Quiz: TOP 74 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án học phần Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính l Trường Đại học Tài chính - Marketing
1 / 74
Q1:
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi
- Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
- Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
2 / 74
Q2:
Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:
nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá
bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa nh theo hàng hoá khác là:
nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá
bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa nh theo hàng hoá khác là:
nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá
bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa nh theo hàng hoá khác là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là Nửa con gà
3 / 74
Q3:
Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp
4.
Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:
Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp.Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là: Không có câu nào trên đây đúng
4 / 74
Q4:
Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Mệnh đề không đúng trong các mệnh đề sau là Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
5 / 74
Q5:
Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm
- Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
- Được chấp nhận rộng rãi.
- Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
6 / 74
Q6:
Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Mệnh đề dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng
- Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng.
- Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế.
- Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế.
7 / 74
Q7:
Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng
- Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”.
- Thương mại giữa các nước được khuyến khích.
8 / 74
Q8:
Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Phương tiện trao đổi của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất
9 / 74
Q9:
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (昀椀 at money) được xem làmột bớc phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (昀椀 at money) được xem là một bớc phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế
10 / 74
Q10:
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở: Một cách ngẫu nhiên.
11 / 74
Q11:
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì Đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.
12 / 74
Q12:
Việt Nam trong nửa đầu năm 1996 có tình trạng giảm phát, đứng trên giác độ chính sách tiền tệ, điều đó có nghĩa là gì?
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Việt Nam trong nửa đầu năm 1996 có tình trạng giảm phát, đứng trên giác độ chính sách tiền tệ, điều đó có nghĩa là Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam bị thâm hụt nghiêm trọng.
13 / 74
Q13:
Khi tổng sản phẩm ở dưới mức tiềm năng, mặt bằng giá cả sẽ ở mức nào nếu đường tổng cầu vẫn không thay đổi sau một thời gian?
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Khi tổng sản phẩm ở dưới mức tiềm năng, mặt bằng giá cả Lúc đầu ở mức thấp sau đó sẽ tăng lên nếu đường tổng cầu vẫn không thay đổi sau một thời gian
14 / 74
Q14:
Theo như lý thuyết thì ở nước ta đã có thời kỳ lạm phát đã ở mức:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Theo như lý thuyết thì ở nước ta đã có thời kỳ lạm phát đã ở mức Siêu lạm phát
15 / 74
Q15:
Lạm phát sẽ tác động xấu đến:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Lạm phát sẽ tác động xấu đến Thu nhập cố định của những người làm công.
16 / 74
Q16:
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
17 / 74
Q17:
Đông kết giá cả là cần thiết để:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Đông kết giá cả là cần thiết để Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu bị lạm phát.
18 / 74
Q18:
Nguyên nhân nào sau đây gây ra lạm phát cầu kéo:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Sự đầu tư và chi tiêu quá mức của Chính phủ gây ra lạm phát cầu kéo
19 / 74
Q19:
Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, giả sử các yếu tố khác không thay đổi thì chủ thể nào sau đây có lợi:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, giả sử các yếu tố khác không thay đổi thì Người đi vay và nắm giữ các tài sản thực (vàng, hàng hóa…) có lợi
20 / 74
Q20:
Tỷ lệ lạm phát dự đoán là 15%, tỷ lệ lạm phát thực là 10 %. Tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tỷ lệ lạm phát dự đoán là 15%, tỷ lệ lạm phát thực là 10 %. Tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán là – 5%
21 / 74
Q21:
Giá cả hàng hóa tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán ở Việt Nam là hiện tượng:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Giá cả hàng hóa tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán ở Việt Nam là hiện tượng Giá cả tăng tạm thời trong ngắn hạn, là kết quả của những biến động cung cầu tạm thời
22 / 74
Q22:
Khi lạm phát bất ngờ xảy ra, những người nào sau đây bị thiệt hại:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Khi lạm phát bất ngờ xảy ra, Người chuẩn bị về hưu, người nắm giữ trái phiếu có lãi suất thả nổi,người vay tiền, người người làm công ăn lương có thu nhập cố định bị thiệt hại
23 / 74
Q23:
Thâm hụt NSNN là một nguyên nhân gây ra lạm phát khi:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Thâm hụt NSNN là một nguyên nhân gây ra lạm phát khi NSNN thâm hụt kéo dài và chính phủ bù đắp thâm hụt bằng cách phát hành thêm tiền
24 / 74
Q24:
Một số biện pháp để kiềm chế lạm phát là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Một số biện pháp để kiềm chế lạm phát là
- Kiềm giữ giá cả
- Thắt chặt khối cung tiền
- Giảm chi tiêu Ngân sách Nhà nước
25 / 74
Q25:
Thuật ngữ nào sau đây phù hợp với khái niệm về tiền tệ của các nhà KTH:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Thuật ngữ Tiền gửi thanh toán phù hợp với khái niệm về tiền tệ của các nhà KTH
26 / 74
Q26:
Để một hàng hóa có thể trở thành tiền, hh đó phải:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Để một hàng hóa có thể trở thành tiền, hh đó phải Được chấp nhận rông rãi làm phương tiện trao đổi
27 / 74
Q27:
TS nào sau đây có tính lỏng (tính thanh khoản) cao nhất:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tiền gửi ngân hàng có tính lỏng (tính thanh khoản) cao nhất
28 / 74
Q28:
Tiền giấy lưu hành ở Việt Nam:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tiền giấy lưu hành ở Việt Nam: Có giá trị danh nghĩa lớn hơn nhiều so với giá trị thực
29 / 74
Q29:
Khi DN thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ thì tiền tệ đã phát huy chức năng :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Khi DN thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ thì tiền tệ đã phát huy chức năng Phương tiện trao đổi
30 / 74
Q30:
Công cụ nào sau đây có tính lỏng và độ an toàn cao nhất :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tín phiếu kho bạc có tính lỏng và độ an toàn cao nhất
31 / 74
Q31:
Các hình thái của tiền :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Các hình thái của tiền là Hóa tệ, tín tệ, tiền điện tử
32 / 74
Q32:
(1) Tín phiếu, (2)Trái phiếu KB, (3)Trái phiếu công ty (4)Tiền. Tính lỏng giảm dần :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tính lỏng giảm dần là (4) (1) (2) (3)
33 / 74
Q33:
Tiêu đề khách quan quyết định sự ra đời của tiền :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tiêu đề khách quan quyết định sự ra đời của tiền là Nền SXHH mở rộng gắn liền với quá trình trao đổi gán tiếp
34 / 74
Q34:
Điều kiện để một hh được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế bao gồm :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Điều kiện để một hh được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế bao gồm
- Được chấp nhận rộng rãi
- Có thể chia nhỏ, sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng và dễ vận chuyển
- Có tính chuẩn hóa
35 / 74
Q35:
Tiền có gí trị nội tại ở hình thái nào :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tiền có gía trị nội tại ở hình thái nào Hóa tệ
36 / 74
Q36:
Trong các chức năng của tiền tệ :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Trong các chức năng của tiền tệ thì Chức năng phương tiện trao đổi phản ánh bản chất của tiền tệ
37 / 74
Q37:
Khi giá trị hàng hóa được biểu thị ra bên ngoài bằng tiền, thì tiền tệ được thực hiện chức năng:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Khi giá trị hàng hóa được biểu thị ra bên ngoài bằng tiền, thì tiền tệ được thực hiện chức năng: Thước đo giá trị
38 / 74
Q38:
Tiền mặt không phải là phương tiện cất trữ giá trị duy nhất nhưng con người vẫn nắm giữ chúng vì:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tiền mặt không phải là phương tiện cất trữ giá trị duy nhất nhưng con người vẫn nắm giữ chúng vì Tính thanh khoản của tiền mặt là cao nhất
39 / 74
Q39:
Điền vào chỗ trống: “Khi thực hiện chức năng phương tiện tích lũy, tiền tệ…”
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
“Khi thực hiện chức năng phương tiện tích lũy, tiền tệ tạm thời rút khỏi lưu thông, chuẩn bị cho nhu cầu tiêu dùng trong tương lai"
40 / 74
Q40:
Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ góp phần:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ góp phần Giảm chi phí giao dịch, giảm số giá cần phải xem xét
41 / 74
Q41:
Tại sao việc chuyển từ hóa tệ sang tín tệ lại là một bước tiến quan trọng trong lịch sử?
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Việc chuyển từ hóa tệ sang tín tệ lại là một bước tiến quan trọng trong lịch sử vì Đáp ứng nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa
42 / 74
Q42:
Nếu không có tiền làm thước đo giá trị, nếu có 272 mặt hàng thì có bao nhiêu giá:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Nếu không có tiền làm thước đo giá trị, nếu có 272 mặt hàng thì có 36.856 giá
43 / 74
Q43:
Tiền có thể được hiểu là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tiền có thể được hiểu là Phương tiện trao đổi
44 / 74
Q44:
Phương pháp tài trợ chi tiêu chính phủ:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Phương pháp tài trợ chi tiêu chính phủ DEFICIT = G – T = MB+BONDS
45 / 74
Q45:
Nhà kinh tế học kết luận: “Lạm phát luôn luôn và ở bất kỳ đâu đều là hiện tượng tiền tệ” là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Nhà kinh tế học Milton Friedman kết luận: “Lạm phát luôn luôn và ở bất kỳ đâu đều là hiện tượng tiền tệ”
46 / 74
Q46:
Sự tăng lên liên tục của tổng cầu là kết quả của:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Sự tăng lên liên tục của tổng cầu là kết quả của Cú sốc cung
47 / 74
Q47:
Số lần trung bình mà 1 đô la được sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ trong một khoản thời gian cho trước là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Số lần trung bình mà 1 đô la được sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ trong một khoản thời gian cho trước là Vòng quay tiền
48 / 74
Q48:
Tài trợ chi tiêu chính phủ bằng cách bán trái phiếu cho … cung tiền sẽ …, làm gia tăng tổng cầu, làm cho mức giá tăng:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tài trợ chi tiêu chính phủ bằng cách bán trái phiếu cho NHTW cung tiền sẽ tăng, làm gia tăng tổng cầu, làm cho mức giá tăng
49 / 74
Q49:
Lý thuyết số lượng tiền tệ và lạm phát chỉ ra rằng nếu tổng sản lượng tăng 3% năm, cung tiền tăng 5% thì tỷ lệ lạm phát bằng:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Lý thuyết số lượng tiền tệ và lạm phát chỉ ra rằng nếu tổng sản lượng tăng 3% năm, cung tiền tăng 5% thì tỷ lệ lạm phát bằng 2%
50 / 74
Q50:
Nếu lạm phát chi phí đẩy xảy ra bởi công nhân kéo đòi tăng lương, khi đó điều có thể hàm ý từ chính phủ là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Nếu lạm phát chi phí đẩy xảy ra bởi công nhân kéo đòi tăng lương, khi đó điều có thể hàm ý từ chính phủ là
- Có mục tiêu việc làm cao
- Theo đuổi chính sách tiền tệ mở rộng
- Lựa chọn cắt giảm thâm hụt ngân sách
51 / 74
Q51:
Theo phân tích của trương phái Keynesian, lạm phát xảy ra khi:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Theo phân tích của trương phái Keynesian, lạm phát xảy ra khi
- Công nhân tăng liên tục, làm cho đường cầu liên tục dịch chuyển sang phải
- Đường tổng cung liên tục dịch chuyển sang trái, do tiền lương tăng lên phản ứng với gía tiền
- Mức giá liên lục tăng
52 / 74
Q52:
Nếu chính phủ tài trợ chi tiêu bằng cách tăng thuế:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Nếu chính phủ tài trợ chi tiêu bằng cách tăng thuế thì Không có tác động đến tiền cơ sở
53 / 74
Q53:
Lạm phát cầu kéo xuất phát tử:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Lạm phát cầu kéo xuất phát tử Sự sụt giảm lãi suất
54 / 74
Q54:
Khi không có chính sách điều tiết, kết quả trong dài hạn của cú sốc cung tiêu cực tạm thời là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Khi không có chính sách điều tiết, kết quả trong dài hạn của cú sốc cung tiêu cực tạm thời là Nền kinh tế trở lại mức việc làm đầy đủ với mức giá ban đầu
55 / 74
Q55:
Nếu chính phủ tài trợ chi tiêu bằng cách phát hành trái phiếu tới công chúng, tiền cơ sở … và cung tiền …
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Nếu chính phủ tài trợ chi tiêu bằng cách phát hành trái phiếu tới công chúng, tiền cơ sở không đổi và cung tiền không đổi
56 / 74
Q56:
Quá trình gắn liền với sự ra đời của tiền tệ:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Quá trình gắn liền với sự ra đời của tiền tệ là Quá trình phát triển và lưu thông hàng hóa
57 / 74
Q57:
Hai thuộc tính thể hiện bản chất của tiền tệ
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Hai thuộc tính thể hiện bản chất của tiền tệ là Giá trị sử dụng và giá trị
58 / 74
Q58:
Các chức năng cơ bản của tiền tệ :
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Các chức năng cơ bản của tiền tệ là Phương tiện trao đổi, thước đo giá trị, cất trữ giá trị
59 / 74
Q59:
Trong trao đổi hàng hóa trực tiếp (H – H’):
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Trong trao đổi hàng hóa trực tiếp (H – H’) là Việc mua và bán diễn ra đồng thời
60 / 74
Q60:
Trong trao đổi hàng hóa gián tiếp (H – T – H’):
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Trong trao đổi hàng hóa gián tiếp (H – T – H’) là Việc mua và bán không cần phải diễn ra đồng thời
61 / 74
Q61:
Cái hình thái phát triển của tiền tệ:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Cái hình thái phát triển của tiền tệ là Hóa tệ, tín tệ, bút tệ
62 / 74
Q62:
Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào thể hiện rõ bản chất của tiền tệ:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Trong các chức năng của tiền tệ, Phương tiện trao đổi thể hiện rõ bản chất của tiền tệ
63 / 74
Q63:
Tiền giấy là một loại tiền dấu hiệu vì:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Tiền giấy là một loại tiền dấu hiệu vì Tiền giấy chỉ có giá trị đại diện, mang giá trị danh nghĩa
64 / 74
Q64:
Đặc điểm cơ bản của tiền giấy bất khả hoán:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Đặc điểm cơ bản của tiền giấy bất khả hoán là Tiền giấy không có khả năng chuyển đổi ra vàng
65 / 74
Q65:
Đặc điểm cơ bản tiền giấy khả hoán:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Đặc điểm cơ bản tiền giấy khả hoán là Tiền giấy có khả năng chuyển đổi ra vàng
66 / 74
Q66:
Quan điểm của Các Mác về lạm phát là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Quan điểm của Các Mác về lạm phát là Lạm phát là việc làm đầy các kênh, các luồng lưu thông những tờ giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt.
67 / 74
Q67:
Quan điểm của trường phái tiền tệ về lạm phát:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Quan điểm của trường phái tiền tệ về lạm phát là Lạm phát là sự gia tăng của giá cả, xuất phát nguyên nhân từ tiền tệ
68 / 74
Q68:
Quan điểm của M.Friedman về lạm phát:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Quan điểm của M.Friedman về lạm phát là Lạm phát dù lúc nào và ở đâu cũng là một hiện tượng tiền tệ
69 / 74
Q69:
Quan điểm của Keynes về lạm phát:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Quan điểm của Keynes về lạm phát là Việc tăng nhanh cung tiền tệ sẽ làm cho mức giá cả tăng kéo dài với tỷ lệ cao, gây nên lạm phát.
70 / 74
Q70:
Những đặc trưng cơ bản của lạm phát là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Những đặc trưng cơ bản của lạm phát là
- Sức mua của đồng tiền bị sụt giảm
- Lượng tiền giấy trong lưu thông gia tăng quá mức làm đồng tiền bị mất giá
- Mức giá chung của nền kinh tế sẽ gia tăng liên tục.
71 / 74
Q71:
Căn cứ vào khả năng dự đoán thì lạm phát bao gồm:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Căn cứ vào khả năng dự đoán thì lạm phát bao gồm Lạm phát trong dự đoán và lạm phát ngoài dự đoán
72 / 74
Q72:
Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát dự đoán với tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát dự đoán với tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán là Tỷ lệ lạm phát thực = Tỷ lệ lạm phát dự đoán + Tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán
73 / 74
Q73:
Lạm phát vừa phải là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Lạm phát vừa phải là Tỷ lệ lạm phát tăng dưới 10%/năm
74 / 74
Q74:
Chỉ số đo lường lạm phát phổ biến nhất hiện nay là:
Giải thích
Chính xác!
Chưa đúng
Chỉ số đo lường lạm phát phổ biến nhất hiện nay là Chỉ số CPI
Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là Nửa con gà
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (昀椀 at money) được xem là một bớc phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì Đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.
Việt Nam trong nửa đầu năm 1996 có tình trạng giảm phát, đứng trên giác độ chính sách tiền tệ, điều đó có nghĩa là Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam bị thâm hụt nghiêm trọng.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
Giá cả hàng hóa tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán ở Việt Nam là hiện tượng Giá cả tăng tạm thời trong ngắn hạn, là kết quả của những biến động cung cầu tạm thời
Khi lạm phát bất ngờ xảy ra, Người chuẩn bị về hưu, người nắm giữ trái phiếu có lãi suất thả nổi,người vay tiền, người người làm công ăn lương có thu nhập cố định bị thiệt hại
Khi không có chính sách điều tiết, kết quả trong dài hạn của cú sốc cung tiêu cực tạm thời là Nền kinh tế trở lại mức việc làm đầy đủ với mức giá ban đầu
Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát dự đoán với tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán là Tỷ lệ lạm phát thực = Tỷ lệ lạm phát dự đoán + Tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán