1
ĐỀ MINH HOẠ ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- HỌC KÌ I
THLOẠI TRUYỆN NGẮN
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
(c mt đoạn: Bầy chim di tránh rét từng có năm con chim non kiệt sức chết trong vườn vải, được
dân làng chôn cất và lấy ngày 13 tháng Giêng làm hội làng. Từ đó, mỗi năm đàn chim lại về nghỉ đúng một
đêm rồi bay đi, để lại hàng ngàn chiếc lông, trong đó chỉ một chiếc màu đỏ mang phước lành.Ngần,
gái kém nhan sắc, năm nào cũng lang thang tìm lông đỏ nhưng không bao giờ thấy. Trong một lần tình cờ,
Ngần gặp Thư người nghiên cứu về bầy chim. Thư đem lòng yêu Ngần, còn Ngần chỉ biết khóc, hoảng sợ
và đau khổ.).
Ngần không thể nói cho Thư biết vì sao cô khóc. Cô ngước mắt nhìn Thư. Cô nhìn thấy đôi mắt Thư
đang nhìn đắm đuối ấm áp cùng. Lúc đó, Ngần muốn gào lên với Thư rằng: "Tại sao anh thể
nhìn gương mặt xấu của em đắm đuối như thế kia được". Nhưng Ngần không gào lên được. chỉ biết
khóc. Thư kéo đầu Ngần vùi vào ngực mình và vuốt ve mái tóc cô. Và Ngần cảm nhận mái tóc mình khô
giòn và khét đắng. Đến khi Thư vuốt ve bàn tay mình, Ngần đã vùng khỏi vòng tay Thư và nghẹn ngào:
- Tại sao em lại không nhặt được chiếc lông chim màu đỏ?
Câu hỏi của Ngần vừa tủi thân, vừa oán hận. Thư nhìn Ngần và nhận ra tất cả.
[...] Nửa tháng sau ngày Thư đi, Ngần nhận được thư anh. Đêm ấy, đọc thư của anh bao nhiêu
lần cũng không thấy chán. Nhưng khi lấy chiếc ơng ra soi thì lại gục đầu mệt mỏi. luôn luôn cảm
thấy da khô sạm, tóc cứng khét, mắt hơi xếch, đôi môi lại những vết rộp. Sao anh ấy lại
yêu mình?
[...] Sau bao nhiêu năm, ngày 13 tháng giêng năm nay làng Ngần lại tổ chức đón bầy chim. Khoảng
hai giờ chiều, người làng đã tụ tập kín mặt đê. Ngần cũng có mặt trên đê. Nhưng cô đứng ở phía cuối đoàn
người, khăn len che kín mặt. Với mặc cảm về sắc đẹp của mình, cô luôn luôn né tránh đám đông.
[...] Khoảng ba giờ chiều thì bầy chim trở về. [...] Bầy chim lượn một vòng quanh làng Ngần rồi từ
từ đậu xuống bãi vải. Mọi người đứng trên mặt đê reo hò. Ngần đứng im lặng, không chớp mắt nhìn bầy
chim.
- Tôi đã nhìn thấy con chim chúa.
Nghe tiếng ngưi nói sau ng, Ngn quay li và nhn ra người đàn ông cùng viện với T.
- Bác nhìn thấy thật à? - Ngần hỏi - Sao bác biết?
- Con chim bay giữa đàn. - Người đàn ông nhìn về bãi vải nói. đôi cánh dài, rộng gấp đôi
những con khác. Nó bay nhanh nhưng đập cánh rất ít. Chỉ có con chim chúa mới có chiếc lông màu đỏ.
Câu nói của người đàn ông bỗng làm cho Ngần dâng lên một cảm xúc lạ lùng. [...] từ đó cho tới
khi đi ngủ, Ngần náo nức lạ thường. Ngày mai cô sẽ dậy thật sớm để đi tìm chiếc lông chim màu đỏ.
[...] Khi bước ra sân, cô thấy những chiếc lông chim rụng ngay sân nhà cô. Sáng sớm hôm nay, bầy
chim từ bãi vải đã bay cắt qua làng để trở về vùng đất ngập nước. Và giữa những chiếc lông chim màu
trắng một chiếc lông chim màu đỏ như lửa. Ngần nhặt chiếc lông chim lên. [...] vội mang chiếc lông
chim màu đỏ vào nhà mở chiếc khăn tay và đặt nó lên đó ngắm nhìn, lòng ngập tràn hạnh phúc.
[...] Đến khuya, khi tin chắc mọi người đã ngủ say, Ngần rón rén trở dậy. vặn to đèn, run rẩy lấy ra
chiếc gương rồi lại ấp chiếc gương vào ngực, người run bắn. Cuối cùng cô đưa chiếc gương lên ngang mặt
mãi lâu sau mới lấy hết can đảm và từ từ mở mắt ra. Cô nhìn vào gương. Thật kỳ lạ, cô thấy mình không hề
xấu như ngày xưa, nước da không phải khô và sạm, rám nắng, khỏe mạnh, đôi môi không hề rộp
mà mọng ướt. Cô từ từ đưa tay lên mái tóc. Mái tóc cô dày và mềm mại.
[...] Bạn gái kéo lại thì thầm: "Yêu rồi phải không?", "Yêu ai yêu" - cãi. Bạn gái
nói: Đừng giấu tao, mày đẹp ra như thế này... Đúng là! "Gái phải hơi trai như thài lài...". đỏ mặt sung
sướng. không muốn nói về chiếc lông chim màu đỏ. không tin chuyện thần tiên. Nhưng không
giải được vì sao lại thế [...].
Điều ấy chỉ mình Thư biết. Và anh yêu cô lạ lùng. Anh phải o ra khỏi s mặc cảm ghê gớm đó. Chỉ
làm như thế, anh mới được cô. anh đã bỏ mọi ng sức lang thang đến nhiều vùng để tìm được chiếc
lông chim màu đỏ. Anh đã nhờ một đồng nghiệp về làng Ngần trong mùa chim di trở về và mật th chiếc
lông chim màu đỏ xuống trước cửa nhà cô.
Mấy ngày sau, người đàn ông cũng ra đi. Ngần viết thư đầu tiên cho Tnhờ người đàn ông ấy
2
chuyển giúp. thư chỉ vẻn vẹn mấy dòng: "Em yêu anh. Ngày nào em cũng mong anh trở về. Hãy về với
em! Ngần".
(Chiếc lông chim màu đỏ - Tập truyện ngắn Nguyễn Quang Thiều)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết ngôi kể của văn bản.
Câu 2. Xác định yếu tố kì ảo trong đoạn trích.
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt trong ngữ liệu sau: Thật kỳ lạ, thấy mình
không hề xấu như ngày xưa, nước da không phải khô sạm, rám nắng, khỏe mạnh, đôi môi
không hề có rộp mà mọng ướt. Cô từ từ đưa tay lên mái tóc. Mái tóc cô dày và mềm mại.
Câu 4. Nêu những suy ngh của anh/chị về s thay đổi của Ngần khi nhặt được chiếc lông chim màu
đỏ.
Câu 5. Từ tình yêu Thư dành cho Ngần trong truyện, anh /chhãy bày tỏ suy ngh của mình về sức
mạnh của tình yêu chân chính. (trình bày khoảng 5-7 dòng)
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
1.Câu 1. Viết đoạn văn ( 150 chữ) phân tích tình cảm của Thư dành cho Ngần trong truyện ngắn
ở phần Đọc hiểu.
2. Câu 2.
Hãy có trách nhiệm với cuộc đời mình. Hãy biết rằng chính bạn là người sẽ đưa bạn tới nơi
bạn muốn đến chứ không phải ai khác.(Les Brown)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy ngh của anh/chị về tuổi trẻ biết tự
lực trong cuc sống gợi từ câu nói trên.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. - Người kể giấu mình, gọi tên các nhân vật theo tên của chúng dấu hiệu để nhận biết
ngôi kể thứ ba.
Câu 2. - Yếu tố kì ảo trong đoạn trích: Ngần nhặt được chiếc lông chim màu đỏđiều kì lạ đã xảy
ra: Thật kỳ lạ, cô thấy mình không hề xấu xí như ngày xưa, nước da không phải khô và sạm, mà rám
nắng, khỏe mạnh, đôi môi không hề có rộp mà mọng ướt.
Câu 3. - Biện pháp nghệ thuật liệt kê: nước da không phải khô sạm, rám nắng, khỏe mạnh,
đôi môi không hề có rộp mà mọng ướt... dày và mềm mại.
- Tác dụng:
+ Giúp vấn đề được biểu đạt trở nên đầy đủ, trọn vẹn. Nhấn mạnh s thay đổi tuyệt vời về ngoại
hình của Ngần đồng thời diễn tả cảm nhận sâu sắc của nhân vật về s thay đổi của chính mình.
+ Tạo nhịp điệu chậm rãi cho lời văn.
Câu 4. - S thay đổi của Ngần: T tin hơn, yêu đời hơn đã nhận ra được v đẹp của bản thân
mình. Từ đó, Ngần đã t tin để chấp nhận tình yêu của Thư dành cho mình.
- Nhận xét: Đây s thay đổi tích cc, đột ngột bất ngờ. S thay đổi này s một phép thần kì,
làm cho câu chuyện đẹp như truyện cổ tích. Qua s thay đổi của Ngần, ta mới thấy được hết sức
mạnh của s t tin.
Câu 5. - Học sinh bày t suy ngh của mình, giải phù hợp, thuyết phc.
Gợi ý
- nh yêu chân chính là tình yêu bắt ngun t tình cm thc s đến t c hai phía, là mi quan hệ
đó, chai người không bịnh hưởng bởi bất kỳc đng hay tác nhân nào khácn ngoài.
- Tình yêu sức mạnh chữa lành tổn thương, cảm hóa con người khiến họ biến thành một phiên
bản tốt hơn, biến cái bất khả thi thành cái khả thi. Ngoài ra, tình yêu chân chính thể giúp con
người lạc quan, yêu đời hơn, vượt qua những thử thách trong cuộc sống.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
1.Câu 1. Viết đoạn văn ( 150 chữ) phân tích tình cảm của Thư dành cho Ngần trong truyện ngắn
ở phần Đọc hiểu.
3
DÀN Ý PHÂN TÍCH TÌNH CẢM CỦA THƯ DÀNH CHO NGẦN
(Viết đoạn văn khoảng 150 chữ)
1. Mở đoạn
Giới thiệu truyện ngắn Chiếc lông chim màu đỏ của Nguyễn Quang Thiều.
Khái quát tình cảm của Thư dành cho Ngần: một tình yêu sâu sắc, nhân hậu, vượt lên v đẹp
hình thức, có sức cứu rỗi tâm hồn.
2. Thân đoạn
a. Phân tích, chứng minh biểu hiện
- Tình yêu chân thành, vưt qua ngoại hình
Thư nhìn Ngần bằng ánh mắt “đắm đuối và ấm áp”, dù Ngần luôn mặc cảm về nhan sắc.
Hành động ôm Ngần vào ngc, vuốt ve mái tóc, bàn tay th hiện s ch che, dịu dàng.
→ Thư yêu Ngần không vì sắc đẹp mà vì con người bên trong của cô.
- Sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc
Khi nghe câu hỏi đầy tủi thân của Ngần: “Tại sao em lại không nhặt được chiếc lông chim
màu đỏ?”, Thư “nhận ra tất cả”.
Thư hiểu nỗi đau, s t ti và khát khao được yêu thương của Ngần.
→ Tình yêu của Thư gắn với s đồng cảm, chia s và thấu hiểu nội tâm.
- Sự hy sinh âm thầm, cao thưng
Thư lặng lẽ đi nhiều nơi để tìm chiếc lông chim màu đỏ.
Nh đồng nghiệp mật thả lông chim trước cửa nhà Ngần, không nhận công lao.
→ Thư đặt hạnh phúc và s giải thoát mặc cảm của Ngần lên trên bản thân mình.
b. Đánh giá ý nghĩa ni dung và nghệ thuật
Ni dung: Tình yêu của Thư giúp Ngần vượt qua mặc cảm, tìm lại giá trị bản thân; khẳng
định sức mạnh cứu rỗi của tình yêu chân thành.
Nghệ thuật: Xây dng hình tượng biểu tượng chiếc lông chim màu đỏ; miêu tả tâm tinh tế;
cốt truyện giàu chất thơ và nhân văn.
3. Kết đoạn
Khẳng định Thư là hiện thân của tình yêu cao đẹp, nhân ái.
Tình cảm của Thư góp phần làm nên giá trị sâu sắc và cảm động của truyện ngắn.
ĐOẠN VĂN MẪU:
Trong truyện ngắn Chiếc lông chim màu đỏ của Nguyễn Quang Thiều, tình cảm của Thư
dành cho Ngần hiện lên như mt tình yêu chân thành, nhân hậu và giàu sức cứu rỗi, góp phần
làm nổi bật giá trnhân văn sâu sắc của tác phẩm. Trước hết, Thư yêu Ngần bằng mt tình yêu
vưt lên vẻ đẹp hình thức. Dù Ngần luôn t ti vì ngoại hình xấu xí, khô sạm, nhưng Thư vẫn nhìn
bằng ánh mắt “đắm đuối và ấm áp”, ánh nhìn chỉ dành cho người thc s yêu thương. Hành động
Thư kéo Ngần vào ngc, vuốt ve mái tóc bàn tay thhiện sdịu dàng, chở che, khẳng định
anh yêu Ngần vì con người bên trong chứ không phải nhan sắc bề ngoài. Bên cạnh đó, tình yêu của
Thư còn sự thấu hiểu cảm thông sâu sắc với nỗi đau ni tâm của Ngần. Khi nghe Ngần
nghẹn ngào hỏi: “Tại sao em lại không nhặt được chiếc lông chim màu đỏ?”, Thư “nhận ra tất cả”
– nhận ra mặc cảm, nỗi tủi thân và khát vọng được yêu thương đang giày vò cô. Chính s thấu hiểu
ấy khiến tình yêu của Thư trở nên bền chặt và giàu chiều sâu, bởi đó là s gắn bó bằng tâm hồn. Đặc
biệt, tình cảm của Thư đưc thể hiện rõ nhất qua sự hy sinh âm thầm và cao thưng. Anh lặng
lẽ lang thang nhiều vùng để tìm chiếc lông chim màu đỏ, rồi nhờ đồng nghiệp mật thả trước
cửa nhà Ngần, không hề để biết s thật. Thư không cần được đền đáp hay ghi nhận, anh chỉ mong
Ngần thoát khỏi mặc cảm và tin vào giá trị của chính mình. Nhờ tình yêu ấy, Ngần dần trở nên đẹp
hơn, không chỉ ở hình hài còn ở tâm thế sống. Qua nhân vật Thư, tác phẩm ca ngi sức mạnh
cảm hóa của tình yêu chân thành, đồng thời gửi gắm thông điệp rằng chỉ yêu thương thấu
hiểu mới giúp con người vượt qua nỗi t ti sâu kín nhất. Nghthuật xây dng biểu tượng chiếc lông
4
chim màu đỏ cùng lối miêu tả tâm tinh tế đã làm cho tình yêu của Thư trở nên đẹp đẽ, xúc động
và giàu ý ngha nhân văn.
2. Câu 2.
Hãy có trách nhiệm với cuộc đời mình. Hãy biết rằng chính bạn là người sẽ đưa bạn tới nơi
bạn muốn đến chứ không phải ai khác.(Les Brown)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy ngh của anh/chị về tuổi trẻ biết tự
lực trong cuc sống gợi từ câu nói trên.
I.MỞ BÀI
-Dẫn dắt: Trong hành trình trưởng thành, mỗi con người đều phải t bước đi bằng chính đôi chân
của mình.
-Dẫn câu nói của Les Brown, nhấn mạnh tinh thần trách nhiệm cá nhân.
-Nêu vấn đề nghị luận: Tự lực là phẩm chất quan trọng, đặc biệt cần thiết đối với tuổi trẻ trong
cuc sống hiện đại.
II.THÂN BÀI
1.Giải thích vấn đề nghluận
-Tuổi trẻ: là giai đoạn con người sung sức nhất về thchất và tinh thần, giàu ước mơ, hoài bão, khát
vọng khẳng định bản thân, đồng thời là thời kỳ hình thành nhân cách và lối sống.
-Tự lực: khả năng t lập, t chịu trách nhiệm với cuộc đời mình; chủ động suy ngh, hành động,
không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác; biết t đứng lên trước khó khăn và thất bại.
-Khẳng định: Tuổi tr biết t lc tuổi tr dám chịu trách nhiệm về la chọn của mình và chủ động
xây dng tương lai.
2.Phân tích, Chứng minh
a.Vì sao tuổi trẻ cần có tinh thần tự lực?
-Xuất phát từ bối cảnh xã hi hiện đại:
+Xã hội cạnh tranh gay gắt, cơ hội chỉ đến với người chủ động.
+S phát triển nhanh của công nghệ và toàn cầu hóa đòi hỏi con người phải t thích nghi, không thể
trông chờ vào người khác.
-Xuất phát từ đặc điểm của tuổi trẻ:
+Tuổi tr có nhiều ước mơ, nhưng dễ thiếu kinh nghiệm và bản lnh.
+Một bộ phận người tr còn tâm lại vào gia đình, hội.vậy, t lc giúp tuổi tr trưởng
thành, bản lnh và vững vàng hơn.
b.Ý nghĩa của tinh thần tự lực
-Đối với bản thân người trẻ:
+Giúp người tr trưởng thành, t tin và bản lnh.
+Tạo động lc phấn đấu, không ngừng hoàn thiện bản thân.
+Giúp người tr làm chủ cuộc sống, làm chủ tương lai của chính mình.
Dẫn chứng: nhiều bạn tr khởi nghiệp, vừa học vừa làm, vượt khó vươn lên thành công.
-Đối với gia đình và xã hi (ít nhất 3 ý):
+Giảm gánh nặng cho gia đình, tạo nên mối quan hệ lành mạnh.
+Hình thành thế hệ công dân có trách nhiệm, chủ động và sáng tạo.
+Góp phần xây dng xã hội năng động, tiến bộ.
Dẫn chứng: các bạn tr tham gia lao động, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
3.Mở rng Nâng cao vấn đề-Bài học nhận thức và hành đng
a.Trao đổi với ý kiến trái chiều:
-Có ý kiến cho rằng người tr nên da vào gia đình để “an toàn hơn”. Phản biện: s hỗ trcần
thiết nhưng nếu ỷ lại sẽ kìm hãm s trưởng thành.
5
-Phê phán tư tưởng trái ngưc:Phê phán lối sống ỷ lại, trông chờ, đùn đẩy trách nhim. Chỉ ra tác
hại: mất động lc, thiếu bản lnh, dthất bại.
b.Bài học nhận thức và hành đng
-Về nhận thc:
+Hiểu rằng mỗi người là người chịu trách nhiệm cao nhất cho cuộc đời mình.
+Nhận ra rằng t lc không có ngha là cô độc, mà là chủ động.
-Về hành đng:
+Chủ động học tập, rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghim.
+Dám thử thách bản thân, dám chịu trách nhiệm trước la chọn của mình.
+Không ngừng nỗ lc để xây dng tương lai bằng chính sức mình.
III.KẾT BÀI
-Khẳng định lại vai trò quan trọng của tinh thần t lc đối với tuổi tr.
-Nhấn mạnh thông điệp của Les Brown: chỉ khi tự chịu trách nhiệm và tự lực, tuổi trẻ mới có thể
đưa mình đến nơi mong mun.
-Gửi gắm lời kêu gọi người tr hãy sống chủ động, bản lnh và t lc.
BÀI VĂN THAM KHẢO:
Trong hành trình làm người, có một s thật giản dị nhưng không phải ai cũng đủ can đảm để đối diện:
không ai thsống thay cuộc đời của chúng ta. Cha mẹ thyêu thương, thầy thể dẫn dắt, xã hội
có thể tạo điều kiện, nhưng người bước đi, người la chọn và người chịu trách nhiệm cuối cùng vẫn là chính
bản thân mỗi nhân. Bởi vậy, lời nhắn nhủ của Les Brown: Hãy trách nhiệm với cuộc đời mình. Hãy
biết rằng chính bạn người sẽ đưa bạn tới nơi bạn muốn đến chứ không phải ai khác” vang lên như mt
hồi chuông thức tỉnh, đặc biệt đối với tuổi tr hôm nay. Từ câu nói ấy, ta nhận ra một chân quan trọng:
tuổi trẻ chthực sự trưởng thành khi biết tự lực trong cuc sống. (NÊU VN ĐỀ)
Trước hết, cần hiểu rõ bản chất của vấn đề. Tuổi trẻ là giai đoạn đẹp nhất của đời người quãng thi
gian con người mang trong mình sức sống mãnh liệt, trí tuệ linh hoạt, trái tim đầy ước mơ khát vọng. Đây
là lúc con người đứng trước nhiều ngã rẽ nhất, đồng thời cũng là lúc dễ dao động, dễ vấp ngã nếu thiếu bản
lnh. Tự lựckhả năng t lập, t đứng trên đôi chân của mình; là tinh thần chủ động suy ngh, hành động
t chịu trách nhiệm về la chọn của bản thân, không trông chờ, lại hay đổ lỗi cho hoàn cảnh. Tuổi trẻ
biết tự lực chính tuổi tr dám bước đi trên con đường của mình, gập ghềnh, chông gai nhưng không
lùi bước. (GIẢI TCH: Tuổi trẻ/tự lực)
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, tinh thần t lc càng trở nên cấp thiết. Thế giới hôm nay vận hành như
một dòng sông xiết, nơi hội thách thức song hành. Tri thức không ngừng đổi mới, khoa học công
nghệ phát triển bão, s cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nếu người tr chỉ đứng bên bờ, chờ đợi một bàn tay
kéo mình đi, họ rất dễ bị dòng chảy ấy cuốn trôi. Xã hi không trao phần thưởng cho sự ỷ lại, mà nh cơ
hội cho những ai chủ động nắm bắt và không ngừng nỗ lc. Như Benjamin Franklin từng nói: “Hãy tự giúp
mình trước khi mong người khác giúp bạn.” (Phân tích lí do vì sao 1)
Xét từ chính đặc điểm của tuổi tr, tlc lại càng quan trọng. Tuổi tr ưu thế về sức khỏe, trí tuệ,
s nhanh nhạy và khả năng thích nghi. Nhưng tuổi tr cũng dễ mắc phải những hạn chế: thiếu kinh nghiệm,
dễ nản lòng, đôi khi quen da vào s bao bọc của gia đình. không ít bạn tr ngại va chạm, sợ thất bại,
chọn cách sống an toàn, trông chờ vào cha mẹ, vào “đường lui” có sẵn. Nếu không rèn luyện tinh thần tự
lực, tuổi trẻ sẽ giống như cánh chim mãi đứng trong lồng, dù bầu trời rng lớn đang chờ đi phía
ngoài. (Phân tích lí do vì sao 2)
Tinh thần t lc mang lại những ý ngha to lớn trước hết đối với chính bản thân người tr. Thnhất,
tự lực giúp người trẻ trưởng thành bản lĩnh hơn. Khi t mình đối diện với khó khăn, người tr học
được cách giải quyết vấn đề, rèn luyện ý chí s kiên cường. Thhai, tlực tạo đng lực phấn đấu
không ngừng. Người tr hiểu rằng thành công không phải món quà được ban phát, kết qu của mồ
hôi, nước mắt và nỗ lc bền bỉ. Th ba, tự lực giúp người trẻ làm chủ cuc đời mình, không bị hoàn cảnh
chi phối, không sống trong tâm thế phụ thuộc. Như Helen Keller từng nói: “T lực chìa khóa mcánh
cửa tự do.”(Phân tích ý nghĩa với cá nhân)
Thc tế đời sống đã chứng minh điều đó qua những tấm gương tuổi tr Việt Nam những năm gn
đây. Tại SEA Games 33, hình ảnh các vận động viên tr Việt Nam đã để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người
hâm mộ. ĐóVĐV điền kinh Nguyễn Thị Oanh, người đã vượt qua chấn thương, lịch thi đấu khắc nghiệt
6
để giành nhiều tấm huy chương vàng liên tiếp. Thành công ấy không đến từ may mắn, t ý chí tự lực,
tinh thần tự vưt lên chính mình. Hay như đi tuyển U22 Việt Nam, với nhiều cầu thủ tr, đã thi đu bằng
bản lnh, s t tintinh thần trách nhiệm, khẳng định vị thế của thể thao nước nhà. Những tấm huy chương
không chỉ vinh quang, còn minh chứng cho một thế hệ tr biết tự lực, dám gánh vác không
ngại thử thách. (Dẫn chứng 1)
Không chỉ trong thể thao, tinh thần t lc còn thể hiện ở nhiều lnh vc khác. Nhiều bạn tr Việt Nam
vừa học vừa làm, khởi nghiệp từ hai bàn tay trắng, tham gia nghiên cứu khoa học, hoạt động cộng đồng. Họ
không chờ đợi điều kiện hoàn hảo mới bắt đầu, mà bắt đầu để tạo nên điều kiện. Chính tinh thần “tự mình
thắp lửa” ấy đã làm nên sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ Việt Nam hôm nay. (Dẫn chứng 2)
Tinh thần t lc của tuổi tr cũng mang lại ý ngha lớn lao đối với gia đình xã hội. Th nht, người
trẻ tlực sẽ giảm gánh nặng cho gia đình, tạo nên mối quan hlành mạnh, tôn trọng lẫn nhau. Thứ hai,
hi sẽ hình thành mt thế hệ công dân có trách nhiệm, chủ đng và sáng to. Thba, tinh thần t
lực góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước, bởi một hội mạnh hội được xây
dng từ những cá nhân mạnh mẽ. Như John F. Kennedy từng khẳng định: “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho
bạn, hãy hỏi bạn đã làm gì cho Tổ quốc.”(Phânch ý nghĩa với xã hi)
Tuy nhiên, vẫn ý kiến cho rằng người tr nên da vào gia đình đan toàn hơn trong cuộc sống.
Quan điểm này chỉ đúng khi s hỗ trợ mang tính định hướng, chứ không phải thay thế. Nếu sự giúp đbiến
thành bao bọc quá mức, nó sẽ tình tước đi hi trưởng thành của người trẻ. Đáng phê phán là lối
sống lại, đùn đẩy trách nhiệm, quen đổ lỗi cho hoàn cảnh, cho hội mỗi khi thất bại. Lối sống ấy khiến
người tr mất đi động lc, đánh mất chính mình khó thể đi xa trên đường đời. (Mở rng, trao đổi ý
kiến trái chiều, phản biện)
Từ những phân tích trên, mỗi người tr cần rút ra bài học sâu sắc. Về nhận thức, cần hiểu rằng cuc
đời không phải con đường trải sẵn hoa hồng, không ai ngha vphải đưa ta đến đích. Về hành đng,
người tr cần chủ động học tập, rèn luyện kỹ năng, dám thử thách bản thân, dám chịu trách nhiệm trước mỗi
la chọn. Hãy bắt đầu từ những việc nhỏ: t lập trong sinh hoạt, nghiêm túc với học tập, nỗ lc trong công
việc, không ngại thất bại. Bởi mỗi bước đi tự lực hôm nay chính viên gạch xây nên tương lai ngày
mai. (Bài học nhận thức và hành đng)
Tóm lại, lời nhắn nhủ của Les Brown không chlà một câu nói truyền cảm hứng,kim chỉ nam
cho tuổi tr trên hành trình trưởng thành. Tuổi trẻ biết tự lực là tuổi trẻ dám sống, dám chịu trách nhiệm
và dám vươn lên bằng chính đôi tay của mình. Khi mỗi người tr t trở thành người dẫn đường cho cuộc
đời mình,hội sẽ có thêm những con người mạnh mẽ, đất nước sẽ có thêm những bước tiến vững vàng.
khi ấy, tuổi tr Việt Nam sẽ không chỉ mơ ước, mà còn tự mình chạm tới những đỉnh cao của tương lai.
7
ÔN TẬP THLOẠI NHẬT
I . ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản:
23.11.69
Hôm nay là ngày sinh của Phương. Em ơi! Không phải chị nhớ em và ngày sinh của em vì ngọn gió
lạnh mưa phùn từ phương Bắc thổi về gây nên cái lạnh giữa núi rừng này đâu. Bao giờ cũng vậy, giữa
hoàn cảnh nào cũng vậy, chị cũng vẫn giữ trọn trong lòng những kỷ niệm êm ấm của gia đình ta. Nhớ
sao những ngày chủ nhật, những ngày kỷ niệm sinh nhật nhà mình đông vui bạn đến chúc mừng
những bữa liên hoan đậm đà ấm cúng. [...] Em tôi không thể nào tưởng tượng được ngày này ch đã làm
gì. Ngày nay ư? Sáng ra vác rựa đi làm, buổi trưa xách thuốc trên vai theo hai chú dẫn đường đi thăm
bệnh cho một đồng chí cán bộ. Trên đường đi gặp những người bộ đội, chị đã ngập ngừng đứng lại bên
người bạn đồng hương mà không biết nói gì. Họ đang bẻ măng nứa, nước da xanh tái nói v ới chị rằng
họ đã bị đói và sốt rét lâu ngày. Cu ộc kháng chiếnđại này viết bằng xương máu và tuổi xuân của bao
người, em biết thế không em?
26.11.69
Thêm một tuổi đời, thêm một năm lửa khói trên chiến trường miền Nam gian khổ. Chúc Thùy vững
bước trên đường vinh quang Th. đã chọn. Th. ơi, Th. không buồn khi lễ kỷ niệm sinh nh ật của Th.
chỉ rừng ướt đẫm trong mưa dào dạt khẽ nói với Th. những lời thân mến. Th. không buồn khi bản
nhạc mừng Th. hôm nay ch dòng suối ào ào tuôn nước về xuôi. Và căn phòng mà Th. đang ngồi để
ghi lên trang vở đời của mình thêm một trang mới chính là chiếc hầm chật chội ướt át này. Th. không bu
ồn vì sau này mở lại những trang sổ này, Th. sẽ tự hào về những năm tuổi trẻ của mình. Ớ đây Th. không
những giây phút ấm áp giữa bạn bên lọ hoa nhỏ với những bông hồng thơm ngát để trên bàn.
đây Th. không có cái hạnhphúc đi cạnh người yêu trên con đường vắng, khi ánh chiều tím dần trong buổi
hoàng hôn. Ớ đây Th. thiếu nhiều nhưng cũng rất đầy đủ.
Cho nên Th. hãy cười đi, hãy vui đi, khi vở đời mở sang một trang mới đầy vinh quang đẹp đẽ.
(Trích Nhật ký Đặng Thùy Trám, Nxb Hội nhà văn, 2005, tr.197-198)
Chú thích
1. Nhật ký Đặng Thùy Trâm” cuốn nhật ký nổi tiếng của Đặng Thùy Trâm (1942-1970), một nữ bác s liệt
s quê ở Nội. Cuốn nhật ký này ghi lại những suy ngh, cảm xúc và trải nghiệm của chị trong thời gian hoạt động ở
chiến trường miền Nam.
2. Th. (Thùy) là viết tắt của tên Đặng Thùy Trâm; Phương là em gái của người viết (Đặng Phương Trâm).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra một dấu hiệu để xác định tính phi hư cấu của văn bản nhật ký trên.
Câu 2. Những dòng nhật ký ngày sinh nhật của “Th.” được viết trong không gian cụ thể nào?
Câu 3. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ thân mật được sử dụng trong đoạn nhật ký ngày 23.11.69.
Câu 4. Trong những câu văn sau, tình cảm, thái độ của Đặng Thùy Trâm được thể hiện như thế nào?
“Ở đây Th. không có những giây phút ấm áp giữa bạn bè bên lọ hoa nhỏ với những bông hồng thơm
ngát để trên bàn. đây Th. không cái hạnh phúc đi cạnh người yêu trên con đường vắng, khi ánh
chiều tím dần trong bu ổi hoàng hôn. Ở đây Th. thiếu nhiều nhưng cũng rất đầy đủ.
Cho nên Th. hãy cười đi, hãy vui đi, khi vở đời mở sang một trang mới đầy vinh quang đẹp đẽ.”
Câu 5. Từ suy ngẫm “Th. sẽ t hào về những năm tuổi tr của mình ”, anh/chị nhận thấy tuổi tr
ngày nay cần làm gì để có thể t hào về bản thân?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích v đẹp của nhân vật “Th.” trong đoạn trích
phần Đọc hiểu.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
I . ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1. Dấu hiệu xác định tính phi hư cấu của văn bản nhật ký trên:
- Những s kiện được ghi chép có ngày tháng cụ thể: 23.11.69; 26.11.69.
- Nhân vật là những con người có thật: Th. (người viết) nữ bác s, liệt s Đặng Thùy Trâm; Phương
là em gái của chị.
8
- Người viết trc tiếp kể lại những suy ngh, cảm xúc và trải nghiệm của bản thân (về ngày sinh nhật).
Câu 2. Những dòng nhật ngày sinh nhật của Th. được viết trong không gian cụ thể: chiếc hầm
chật chội ướt át.
Câu 3. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ thân mật được sử dụng trong đoạn nhật ký ngày 23.11.69.
- Sử dụng đại từ xưng hô trong giao tiếp hằng ngày: Em, chị, em tôi,...
- Từ ngữ sắc thái khẩu ngữ, trợ từ, thán từ; sử dụng từ địa phương: ơi, ư; bẻ (măng), bữa (liên
hoan),...
- Câu rút gọn, câu đặc biệt: Em ơi!, Ngày nay ư?
Câu 4.
Tình cảm, thái độ của Đặng Thùy Trâm:
- Thấu hiểu và chấp nhận s thiếu thốn, khó khăn của cuộc sống chiến tranh.
- Lạc quan, bản lnh vượt lên những nỗi buồn của s cô đơn và cảm xúc cá nhân.
- T tin vào s la chọn con đường dấn thân gian khổ mà cũng đầy vinh quang.
Câu 5.
Để có thể t hào về bản thân, tuổi tr ngày nay cần:
- Giữ gìn phẩm chất, đạo đức; sống tử tế, yêu thương, s chia, ...
- Can đảm vượt ra khỏi lối mòn để tạo ra những giá trị mới hữu ích cho cộng đồng.
- Ra sức học tập, t nguyện dấn thân trong công cuộc xây dng và bảo vệ đất nước.
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích v đẹp của nhân vật “Th.” trong đoạn trích ở phần
Đọc hiểu.
Đoạn văn đảm bảo các ý: Vẻ đẹp của nhân vật “Th.”
- Người chị giàu lòng yêu thương em gái, giàu tình cảm thương nhớ gia đình, trân trọng hạnh phúc
bình yên bên gia đình, bạn bè.
- Người con gái yêu nước, có lí tưởng cao đẹp, biết dấn thân và t nguyện hi sinh cho đất nước.
- Người con gái lạc quan, mạnh mẽ làm chủ hoàn cảnh sống và luôn thiết tha tình yêu đời.
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO:
Trong đoạn trích Nhật Đặng Thùy Trâm, nhân vật “Th.” hiện lên với nhiều v đẹp cảm
động, kết tinh những phẩm chất cao quý của thế hệ thanh niên Việt Nam trong kháng chiến. Trước
hết, “Th.” là một người chị giàu lòng yêu thương em gái, giàu tình cảm gia đình sâu nặng. Giữa
núi rừng chiến trường khắc nghiệt, trong cái lạnh mưa phùn gian khổ triền miên, chị vẫn nhớ
ngày sinh của em, nhớ những kỷ niệm êm ấm của gia đình, những buổi sinh nhật đông vui, những
bữa liên hoan đầm ấm. Nỗi nhớ ấy không làm chị yếu lòng cho thấy một tâm hồn tinh tế, giàu
yêu thương, luôn trân trọng hạnh phúc bình yên đời thường, những điều giản dị thiêng liêng.
Chính tình cảm gia đình ấy trở thành điểm ta tinh thần giúp chị vững vàng nơi chiến trường. Không
chỉ giàu tình cảm riêng tư, “Th.còn người con gái yêu nước, tưởng sống cao đẹp, sẵn
sàng dấn thân hi sinh cho Tổ quốc. Những dòng nhật ghi lại công việc hằng ngày: vác ra
đi làm, xách thuốc vượt rừng thăm bệnh cho cán bộ, chứng kiến cảnh bộ đội đói rét, sốt rét… đã cho
thấy hiện thc khốc liệt của chiến tranh. Th. ý thức sâu sắc rằng “cuộc kháng chiến đại này viết
bằng xương máu tuổi xuân của bao người”, chính chị cũng t nguyện hiến dâng tuổi tr của
mình cho tưởng ấy. Đó v đẹp của lòng yêu nước thầm lặng nhưng bền bỉ, cao cả. Đặc biệt,
nhân vật “Th.” còn hiện lên mt con người lạc quan, mạnh mẽ, làm chủ hoàn cảnh sống
luôn thiết tha yêu đời. Giữa hầm tối ẩm ướt, giữa mưa rừng, suối chảy, lá rừng, chị vẫn t an ủi, t
chúc mừng sinh nhật mình bằng niềm tin và nụ cười. Chị không buồn thiếu thốn vật chất, không
tiếc nuối những hạnh phúc riêng tư, trái lại, cảm thấy “rất đầy đủ” vì được sống trọn vẹn với
tưởng. Chính tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường tình yêu cuộc sống đã làm nên v đẹp rạng ngời
của nhân vật “Th.” – một v đẹp giản dị mà bất tử trong lòng người đọc.

Preview text:

ĐỀ MINH HOẠ ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- HỌC KÌ I THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
(Lược một đoạn: Bầy chim di cư tránh rét từng có năm con chim non kiệt sức chết trong vườn vải, được
dân làng chôn cất và lấy ngày 13 tháng Giêng làm hội làng. Từ đó, mỗi năm đàn chim lại về nghỉ đúng một
đêm rồi bay đi, để lại hàng ngàn chiếc lông, trong đó chỉ có một chiếc màu đỏ mang phước lành.Ngần, cô
gái kém nhan sắc, năm nào cũng lang thang tìm lông đỏ nhưng không bao giờ thấy. Trong một lần tình cờ,
Ngần gặp Thư – người nghiên cứu về bầy chim. Thư đem lòng yêu Ngần, còn Ngần chỉ biết khóc, hoảng sợ và đau khổ.).
Ngần không thể nói cho Thư biết vì sao cô khóc. Cô ngước mắt nhìn Thư. Cô nhìn thấy đôi mắt Thư
đang nhìn cô đắm đuối và ấm áp vô cùng. Lúc đó, Ngần muốn gào lên với Thư rằng: "Tại sao anh có thể
nhìn gương mặt xấu xí của em đắm đuối như thế kia được". Nhưng Ngần không gào lên được. Cô chỉ biết
khóc. Thư kéo đầu Ngần vùi vào ngực mình và vuốt ve mái tóc cô. Và Ngần cảm nhận rõ mái tóc mình khô
giòn và khét đắng. Đến khi Thư vuốt ve bàn tay mình, Ngần đã vùng khỏi vòng tay Thư và nghẹn ngào:

- Tại sao em lại không nhặt được chiếc lông chim màu đỏ?
Câu hỏi của Ngần vừa tủi thân, vừa oán hận. Thư nhìn Ngần và nhận ra tất cả.
[...] Nửa tháng sau ngày Thư đi, Ngần nhận được thư anh. Đêm ấy, cô đọc thư của anh bao nhiêu

lần cũng không thấy chán. Nhưng khi lấy chiếc gương ra soi thì cô lại gục đầu mệt mỏi. Cô luôn luôn cảm
thấy da cô khô và sạm, tóc cô cứng và khét, mắt cô hơi xếch, đôi môi lại có những vết rộp. Sao anh ấy lại yêu mình?

[...] Sau bao nhiêu năm, ngày 13 tháng giêng năm nay làng Ngần lại tổ chức đón bầy chim. Khoảng
hai giờ chiều, người làng đã tụ tập kín mặt đê. Ngần cũng có mặt trên đê. Nhưng cô đứng ở phía cuối đoàn
người, khăn len che kín mặt. Với mặc cảm về sắc đẹp của mình, cô luôn luôn né tránh đám đông.

[...] Khoảng ba giờ chiều thì bầy chim trở về. [...] Bầy chim lượn một vòng quanh làng Ngần rồi từ
từ đậu xuống bãi vải. Mọi người đứng trên mặt đê reo hò. Ngần đứng im lặng, không chớp mắt nhìn bầy chim.
- Tôi đã nhìn thấy con chim chúa.
Nghe tiếng người nói sau lưng, Ngần quay lại và nhận ra người đàn ông cùng viện với Thư.
- Bác nhìn thấy thật à? - Ngần hỏi - Sao bác biết?

- Con chim bay ở giữa đàn. - Người đàn ông nhìn về bãi vải nói. Nó có đôi cánh dài, rộng gấp đôi
những con khác. Nó bay nhanh nhưng đập cánh rất ít. Chỉ có con chim chúa mới có chiếc lông màu đỏ.
Câu nói của người đàn ông bỗng làm cho Ngần dâng lên một cảm xúc lạ lùng. [...] Và từ đó cho tới
khi đi ngủ, Ngần náo nức lạ thường. Ngày mai cô sẽ dậy thật sớm để đi tìm chiếc lông chim màu đỏ.
[...] Khi bước ra sân, cô thấy những chiếc lông chim rụng ngay ở sân nhà cô. Sáng sớm hôm nay, bầy
chim từ bãi vải đã bay cắt qua làng cô để trở về vùng đất ngập nước. Và giữa những chiếc lông chim màu
trắng là một chiếc lông chim màu đỏ như lửa. Ngần nhặt chiếc lông chim lên. [...] Cô vội mang chiếc lông
chim màu đỏ vào nhà mở chiếc khăn tay và đặt nó lên đó ngắm nhìn, lòng ngập tràn hạnh phúc.

[...] Đến khuya, khi tin chắc mọi người đã ngủ say, Ngần rón rén trở dậy. Cô vặn to đèn, run rẩy lấy ra
chiếc gương rồi lại ấp chiếc gương vào ngực, người run bắn. Cuối cùng cô đưa chiếc gương lên ngang mặt
mãi lâu sau mới lấy hết can đảm và từ từ mở mắt ra. Cô nhìn vào gương. Thật kỳ lạ, cô thấy mình không hề
xấu xí như ngày xưa, nước da không phải khô và sạm, mà rám nắng, khỏe mạnh, đôi môi không hề có rộp
mà mọng ướt. Cô từ từ đưa tay lên mái tóc. Mái tóc cô dày và mềm mại.

[...] Bạn gái cô kéo cô lại và thì thầm: "Yêu rồi phải không?", "Yêu ai mà yêu" - cô cãi. Bạn gái cô
nói: Đừng có giấu tao, mày đẹp ra như thế này... Đúng là! "Gái phải hơi trai như thài lài...". Cô đỏ mặt sung
sướng. Cô không muốn nói về chiếc lông chim màu đỏ. Cô không tin chuyện thần tiên. Nhưng cô không lý
giải được vì sao lại thế [...].

Điều ấy chỉ mình Thư biết. Và anh yêu cô lạ lùng. Anh phải kéo cô ra khỏi sự mặc cảm ghê gớm đó. Chỉ
làm như thế, anh mới có được cô. Và anh đã bỏ mọi công sức lang thang đến nhiều vùng để tìm được chiếc
lông chim màu đỏ. Anh đã nhờ một đồng nghiệp về làng Ngần trong mùa chim di cư trở về và bí mật thả chiếc
lông chim màu đỏ xuống trước cửa nhà cô.

Mấy ngày sau, người đàn ông cũng ra đi. Ngần viết lá thư đầu tiên cho Thư và nhờ người đàn ông ấy 1
chuyển giúp. Lá thư chỉ vẻn vẹn mấy dòng: "Em yêu anh. Ngày nào em cũng mong anh trở về. Hãy về với em! Ngần".
(Chiếc lông chim màu đỏ - Tập truyện ngắn Nguyễn Quang Thiều)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1.
Chỉ ra dấu hiệu nhận biết ngôi kể của văn bản.
Câu 2. Xác định yếu tố kì ảo trong đoạn trích.
Câu 3.
Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt kê trong ngữ liệu sau: Thật kỳ lạ, cô thấy mình
không hề xấu xí như ngày xưa, nước da không phải khô và sạm, mà rám nắng, khỏe mạnh, đôi môi
không hề có rộp mà mọng ướt. Cô từ từ đưa tay lên mái tóc. Mái tóc cô dày và mềm mại.

Câu 4. Nêu những suy nghĩ của anh/chị về sự thay đổi của Ngần khi nhặt được chiếc lông chim màu đỏ.
Câu 5. Từ tình yêu Thư dành cho Ngần trong truyện, anh /chị hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về sức
mạnh của tình yêu chân chính. (trình bày khoảng 5-7 dòng)
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
1.Câu 1. Viết đoạn văn ( 150 chữ) phân tích tình cảm của Thư dành cho Ngần trong truyện ngắn ở phần Đọc hiểu. 2. Câu 2.
Hãy có trách nhiệm với cuộc đời mình. Hãy biết rằng chính bạn là người sẽ đưa bạn tới nơi
bạn muốn đến chứ không phải ai khác.(Les Brown)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về tuổi trẻ biết tự
lực trong cuộc sống gợi từ câu nói trên.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1.
- Người kể giấu mình, và gọi tên các nhân vật theo tên của chúng là dấu hiệu để nhận biết ngôi kể thứ ba.
Câu 2. - Yếu tố kì ảo trong đoạn trích: Ngần nhặt được chiếc lông chim màu đỏ và điều kì lạ đã xảy
ra: Thật kỳ lạ, cô thấy mình không hề xấu xí như ngày xưa, nước da không phải khô và sạm, mà rám
nắng, khỏe mạnh, đôi môi không hề có rộp mà mọng ướt.
Câu 3. - Biện pháp nghệ thuật liệt kê: nước da không phải khô và sạm, mà rám nắng, khỏe mạnh,
đôi môi không hề có rộp mà mọng ướt... dày và mềm mại. - Tác dụng:
+ Giúp vấn đề được biểu đạt trở nên đầy đủ, trọn vẹn. Nhấn mạnh sự thay đổi tuyệt vời về ngoại
hình của Ngần đồng thời diễn tả cảm nhận sâu sắc của nhân vật về sự thay đổi của chính mình.
+ Tạo nhịp điệu chậm rãi cho lời văn.
Câu 4. - Sự thay đổi của Ngần: Tự tin hơn, yêu đời hơn và đã nhận ra được vẻ đẹp của bản thân
mình. Từ đó, Ngần đã tự tin để chấp nhận tình yêu của Thư dành cho mình.
- Nhận xét: Đây là sự thay đổi tích cực, đột ngột và bất ngờ. Sự thay đổi này sự một phép thần kì,
làm cho câu chuyện đẹp như truyện cổ tích. Qua sự thay đổi của Ngần, ta mới thấy được hết sức mạnh của sự tự tin.
Câu 5. - Học sinh bày tỏ suy nghĩ của mình, có lí giải phù hợp, thuyết phục. Gợi ý
- Tình yêu chân chính là tình yêu bắt nguồn từ tình cảm thực sự đến từ cả hai phía, là mối quan hệ mà ở
đó, cả hai người không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ tác động hay tác nhân nào khác ở bên ngoài.
- Tình yêu có sức mạnh chữa lành tổn thương, cảm hóa con người khiến họ biến thành một phiên
bản tốt hơn, biến cái bất khả thi thành cái khả thi. Ngoài ra, tình yêu chân chính có thể giúp con
người lạc quan, yêu đời hơn, vượt qua những thử thách trong cuộc sống.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
1.Câu 1. Viết đoạn văn ( 150 chữ) phân tích tình cảm của Thư dành cho Ngần trong truyện ngắn ở phần Đọc hiểu. 2
DÀN Ý PHÂN TÍCH TÌNH CẢM CỦA THƯ DÀNH CHO NGẦN
(Viết đoạn văn khoảng 150 chữ) 1. Mở đoạn
• Giới thiệu truyện ngắn Chiếc lông chim màu đỏ của Nguyễn Quang Thiều.
• Khái quát tình cảm của Thư dành cho Ngần: một tình yêu sâu sắc, nhân hậu, vượt lên vẻ đẹp
hình thức, có sức cứu rỗi tâm hồn. 2. Thân đoạn
a. Phân tích, chứng minh biểu hiện
- Tình yêu chân thành, vượt qua ngoại hình

• Thư nhìn Ngần bằng ánh mắt “đắm đuối và ấm áp”, dù Ngần luôn mặc cảm về nhan sắc.
• Hành động ôm Ngần vào ngực, vuốt ve mái tóc, bàn tay thể hiện sự chở che, dịu dàng.
→ Thư yêu Ngần không vì sắc đẹp mà vì con người bên trong của cô.
- Sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc
• Khi nghe câu hỏi đầy tủi thân của Ngần: “Tại sao em lại không nhặt được chiếc lông chim
màu đỏ?”, Thư “nhận ra tất cả”.
• Thư hiểu nỗi đau, sự tự ti và khát khao được yêu thương của Ngần.
→ Tình yêu của Thư gắn với sự đồng cảm, chia sẻ và thấu hiểu nội tâm.
- Sự hy sinh âm thầm, cao thượng
• Thư lặng lẽ đi nhiều nơi để tìm chiếc lông chim màu đỏ.
• Nhờ đồng nghiệp bí mật thả lông chim trước cửa nhà Ngần, không nhận công lao.
→ Thư đặt hạnh phúc và sự giải thoát mặc cảm của Ngần lên trên bản thân mình.
b. Đánh giá ý nghĩa nội dung và nghệ thuật
Nội dung: Tình yêu của Thư giúp Ngần vượt qua mặc cảm, tìm lại giá trị bản thân; khẳng
định sức mạnh cứu rỗi của tình yêu chân thành.
Nghệ thuật: Xây dựng hình tượng biểu tượng chiếc lông chim màu đỏ; miêu tả tâm lí tinh tế;
cốt truyện giàu chất thơ và nhân văn. 3. Kết đoạn
• Khẳng định Thư là hiện thân của tình yêu cao đẹp, nhân ái.
• Tình cảm của Thư góp phần làm nên giá trị sâu sắc và cảm động của truyện ngắn. ĐOẠN VĂN MẪU:
Trong truyện ngắn Chiếc lông chim màu đỏ của Nguyễn Quang Thiều, tình cảm của Thư
dành cho Ngần hiện lên như một tình yêu chân thành, nhân hậu và giàu sức cứu rỗi, góp phần
làm nổi bật giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm. Trước hết, Thư yêu Ngần bằng một tình yêu
vượt lên vẻ đẹp hình thức
. Dù Ngần luôn tự ti vì ngoại hình xấu xí, khô sạm, nhưng Thư vẫn nhìn
cô bằng ánh mắt “đắm đuối và ấm áp”, ánh nhìn chỉ dành cho người thực sự yêu thương. Hành động
Thư kéo Ngần vào ngực, vuốt ve mái tóc và bàn tay cô thể hiện sự dịu dàng, chở che, khẳng định
anh yêu Ngần vì con người bên trong chứ không phải nhan sắc bề ngoài. Bên cạnh đó, tình yêu của
Thư còn là sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc với nỗi đau nội tâm của Ngần
. Khi nghe Ngần
nghẹn ngào hỏi: “Tại sao em lại không nhặt được chiếc lông chim màu đỏ?”, Thư “nhận ra tất cả”
– nhận ra mặc cảm, nỗi tủi thân và khát vọng được yêu thương đang giày vò cô. Chính sự thấu hiểu
ấy khiến tình yêu của Thư trở nên bền chặt và giàu chiều sâu, bởi đó là sự gắn bó bằng tâm hồn. Đặc
biệt, tình cảm của Thư được thể hiện rõ nhất qua sự hy sinh âm thầm và cao thượng. Anh lặng
lẽ lang thang nhiều vùng để tìm chiếc lông chim màu đỏ, rồi nhờ đồng nghiệp bí mật thả nó trước
cửa nhà Ngần, không hề để cô biết sự thật. Thư không cần được đền đáp hay ghi nhận, anh chỉ mong
Ngần thoát khỏi mặc cảm và tin vào giá trị của chính mình. Nhờ tình yêu ấy, Ngần dần trở nên đẹp
hơn, không chỉ ở hình hài mà còn ở tâm thế sống. Qua nhân vật Thư, tác phẩm ca ngợi sức mạnh
cảm hóa của tình yêu chân thành
, đồng thời gửi gắm thông điệp rằng chỉ có yêu thương và thấu
hiểu mới giúp con người vượt qua nỗi tự ti sâu kín nhất. Nghệ thuật xây dựng biểu tượng chiếc lông 3
chim màu đỏ cùng lối miêu tả tâm lí tinh tế đã làm cho tình yêu của Thư trở nên đẹp đẽ, xúc động
và giàu ý nghĩa nhân văn. 2. Câu 2.
Hãy có trách nhiệm với cuộc đời mình. Hãy biết rằng chính bạn là người sẽ đưa bạn tới nơi
bạn muốn đến chứ không phải ai khác.(Les Brown)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về tuổi trẻ biết tự
lực trong cuộc sống gợi từ câu nói trên. I.MỞ BÀI
-Dẫn dắt: Trong hành trình trưởng thành, mỗi con người đều phải tự bước đi bằng chính đôi chân của mình.
-Dẫn câu nói của Les Brown, nhấn mạnh tinh thần trách nhiệm cá nhân.
-Nêu vấn đề nghị luận: Tự lực là phẩm chất quan trọng, đặc biệt cần thiết đối với tuổi trẻ trong
cuộc sống hiện đại.
II.THÂN BÀI
1.Giải thích vấn đề nghị luận
-Tuổi trẻ
: là giai đoạn con người sung sức nhất về thể chất và tinh thần, giàu ước mơ, hoài bão, khát
vọng khẳng định bản thân, đồng thời là thời kỳ hình thành nhân cách và lối sống.
-Tự lực: là khả năng tự lập, tự chịu trách nhiệm với cuộc đời mình; chủ động suy nghĩ, hành động,
không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác; biết tự đứng lên trước khó khăn và thất bại.
-Khẳng định: Tuổi trẻ biết tự lực là tuổi trẻ dám chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình và chủ động xây dựng tương lai.
2.Phân tích, Chứng minh
a.Vì sao tuổi trẻ cần có tinh thần tự lực?
-Xuất phát từ bối cảnh xã hội hiện đại:

+Xã hội cạnh tranh gay gắt, cơ hội chỉ đến với người chủ động.
+Sự phát triển nhanh của công nghệ và toàn cầu hóa đòi hỏi con người phải tự thích nghi, không thể
trông chờ vào người khác.
-Xuất phát từ đặc điểm của tuổi trẻ:
+Tuổi trẻ có nhiều ước mơ, nhưng dễ thiếu kinh nghiệm và bản lĩnh.
+Một bộ phận người trẻ còn có tâm lý ỷ lại vào gia đình, xã hội.Vì vậy, tự lực giúp tuổi trẻ trưởng
thành, bản lĩnh và vững vàng hơn.
b.Ý nghĩa của tinh thần tự lực
-Đối với bản thân người trẻ:

+Giúp người trẻ trưởng thành, tự tin và bản lĩnh.
+Tạo động lực phấn đấu, không ngừng hoàn thiện bản thân.
+Giúp người trẻ làm chủ cuộc sống, làm chủ tương lai của chính mình.
Dẫn chứng: nhiều bạn trẻ khởi nghiệp, vừa học vừa làm, vượt khó vươn lên thành công.
-Đối với gia đình và xã hội (ít nhất 3 ý):
+Giảm gánh nặng cho gia đình, tạo nên mối quan hệ lành mạnh.
+Hình thành thế hệ công dân có trách nhiệm, chủ động và sáng tạo.
+Góp phần xây dựng xã hội năng động, tiến bộ.
Dẫn chứng: các bạn trẻ tham gia lao động, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
3.Mở rộng – Nâng cao vấn đề-Bài học nhận thức và hành động
a.Trao đổi với ý kiến trái chiều:

-Có ý kiến cho rằng người trẻ nên dựa vào gia đình để “an toàn hơn”. Phản biện: sự hỗ trợ là cần
thiết nhưng nếu ỷ lại sẽ kìm hãm sự trưởng thành. 4
-Phê phán tư tưởng trái ngược:Phê phán lối sống ỷ lại, trông chờ, đùn đẩy trách nhiệm. Chỉ ra tác
hại: mất động lực, thiếu bản lĩnh, dễ thất bại.
b.Bài học nhận thức và hành động -Về nhận thức:
+Hiểu rằng mỗi người là người chịu trách nhiệm cao nhất cho cuộc đời mình.
+Nhận ra rằng tự lực không có nghĩa là cô độc, mà là chủ động. -Về hành động:
+Chủ động học tập, rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm.
+Dám thử thách bản thân, dám chịu trách nhiệm trước lựa chọn của mình.
+Không ngừng nỗ lực để xây dựng tương lai bằng chính sức mình. III.KẾT BÀI
-Khẳng định lại vai trò quan trọng của tinh thần tự lực đối với tuổi trẻ.
-Nhấn mạnh thông điệp của Les Brown: chỉ khi tự chịu trách nhiệm và tự lực, tuổi trẻ mới có thể
đưa mình đến nơi mong muốn.

-Gửi gắm lời kêu gọi người trẻ hãy sống chủ động, bản lĩnh và tự lực. BÀI VĂN THAM KHẢO:
Trong hành trình làm người, có một sự thật giản dị nhưng không phải ai cũng đủ can đảm để đối diện:
không ai có thể sống thay cuộc đời của chúng ta. Cha mẹ có thể yêu thương, thầy cô có thể dẫn dắt, xã hội
có thể tạo điều kiện, nhưng người bước đi, người lựa chọn và người chịu trách nhiệm cuối cùng vẫn là chính
bản thân mỗi cá nhân. Bởi vậy, lời nhắn nhủ của Les Brown: “Hãy có trách nhiệm với cuộc đời mình. Hãy
biết rằng chính bạn là người sẽ đưa bạn tới nơi bạn muốn đến chứ không phải ai khác”
vang lên như một
hồi chuông thức tỉnh, đặc biệt đối với tuổi trẻ hôm nay. Từ câu nói ấy, ta nhận ra một chân lý quan trọng:
tuổi trẻ chỉ thực sự trưởng thành khi biết tự lực trong cuộc sống. (NÊU VẤN ĐỀ)
Trước hết, cần hiểu rõ bản chất của vấn đề. Tuổi trẻ là giai đoạn đẹp nhất của đời người – quãng thời
gian con người mang trong mình sức sống mãnh liệt, trí tuệ linh hoạt, trái tim đầy ước mơ và khát vọng. Đây
là lúc con người đứng trước nhiều ngã rẽ nhất, đồng thời cũng là lúc dễ dao động, dễ vấp ngã nếu thiếu bản
lĩnh. Tự lực là khả năng tự lập, tự đứng trên đôi chân của mình; là tinh thần chủ động suy nghĩ, hành động
và tự chịu trách nhiệm về lựa chọn của bản thân, không trông chờ, ỷ lại hay đổ lỗi cho hoàn cảnh. Tuổi trẻ
biết tự lực
chính là tuổi trẻ dám bước đi trên con đường của mình, dù gập ghềnh, chông gai nhưng không
lùi bước. (GIẢI THÍCH: Tuổi trẻ/tự lực)
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, tinh thần tự lực càng trở nên cấp thiết. Thế giới hôm nay vận hành như
một dòng sông xiết, nơi cơ hội và thách thức song hành. Tri thức không ngừng đổi mới, khoa học – công
nghệ phát triển vũ bão, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nếu người trẻ chỉ đứng bên bờ, chờ đợi một bàn tay
kéo mình đi, họ rất dễ bị dòng chảy ấy cuốn trôi. Xã hội không trao phần thưởng cho sự ỷ lại, mà dành cơ
hội cho những ai chủ động nắm bắt và không ngừng nỗ lực. Như Benjamin Franklin từng nói: “Hãy tự giúp
mình trước khi mong người khác giúp bạn.”
(Phân tích lí do vì sao 1)
Xét từ chính đặc điểm của tuổi trẻ, tự lực lại càng quan trọng. Tuổi trẻ có ưu thế về sức khỏe, trí tuệ,
sự nhanh nhạy và khả năng thích nghi. Nhưng tuổi trẻ cũng dễ mắc phải những hạn chế: thiếu kinh nghiệm,
dễ nản lòng, đôi khi quen dựa vào sự bao bọc của gia đình. Có không ít bạn trẻ ngại va chạm, sợ thất bại,
chọn cách sống an toàn, trông chờ vào cha mẹ, vào “đường lui” có sẵn. Nếu không rèn luyện tinh thần tự
lực, tuổi trẻ sẽ giống như cánh chim mãi đứng trong lồng, dù bầu trời rộng lớn đang chờ đợi phía
ngoài. (Phân tích lí do vì sao 2)

Tinh thần tự lực mang lại những ý nghĩa to lớn trước hết đối với chính bản thân người trẻ. Thứ nhất,
tự lực giúp người trẻ trưởng thành và bản lĩnh hơn. Khi tự mình đối diện với khó khăn, người trẻ học
được cách giải quyết vấn đề, rèn luyện ý chí và sự kiên cường. Thứ hai, tự lực tạo động lực phấn đấu
không ngừng.
Người trẻ hiểu rằng thành công không phải món quà được ban phát, mà là kết quả của mồ
hôi, nước mắt và nỗ lực bền bỉ. Thứ ba, tự lực giúp người trẻ làm chủ cuộc đời mình, không bị hoàn cảnh
chi phối, không sống trong tâm thế phụ thuộc. Như Helen Keller từng nói: “Tự lực là chìa khóa mở cánh
cửa tự do.”
(Phân tích ý nghĩa với cá nhân)
Thực tế đời sống đã chứng minh rõ điều đó qua những tấm gương tuổi trẻ Việt Nam những năm gần
đây. Tại SEA Games 33, hình ảnh các vận động viên trẻ Việt Nam đã để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người
hâm mộ. Đó là VĐV điền kinh Nguyễn Thị Oanh, người đã vượt qua chấn thương, lịch thi đấu khắc nghiệt 5
để giành nhiều tấm huy chương vàng liên tiếp. Thành công ấy không đến từ may mắn, mà từ ý chí tự lực,
tinh thần tự vượt lên chính mình
. Hay như đội tuyển U22 Việt Nam, với nhiều cầu thủ trẻ, đã thi đấu bằng
bản lĩnh, sự tự tin và tinh thần trách nhiệm, khẳng định vị thế của thể thao nước nhà. Những tấm huy chương
không chỉ là vinh quang, mà còn là minh chứng cho một thế hệ trẻ biết tự lực, dám gánh vác và không
ngại thử thách
. (Dẫn chứng 1)
Không chỉ trong thể thao, tinh thần tự lực còn thể hiện ở nhiều lĩnh vực khác. Nhiều bạn trẻ Việt Nam
vừa học vừa làm, khởi nghiệp từ hai bàn tay trắng, tham gia nghiên cứu khoa học, hoạt động cộng đồng. Họ
không chờ đợi điều kiện hoàn hảo mới bắt đầu, mà bắt đầu để tạo nên điều kiện. Chính tinh thần “tự mình
thắp lửa” ấy đã làm nên sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ Việt Nam hôm nay. (Dẫn chứng 2)

Tinh thần tự lực của tuổi trẻ cũng mang lại ý nghĩa lớn lao đối với gia đình và xã hội. Thứ nhất, người
trẻ tự lực sẽ giảm gánh nặng cho gia đình, tạo nên mối quan hệ lành mạnh, tôn trọng lẫn nhau. Thứ hai,
xã hội sẽ hình thành một thế hệ công dân có trách nhiệm, chủ động và sáng tạo.
Thứ ba, tinh thần tự
lực góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước
, bởi một xã hội mạnh là xã hội được xây
dựng từ những cá nhân mạnh mẽ. Như John F. Kennedy từng khẳng định: “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho
bạn, hãy hỏi bạn đã làm gì cho Tổ quốc.”
(Phân tích ý nghĩa với xã hội)
Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng người trẻ nên dựa vào gia đình để an toàn hơn trong cuộc sống.
Quan điểm này chỉ đúng khi sự hỗ trợ mang tính định hướng, chứ không phải thay thế. Nếu sự giúp đỡ biến
thành bao bọc quá mức, nó sẽ vô tình tước đi cơ hội trưởng thành của người trẻ.
Đáng phê phán là lối
sống ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm, quen đổ lỗi cho hoàn cảnh, cho xã hội mỗi khi thất bại. Lối sống ấy khiến
người trẻ mất đi động lực, đánh mất chính mình và khó có thể đi xa trên đường đời. (Mở rộng, trao đổi ý
kiến trái chiều, phản biện)

Từ những phân tích trên, mỗi người trẻ cần rút ra bài học sâu sắc. Về nhận thức, cần hiểu rằng cuộc
đời không phải con đường trải sẵn hoa hồng, và không ai có nghĩa vụ phải đưa ta đến đích. Về hành động,
người trẻ cần chủ động học tập, rèn luyện kỹ năng, dám thử thách bản thân, dám chịu trách nhiệm trước mỗi
lựa chọn. Hãy bắt đầu từ những việc nhỏ: tự lập trong sinh hoạt, nghiêm túc với học tập, nỗ lực trong công
việc, không ngại thất bại. Bởi mỗi bước đi tự lực hôm nay chính là viên gạch xây nên tương lai ngày
mai
. (Bài học nhận thức và hành động)
Tóm lại, lời nhắn nhủ của Les Brown không chỉ là một câu nói truyền cảm hứng, mà là kim chỉ nam
cho tuổi trẻ trên hành trình trưởng thành. Tuổi trẻ biết tự lực là tuổi trẻ dám sống, dám chịu trách nhiệm
và dám vươn lên bằng chính đôi tay của mình
. Khi mỗi người trẻ tự trở thành người dẫn đường cho cuộc
đời mình, xã hội sẽ có thêm những con người mạnh mẽ, đất nước sẽ có thêm những bước tiến vững vàng. Và
khi ấy, tuổi trẻ Việt Nam sẽ không chỉ mơ ước, mà còn tự mình chạm tới những đỉnh cao của tương lai. 6
ÔN TẬP THỂ LOẠI NHẬT KÍ
I . ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc văn bản: 23.11.69
Hôm nay là ngày sinh của Phương. Em ơi! Không phải chị nhớ em và ngày sinh của em vì ngọn gió

lạnh và mưa phùn từ phương Bắc thổi về gây nên cái lạnh giữa núi rừng này đâu. Bao giờ cũng vậy, giữa
hoàn cảnh nào cũng vậy, chị cũng vẫn giữ trọn trong lòng những kỷ niệm êm ấm của gia đình ta. Nhớ
sao những ngày chủ nhật, những ngày kỷ niệm sinh nhật nhà mình đông vui bè bạn đến chúc mừng và
những bữa liên hoan đậm đà ấm cúng. [...] Em tôi không thể nào tưởng tượng được ngày này ch ị đã làm
gì. Ngày nay ư? Sáng ra vác rựa đi làm, buổi trưa xách thuốc trên vai theo hai chú dẫn đường đi thăm
bệnh cho một đồng chí cán bộ. Trên đường đi gặp những người bộ đội, chị đã ngập ngừng đứng lại bên
người bạn đồng hương mà không biết nói gì. Họ đang bẻ măng nứa, nước da xanh tái nói v ới chị rằng
họ đã bị đói và sốt rét lâu ngày. Cu ộc kháng chiến vĩ đại này viết bằng xương máu và tuổi xuân của bao
người, em có biết thế không em?
26.11.69
Thêm một tuổi đời, thêm một năm lửa khói trên chiến trường miền Nam gian khổ. Chúc Thùy vững

bước trên đường vinh quang mà Th. đã chọn. Th. ơi, Th. không buồn khi lễ kỷ niệm sinh nh ật của Th.
chỉ có lá rừng ướt đẫm trong mưa dào dạt khẽ nói với Th. những lời thân mến. Th. không buồn khi bản
nhạc mừng Th. hôm nay ch ỉ có dòng suối ào ào tuôn nước về xuôi. Và căn phòng mà Th. đang ngồi để
ghi lên trang vở đời của mình thêm một trang mới chính là chiếc hầm chật chội ướt át này. Th. không bu
ồn vì sau này mở lại những trang sổ này, Th. sẽ tự hào về những năm tuổi trẻ của mình. Ớ đây Th. không
có những giây phút ấm áp giữa bạn bè bên lọ hoa nhỏ với những bông hồng thơm ngát để trên bàn. Ớ
đây Th. không có cái hạnhphúc đi cạnh người yêu trên con đường vắng, khi ánh chiều tím dần trong buổi
hoàng hôn. Ớ đây Th. thiếu nhiều nhưng cũng rất đầy đủ.

Cho nên Th. hãy cười đi, hãy vui đi, khi vở đời mở sang một trang mới đầy vinh quang đẹp đẽ.
(Trích Nhật ký Đặng Thùy Trám, Nxb Hội nhà văn, 2005, tr.197-198) Chú thích
1. “Nhật ký Đặng Thùy Trâm” là cuốn nhật ký nổi tiếng của Đặng Thùy Trâm (1942-1970), một nữ bác sĩ và liệt
sĩ quê ở Hà Nội. Cuốn nhật ký này ghi lại những suy nghĩ, cảm xúc và trải nghiệm của chị trong thời gian hoạt động ở chiến trường miền Nam.
2. Th. (Thùy) là viết tắt của tên Đặng Thùy Trâm; Phương là em gái của người viết (Đặng Phương Trâm).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra một dấu hiệu để xác định tính phi hư cấu của văn bản nhật ký trên.
Câu 2. Những dòng nhật ký ngày sinh nhật của “Th.” được viết trong không gian cụ thể nào?
Câu 3. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ thân mật được sử dụng trong đoạn nhật ký ngày 23.11.69.
Câu 4. Trong những câu văn sau, tình cảm, thái độ của Đặng Thùy Trâm được thể hiện như thế nào?
“Ở đây Th. không có những giây phút ấm áp giữa bạn bè bên lọ hoa nhỏ với những bông hồng thơm
ngát để trên bàn. Ở đây Th. không có cái hạnh phúc đi cạnh người yêu trên con đường vắng, khi ánh
chiều tím dần trong bu ổi hoàng hôn. Ở đây Th. thiếu nhiều nhưng cũng rất đầy đủ.

Cho nên Th. hãy cười đi, hãy vui đi, khi vở đời mở sang một trang mới đầy vinh quang đẹp đẽ.”
Câu 5. Từ suy ngẫm “Th. sẽ tự hào về những năm tuổi trẻ của mình ”, anh/chị nhận thấy tuổi trẻ
ngày nay cần làm gì để có thể tự hào về bản thân?
II. VIẾT (6.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của nhân vật “Th.” trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
I . ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1. Dấu hiệu xác định tính phi hư cấu của văn bản nhật ký trên:
- Những sự kiện được ghi chép có ngày tháng cụ thể: 23.11.69; 26.11.69.
- Nhân vật là những con người có thật: Th. (người viết) là nữ bác sĩ, liệt sĩ Đặng Thùy Trâm; Phương là em gái của chị. 7
- Người viết trực tiếp kể lại những suy nghĩ, cảm xúc và trải nghiệm của bản thân (về ngày sinh nhật).
Câu 2. Những dòng nhật ký ngày sinh nhật của Th. được viết trong không gian cụ thể: chiếc hầm chật chội ướt át.
Câu 3. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ thân mật được sử dụng trong đoạn nhật ký ngày 23.11.69.
- Sử dụng đại từ xưng hô trong giao tiếp hằng ngày: Em, chị, em tôi,...
- Từ ngữ có sắc thái khẩu ngữ, trợ từ, thán từ; sử dụng từ địa phương: ơi, ư; bẻ (măng), bữa (liên hoan),...
- Câu rút gọn, câu đặc biệt: Em ơi!, Ngày nay ư? Câu 4.
Tình cảm, thái độ của Đặng Thùy Trâm:
- Thấu hiểu và chấp nhận sự thiếu thốn, khó khăn của cuộc sống chiến tranh.
- Lạc quan, bản lĩnh vượt lên những nỗi buồn của sự cô đơn và cảm xúc cá nhân.
- Tự tin vào sự lựa chọn con đường dấn thân gian khổ mà cũng đầy vinh quang. Câu 5.
Để có thể tự hào về bản thân, tuổi trẻ ngày nay cần:
- Giữ gìn phẩm chất, đạo đức; sống tử tế, yêu thương, sẻ chia, ...
- Can đảm vượt ra khỏi lối mòn để tạo ra những giá trị mới hữu ích cho cộng đồng.
- Ra sức học tập, tự nguyện dấn thân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
II. VIẾT (6.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của nhân vật “Th.” trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Đoạn văn đảm bảo các ý: Vẻ đẹp của nhân vật “Th.”
- Người chị giàu lòng yêu thương em gái, giàu tình cảm thương nhớ gia đình, trân trọng hạnh phúc
bình yên bên gia đình, bạn bè.
- Người con gái yêu nước, có lí tưởng cao đẹp, biết dấn thân và tự nguyện hi sinh cho đất nước.
- Người con gái lạc quan, mạnh mẽ làm chủ hoàn cảnh sống và luôn thiết tha tình yêu đời. ĐOẠN VĂN THAM KHẢO:
Trong đoạn trích Nhật ký Đặng Thùy Trâm, nhân vật “Th.” hiện lên với nhiều vẻ đẹp cảm
động, kết tinh những phẩm chất cao quý của thế hệ thanh niên Việt Nam trong kháng chiến. Trước
hết, “Th.” là một người chị giàu lòng yêu thương em gái, giàu tình cảm gia đình sâu nặng. Giữa
núi rừng chiến trường khắc nghiệt, trong cái lạnh mưa phùn và gian khổ triền miên, chị vẫn nhớ rõ
ngày sinh của em, nhớ những kỷ niệm êm ấm của gia đình, những buổi sinh nhật đông vui, những
bữa liên hoan đầm ấm. Nỗi nhớ ấy không làm chị yếu lòng mà cho thấy một tâm hồn tinh tế, giàu
yêu thương, luôn trân trọng hạnh phúc bình yên đời thường, những điều giản dị mà thiêng liêng.
Chính tình cảm gia đình ấy trở thành điểm tựa tinh thần giúp chị vững vàng nơi chiến trường. Không
chỉ giàu tình cảm riêng tư, “Th.” còn là người con gái yêu nước, có lý tưởng sống cao đẹp, sẵn
sàng dấn thân và hi sinh cho Tổ quốc
. Những dòng nhật ký ghi lại công việc hằng ngày: vác rựa
đi làm, xách thuốc vượt rừng thăm bệnh cho cán bộ, chứng kiến cảnh bộ đội đói rét, sốt rét… đã cho
thấy hiện thực khốc liệt của chiến tranh. Th. ý thức sâu sắc rằng “cuộc kháng chiến vĩ đại này viết
bằng xương máu và tuổi xuân của bao người”
, và chính chị cũng tự nguyện hiến dâng tuổi trẻ của
mình cho lý tưởng ấy. Đó là vẻ đẹp của lòng yêu nước thầm lặng nhưng bền bỉ, cao cả. Đặc biệt,
nhân vật “Th.” còn hiện lên là một con người lạc quan, mạnh mẽ, làm chủ hoàn cảnh sống và
luôn thiết tha yêu đời
. Giữa hầm tối ẩm ướt, giữa mưa rừng, suối chảy, lá rừng, chị vẫn tự an ủi, tự
chúc mừng sinh nhật mình bằng niềm tin và nụ cười. Chị không buồn vì thiếu thốn vật chất, không
tiếc nuối những hạnh phúc riêng tư, mà trái lại, cảm thấy “rất đầy đủ” vì được sống trọn vẹn với lý
tưởng. Chính tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường và tình yêu cuộc sống đã làm nên vẻ đẹp rạng ngời
của nhân vật “Th.” – một vẻ đẹp giản dị mà bất tử trong lòng người đọc. 8