Phương thức sản xuất:
1.
Khái Niệm:
Phương thức sản xut sự thống nhất gia lực lượng sản
xuất một trình độ nhất định và quan h sản xuất tương ứng
tạo thành cách thc sản xut trong một giai đoạn nhất định
của lịch s.
Kết cấu phương thức sản xuất:
V mt kết cấu, ta có th công thức hóa như sau:
Lực lượng sản xuất + Quan hệ sản xuất => Phương thức
sản xuất = Cách thức sản xuất vật chất.
Phép
“+”
đây không phải phép cộng giản đơn, mà
biểu th mối quan h bin chng, gắn xon xuýt lẫn
nhau giữa
lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất
.
Với tính cách phm trù của ch nghĩa duy vật lịch
sử,
phương thức sản xuất
biểu th cách thức con người thực
hiện quá trình
sản xuất vật chất
những giai đoạn lịch sử
nht định của xã hội loài người.
Với mt ch thức nht định của s sản xut hi, trong
đời sống hi s xuất hiện những tính chất, kết cấu đc
điểm ơng ng v mặt hội.
Đối với s vận động của lịch sử loài người, ng n s vn
động của mi xã hội cụ thể, sự thay đổi về
phương thức sản
xuất
bao gi ng sự thay đổi
tính chất cách mạng.
Trong sự thay đổi đó, các quá trình kinh tế, xã hi… đưc
chuyn sang mt chất mới.
Nh có pơng thức sn xut, ta có th phân bit được sự
khác nhau của nhng thi đi kinh tế khác nhau.
Dựa o
phương thức sản xuất
đặc trưng của mỗi thi đi
lịch sử, người ta hiểu thời đi lịch sử đó thuộc v nh ti
kinh tế
hội o. C. c khẳng định:
“Những thi đại kinh tế kc nhau không phi ch cng
sản xut ra cái mà là ch chúng sn xut bằng cách nào,
với những liệu lao động o”.
Để hiểu rõ n về
phương thức sản xuất
, ta cần kho sát
02 tnh tố của là
lực lượng sản xuất quan hệ sản
xuất
. Về bản chất, hai thành tố này
hai mặt
của một mối
quan hệ
đó quan h song trùng của bản thân quá tnh
sản xuất hội:
1.
Lực lượng sản xuất
Lực ng sn xut sự kết hợp giữa ni lao động với
liệu sn xut, trước hết là ng cụ lao động đ tạo ra sức sn
xuất vật chất nhất định. Kết cấu của lực ng sản xut bao
gồm:
Ngưi lao động (lực lượng lao động)
liệu sản xut gồm:
Đối ợng lao đng hay Đối tượng sản xuất: Đt đai,
nguyên vật liệu, thông tin...
ng c lao động hay Công cụ sản xuất
Phương tiện lao động: Đường , cầu cống, bến i, kho...
Khoa hc-kĩ thut
2.
Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan h gia người vi người trong
sản xuất vật chất. Quan hệ sản xuất bao gm:
Quan hệ s hữu về Tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong t chức, quản sản xuất.
Quan h trong phân phi sản phẩm.
c quan h kiểm soát và phân chia c tài sản đã được
sản xuất trong hội, thông thường được đưa ra trong c
hình thức của lut, lệ c quan h giữa c giai cấp
hội.
Quan hệ sản xut hình thc hội của sản xut, do
con người tạo ra, nhưng lại nh thành một ch khách quan
trong q trình sản xuất, không ph thuc o ý muốn ch
quan của con ni. Do đó, Quan hệ sản xut vật cht
dưới dạng xã hội.
VD:
+ Máy may có thể may trang phục.
+ dụ tiêu biểu ng ngh Internet, trí tuệ nn tạo
(AI), mng 5G, các mạng hội Facebook, Youtube đã m
thay đổi to lớn nhiều mắt khâu trong q trình sản xuất của
con người. Những công ngh hiện đại y chính là đặc trưng
mang tính thời đại cho lực lượng sn xuất hiện nay.
2.
d
Máy may có thể may trang phục.
thể thy trong hoạt động lao động thì sản xuất vật chất
giữ vai trò nhân tố quyết định s sinh tồn, phát triển của
con người và hội hoạt động nền tảng m phát sinh,
phát trin những mi quan h hội ca con người, nó
chính s của sự hình thành, biến đổi và pt triển của
xã hội loài người.
VD: Muốn thực hiện c hot động kinh tế, chính trị, pháp
luật,… đều phải ăn, ở, mặc và tư liệu tiêu dùng muốn
được những điều đó, con người phi sản xuất vật chất như
nông
lâm
ngư
công nghiệp, xây dựng,
Ví dụ về các sản phẩm đt hàng bao gồm y tính và các
ph kiện máy tính, ô , thiết b nng và các mt hàng có
giá trị lớn khác
c ng ty th giảm bớt c vấn đ về ng tồn kho với
phương thức sản xuất theo đơn đặt ng, nhưng thời gian
ch đợi của khách hàng thường i n đáng kể.
Ví dụ điển nh nht trong nnh nhà ng, họ sẽ chuẩn
bị trước mt số nguyên liệu thô và sau đó chờ đi đơn đặt
ng của khách ng đ bắt đầu thc hiện món ăn.
Một nhược điểm ca phương thức sản xuất lắp p theo đơn
ng mt công ty th nhận được quá nhiều đơn đt
ng để x , trong khi ch có số ợng giới hạn lao động và
các thành phn trong tay

Preview text:

Phương thức sản xuất: 1. Khái Niệm:
Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lượng sản
xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng
tạo thành cách thức sản xuất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử.
Kết cấu phương thức sản xuất:
Về mặt kết cấu, ta có thể công thức hóa như sau:
Lực lượng sản xuất + Quan hệ sản xuất => Phương thức
sản xuất = Cách thức sản xuất vật chất.
Phép “+” ở đây không phải là phép cộng giản đơn, mà là
biểu thị mối quan hệ biện chứng, gắn bó xoắn xuýt lẫn
nhau giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
– Với tính cách là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch
sử, phương thức sản xuất biểu thị cách thức con người thực
hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử
nhất định của xã hội loài người.
Với một cách thức nhất định của sự sản xuất xã hội, trong
đời sống xã hội sẽ xuất hiện những tính chất, kết cấu và đặc
điểm tương ứng về mặt xã hội.
Đối với sự vận động của lịch sử loài người, cũng như sự vận
động của mỗi xã hội cụ thể, sự thay đổi về phương thức sản
xuất bao giờ cũng là sự thay đổi có tính chất cách mạng.
Trong sự thay đổi đó, các quá trình kinh tế, xã hội… được
chuyển sang một chất mới.
– Nhờ có phương thức sản xuất, ta có thể phân biệt được sự
khác nhau của những thời đại kinh tế khác nhau.
Dựa vào phương thức sản xuất đặc trưng của mỗi thời đại
lịch sử, người ta hiểu thời đại lịch sử đó thuộc về hình thái
kinh tế – xã hội nào. C. Mác khẳng định:
“Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng
sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào,
với những tư liệu lao động nào”.
Để hiểu rõ hơn về phương thức sản xuất, ta cần khảo sát
02 thành tố của nó là lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất. Về bản chất, hai thành tố này là hai mặt của một mối
quan hệ – đó là “quan hệ song trùng” của bản thân quá trình sản xuất xã hội:
1. Lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư
liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động để tạo ra sức sản
xuất vật chất nhất định. Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm:
Người lao động (lực lượng lao động) Tư liệu sản xuất gồm:
Đối tượng lao động hay Đối tượng sản xuất: Đất đai,
nguyên vật liệu, thông tin...
Công cụ lao động hay Công cụ sản xuất
Phương tiện lao động: Đường xá, cầu cống, bến bãi, kho... Khoa học-kĩ thuật
2. Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong
sản xuất vật chất. Quan hệ sản xuất bao gồm:
 Quan hệ sở hữu về Tư liệu sản xuất.
 Quan hệ trong tổ chức, quản lý sản xuất.
 Quan hệ trong phân phối sản phẩm.
Các quan hệ kiểm soát và phân chia các tài sản đã được
sản xuất trong xã hội, thông thường được đưa ra trong các
hình thức của luật, lệ và các quan hệ giữa các giai cấp xã hội.
Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, nó do
con người tạo ra, nhưng lại hình thành một cách khách quan
trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ
quan của con người. Do đó, Quan hệ sản xuất là vật chất dưới dạng xã hội. VD:
+ Máy may có thể may trang phục.
+ Ví dụ tiêu biểu là công nghệ Internet, trí tuệ nhân tạo
(AI), mạng 5G, các mạng xã hội Facebook, Youtube… đã làm
thay đổi to lớn nhiều mắt khâu trong quá trình sản xuất của
con người. Những công nghệ hiện đại này chính là đặc trưng
mang tính thời đại cho lực lượng sản xuất hiện nay. 2. Ví dụ
Máy may có thể may trang phục.
Có thể thấy trong hoạt động lao động thì sản xuất vật chất
giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của
con người và xã hội là hoạt động nền tảng làm phát sinh,
phát triển những mối quan hệ xã hội của con người, nó
chính là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người.
VD: Muốn thực hiện các hoạt động kinh tế, chính trị, pháp
luật,… đều phải ăn, ở, mặc và tư liệu tiêu dùng và muốn có
được những điều đó, con người phải sản xuất vật chất như
nông – lâm – ngư – công nghiệp, xây dựng,…
Ví dụ về các sản phẩm đặt hàng bao gồm máy tính và các
phụ kiện máy tính, ô tô, thiết bị nặng và các mặt hàng có giá trị lớn khác
Các công ty có thể giảm bớt các vấn đề về hàng tồn kho với
phương thức sản xuất theo đơn đặt hàng, nhưng thời gian
chờ đợi của khách hàng thường dài hơn đáng kể.
Ví dụ điển hình nhất là trong ngành nhà hàng, họ sẽ chuẩn
bị trước một số nguyên liệu thô và sau đó chờ đợi đơn đặt
hàng của khách hàng để bắt đầu thực hiện món ăn.
Một nhược điểm của phương thức sản xuất lắp ráp theo đơn
hàng là một công ty có thể nhận được quá nhiều đơn đặt
hàng để xử lí, trong khi chỉ có số lượng giới hạn lao động và các thành phần trong tay
Document Outline

  • 1.Lực lượng sản xuất
  • 2.Quan hệ sản xuất