THUYẾT ÂM DƯƠNG NGŨ NH VỚI S GIẢI THÍCH
NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA THẾ GIỚI
A. Khái quát chung:
- Âm dương ngũ hành hai phạm trù quan trọng những khái niệm trừu
tượng đầu tiên của người xưa với sự tiến hóa của trụ.
- cội nguồn của quan điểm duy vật biện chứng trong tưởng Triết học của
người Trung Hoa.
- Âm Dương Ngũ Hành được coi là học thuyết ưu quan trọng nhất của
phương Đông cổ đại trong việc giải nhiều vấn đề phức tạp về tự nhiên con
người. Thuyết Âm Dương Ngũ Hành ngày nay đã nhiều cải biến nhưng giá trị
mang lại không th phủ nhận, đặc biệt trong vấn đ phong thủy tâm
linh.
B. Chi tiết:
I) Thuyết Âm Dương trong âm dương ngũ hành:
a) Nguồn gốc:
Thuyết âm dương quan niệm triết học khởi nguồn từ Trung Quốc cổ xưa,
bắt đầu từ thời Hoàng Đế (2879
253 trước ng nguyên), tương đương
thời 18 đời vua Hùng tại Việt Nam. Quan niệm này được phát triển và duy trì
trong thời gian vài nghìn năm trước đây.
Cho tới ngày nay, triết học duy vật biện chứng thịnh hành cùng với nhiều
trường phái triết học khác tuy nhiên, thuyết âm dương vẫn được nhiều học
gi
ng dụng trong vic nghiên cứu về d đoán
học.
b)
Nội dung:
Sự biến hoá theo quy luật không ngừng nghỉ của sự vật sớm được phát hiện qua việc
thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. (Lưỡng nghi
âm dương. Tứ tượng thái âm, thái dương, thiếu âm thiếu dương. Bát quái
càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn đoài).
cấu của sự biến hoá không ngừng
đó ức chế lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau thúc đẩy lẫn
nhau. Tức vừa trái ngược nhau nhưng lại bổ trợ cho nhau trong đối lập.
Để biểu thị cụ thể về vấn đề này, người xưa đặt ra “thuyết âm dương”. Âm ơng vốn
thuộc tính của mọi hiện tượng, sự vật trong toàn tr cũng như trong từng tế bào,
từng chi tiết. Dịch biểu hiện tượng của âm dương bằng lưỡng nghi
trắng đen.
Nhất nguyên trụ sinh ra lưỡng nghi, rồi phân chia thành cấp tiếp theo tứ tượng:
nước, lửa, đất, khí.
Thuyết âm dương cho thấy mọi sự biến thể, sinh diệt, sống chết
đều do sự vận động của hai khí âm dương.
c) Quy luật âm dương:
Nội dung của thuyết âm dương được đúc kết lại qua năm quy luật chính bao gồm:
THUỘC TÍNH ÂM DƯƠNG
Tiêu chuẩn để phân biệt hai thuộc tính âm dương là
Dương bao gồm những thuộc nh mạnh: sự biểu lộ của trời, nam, cha, vua
chúa, bề trên, sang trọng, ban ngày, ánh sáng, sức nóng, năng lượng, sức
mạnh mang tính dương,màu trắng, sự chuyển động mạnh mẽ, bằng phẳng,
náo nhiệt, hưng phấn,…
Âm bao gồm những thuộc tính yếu mềm: biểu lộ của đất, nữ, mẹ, yếu, bóng tối,
đêm,mặt trăng, mềm mại, thụ động, lạnh, tính trầm, màu đen,…
ÂM DƯƠNG ĐỐI LẬP
Trong bát quái, âm dương được thể hiện qua hai màu đối lập trắng đen để
thể hiện âm dương “nhị nguyên”. Cũng như quấn vào nhau để nói lên sự hòa hợp.
Quy luật âm dương đối lập thống nhất xuyên suốt trong mọi sự vật, hiện
tượng.
Hai mặt âm dương của sự vật - hiện tượng trong giới t nhiên về tính chất hoàn
toàn tương phản.
dụ: Như trời đất, trong ngoài, động tĩnh… cho thấy âm dương tương hỗ đối
lập, không thể phân cách được, tồn tại phổ biến trong các sự vật hiện tượng.
ÂM DƯƠNG GỐC CỦA NHAU
Âm dương dựa vào nhau đ tồn tại phát triển. Theo đó, không âm t
không dương tồn tại ngược lại.
Hai mặt âm dương tương hỗ đối lập, tương hỗ tồn tại, bất kỳ một sự vật hiện
tượng nào đó đều không thể tách khỏi sự vật hiện tượng khác để độc lập tồn tại,
tồn tại trong phương diện y lại tiền đ cho tồn tại của phương diện khác.
như nóng dương, lạnh âm, không có nóng thì không lạnh.Ví dụ nhiệt đ
của nước 30
0
c 15
o
c, tương đối nói, 30
o
c nóng thuộc dương, 15
o
c mát
thuộc âm. Nhưng 15
o
c-4
o
c tương đối nói, 15
o
c nóng thuộc dương, 4
o
c mát
thuộc âm. Như vậy 15
o
c nóng mát âm dương, nên âm dương hai mặt mang
tính không thể phân chia.
ÂM DƯƠNG BIẾN HÓA
Thực chất, âm dương không thuần chất trong ơng tiềm ẩn âm trong
âm tiềm ẩn dương. hai thuộc nh này thể chuyển hóa lẫn nhau. Khi mất đi
trạng thái cân bằng trong thực thể thì thực thể mới bộc lộ đơn tính ràng sự
chuyển hóa không còn nữa. Nghĩa khi Âm thnh thì Dương suy ngược li.
Khi Dương phát trin cc thnh đến Thái dương thì trong lòng đã xut
hin Thiếu âm, còn ti Thái âm cũng xut hin Thiếu dương theo cách
chuyn hoá như vy. Đó gi "Dương cc sinh Âm, Âm cc sinh Dương".
C như vy, s tác động ln nhau gia hai yếu t luôn ny sinh hin tượng
bên y kém, bên kia h
ơ
n, bên y ti
ế
n, bên kia lùi
. Sự chuyển hóa giữa âm
dương là quy luật tất yếu để tạo ra sự phát triển hài hòa u bền.
ÂM DƯƠNG VẬN HÀNH
Âm ơng luôn vận hành tức luôn thế động. Theo đó, sự cân bằng bị
phá vỡ theo quy luật vận hành sự cần bằng mới sẽ được thiết lập. Nhờ vậy
mọi sự vật, hiện tượng luôn thay đổi, luôn vận động: hết ngày tới đêm, hết
sáng tới tối, nóng đi lạnh đến,…
Ta th
th
y hai khía c
nh Âm - D
ươ
ng trong m
i m
t cu
c s
ng: ngày -
đ
êm, sáng - t
i, n
ng - m
ư
a, nóng - l
nh, m
nh - y
ế
u, thi
n - ác, h
nh phúc -
kh
đ
au, th
nh v
ượ
ng - suy thoái, l
c hút - l
c
đẩ
y, v
t ch
t - ph
n v
t ch
t...
II) Thuyết ngũ hành trong âm dương ngũ hành:
a) Nguồn gốc ra đời:
Hiện nay, vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều về thời điểm khởi nguồn của thuyết
ngũ hành. Song, thể khẳng định
thuyết ngũ hành
ra đời sau thuyết âm
dương vào thời Trung Quốc cổ đại. Thuyết ngũ hành ra đời giải thích thêm về
sự vật, hiện tượng một cách ràng hợp hơn với quy luật sinh khắc
thường.
b) Nội dung:
Ngũ hành một thuyết được khởi xướng từ vài nghìn năm trước Công nguyên. Theo
đó, bất một dạng thể nào của thế giới vật chất các thực th sống đều được quy
thuộc vào một Hành trong Ngũ hành gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nh vậy việc
nắm bắt các thuộc tính của sự vật, hiện tượng được quy chuẩn dễ dàng hơn.
Theo đó, mỗi hành lại mang đặc điểm, hình thái khác nhau:
+ Hành Thủy mang đặc tính hàn lạnh, ớng xuống, thâm trầm, thể hiện màu đen, sự
uyển chuyển,..
+ Hành Hỏa mang đặc nh nóng, bốc lên, sung lực, sắc đỏ, không hòa hoãn,…
+ Hành Kim mang đặc tính sắc n, th sát, thanh tĩnh, biểu hiện màu sắc trắng, nhu
động
+ Hành Mộc mang đặc tính sinh i nảy nở, thẳng ngay, cong dài với sắc khí xanh, dịu
êm,
+ Hành Thổ
đất tính nuôi dưỡng, che chở, hóa dục với sắc vàng u,…
c) Quy luật ngũ nh:
Sự hoạt động của ngũ hành được miêu tả bằng các quy luật ngũ nh.
QUY LUẬT TƯƠNG SINH
Quy luật tương sinh một vòng tròn khép kín tạo sự liên quan tương hỗ cho sự sinh
sôi nảy nở. Tương sinh trong ngũ hành được dùng để chỉ mối quan hệ hỗ trợ, giúp đỡ
lẫn nhau. Quy luật tương sinh trong ngũ hành được khái quát: Kim sinh Thủy, Thủy
sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
Mỗi một Hành đều quan h với 2 hành khác, xoay vòng lặp lại tạo thành một vòng
tròn khép kín. Mối quan hệ hai chiều được diễn tả: Cái-Sinh-Nó Cái-Nó-Sinh. Sự hỗ
trợ lẫn nhau rất dễ suy đoán. Chẳng hạn Thủy sinh Mộc nước tưới giúp cây tươi tốt.
Mộc sinh Hỏa gỗ nguyên liệu giúp bén lửa. Cứ thế ng tròn tương sinh được
suy ra từ đó.
QUY LUẬT TƯƠNG KHẮC
Mối quan hệ tương khắc trong thuyết ngũ hành ra đời giống như âm dương trong
thuyết âm dương, tạo thành thế cân bằng
ngũ hành tương sinh tương khắc
. Trong
đó, tương khắc chỉ mối quan hệ khắc chế lẫn nhau giữa hai Hành. Cụ thể: Kim khắc Mộc,
Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim…
Tương tự mối quan hệ tương sinh, mỗi một hành đều liên hệ với 2 hành khác thông
qua quan hệ khắc chế: Cái-Nó-Khắc Cái-Khắc-Nó. S khắc chế được suy ra theo lẽ
tự nhiên. Ví dụ Thủy khắc Hỏa nước sẽ dập tắt lửa. Hỏa khắc Kim lửa thể nung
chảy kim loại.
QUY LUẬT THỊNH QUÁ HÓA THA
Trong ngũ hành, bất hành nào cũng bị quy luật này chi phối. Theo đó, sự phát triển
cực thịnh sẽ dẫn đến thừa thừa sẽ dẫn đến suy. Để diễn giải quy luật ngũ hành phản
sinh, chúng ta thể hình hóa bằng hình ảnh chăm sóc một em bé. Muốn em lớn
phải cho ăn uống đầy đủ. Nhưng nếu cho ăn uống quá độ sẽ gây ra bệnh tật, thậm chí
tử vong. Giả sử em được Hành Kim, đ ăn thức uống Hành Thổ. Thổ thì sinh
Kim, nhưng nhiều Thổ quá sẽ phản tác dụng, chôn i Kim.
QUY LUẬT PHẢN NGƯỢC
Ngũ hành phản khắc được diễn giải rằng khi nh A khắc Hành B, nhưng năng lượng
của Hành B quá lớn khiến Hành A khắc chế không được, lại còn bị thương tổn gây nên
sự phản khắc.
Phong thủy trong thuyết âm dương ngũ nh
Thuyết âm dương được ứng dụng đa dạng trong việc luận giải hiện tượng về nhiều
chuyên ngành như dự báo, đông y, hình sự, quân sự, thể biến, địa biển, thiên biến,…
Trong phong thủy, thuyết âm dương chỗ dựa cho những luận giải. Các n phong
thủy, địa cũng dựa vào học thuyết y để xem xét, đề xuất hay sửa chữa những sai
lệch của nhiều vấn đề liên quan.
Cùng với đó, thuật phong thủy vận dụng rất nhiều về kiến thức tương sinh tương
khắc ngũ hành để chỉ ra tính chất của một khu đất/ thửa đất. Từ đó đề xướng, sửa đổi
để thu được những cái lợi tính chất môi trường đem lại.
Nguồn tham khảo: https://healthvietnam.vn/thu-vien/tai-lieu-tieng-viet/y-hoc-co-truyen/
hoc-thuyet-am-duong-ngu-hanh-ung-dung-trong-y-hoc
https://oancotam.com/am-duong-ngu-hanh/
https://tailieu.vn/doc/bai-giang-thuyet-am-duong-ngu-hanh-1915757.html
Người báo cáo: Nguyễn Đỗ Lan Anh

Preview text:

THUYẾT ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH VỚI SỰ GIẢI THÍCH
NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA THẾ GIỚI A. Khái quát chung:
- Âm dương và ngũ hành là hai phạm trù quan trọng và là những khái niệm trừu
tượng đầu tiên của người xưa với sự tiến hóa của vũ trụ.
- Là cội nguồn của quan điểm duy vật và biện chứng trong tư tưởng Triết học của người Trung Hoa.
- Âm Dương Ngũ Hành được coi là học thuyết ưu tú và quan trọng nhất của
phương Đông cổ đại trong việc lý giải nhiều vấn đề phức tạp về tự nhiên và con
người. Thuyết Âm Dương Ngũ Hành ngày nay đã có nhiều cải biến nhưng giá trị
mà nó mang lại là không thể phủ nhận, đặc biệt là trong vấn đề phong thủy tâm linh. B. Chi tiết: I)
Thuyết Âm Dương trong âm dương ngũ hành: a) Nguồn gốc:
Thuyết âm dương là quan niệm triết học khởi nguồn từ Trung Quốc cổ xưa,
bắt đầu từ thời Hoàng Đế (2879 – 253 trước công nguyên), tương đương
thời 18 đời vua Hùng tại Việt Nam. Quan niệm này được phát triển và duy trì
trong thời gian vài nghìn năm trước đây.
Cho tới ngày nay, triết học duy vật biện chứng thịnh hành cùng với nhiều
trường phái triết học khác tuy nhiên, thuyết âm dương vẫn được nhiều học giả ứng dụng trong việc nghiên cứu về dự đoán học. b) Nội dung:
Sự biến hoá theo quy luật không ngừng nghỉ của sự vật sớm được phát hiện qua việc
thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. (Lưỡng nghi
là âm và dương. Tứ tượng là thái âm, thái dương, thiếu âm và thiếu dương. Bát quái là
càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn và đoài). Cơ cấu của sự biến hoá không ngừng
đó là ức chế lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau và thúc đẩy lẫn
nhau. Tức là vừa trái ngược nhau nhưng lại bổ trợ cho nhau trong đối lập.
Để biểu thị cụ thể về vấn đề này, người xưa đặt ra “thuyết âm dương”. Âm dương vốn
là thuộc tính của mọi hiện tượng, sự vật trong toàn vũ trụ cũng như trong từng tế bào,
từng chi tiết. Dịch lý biểu hiện tượng của âm dương bằng lưỡng nghi – trắng và đen.
Nhất nguyên vũ trụ sinh ra lưỡng nghi, rồi phân chia thành cấp tiếp theo là tứ tượng: nước, lửa, đất, khí.
Thuyết âm dương cho thấy mọi sự biến thể, sinh diệt, sống chết
đều do sự vận động của hai khí âm và dương.
c) Quy luật âm dương:
Nội dung của thuyết âm dương được đúc kết lại qua năm quy luật chính bao gồm:
THUỘC TÍNH ÂM VÀ DƯƠNG
Tiêu chuẩn để phân biệt hai thuộc tính âm và dương là
• Dương bao gồm những thuộc tính mạnh: sự biểu lộ của trời, nam, cha, vua
chúa, bề trên, sang trọng, ban ngày, ánh sáng, sức nóng, năng lượng, sức
mạnh mang tính dương,màu trắng, sự chuyển động mạnh mẽ, bằng phẳng, náo nhiệt, hưng phấn,…
• Âm bao gồm những thuộc tính yếu mềm: biểu lộ của đất, nữ, mẹ, yếu, bóng tối,
đêm,mặt trăng, mềm mại, thụ động, lạnh, tính trầm, màu đen,…
ÂM DƯƠNG ĐỐI LẬP
• Trong bát quái, âm dương được thể hiện qua hai màu đối lập là trắng và đen để
thể hiện âm dương “nhị nguyên”. Cũng như quấn vào nhau để nói lên sự hòa hợp.
Quy luật âm và dương đối lập và thống nhất xuyên suốt trong mọi sự vật, hiện tượng.
• Hai mặt âm dương của sự vật - hiện tượng trong giới tự nhiên về tính chất là hoàn toàn tương phản.
• Ví dụ: Như là trời đất, trong ngoài, động tĩnh… cho thấy âm dương là tương hỗ đối
lập, không thể phân cách được, tồn tại phổ biến trong các sự vật hiện tượng.
ÂM DƯƠNG LÀ GỐC CỦA NHAU
• Âm và dương dựa vào nhau để tồn tại và phát triển. Theo đó, không có âm thì
không có dương tồn tại và ngược lại.
• Hai mặt âm dương là tương hỗ đối lập, là tương hỗ tồn tại, bất kỳ một sự vật hiện
tượng nào đó đều không thể tách khỏi sự vật hiện tượng khác để độc lập tồn tại,
vì tồn tại trong phương diện này lại là tiền đề cho tồn tại của phương diện khác.
• Ví như nóng là dương, lạnh là âm, không có nóng thì không có lạnh.Ví dụ nhiệt độ
của nước là 300c và 15oc, tương đối mà nói, 30oc là nóng thuộc dương, 15oc là mát
thuộc âm. Nhưng 15oc-4oc tương đối mà nói, 15oc là nóng thuộc dương, 4oc là mát
thuộc âm. Như vậy 15oc có nóng mát âm dương, nên âm dương hai mặt mang tính không thể phân chia. ÂM DƯƠNG BIẾN HÓA
• Thực chất, âm và dương không thuần chất mà trong dương tiềm ẩn âm và trong
âm tiềm ẩn dương. Và hai thuộc tính này có thể chuyển hóa lẫn nhau. Khi mất đi
trạng thái cân bằng trong thực thể thì thực thể mới bộc lộ đơn tính rõ ràng và sự
chuyển hóa không còn nữa. Nghĩa là khi Âm thịnh thì Dương suy và ngược lại.
Khi Dương phát triển cực thịnh đến Thái dương thì trong lòng nó đã xuất
hiện Thiếu âm, còn tại Thái âm cũng xuất hiện Thiếu dương theo cách
chuyển hoá như vậy. Đó gọi là "Dương cực sinh Âm, Âm cực sinh Dương".
Cứ như vậy, sự tác động lẫn nhau giữa hai yếu tố luôn nảy sinh hiện tượng
bên này kém, bên kia hơn, bên này tiến, bên kia lùi. Sự chuyển hóa giữa âm
và dương là quy luật tất yếu để tạo ra sự phát triển hài hòa và lâu bền. ÂM DƯƠNG VẬN HÀNH
• Âm dương luôn vận hành tức là luôn ở thế động. Theo đó, sự cân bằng cũ bị
phá vỡ theo quy luật vận hành và sự cần bằng mới sẽ được thiết lập. Nhờ vậy
mà mọi sự vật, hiện tượng luôn thay đổi, luôn vận động: hết ngày tới đêm, hết
sáng tới tối, nóng đi lạnh đến,…
• Ta có thể thấy hai khía cạnh Âm - Dương trong mọi mặt cuộc sống: ngày -
đêm, sáng - tối, nắng - mưa, nóng - lạnh, mạnh - yếu, thiện - ác, hạnh phúc -
khổ đau, thịnh vượng - suy thoái, lực hút - lực đẩy, vật chất - phản vật chất... I )
Thuyết ngũ hành trong âm dương ngũ hành:
a) Nguồn gốc ra đời:
Hiện nay, vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều về thời điểm khởi nguồn của thuyết
ngũ hành. Song, có thể khẳng định thuyết ngũ hành ra đời sau thuyết âm
dương vào thời Trung Quốc cổ đại. Thuyết ngũ hành ra đời giải thích thêm về
sự vật, hiện tượng một cách rõ ràng và hợp lý hơn với quy luật sinh khắc vô thường. b) Nội dung:
Ngũ hành là một thuyết được khởi xướng từ vài nghìn năm trước Công nguyên. Theo
đó, bất kì một dạng thể nào của thế giới vật chất và các thực thể sống đều được quy
thuộc vào một Hành trong Ngũ hành gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nhờ vậy mà việc
nắm bắt các thuộc tính của sự vật, hiện tượng được quy chuẩn và dễ dàng hơn.
Theo đó, mỗi hành lại mang đặc điểm, hình thái khác nhau:
+ Hành Thủy mang đặc tính hàn lạnh, hướng xuống, thâm trầm, thể hiện màu đen, sự uyển chuyển,..
+ Hành Hỏa mang đặc tính nóng, bốc lên, sung lực, sắc đỏ, không hòa hoãn,…
+ Hành Kim mang đặc tính sắc bén, thụ sát, thanh tĩnh, biểu hiện màu sắc trắng, nhu động
+ Hành Mộc mang đặc tính sinh sôi nảy nở, thẳng ngay, cong dài với sắc khí xanh, dịu êm,…
+ Hành Thổ – đất có tính nuôi dưỡng, che chở, hóa dục với sắc vàng nâu,…
c) Quy luật ngũ hành:
Sự hoạt động của ngũ hành được miêu tả bằng các quy luật ngũ hành. QUY LUẬT TƯƠNG SINH
Quy luật tương sinh là một vòng tròn khép kín tạo sự liên quan và tương hỗ cho sự sinh
sôi nảy nở. Tương sinh trong ngũ hành được dùng để chỉ mối quan hệ hỗ trợ, giúp đỡ
lẫn nhau. Quy luật tương sinh trong ngũ hành được khái quát: Kim sinh Thủy, Thủy
sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
Mỗi một Hành đều có quan hệ với 2 hành khác, xoay vòng lặp lại tạo thành một vòng
tròn khép kín. Mối quan hệ hai chiều được diễn tả: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh. Sự hỗ
trợ lẫn nhau rất dễ suy đoán. Chẳng hạn Thủy sinh Mộc vì nước tưới giúp cây tươi tốt.
Mộc sinh Hỏa vì gỗ là nguyên liệu giúp bén lửa. Cứ thế mà vòng tròn tương sinh được suy ra từ đó.
QUY LUẬT TƯƠNG KHẮC
Mối quan hệ tương khắc trong thuyết ngũ hành ra đời giống như âm và dương trong
thuyết âm dương, tạo thành thế cân bằng ngũ hành tương sinh tương khắc. Trong
đó, tương khắc chỉ mối quan hệ khắc chế lẫn nhau giữa hai Hành. Cụ thể: Kim khắc Mộc,
Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim…
Tương tự mối quan hệ tương sinh, mỗi một hành đều liên hệ với 2 hành khác thông
qua quan hệ khắc chế: Cái-Nó-Khắc và Cái-Khắc-Nó. Sự khắc chế được suy ra theo lẽ
tự nhiên. Ví dụ Thủy khắc Hỏa vì nước sẽ dập tắt lửa. Hỏa khắc Kim vì lửa có thể nung chảy kim loại.
QUY LUẬT THỊNH QUÁ HÓA THỪA
Trong ngũ hành, bất kì hành nào cũng bị quy luật này chi phối. Theo đó, sự phát triển
cực thịnh sẽ dẫn đến thừa và thừa sẽ dẫn đến suy. Để diễn giải quy luật ngũ hành phản
sinh, chúng ta có thể hình hóa bằng hình ảnh chăm sóc một em bé. Muốn em bé lớn
phải cho ăn uống đầy đủ. Nhưng nếu cho ăn uống quá độ sẽ gây ra bệnh tật, thậm chí
tử vong. Giả sử em bé được ví là Hành Kim, đồ ăn thức uống là Hành Thổ. Thổ thì sinh
Kim, nhưng nhiều Thổ quá sẽ phản tác dụng, chôn vùi Kim.
QUY LUẬT PHẢN NGƯỢC
Ngũ hành phản khắc được diễn giải rằng khi Hành A khắc Hành B, nhưng năng lượng
của Hành B quá lớn khiến Hành A khắc chế không được, lại còn bị thương tổn gây nên sự phản khắc.
Phong thủy trong thuyết âm dương ngũ hành
Thuyết âm dương được ứng dụng đa dạng trong việc luận giải hiện tượng về nhiều
chuyên ngành như dự báo, đông y, hình sự, quân sự, thể biến, địa biển, thiên biến,…
Trong phong thủy, thuyết âm dương là chỗ dựa cho những luận giải. Các nhà phong
thủy, địa lý cũng dựa vào học thuyết này để xem xét, đề xuất hay sửa chữa những sai
lệch của nhiều vấn đề liên quan.
Cùng với đó, thuật phong thủy vận dụng rất nhiều về kiến thức tương sinh tương
khắc ngũ hành để chỉ ra tính chất của một khu đất/ thửa đất. Từ đó đề xướng, sửa đổi
để thu được những cái lợi mà tính chất môi trường đem lại.
Nguồn tham khảo: https://healthvietnam.vn/thu-vien/tai-lieu-tieng-viet/y-hoc-co-truyen/
hoc-thuyet-am-duong-ngu-hanh-ung-dung-trong-y-hoc
https://oancotam.com/am-duong-ngu-hanh/
https://tailieu.vn/doc/bai-giang-thuyet-am-duong-ngu-hanh-1915757.html
Người báo cáo: Nguyễn Đỗ Lan Anh
Document Outline

  • I)Thuyết Âm Dương trong âm dương ngũ hành:
  • ⇨Thuyết âm dương cho thấy mọi sự biến thể, sinh diệ
    • c)Quy luật âm dương:
      • THUỘC TÍNH ÂM VÀ DƯƠNG
      • ÂM DƯƠNG ĐỐI LẬP
      • ÂM DƯƠNG LÀ GỐC CỦA NHAU
      • ÂM DƯƠNG BIẾN HÓA
      • ÂM DƯƠNG VẬN HÀNH
    • b)Nội dung:
    • c)Quy luật ngũ hành:
      • QUY LUẬT TƯƠNG SINH
      • QUY LUẬT TƯƠNG KHẮC
      • QUY LUẬT THỊNH QUÁ HÓA THỪA
      • QUY LUẬT PHẢN NGƯỢC