Quiz: TOP 40 Câu hỏi trắc nghiệm ngắn họ mycobacteriaceae - Hóa Dược | Trường đại học Quốc Tế Hồng Bàng

1 / 40

Q1:

Vi khuẩn kháng axit:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn kháng axit: khó bắt màu thuốc nhuộm Fuchsin.

2 / 40

Q2:

Vi khuẩn kháng axit sau khi đã bắt màu thuốc nhuộm kiềm :

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn kháng axit sau khi đã bắt màu thuốc nhuộm kiềm :không bị dung dịch cồn axit tẩy màu.

3 / 40

Q3:

Mycobacterium không xếp hạng:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Mycobacterium không xếp hạng: có thể gây bệnh cho người

4 / 40

Q4:

Vi khuẩn lao thương gọi là:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn lao thương gọi là: bắt màu đỏ

5 / 40

Q5:

Vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn lao: giàu lipit ở vách tế bào .

6 / 40

Q6:

Vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn lao:phát triển chậm

7 / 40

Q7:

Thành phần lipit đáng chú ý ở vi khuẩn lao là:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Thành phần lipit đáng chú ý ở vi khuẩn lao là: sáp và mycosid

8 / 40

Q8:

Thành phần lipit đáng chú ý ở vi khuẩn lao là:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Thành phần lipit đáng chú ý ở vi khuẩn lao là: sáp và mycosid.

9 / 40

Q9:

Người ta thường nuôi cấy vi khuẩn lao ở:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Môi trường Lowenstein.

10 / 40

Q10:

Thời gian tăng đôi của vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Thời gian tăng đôi của vi khuẩn lao: 24 giờ.

11 / 40

Q11:

Khuẩn lạc vi khuẩn lao ở môi trường đặc

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Khuẩn lạc vi khuẩn lao ở môi trường đặc khô, nhăn nheo. như hình su lơ

12 / 40

Q12:

So sánh với các vi khuẩn không tạo thành bào tử vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

So sánh với các vi khuẩn không tạo thành bào tử vi khuẩn lao không đề kháng hơn với nhiệt độ, tia cực tím và phenol.

13 / 40

Q13:

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn lao:phụ thuộc vào độc lực của vi khuẩn và sức đề kháng của cơ thể.

14 / 40

Q14:

Ở một của nhiễm vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Ở một của nhiễm vi khuẩn lao:tổn thương lành và tiến triển cùng tồn tại.

15 / 40

Q15:

Ở những cơ thể mà vi khuẩn phát triển không gặp sức đề kháng vi khuẩn lao gây nên:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Ở những cơ thể mà vi khuẩn phát triển không gặp sức đề kháng vi khuẩn lao gây nên:tổn thương dạng hạt.

16 / 40

Q16:

Ở những tổn thương tiến triển vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Ở những tổn thương tiến triển vi khuẩn lao: khu trú trong đại thực bào.

17 / 40

Q17:

. Ở lao sơ nhiễm:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

. Ở lao sơ nhiễm: xuất hiện những hạt lao điển hình ở phần dưới của phổi hoặc phần đỉnh hoặc gần đỉnh phổi

18 / 40

Q18:

Phần lớn bệnh lao ở người:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Phần lớn bệnh lao ở người:do sự hoạt động trở lại của ổ bệnh trầm lặng của lao sơ nhiễm.

19 / 40

Q19:

Bệnh lao ngoài phổi thường

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Bệnh lao ngoài phổi thường là lao đường tiểu, lao khớp, lao hạch...

20 / 40

Q20:

Lúc người ta tiêm vi khuẩn lao lần thứ nhất vào đùi chuột lang.

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Lúc người ta tiêm vi khuẩn lao lần thứ nhất vào đùi chuột lang : chổ tiêm phát triển thành loét dai dẳng.

21 / 40

Q21:

Hiện tượng Kock cho thấy:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Hiện tượng Kock cho thấy: sự đáp ứng biến thể với sự bội nhiễm với vi khuẩn lao

22 / 40

Q22:

Vaccine BCG:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vaccine BCG: điều chế từ một chủng lao bò giảm độc

23 / 40

Q23:

Đối với vi khuẩn lao, vaccine BCG:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Đối với vi khuẩn lao, vaccine BCG: làm giảm số người mắc bệnh và tử vong

24 / 40

Q24:

Mẩn cảm đối với vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Mẩn cảm đối với vi khuẩn lao: là mẩn cảm chậm phát sinh sau khi nhiễm vi khuẩn lao.

25 / 40

Q25:

Phản ứng nội bì Mantoux: 

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

chỉ cần thực hiện lúc BK đàm (+)

26 / 40

Q26:

Vi khuẩn phong:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn phong:còn được gọi là BH..

27 / 40

Q27:

Vi khuẩn phong:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn phong: thường tìm thấy ở tổn thương ngoài da của người phong ác tính.

28 / 40

Q28:

Thương tổn do vi khuẩn phong gây nên:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Thương tổn do vi khuẩn phong gây nên: tìm thấy ở những mô lạnh: da, dây thần kinh ngoại vi...

29 / 40

Q29:

Trong phong ác tính:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Trong phong ác tính: quá trình tiến triển nhanh và nặng.

30 / 40

Q30:

Trong thử nghiệm Lepromin:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Trong thử nghiệm Lepromin:cần xác định phản ứng Mitsuda (+) hoặc (-).

31 / 40

Q31:

Trong thử nghiệm Lepromin người ta:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Trong thử nghiệm Lepromin người ta:bệnh xuất hiện sau chỉ khi người bệnh đã lập gia đình

32 / 40

Q32:

Trong bệnh phong:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Trong bệnh phong:có thể phòng ngừa bằng sulfon lúc tiếp xúc với người bệnh.

33 / 40

Q33:

Để phòng ngừa bệnh phong, trẻ sơ sinh của các gia đình bị bệnh

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Để phòng ngừa bệnh phong, trẻ sơ sinh của các gia đình bị bệnh cần phải được tiêm BCG

34 / 40

Q34:

. Bệnh phong

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

. Bệnh phong :  có thể điều trị bằng Streptomycin và INH

35 / 40

Q35:

Sự nhiễm trùng vi khuẩn lao lần đầu ở một cá nhân thường

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Sự nhiễm trùng vi khuẩn lao lần đầu ở một cá nhân thường : tạo thành một tổn thương tự giới hạn.

36 / 40

Q36:

Lúc đã hình thành hang lao vi khuẩn lao có thể :

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Lúc đã hình thành hang lao vi khuẩn lao có thể :theo phế quản đến xâm nhiễm những phần khác của phổi.

37 / 40

Q37:

Phản ứng nội bì Mantoux dương tính lúc:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Phản ứng nội bì Mantoux dương tính lúc: đường kính của vùng da mận đỏ và cộm cứng ở chỗ tiêm khoãng 10cm

38 / 40

Q38:

Trong điều trị bệnh lao người ta thường

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Trong điều trị bệnh lao người ta thường phối hợp nhiều loại thuốc kháng lao để giảm sự đề kháng

39 / 40

Q39:

Vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Vi khuẩn lao:có thể lây truyền sang người khác qua đờm giải.

40 / 40

Q40:

Ở những tổn thương tiến triển vi khuẩn lao:

Giải thích

Chính xác!
Chưa đúng

Ở những tổn thương tiến triển vi khuẩn lao: khu trú trong đại thực bào

chính xác chưa đúng

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi 1 / 40
Giải thích

Vi khuẩn kháng axit: khó bắt màu thuốc nhuộm Fuchsin.

Câu hỏi 2 / 40
Giải thích

Vi khuẩn kháng axit sau khi đã bắt màu thuốc nhuộm kiềm :không bị dung dịch cồn axit tẩy màu.

Câu hỏi 3 / 40
Giải thích

Mycobacterium không xếp hạng: có thể gây bệnh cho người

Câu hỏi 4 / 40
Giải thích

Vi khuẩn lao thương gọi là: bắt màu đỏ

Câu hỏi 5 / 40
Giải thích

Vi khuẩn lao: giàu lipit ở vách tế bào .

Câu hỏi 6 / 40
Giải thích

Vi khuẩn lao:phát triển chậm

Câu hỏi 8 / 40
Giải thích

Thành phần lipit đáng chú ý ở vi khuẩn lao là: sáp và mycosid.

Câu hỏi 11 / 40
Giải thích

Khuẩn lạc vi khuẩn lao ở môi trường đặc khô, nhăn nheo. như hình su lơ

Câu hỏi 12 / 40
Giải thích

So sánh với các vi khuẩn không tạo thành bào tử vi khuẩn lao không đề kháng hơn với nhiệt độ, tia cực tím và phenol.

Câu hỏi 13 / 40
Giải thích

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn lao:phụ thuộc vào độc lực của vi khuẩn và sức đề kháng của cơ thể.

Câu hỏi 14 / 40
Giải thích

Ở một của nhiễm vi khuẩn lao:tổn thương lành và tiến triển cùng tồn tại.

Câu hỏi 16 / 40
Giải thích

Ở những tổn thương tiến triển vi khuẩn lao: khu trú trong đại thực bào.

Câu hỏi 17 / 40
Giải thích

. Ở lao sơ nhiễm: xuất hiện những hạt lao điển hình ở phần dưới của phổi hoặc phần đỉnh hoặc gần đỉnh phổi

Câu hỏi 18 / 40
Giải thích

Phần lớn bệnh lao ở người:do sự hoạt động trở lại của ổ bệnh trầm lặng của lao sơ nhiễm.

Câu hỏi 19 / 40
Giải thích

Bệnh lao ngoài phổi thường là lao đường tiểu, lao khớp, lao hạch...

Câu hỏi 20 / 40
Giải thích

Lúc người ta tiêm vi khuẩn lao lần thứ nhất vào đùi chuột lang : chổ tiêm phát triển thành loét dai dẳng.

Câu hỏi 21 / 40
Giải thích

Hiện tượng Kock cho thấy: sự đáp ứng biến thể với sự bội nhiễm với vi khuẩn lao

Câu hỏi 22 / 40
Giải thích

Vaccine BCG: điều chế từ một chủng lao bò giảm độc

Câu hỏi 23 / 40
Giải thích

Đối với vi khuẩn lao, vaccine BCG: làm giảm số người mắc bệnh và tử vong

Câu hỏi 24 / 40
Giải thích

Mẩn cảm đối với vi khuẩn lao: là mẩn cảm chậm phát sinh sau khi nhiễm vi khuẩn lao.

Câu hỏi 25 / 40
Giải thích

chỉ cần thực hiện lúc BK đàm (+)

Câu hỏi 26 / 40
Giải thích

Vi khuẩn phong:còn được gọi là BH..

Câu hỏi 27 / 40
Giải thích

Vi khuẩn phong: thường tìm thấy ở tổn thương ngoài da của người phong ác tính.

Câu hỏi 28 / 40
Giải thích

Thương tổn do vi khuẩn phong gây nên: tìm thấy ở những mô lạnh: da, dây thần kinh ngoại vi...

Câu hỏi 29 / 40
Giải thích

Trong phong ác tính: quá trình tiến triển nhanh và nặng.

Câu hỏi 30 / 40
Giải thích

Trong thử nghiệm Lepromin:cần xác định phản ứng Mitsuda (+) hoặc (-).

Câu hỏi 31 / 40
Giải thích

Trong thử nghiệm Lepromin người ta:bệnh xuất hiện sau chỉ khi người bệnh đã lập gia đình

Câu hỏi 32 / 40
Giải thích

Trong bệnh phong:có thể phòng ngừa bằng sulfon lúc tiếp xúc với người bệnh.

Câu hỏi 33 / 40
Giải thích

Để phòng ngừa bệnh phong, trẻ sơ sinh của các gia đình bị bệnh cần phải được tiêm BCG

Câu hỏi 34 / 40
Giải thích

. Bệnh phong :  có thể điều trị bằng Streptomycin và INH

Câu hỏi 35 / 40
Giải thích

Sự nhiễm trùng vi khuẩn lao lần đầu ở một cá nhân thường : tạo thành một tổn thương tự giới hạn.

Câu hỏi 36 / 40
Giải thích

Lúc đã hình thành hang lao vi khuẩn lao có thể :theo phế quản đến xâm nhiễm những phần khác của phổi.

Câu hỏi 37 / 40
Giải thích

Phản ứng nội bì Mantoux dương tính lúc: đường kính của vùng da mận đỏ và cộm cứng ở chỗ tiêm khoãng 10cm

Câu hỏi 38 / 40
Giải thích

Trong điều trị bệnh lao người ta thường phối hợp nhiều loại thuốc kháng lao để giảm sự đề kháng

Câu hỏi 39 / 40
Giải thích

Vi khuẩn lao:có thể lây truyền sang người khác qua đờm giải.

Câu hỏi 40 / 40
Giải thích

Ở những tổn thương tiến triển vi khuẩn lao: khu trú trong đại thực bào