Quiz: TOP 150 câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học phân tử (Có đáp án) | Đại học Nguyễn Tất Thành
Câu hỏi trắc nghiệm
Học thuyết trung tâm cho rằng TTDT :Không chuyển từ protein sang acid nucleotide được
Học thuyết trung tâm: Do Francis Crick phát biểu đầu tiên
Sự đa dạng của phân tử deoxyribo nucleotide acid được quyết định bởi: Số lượng của các nucleotid; Thành phần của các loại nucleotide tham gia; Trật tự sắp xếp của các nucleotid; Cấu trúc không gian của deoxyribose nucletide acid
Liên kết photphodieste được hình thành giữa hai nucleotide xảy ra giữa các vị trí cacbon:3’ của nucleotide trước và 5’ của nucleotide sau.
Sự bền vững và đặc thù trong cấu trúc không gian xoắn kép của DNA được đảm bảo bởi: Số lượng các liên kết hydro hình thành giữa các base của 2 mạch
Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của DNA được đảm bảo bởi: Tính yếu của các liên kết hydro trong nguyên tắc bổ sung
DNA có cấu trúc không gian xoắn kép dạng vòng khép kín được thấy ở: Vi khuẩn; Lạp thể; Ti thể
Sinh vật có ARN đóng vai trò là vật chất di truyền là: Một số loại virus
Thông tin di truyền được mã hoá trong DNA dưới dạng:Trình tự của các nucleotit trên gen quy định trình tự của các axit amin
Trong quá trình nhân đôi của DNA, enzym DNA polymerase tác động theo cách sau:Enzym di chuyển song song ngược chiều trên 2 mạch của phân tử DNA mẹ để hình thành nên các phân tử DNA con bằng cách lắp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung
Hai mạch DNA mới được hình thành dưới tác dụng của enzym polymerase dựa trên 2 mạch của phân tử DNA cũ theo cách:Phát triển theo hướng từ 5’ đến 3’ (của mạch mới)
Đoạn Okazaki là: Các đoạn DNA mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên 1 trong 2 mạch của DNA cũ trong quá trình nhân đôi
'Sự nhân đôi của DNA trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng: Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ; Sao lại chính xác trình tự của các nucleotide trên mỗi mạch của phân tử DNA, duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử DNA qua các thế hệ
Định nghĩa về gen là đúng nhất là: Một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền
Chức năng của DNA không đúng là:Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein
Phát biểu dưới đây không đúng là:Sợi đi theo là các đoạn Okazaki được tổng hợp trong quá trình nhân đôi từ một mạch của DNA mẹ, trên đó enzym DNA pôlymerase di chuyển theo chiều các enzym tháo xoắn và phá vỡ liên kết hydro
Phát biểu dưới đây là không đúng là: Phân tử DNA đóng xoắn cực đại vào kì đầu 1 trong quá trình phân bào giảm nhiễm
Một đoạn mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau:…ATG CAT GGC CGC A… Trong quá trình tự nhân đôi DNA mới được hình thành từ đoạn mạch khuôn này sẽ có trình tự:…TAC GTA CCG GCG T…
Enzyme xúc tác cho sự tách hai mạch DNA và tháo xoắn chúng là: Topoisomerase II
Khẳng định đúng về operon là: Operon thỉnh thoảng có hơn 1 promoter
Protein tham gia vào sự sao chép DNA ở Prokaryote có hoạt tính ATPase là: Helicase
Liên kết và tương tác hóa học nào làm ổn định cấu trúc bậc 2 của DNA là:Hydro và kị nước
Enzyme tách mạch DNA trong quá trình sao chép là:Helicase
Enzyme có vai trò nối các đoạn DNA là: Ligase
Enzyme tổng hợp các mồi RNA ngắn trong sao chép là: Primase
Enzyme tham gia tổng hợp mạch chậm DNA trong sao chép là: DNA polymerase III; Ligase; Primase
Enzyme không có chức năng phiên mã ngược là: Primase; RNA polymerase; DNA polymerase
Khẳng định đúng đối với quá trình biểu hiện gen ở Pro-và Eukaryote là: RNA polymerase có thể gắn vào promoter nằm ở vùng thượng nguồn từ điểm bắt đầu phiên mã
Trong chủng coli đột biến, DNA polymerase I bị mất hoạt tính do đó sẽ không có vai trị:Sửa sai bằng cách cắt bỏ
DNA có thể tồn tại ở bào quan của tế bào là: Nhân, ty thể, lục lạp
Protein SSB trong sao chép DNA được viết tắt từ: Single strand binding
Trong phân tử acid nucleic phân tử carbon của đường desoxyribose gắn với phosphate, với nhóm hydroxyl (OH) và với base nitrogen là: C1’ với base nitrogen, C3’ với OH, C5’ với phosphat
Để nối hai đoạn Okazaki của DNA, trình tự về hoạt động của các enzyme dễ chấp nhận hơn cả là: Polymerase I (5’ ---> 3’ exonuclease), polymerase I (polymerase), ligas
Enzyme Topoisomerase có vai trò:Cắt một mạch DNA phía sau chẻ ba sao chép để tháo xoắn
Acid nucleic là một chuỗi các nucleotid Các nucleotide được tạo nên từ 3 thành phần. Thành phần trong số đó có thể tách ra khỏi nucleotide mà không làm mạch đứt rời là:Base nitơ
Nếu một trong những enzyme sau đây vắng mặt thì không có nucleotide nào được gắn vào chẻ ba sao chép. Enzyme trong số này là:Polymerase III
Trong những mô tả sau đây thích hợp nhất cho các nucleotide là:Base nito, nhóm phosphate và đường 5C
Đoạn Okazaki không có đặc điểm:Loop
Thí nghiệm Meselson – Stahl đã chứng minh: DNA được sao chép theo cơ chế bán bảo tồn
Yếu tố Mn++ không tham gia quá trình sao chép DNA
Vai trò của RNase H trong sao chép DNA là: Thủy giải mồi
Khi sao chép, DNA sợi mới được tổng hợp theo chiều 5’-3’
Vai trò của DNA ligase trong sao chép DNA là: Nối các đoạn Okazaki
Bước nào không có trong sao chép sợi muộn:Nối các mồi
Sao chép DNA mạch thẳng gặp vấn đề gì: Sản phẩm bị ngắn dần
Enzyme DNA polymerase sao chép DNA ti thể ở nhân thật là: Base nitơ, Đường 5C, gốc photphat
Phage T7 giải quyết vấn đề sao chép DNA thẳng nhờ thành lập phức nối nhờ trình tự cos
Ổn định sợi đơn DNA là chức năng của Protein SSB
DNA được cấu tạo từ gốc photphat, base nitơ và đường deoxyribose 5C
DNA có thể tồn tại ở bào quan của tế bào là: Nhân, ty thể, lục lạp
Cho các thông tin sau:(1) Cắt liên kết hidro (2) Tạo bong bóng sao chép (3) Tháo xoán DNA (4) Lắp nucleotide (5) gắn mồi.Thứ tự đúng là:
(3) Tháo xoán DNA
(1) Cắt liên kết hidro
(2) Tạo bong bóng sao chép
(5) gắn mồi
(4) Lắp nucleotide
Sao chép lăn vòng DNA mới ở dạng:Thẳng
Primase hoạt động với sự hỗ trợ của Protein N
Replicon là:Đơn vị sao chép
Gen không phân mảnh có vùng mã hoá liên tục
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là: nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử RNA được gọi là gen
Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là: Vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide hay phân tử RNA
Vùng của gen quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp là :Vùng mã hóa
Intron là đoạn gen không mã hóa trình tự các aa
Vùng mã hoá của gen là vùng mang tín hiệu mã hoá các amino acid
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một amino acid trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm của mã di truyền là :Mã di truyền có tính thoái hóa
Đơn vị mang thông tin di truyền trong DNA được gọi là gen
Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên DNA được gọi là triplet
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn coli xảy ra trong tế bào chất
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của mạch mã gốc
Đặc thuộc về cấu trúc của mRNA là: mRNA có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
Quá trình phiên mã xảy ra ở sinh vật có DNA mạch kép
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là anticodon
RNA được tổng hợp từ mạch của gen là: Từ mạch mang mã gốc
Loại acid nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribosome là rRNA
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế tự sao, tổng hợp RNA, dịch mã
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều bắt đầu bằng amino acid Met
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử RNA
Trong quá trình phiên mã, RNA-polimerase sẽ tương tác với vùng để làm gen tháo xoắn là:Vùng khởi động
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polyribonucleotide được tổng hợp theo chiều là: 5’ → 3’
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là RNA-polimerase
Enzyme không có chức năng phiên mã ngược là:Primase, DNA polymerase, RNA polymerase
Để bắt đầu phiên mã ở Eukaryote cần: Nhân tố phiên mã cơ bản, RNA polymerase
Các yếu tố tham gia quá trình phiên mã: Nhân tố phiên mã cơ bản, RNA polymerase
Thuật ngữ nào không có trong đặc điểm vật liệu di truyền ở Prokaryote: Nucleosome
Đơn vị lớn của ribosome Prokaryotae là:đơn vị 50S
Điểm nào sau đây đúng với Retrovirus và HIV là: Bộ gen RNA mạch đơn và reverse transcriptas
Trong phiên mã ở Eukaryotae, enzyme di chuyển dọc theo phân tử DNA để tổng hợp mRNA là:RNA polymerase
Exon là: Trình tự DNA mã hóa cho sản phẩm protein của gen
Intron là:Trình tự DNA không được phiên mã
Dạng nucleic acid gắn với amino acid đặc hiệu và được phóng thích rời ra khi ở điểm P trên ribosome trong sinh tổng hợp protein là: tRNA
Tế bào Prokaryota có ribosome thuộc loại:70S
Sao chép bộ gen của Retrovirus theo cơ chế:RNA mạch đơn –> RNA-cDNA lai –> DNA mạch kép
Điểm nào không phải là khác biệt cấu trúc giữa DNA và RNA: Polynucleotide
Các nucletotide lạ sẽ xuất hiện ở tRNA
RNA đóng vai trò trong hệ thống tế bào như là :Cơ chế khuếch đại Thông Tin Di Truyền từ DNA đến Protein
RNA khác DNA ở điểm sau đây là: Mạch đơn – mạch đôi; Đường ribose – đường deoxyribose; Có ribose nu loại U
Tiểu đơn vị lớn 60S của tế bào nhân thật có 28S và 5,8S và 5S và 49 protein
rRNA 23S có 2900 base
Quá trình methyl hóa cấu trúc bậc 1 của rRNA có đặc điểm: Bảo tồn ở RNA trưởng thành; Methyl hóa ở base khởi đầu; Methyl hóa ở vị trí 2’ của đường ribose
Ở tế bào nhân nguyên thủy, 16s rRNA được cắt bởi enzyme: RNase P
Base biến đổi (base hiếm) thường gặp ở tRNA
Codon hiếm ảnh hưởng đến quá trình:Dịch mã
Promoter là Trình tự DNA cho phép khởi đầu phiên mã
Trong phiên mã Promoter nằm theo hướng 3’ – 5’
Sợi phiên mã không Cần mồi
Sự methyl hóa rRNA không có đặc điểm Những vị trí methyl hóa sẽ bị loại bỏ khi xử lý pre – RNA
Đặc điểm mRNA nhân sơ là: Tuổi thọ ngắn hơn 2 phút
Cấu trúc bậc 1 điển hình của rRNA là: Lắp ráp với rRNA khác
Số loại RNA polymerase có ở tế bào nhân thật là 3
Quá trình tạo RNA từ khuôn mẫu DNA gọi là:Phiên mã
Codon vô nghĩa UAA
Vai trò của spliceosome là: Cắt nối mRNA tế bào nhân thật tạo mRNA trưởng thành
Đuôi polyA đầu 3’ – mRNA không có vai trò: Cắt loại intron, nối exon
Đuôi poly – A có ở loại RNA là: mRNA của Eukaryote
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào. Các bộ ba đó là: UAG, UAA, UGA
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là : Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm của mã di truyền là: Mã di truyền có tính phổ biến
Bản chất của mã di truyền là: Trình tự sắp xếp các nucleotide trong gen quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là: Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là:Vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Cặp base sau đây không có liên kết hidrô bổ sung là: U và T
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử Protein
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa amino acid mở đầu với amino acid thứ nhất
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là codon
Từ acid amin thứ hai trở đi, tRNA mang acid amin vào vị trí : Điểm -A rồi chuyển sang điểm -P
Acid amin nối với acid amin nhờ enzyme: Peptidyl transferase
Trong quá trình giải mã, amino acid tự do:Được hoạt hoá thành dạng hoạt động nhờ ATP, sau đó liên kết với tARN đặc hiệu để tạo nên phức hợp [amino acid-tARN], quá trình này diễn ra dưới tác dụng của các enzym đặc hiệu
Trong quá trình giải mã, amino acid đến sau sẽ được gắn vào chuỗi polypeptide đang được hình thành:Trước khi tARN của amino acid kế trước tách khỏi ribosome dưới dạng tự do
Trong cơ thể, protein luôn luôn được đổi mới qua quá trình:Tổng hợp từ mARN sao ra từ gen trên DNA
Số mã bộ ba chịu trách nhiệm mã hoá cho các amino acid là: 61
Các amino acid trong chuỗi polypeptide được nối với nhau bằng liên kết:Peptid
Nguyên nhân không phải là nguyên nhân chính lý giải tại sao lắp ráp sai trong sao mã ít nguy hiểm hơn lắp ráp sai trong quá trình tự sao là: Quá trình sao mã không bao giờ có sai sót nên không gây hậu quả gì
Trong một đơn phân của DNA nhóm phôtphat gắn với gốc đường tại vị trí: Nguyên tử cacbon số 5 của đường
Vì sao nói mã di truyền mang tính thái hoá? Vì: Một amino acid được mã hoá bởi nhiều bộ ba
aa gắn với tRNA tại:Đầu 3’OH
Qúa trình gắn aa với tRNA gồm bao nhiêu giai đoạn: 2
Sản phẩm trung gian của quá trình gắn aa với tRNA là: aminoacyl – tRNA
Phản ứng nối dài bị ngăn chặn khi tác động vào enzyme nào là: Peptidyl transferase
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen
Enzyme ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng khởi động
Operon là cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng? Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn phiên mã
Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường có hoặc không có chất cảm ứng
Khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của operon Lac? Khi môi trường không có lactose
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở coli, lactose đóng vai trò của chất cảm ứng
Khởi đầu của một operon là một trình tự nucleotide đặc biệt gọi là vùng khởi động
Trong một operon, nơi enzyme RNA polymerase bám vào khởi động phiên mã là vùng khởi động