



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜ
THI KẾT THÚC HỌC PHẦN NG TP.HỒ CHÍ MINH
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026 KHOA MÔI TRƯỜNG ĐỀ SỐ: MÔN THI
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LỚP: 11_ĐH_QLTN2
Hình thức thi: Tiểu luận
Thời gian: 15 ngày ( kể từ ngày nhận đề tài) NỘI DUNG ĐỀ THI
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-TIỀN
GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
SVTH: DƯƠNG ANH KIỆT MSSV: 1150120099 LỚP: 11_ĐHQLTN_2
GVHD: PGS.TS NGUYỄN LỮ PHƯƠNG
TP.HỒ CHÍ MÌNH, ngày 09 tháng 12 năm 2025
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HK I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN HỌC: QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
HÌNH THỨC THI TIỂU LUẬN
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP- TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
SVTH: DƯƠNG ANH KIỆT MSSV: 1150120099 LỚP: 11_ĐH_QLTN2
HỌC KỲ: HKI NĂM 2025-2026
THỜI GIAN THỰC HIỆN: 15 NGÀY
GVHD: PGS.TS NGUYỄN LỮ PHƯƠNG
DUYỆT CỦA KHOA/BỘ MÔN GIẢNG VIÊN RA ĐỀ
(ký tên, ghi rõ họ tên)
(ký tên, ghi rõ họ tên)
TP.HỒ CHÍ MINH, ngày 09 tháng 12 năm 2025 1
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. 3
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP SAU SÁT NHẬP
TRONG NĂM 2025 ....................................................................................................... 6
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP SAU SÁP NHẬP ............. 6
1.1.1 Dân số .......................................................................................................... 6
1.1.2 Vị trí địa lí .................................................................................................... 6
1.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ............. 6
1.2.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 6
1.2.2 Kinh tế- xã hội ............................................................................................. 7
1.2.3 Định hướng phát triển .................................................................................. 7
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ HẠ
TẦNG .............................................................................................................................. 8
2.1 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ................ 8
2.1.1 Môi trường không khí .................................................................................. 8
2.1.2 Môi trường nước .......................................................................................... 8
2.1.3 Môi trường đất ............................................................................................. 8
2.1.4 Đa dạng sinh học và tài nguyên sinh thái .................................................... 8
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI VÀ NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ........................... 9
2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt ................................................................................. 9
2.2.2 Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại ........................................ 10
2.3 HẠ TẦNG KĨ THUẬT .................................................................................... 11
CHƯƠNG III: DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐẾN NĂM
2040 ............................................................................................................................... 12
3.1 DỰ BÁO DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2040 .............................................................. 12
3.2 DỰ BÁO NHU CẦU HẠ TẦNG .................................................................... 12
3.2.1 Lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp ................................................ 12
3.2.1.1 Nước thải sinh hoạt ................................................................................. 12
3.2.1.2 Lượng nước thải công nghiệp ................................................................. 13
3.2.1.3 Lượng chất thải rắn sinh hoạt ................................................................. 14
3.2.2 Diện tích nghĩa trang và nhà tang lễ .......................................................... 15
CHƯƠNG IV: QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN XANH .............. 16
SVTH: Dương Anh Kiệt 1
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
4.1 ĐỀ XUẤT CÁC KHU BẢO TỒN MỚI, GIẢI PHÁP MỞ RỘNG/BẢO VỆ
CÁC KHU HIỆN CÓ: ................................................................................................ 16
4.1.1 Đề xuất các khu bảo tồn mới ..................................................................... 16
4.1.2 Giải pháp mở rộng/bảo vệ các khu hiện có ............................................... 16
4.1.3 Giải pháp chung đến 2040 ......................................................................... 16
4.2 PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô
NHIỄM TƯƠNG ỨNG.............................................................................................. 17
4.2.1 Phân vùng môi trường................................................................................ 17
4.2.1.1 Vùng bảo vệ nghiêm ngặt ....................................................................... 17
4.2.1.2 Vùng hạn chế phát thải ........................................................................... 17
4.2.1.3 Vùng khác ............................................................................................... 18
4.2.2 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm tương ứng .................................................... 18
4.2.2.1 Vùng bảo vệ nghiêm ngặt ....................................................................... 18
4.2.2.2 Vùng hạn chế phát thải ........................................................................... 19
4.2.2.3 Vùng khác ............................................................................................... 19
4.3 GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .......................................... 19
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .............................................................. 21
5.1 MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA QUY HOẠCH ........................................... 21
5.1.1 Mục tiêu của quy hoạch ............................................................................. 21
5.1.2 Ý nghĩa của quy hoạch ............................................................................... 21
5.2 KIẾN NGHỊ TRỌNG TÂM ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN THÀNH CÔNG
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH ĐỒNG THÁP ........................................................... 21
5.2.1 Cơ chế quản lí ............................................................................................ 21
5.2.2 Khung pháp lý ............................................................................................ 22
5.2.3 Huy động nguồn lực và công nghệ ............................................................ 22
CHƯƠNG VI: BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ..................................................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 24
SVTH: Dương Anh Kiệt 2
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040 DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp .................................................................. 6
Hình 4.1 Vùng bảo vệ nghiêm ngặt ............................................................................... 17
Hình 4.2 Vùng hạn chế phát thải ................................................................................... 18
Hình 6.1 Bản đồ quy hoạch và tỉnh Đồng Tháp ........................................................... 23
Hình 6.2 Bản đồ quy hoạch bảo tồn thiên nhiên-đa dạng sinh học ............................... 23
SVTH: Dương Anh Kiệt 3
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040 DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom năm 2024 ....................... 9
Bảng 2.2 Lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh năm 2024 10
Bảng 3.1 Dân số tỉnh Đồng Tháp tới năm 2040 ............................................................ 12
Bảng 3.2 Lượng nước thải sinh hoạt năm 2040 ............................................................ 13
Bảng 3.3 Lượng nước thải công nghiệp 2040 ............................................................... 14
Bảng 3.4 Lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2040 ........................................................ 14
Bảng 3.5 Diện tích nghĩa trang và nhà tang lễ năm 2040 ............................................. 15
SVTH: Dương Anh Kiệt 4
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BVTV: Bảo vệ thực vật CNTT: Công nghệ thông tin CTNH: Chất thải nguy hại CTRCN:
Chất thải rắn công nghiệp CTRSH:
Chất thải rắn sinh hoạt CSDL: Cơ sở dữ liệu KCN: Khu công nghiệp QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
SVTH: Dương Anh Kiệt 5
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP SAU SÁT NHẬP TRONG NĂM 2025
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP SAU SÁP NHẬP 1.1.1 Dân số
Quy mô dân số sau sắp nhập: Sau khi sát nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và
quy mô dân số tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh
Đồng Tháp, quy mô dân số của tỉnh mới này là khoảng 4.370.046 người (theo Nghị quyết 202/2025/QH15).
Với quy mô dân số này, tỉnh Đồng Tháp đứng thứ 7 trong cả nước.
1.1.2 Vị trí địa lí
Tỉnh Đồng Tháp mới nằm ở khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Cửu
Long, có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với nhiều tỉnh thành quan trọng của khu vực:
Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia.
Phía Đông giáp với biển Đông và một phần TP. Hồ Chí Minh.
Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và TP. Cần Thơ.
Phía Tây giáp tỉnh An Giang.
Bao gồm hai nhánh song lớn gồm sông Tiền và sông Hậu, tỉnh có điều kiện thuận
lời mở rộng giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, ngành nông nghiệp nước ngọt.
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp
1.1.3 Đơn vị hành chính
Sau khi sắp xếp lại theo chủ trương của Chính phủ, tỉnh Đồng Tháp có tổng
cộng 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm: 82 xã và 20 phường.
Các phường tập trung tại các trung tâm đô thị lớn như Mỹ Tho, Cao
Lãnh, Hồng Ngự, Gò Công – là nơi phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ – thương mại
– hành chính – giáo dục.
1.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
SVTH: Dương Anh Kiệt 6
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
Diện tích tự nhiên: khoảng 5.938,7 km².
Địa hình: đặc trưng vùng đồng bằng thấp trũng, bằng phẳng, cao độ trung bình
1–2m so với mực nước biển;
Khí hậu: cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, hai mùa: mùa mưa và mùa khô;
Sông ngòi, thủy văn: Nguồn nước phong phú nhưng chịu ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu, xâm nhập mặn và lũ lụt;
Tài nguyên sinh học: nhiều thực, động vật quí hiếm.
1.2.2 Kinh tế- xã hội
Tỉnh Đồng Tháp mới là một trong những trung tâm kinh tế nông nghiệp lớn
nhất miền Tây Nam Bộ, nổi bật với các lĩnh vực:
Nông nghiệp: trồng lúa, xoài, vú sữa, sầu riêng, nhãn, chôm chôm... với sản lượng
lớn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Thủy sản: nuôi cá tra, basa, tôm nước ngọt – là thế mạnh của vùng nước ngọt ven sông.
Công nghiệp chế biến và logistics: đang được chú trọng đầu tư nhằm tăng giá trị gia tăng cho nông sản.
Du lịch sinh thái – văn hóa: các địa danh như Gáo Giồng, Tràm Chim, Cái Bè,
chợ nổi, cù lao Thới Sơn, chùa Vĩnh Tràng,… đang ngày càng thu hút du khách trong và ngoài nước.
1.2.3 Định hướng phát triển
Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập hướng tới xây dựng hình ảnh một địa phương:
Phát triển nông nghiệp hiện đại, xanh và bền vững.
Trở thành trung tâm logistics – chế biến nông sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Thúc đẩy chuyển đổi số, cải cách hành chính và đổi mới sáng tạo.
Phát triển du lịch sinh thái gắn với bản sắc văn hóa Nam Bộ.
SVTH: Dương Anh Kiệt 7
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
2.1 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Môi trường không khí
Chất lượng không khí của tỉnh ở mức trung bình đến tốt, do đặc điểm không
gian rộng, nhiều cây xanh và hệ thống sông ngòi thông thoáng. Tuy nhiên, tại các đô
thị lớn như Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho và Gò Công, chất lượng không khí có xu
hướng giảm nhẹ do gia tăng phương tiện giao thông, hoạt động xây dựng, và các
cụm công nghiệp nhỏ. Nồng độ bụi mịn (PM₂.₅) và khí thải NO₂, CO tại một số tuyến
giao thông chính đôi khi vượt nhẹ giới hạn cho phép vào giờ cao điểm.
Tỉnh đã triển khai mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động tại các
đô thị trung tâm, bước đầu cung cấp dữ liệu phục vụ cảnh báo sớm và quản lý ô nhiễm cục bộ.
2.1.2 Môi trường nước
Hệ thống sông Tiền, sông Hậu, sông Mỹ Tho và các tuyến kênh rạch nội
đồng đóng vai trò là nguồn nước mặt chính cho đời sống dân cư, hoạt động nông
nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Nhìn tổng thể, chất lượng nước vẫn đạt yêu cầu theo
QCVN 08:2023/BTNMT (mức B1). Tuy vậy, một số đoạn sông chảy qua khu vực đô
thị và các cụm công nghiệp quy mô nhỏ vẫn ghi nhận hiện tượng ô nhiễm cục bộ do
nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa được xử lý đạt chuẩn.
Đối với nước ngầm, trữ lượng phân bố không đồng nhất và đang có xu hướng
suy giảm tại các huyện phía Đông như Cái Bè, Cai Lậy và Châu Thành, chủ yếu do
khai thác cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu. Công tác giữ gìn hành lang bảo vệ nguồn
nước và kiểm soát lượng nước thải từ công nghiệp và nông nghiệp hiện được đẩy
mạnh thông qua chương trình giám sát môi trường trên lưu vực sông Tiền – sông Hậu.
2.1.3 Môi trường đất
Địa hình đất đai của tỉnh chủ yếu bao gồm đất phù sa ngọt, đất phèn và đất
mặn; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm trên 75% diện tích tự nhiên. Chất lượng
đất nhìn chung ổn định và khá thuận lợi cho sản xuất lúa, cây ăn trái cũng như nuôi
trồng thủy sản. Tuy nhiên, tại một số vùng ven sông và khu vực trũng ngập lũ vẫn
diễn ra các hiện tượng sạt lở, xâm nhập mặn và phèn hóa với mức độ ngày càng phức tạp.
Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mở rộng đô thị và phát triển các
khu công nghiệp có thể làm suy giảm chất lượng đất nếu thiếu biện pháp quản lý phù
hợp. Hiện tỉnh đang tăng cường công tác quan trắc đất định kỳ và triển khai các giải
pháp phục hồi những vùng đất nông nghiệp đã bị thoái hóa.
2.1.4 Đa dạng sinh học và tài nguyên sinh thái
Đồng Tháp sau sáp nhập sở hữu nguồn tài nguyên sinh học phong phú với
nhiều hệ sinh thái đặc trưng của vùng đất ngập nước: rừng tràm, đầm lầy, sông rạch,
và cù lao. Các khu vực tiêu biểu gồm Vườn quốc gia Tràm Chim, Khu bảo tồn Gáo
Giồng, Khu sinh thái Đồng Sen Tháp Mười, rừng ngập mặn Gò Công và Tân Phước.
SVTH: Dương Anh Kiệt 8
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
Hệ động thực vật đa dạng với hơn 1.000 loài thực vật, 250 loài chim, 100
loài cá và hàng chục loài thủy sinh quý hiếm. Tuy nhiên, sự suy giảm diện tích sinh
cảnh tự nhiên, ô nhiễm nước và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến cân bằng sinh
thái. Chính quyền tỉnh đang triển khai các hành lang bảo tồn liên kết giữa hai vùng
sinh thái Tràm Chim – Gò Công, góp phần duy trì và phát triển đa dạng sinh học toàn tỉnh.
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI VÀ NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp sau sáp nhập có xu hướng tăng qua các năm, tỷ lệ thuận với sự phát triển dân
số, đô thị hóa và du lịch. Trung bình, toàn tỉnh phát sinh khoảng 1.650 – 1.800
tấn/ngày, trong đó khu vực đô thị chiếm khoảng 55%, còn lại là khu vực nông thôn.
Bảng 2.1 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom năm 2024 Khu vực/Đơn vị Lượng phát Tỷ lệ thu Ghi chú hành chính sinh (tấn/ngày) gom (%) Có nhà máy xử lý rác TP Cao Lãnh 220 97 tập trung tại Mỹ Thọ Khu xử lý tập trung TP Sa Đéc 180 95 Tân Phú Đông Rác thu gom thủ TP Hồng Ngự 85 93 công và trung chuyển TP Mỹ Tho (Tiền Có nhà máy xử lý rác 300 Giang cũ) 98 Tân Lập Rác chôn lấp hợp vệ TX Gò Công 90 95 sinh Thu gom dân lập, H. Châu Thành 100 85 đang xây trạm trung chuyển Chưa có bãi chôn lấp H. Lai Vung 70 80 đạt chuẩn Rác thải chủ yếu đổ H. Tam Nông 65 75 tạm thời H. Tân Phước (Tiền Rác chưa xử lý triệt 90 Giang) 78 để Các huyện còn lại 450 82 Tổng hợp toàn tỉnh Năm 2024, theo Tổng 1650 ~88 thống kê sơ bộ
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp (2024), Sở TN&MT Tiền Giang (2023)
SVTH: Dương Anh Kiệt 9
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
Hiện nay, công tác thu gom và xử lý CTRSH được thực hiện bởi các đơn vị
công ích đô thị và doanh nghiệp dân lập. Tỷ lệ thu gom ở đô thị đạt trên 90%, song ở
nông thôn chỉ khoảng 75–80%. Hình thức xử lý chủ yếu vẫn là chôn lấp, trong đó 3
bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Mỹ Thọ, Tân Phú Đông, Tân Lập) đang vận hành ổn định.
Tuy nhiên, một số bãi rác nhỏ lẻ còn tình trạng rò rỉ nước rỉ rác và mùi hôi, cần được cải tạo hoặc di dời.
2.2.2 Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại
Trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập, hiện có khoảng 18 cụm – khu
công nghiệp đang hoạt động, tập trung chủ yếu tại thành phố Sa Đéc, Cao Lãnh, Mỹ
Tho, Gò Công, huyện Châu Thành, Cai Lậy và Tân Phước. Các ngành sản xuất chính
gồm chế biến thủy sản, lương thực – thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí và dệt may.
Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) phát sinh trung bình khoảng
420–450 tấn/ngày, trong đó khoảng 15–18% là chất thải nguy hại (CTNH). Hầu hết
chất thải công nghiệp thông thường được thu gom và chuyển giao cho các đơn vị có
chức năng xử lý, song vẫn còn một số cơ sở quy mô nhỏ chưa thực hiện đầy đủ việc
phân loại và ký hợp đồng xử lý CTNH.
Bảng 1.2 Lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh năm 2024 Khu vực / Lượng Tỷ lệ CTNH
Tình trạng quản lý và xử Ngành sản xuất CTRCN (%) lý chính (tấn/ngày)
Có hợp đồng xử lý với KCN Sa Đéc 110 Công ty Môi trường Xanh (Đồng Tháp) 12 miền Tây KCN Mỹ
Hệ thống xử lý CTNH đạt Tho (Tiền 130 20
chuẩn, quan trắc định kỳ Giang) Cụm CN Chưa có khu lưu chứa Châu Thành – 40 10 CTNH riêng biệt Lai Vung Cụm CN
Đang nâng cấp khu xử lý Tân Phước – Gò 55 18 rác công nghiệp Công Khu chế biến thủy sản Hồng Có thu gom nhưng xử lý 45 Ngự – Cao 15 còn phân tán Lãnh Ngành dệt – may, cơ khí, vật Phần lớn tự lưu giữ, 40 liệu xây dựng 8 chuyển giao định kỳ nhỏ lẻ
SVTH: Dương Anh Kiệt 10
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040 Tỷ lệ thu gom, xử lý Tổng cộng ~420 ≈ 15 ~80%
Nguồn: Sở Công thương và Sở TN&MT Đồng Tháp (2024); báo cáo tổng hợp Tiền Giang (2023).
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 04 đơn vị được cấp phép xử lý chất thải nguy
hại, trong đó 02 cơ sở đặt tại khu vực Mỹ Tho và Sa Đéc, còn lại nằm ngoài tỉnh.
Khối lượng CTNH phát sinh ước tính khoảng 65–70 tấn/ngày, chủ yếu từ chất thải
bùn, bao bì nhiễm dầu, dung môi, kim loại nặng và thiết bị điện tử thải bỏ.
2.3 HẠ TẦNG KĨ THUẬT a) Giao thông
Hoàn thiện các trục quốc lộ: QL30, QL80, QL54, N2.
Hệ thống cầu lớn (Cao Lãnh, Vàm Cống, Mỹ Thuận) giúp kết nối vùng.
Vận tải thủy phát triển dựa trên sông Tiền – sông Hậu.
Sân bay Cao Lãnh đang được định hướng quy hoạch.
b) Điện – năng lượng
Lưới điện 110–220kV phủ rộng, ổn định.
Phát triển điện mặt trời, sinh khối từ phụ phẩm nông nghiệp.
Điều phối điện tập trung, giảm thất thoát sau sáp nhập.
c) Cấp – thoát nước
Nguồn nước mặt dồi dào, nhà máy nước nâng công suất.
Các đô thị lớn có hệ thống thoát nước cải thiện.
Hình thành các khu xử lý nước thải tập trung.
d) Viễn thông – CNTT
Phủ sóng 4G/5G, cáp quang hóa toàn tỉnh.
Xây dựng trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC).
Hệ thống dịch vụ công số thống nhất sau sáp nhập.
e) Công nghiệp – logistics
Các KCN Sa Đéc, Trần Quốc Toản, Bình Thành được liên kết đồng bộ.
Phát triển logistics cho hoa kiểng, lúa gạo, thủy sản.
Kết nối với cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ.
f) Đô thị – xã hội
Quy hoạch đô thị theo trục: Cao Lãnh – Sa Đéc – Hồng Ngự.
Hạ tầng giáo dục – y tế – văn hóa được sắp xếp hợp lý, giảm chồng
j) Định hướng chính
Hạ tầng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu.
Hoàn thiện liên kết giao thông vùng.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn logistics.
Đẩy mạnh số hóa, đô thị thông minh.
SVTH: Dương Anh Kiệt 11
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
CHƯƠNG III: DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG ĐẾN NĂM 2040
3.1 DỰ BÁO DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2040
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 dân số tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là 4.370.046 người.
Tỷ lệ gia tăng dân số:
Đồng Tháp cũ tính đến 01/4/2024 là 17%
Tiền Giang cũ tính đến 01/4/2024 là 83%
Tính trọng số r với công thức:
𝑆ố 𝑑â𝑛 Đ𝑇 𝑐ũ × 𝑟+ 𝑆ố 𝑑â𝑛 𝑇𝐺 𝑐ũ × 𝑟
1.795.251×17% + 1.600.963 ×83% 𝓇 = = 𝓇 = 0,16%
𝑆ố 𝑑â𝑛 Đ𝑇 𝑐ũ+ 𝑆ố 𝑑â𝑛 𝑇𝐺 𝑐ũ 1.795.251+ 1.600,963
Công thức tính dân số : Pt = Po × (1 + 𝓇)n
Tốc độ gia tăng dân Dân số Năm Dân số thành thị số hằng năm (r) Dân số nông thôn (người) 2025 0,16% 4.376.851 746.936 3.629.915 2026 0,16% 4.383.667 748.099 3.635.568 2027 0,16% 4.390.493 749.264 3.641.229 2028 0,16% 4.397.330 750.431 3.646.899 2029 0,16% 4.404.177 751.599 3.652.578 2030 0,16% 4.411.036 752.770 3.658.266 2031 0,16% 4.417.905 753.942 3.663.963 2032 0,16% 4.424.784 755.116 3.669.668 2033 0,16% 4.431.674 756.292 3.675.383 2034 0,16% 4.438.576 757.470 3.681.106 2035 0,16% 4.445.487 758.649 3.686.838 2036 0,16% 4.452.410 759.831 3.692.579 2037 0,16% 4.459.343 761.014 3.698.329 2038 0,16% 4.466.287 762.199 3.704.088 2039 0,16% 4.473.242 763.386 3.709.857 2040 0,16% 4.480.208 764.574 3.715.634
Bảng 3.1 Dân số tỉnh Đồng Tháp tới năm 2040
3.2 DỰ BÁO NHU CẦU HẠ TẦNG
3.2.1 Lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp
3.2.1.1 Nước thải sinh hoạt Công thức tính toán: Qtb.ngày.đêm = N x qtb x k Trong đó: N: dân số, người
qtb: Lượng nước thải trung bình tính cho một người
trong một ngày, l/người/ngày
SVTH: Dương Anh Kiệt 12
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
k: Hệ số tính đến tổn thất và tỷ lệ nước thải so với
lượng nước cấp (thông thường k = 0,8 ÷ 0,9)
Lượng nước thải
Lượng nước thải Năm Tổng sinh hoạt thành sinh hoạt nông Tổng (L/ngày) (m3/ngày) thị (L/ngày) thôn (L/ngày) 2025 100.836.355 232.314.567 333.150.922 333.151 2026 100.993.378 232.676.328 333.669.707 333.670 2027 101.150.646 233.038.654 334.189.300 334.189 2028 101.308.158 233.401.543 334.709.702 334.710 2029 101.465.916 233.764.998 335.230.914 335.231 2030 101.623.920 234.129.018 335.752.938 335.753 2031 101.782.169 234.493.606 336.275.775 336.276 2032 101.940.665 234.858.761 336.799.426 336.799 2033 102.099.408 235.224.485 337.323.893 337.324 2034 102.258.398 235.590.778 337.849.176 337.849 2035 102.417.635 235.957.642 338.375.277 338.375 2036 102.577.121 236.325.077 338.902.197 338.902 2037 102.736.855 236.693.084 339.429.938 339.430 2038 102.896.837 237.061.664 339.958.501 339.959 2039 103.057.069 237.430.818 340.487.887 340.488 2040 103.217.550 237.800.547 341.018.097 341.018
Bảng 3.2 Lượng nước thải sinh hoạt năm 2040
3.2.1.2 Lượng nước thải công nghiệp
Lượng nước thải công nghiệp tại năm 2024 của Đồng Tháp sau
sáp nhập được lấy là 142,55 m3/ngày (Giá trị cơ sở V0).
Tốc độ tăng trưởng ổn định (g) theo kịch bản phát triển công
nghiệp cao là 6% (0,06) mỗi năm. Công thức tính toán: Vt = V0 x (1 + g)t Trong đó:
Vt: Lượng nước thải công nghiệp được dự báo
V0: Lượng nước thải công nghiệp tại năm 2024
g: Tốc độ tăng trưởng t: số năm
SVTH: Dương Anh Kiệt 13
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040 Năm Công thức tính
Lượng nước phát sinh (m3/ngày) 2024 142,55 x (1 + 0,06) 0 142,55 2025 142,55 x (1 + 0,06) 1 151,103 2026 142,55 x (1 + 0,06) 2 160,16918 2027 142,55 x (1 + 0,06) 3 169,7793308 2028 142,55 x (1 + 0,06) 4 180,0060906 2029 142,55 x (1 + 0,06) 5 190,806456 2030 142,55 x (1 + 0,06) 6 202,2548434 2031 142,55 x (1 + 0,06) 7 214,389134 2032 142,55 x (1 + 0,06) 8 227,252482 2033 142,55 x (1 + 0,06) 9 240,8876309 2034 142,55 x (1 + 0,06) 10 255,3388887 2035 142,55 x (1 + 0,06) 11 270,659222 2036 142,55 x (1 + 0,06) 12 286,9037753 2037 142,55 x (1 + 0,06) 13 304,1180018 2038 142,55 x (1 + 0,06) 14 322,3650819 2039 142,55 x (1 + 0,06) 15 341,7069868 2040 142,55 x (1 + 0,06) 16 362,2094059
Bảng 3.3 Lượng nước thải công nghiệp 2040
3.2.1.3 Lượng chất thải rắn sinh hoạt
Công thức tính chất thải rắn sinh hoạt: QCTRSH = P x q Trong đó: P: Dân số (người)
q: Mức phát sinh CTRSH bình quân (kg/người/ngày) Mức phát sinh CTRSH:
Chất thải rắn trung bình thành thị: 0,9 kg/người/ngày
Chất thải rắn trung bình nông thôn: 0,45 kg/người/ngày
Lượng chất thải sinh
Lượng chất thải sinh Năm hoạt thành thị hoạt nông thôn Tổng (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) 2025 672.242,37 1.633.461,80 2.305.704,16 2026 673.289,19 1.636.005,43 2.309.294,62
SVTH: Dương Anh Kiệt 14
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040 2027 674.337,64 1.638.553,03 2.312.890,67 2028 675.387,72 1.641.104,60 2.316.492,32 2029 676.439,44 1.643.660,14 2.320.099,58 2030 677.492,80 1.646.219,66 2.323.712,46 2031 678.547,79 1.648.783,17 2.327.330,96 2032 679.604,43 1.651.350,66 2.330.955,10 2033 680.662,72 1.653.922,16 2.334.584,88 2034 681.722,65 1.656.497,66 2.338.220,31 2035 682.784,24 1.659.077,17 2.341.861,40 2036 683.847,47 1.661.660,69 2.345.508,17 2037 684.912,36 1.664.248,24 2.349.160,61 2038 685.978,91 1.666.839,82 2.352.818,74 2039 687.047,13 1.669.435,44 2.356.482,56 2040 688.117,00 1.672.035,10 2.360.152,10
Bảng 3.4 Lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2040
3.2.2 Diện tích nghĩa trang và nhà tang lễ
Diện tích đất nghĩa trang: ( Tổng dân số dự kiến / 1.000 ) x 0,04ha ( Theo QCVN 07:2023/BXD )
Số nhà tang lễ: Số dân dự kiến / 250.000 ( Theo QCVN 01/2021/BXD ) Năm
Diện tích nghĩa trang (ha) Nhà tang lễ(nhà) 2025 136,06 14 2026 136,27 14 2027 136,48 14 2028 136,70 14 2029 136,91 14 2030 137,12 14 2031 137,34 14 2032 137,55 14 2033 137,76 14 2034 137,98 14 2035 138,19 14 2036 138,41 14 2037 138,62 14 2038 138,84 14 2039 139,06 14 2040 139,27 14
Bảng 3.5 Diện tích nghĩa trang và nhà tang lễ năm 2040
SVTH: Dương Anh Kiệt 15
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
CHƯƠNG IV: QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN XANH
4.1 ĐỀ XUẤT CÁC KHU BẢO TỒN MỚI, GIẢI PHÁP MỞ RỘNG/BẢO VỆ CÁC KHU HIỆN CÓ:
4.1.1 Đề xuất các khu bảo tồn mới
Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen – Mộc Hóa – Tháp Mười (3.000–5.000 ha).
Khu Bảo tồn Cù Lao Ông Hổ – Cồn Tân Thuận – Cồn Phú Thuận (1.200–2.000 ha).
Khu Bảo tồn Đất ngập nước Đồng Sen – Tháp Mười (800–1.500 ha).
Khu Bảo tồn Rừng ngập nước Gò Công – Tân Phú Đông (2.000–3.500 ha).
Hành lang sinh thái dọc sông Tiền – sông Hậu (100–150 km).
4.1.2 Giải pháp mở rộng/bảo vệ các khu hiện có
Vườn quốc gia Tràm Chim: Mở rộng 1.500–2.000 ha; phục hồi lúa trời; khu bảo tồn sếu.
Khu sinh thái Gáo Giồng: Chuẩn hóa khu bảo tồn cấp tỉnh; mở rộng 300–600 ha.
Khu bảo tồn Cá heo nước ngọt sông Hậu: Thiết lập khu bảo vệ dài 15–20 km.
Đồng Sen Tháp Mười: Mở rộng 400–700 ha; bảo vệ đồng cỏ – đầm sen.
Cù lao Tây – Long Khánh – An Hiệp: Thiết lập khu dự trữ thiên nhiên (500– 1.000 ha).
4.1.3 Giải pháp chung đến 2040
a) Hoàn thiện hệ thống pháp lý & quy hoạch
Tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp 2021–2040.
Lập Quy hoạch mạng lưới Khu Bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh.
Ban hành vùng cấm, vùng hạn chế khai thác thủy sản. b) Ứng dụng công nghệ
Dùng AI + UAV + viễn thám để giám sát cháy rừng, suy giảm thảm thực vật.
CSDL đa dạng sinh học dạng mở (GIS + WebGIS).
Cảm biến nước giám sát ô nhiễm khu đầm – rừng tràm.
c) Mô hình sinh kế bền vững
Du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
Nuôi trồng thủy sản bản địa.
Nông nghiệp hữu cơ – lúa mùa – sen – rừng ngập nước. d) Liên kết vùng
Kết nối Tràm Chim – Láng Sen – Đồng Sen → Hành lang chim nước Đồng Tháp Mười.
Liên kết bảo tồn ven sông Tiền – Hậu với An Giang, Tiền Giang, Long An.
Chia sẻ dữ liệu và tuần tra liên tỉnh.
e) Thích ứng biến đổi khí hậu
Tăng diện tích rừng tràm, rừng ngập mặn.
Bảo vệ bãi bồi – cồn nổi chống sạt lở.
Phòng ngập úng – điều tiết nước tự nhiên.
SVTH: Dương Anh Kiệt 16
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
4.2 PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TƯƠNG ỨNG
4.2.1 Phân vùng môi trường
4.2.1.1 Vùng bảo vệ nghiêm ngặt
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt của tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập bao gồm các
khu vực ven sông Tiền, sông Hậu và các vùng đất ngập nước có giá trị sinh thái cao
như Khu Ramsar Tràm Chim, Vườn quốc gia Tràm Chim, Khu bảo tồn đất ngập nước
Gáo Giồng, cùng các cù lao thuộc địa bàn thành phố Cao Lãnh, huyện Tam Nông,
Thanh Bình, Châu Thành, Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước (tỉnh Tiền Giang cũ). Đây
là những khu vực có tính nhạy cảm về môi trường, thường xuyên chịu ảnh hưởng của
ngập lũ, xói lở và xâm nhập mặn, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong cân bằng
sinh thái, điều tiết nước và bảo tồn đa dạng sinh học. Vùng này được quản lý, giám
sát nghiêm ngặt, hạn chế mọi hình thức khai thác tài nguyên, xây dựng hoặc hoạt
động công nghiệp, ưu tiên bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học và phát triển du
lịch sinh thái bền vững.
Hình 4.1 Vùng bảo vệ nghiêm ngặt
4.2.1.2 Vùng hạn chế phát thải
Vùng hạn chế phát thải tập trung chủ yếu tại các đô thị trung tâm, khu công
nghiệp, cụm dân cư tập trung và vùng có mật độ hoạt động kinh tế cao, bao gồm thành
phố Cao Lãnh, Hồng Ngự, Sa Đéc, Mỹ Tho, Gò Công cùng các thị trấn huyện lỵ
thuộc hai tỉnh cũ. Đây là khu vực có nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường, do đó cần
kiểm soát chặt chẽ nguồn phát thải khí, nước thải và chất thải rắn. Các chương trình
phát triển đô thị phải gắn liền với mục tiêu giảm phát thải carbon, tăng diện tích cây
xanh, áp dụng công nghệ sạch và xây dựng hệ thống hạ tầng xanh. Vùng hạn chế phát
thải được định hướng trở thành mô hình đô thị xanh – thông minh – thân thiện với
môi trường, góp phần nâng cao chất lượng không gian sống đô thị.
SVTH: Dương Anh Kiệt 17
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHO TỈNH ĐỒNG THÁP (ĐỒNG THÁP-
TIỀN GIANG) GIAI ĐOẠN 2031-2040
Hình 4.2 Vùng hạn chế phát thải 4.2.1.3 Vùng khác
Vùng khác bao gồm các khu vực có điều kiện tự nhiên ổn định, ít chịu tác
động ngập lũ và xâm nhập mặn, nằm chủ yếu tại các vùng đất cao, ven cao tốc Trung
Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ và khu vực tiếp giáp các trung tâm phát triển mới như
Tháp Mười, Lấp Vò, Lai Vung, Chợ Gạo, Cai Lậy, Châu Thành (Tiền Giang). Đây
là khu vực được phép phát triển linh hoạt, ưu tiên nông nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp sạch, dịch vụ – logistics và các đô thị vệ tinh. Tuy là vùng tự do trong định
hướng phát triển, nhưng các hoạt động vẫn phải đảm bảo nguyên tắc phát triển bền
vững, tuân thủ quy chuẩn môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
4.2.2 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm tương ứng
4.2.2.1 Vùng bảo vệ nghiêm ngặt Quy định quản lý
Cấm tuyệt đối: xả thải công nghiệp, nông nghiệp quy mô lớn, khai thác cát,
phá rừng, lấn chiếm đất ngập nước.
Hạn chế nghiêm ngặt du lịch (chỉ du lịch sinh thái có kiểm soát).
Cấm nuôi trồng thủy sản thâm canh; chỉ cho phép mô hình thuận thiên (lúa – sen – cá)
Giải pháp kiểm soát ô nhiễm
Thiết lập hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước – không khí liên tục.
Hoàn thiện vành đai sinh thái đệm xung quanh Tràm Chim – Gáo Giồng.
Áp dụng cơ chế bảo tồn chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES).
Tăng cường kiểm soát cháy rừng, xâm nhập mặn, phú dưỡng hóa.
SVTH: Dương Anh Kiệt 18
GVHD: PGS.TS Nguyễn Lữ Phương