Quiz: TOP 40 Câu hỏi trắc nghiệm môn Tin học ứng dụng (Có đáp án) | Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Câu hỏi trắc nghiệm
Muốn quay lui thao tác vừa thực hiện ta phải: Tất cả các cách trên đều được (Click vào biểu tượng Undo trên thanh công cụ ; Chọn Edit - Undo ; Bấm tổ hợp phím Ctrl + Z ).
Muốn trả về giá trị dò tìm trên hàng ta dùng hàm: Hlookup.
Muốn xoá bỏ một cột khỏi bảng tính, ta chọn cột đó và thực hiện: Click phải chuột tại tên cột, chọn lệnh Delete.
Muốn xuống hàng trong một ô thì ấn tổ hợp phím: Alt + Enter.
Nếu chỉ sao chép công thức của vùng dữ liệu nguồn, sau khi thực hiện Edit - Copy và Edit - Past Special, ta chọn: Formulas.
Nếu độ rộng của dữ liệu kiểu số trong vùng lớn hơn độ rộng cột thì ô sẽ xuất hiện: #######.
Nếu ta nhập trong ô A1 giá trị là: =1>2 thì kết quả hiển thị tại Formula Bar là: =1>2.
Nếu ta nhập trong ô A1 giá trị là: =1>2 thì kết quả hiển thị tại ô A1 là: False.
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P để: Mở hộp thoại Print.
Nút Merge and Center trên thanh công cụ có chức năng: Gộp các ô được chọn và canh giữa dữ.
Phép toán nào sau đây chỉ thực hiện được với dữ liệu kiểu chuỗi: Hợp.
Phép toán nào sau đây không thực hiện được với dữ liệu kiểu chuỗi: Tất cả các phép toán kể trên (Nhân, Chia ; Luỹ Thừa ; Cộng, Trừ ).
Phép toán nào sau đây thực hiện được với dữ liệu kiểu số: Tất cả các phép toán trên (Nhân, Chia; Luỹ thừa, Hợp; Cộng, Trừ ).
Phím nào dưới đây cho phép sửa lại dữ liệu trong ô: F2.
Số cột có trong một WorkSheet là: 256.
Số hàng có trong một WorkSheet là: 65536.
Sử dụng hàm nào để biến đổi ký tự đầu của mỗi từ thành ký tự in hoa trong một ô chứa kiểu dữ liệu kiểu chuỗi (Text): Proper.
Sử dụng hàm nào để biến đổi ký tự đầu của mỗi từ thành ký tự in hoa trong một ô chứa kiểu dữ liệu kiểu chuỗi (Text): Tất cả các hàm trên đều không thực hiện (Trim ; Lower ; Upper).
Sử dụng ký tự đầu tiên bên trái của Ký Hiệu và tra ở Bảng Tra (xem hình), để điền tên Sản Phẩm thì tại B3 ta sử dụng công thức: Cả A và B đều được (=VLOOKUP(LEFT(A 3,1),BB10:DD12,2,0) ; =INDEX(CC 10:CC12,MA TCH(LEFT(A 3,1),BB10:BB12,0),1) ).
Sử dụng ký tự đầu tiên bên trái của Ký Hiệu và tra ở Bảng Tra (xem hình), để điền tên Sản Phẩm thì tại B3 ta sử dụng công thức: Tất cả các công thức trên đều sai (=INDEX(CC10:CC1 2,MATCH(LEFT(A3,1),BB10:BB12,0),2) ; =VLOOKUP( LEFT(A3,1),CC10:DD12, 2,0) ; =HLOOKUP(LE FT(A3,1),CC10:DD12,2,0) ).
Trong soạn thảo Word, để chèn tiêu đề trang (đầu trang và chân trang), ta thực hiện: Insert - Header and Footer.
Trong Word, để soạn thảo một công thức toán học phức tạp, ta thường dùng công cụ: Microsoft Equation.
Trong Word, để sao chép một đoạn văn bản vào Clipboard, ta đánh dấu đoạn văn, sau đó: Chọn menu lệnh Edit - Copy.
Trong Word, để thuận tiện hơn trong khi lựa chọn kích thước lề trái, lề phải, ...; ta có thể khai báo đơn vị đo: Đơn vị đo bắt buộc là Points.
Trong soạn thảo Word, để tạo một bảng (Table), ta thực hiện: Table - Insert Table.
Trong soạn thảo văn bản Word, muốn tạo ký tự Hoa đầu dòng của đoạn văn, ta thực hiện: Format - Drop Cap.
Trong soạn thảo Word, công dụng của tổ hợp Ctrl - F là: Chức năng tìm kiếm trong soạn thảo.
Trong soạn thảo Word, muốn định dạng lại trang giấy in, ta thực hiện: File - Page Setup.
Trong soạn thảo Word, muốn chuyển đổi giữa hai chế độ gõ là chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè, ta bấm phím: Insert.
Khi đang làm việc với Word, nếu lưu tệp vào đĩa, thì tệp đó: Cả 3 câu đều sai (Luôn luôn ở trong thư mục OFFICE ; Luôn luôn ở trong thư mục My Documents ; Bắt buộc ở trong thư mục WINWORD ).
Bạn đã bật Vietkey hoặc Unikey để soạn thảo. Bạn lựa chọn gõ theo kiểu telex và font chữ Unicode. Tahoma, Verdana, Times new Roman của Word có thể được sử dụng để hiển thị rõ tiếng Việt.
Lệnh Tool/Autocorrect dùng để: Tự động thay thế các từ viết tắt bằng từ đầy đủ.
Bạn đang soạn văn bản, gõ bằng bộ gõ Unicode, nhưng các chữ cái cứ tự động cách nhau một ký tự trắng. Bạn cần nhấn chuột vào Menu Tools, chọn Options để có thể giải quyết trường hợp trên.
Khi tệp congvan012005 đang mở, bạn muốn tạo tệp mới tên là cv-02-05 có cùng nội dung với congvan012005 thì bạn phải: Nhắp chọn thực đơn lệnh FILE và chọn SAVE AS.
Để dãn khoảng cách giữa các dòng là 1.5 line chọn : Cả hai cách A và B đều đúng ( Format/paragraph/line spacing ; Nhấn Ctrl + 5 tại dòng đó ).
Bạn đang gõ văn bản và dưới chân những ký tự bạn đang gõ xuất hiện các dấu xanh đỏ : Dấu xanh là do bạn gõ sai quy tắc ngữ pháp, dấu đỏ là do bạn gõ sai từ tiếng Anh.
Bạn đang gõ dòng chữ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" bằng font chữ Times New Roman, Unicode : Bạn cần sử dụng một phần mềm cho phép thực hiện điều này, ví dụ như Vietkey Office hoăc Unikey.
Khi bạn đã chọn bộ gõ văn bản là theo chuẩn UNICODE, kiểu gõ là Telex thì phông chữ phải sử dụng là : Times New Roman.
Cho biết phát biểu nào đưới đây là sai: Bấm Ctrl+X tương đương với nhấn nút Cut.
Với chức năng của MS-Word, bạn không thể thực hiện được việc: Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Việt.