NGUYN TH LY KHA
DÙNG T VIT CÂU VÀ SON THẢO VĂN BẢN
NHÀ XUT BN GIÁO DC VIT NAM
MC LC
DÙNG T VIT CÂU VÀ SON THẢO VĂN BẢN ................................................... 1
LI TÁC GI .................................................................................................. 2
I. CHÍNH T, VIT ĐÚNG CHÍNH TẢ ................................................................. 3
1. GIN YU V CHÍNH T ............................................................................ 3
2. QUY TC CHÍNH T TING VIT ................................................................ 4
3. Cha các lỗi thông thường v chính t ...................................................... 13
II. S DNG T NG .................................................................................... 37
1. YÊU CU CA VIC DÙNG T .................................................................. 37
2. MT S THAO TÁC DÙNG T VÀ RÈN LUYN V T ...................................... 39
3. CHA CÁC LỖI THÔNG THƯỜNG V DÙNG T ........................................... 52
III. VIT CÂU............................................................................................... 66
1. GIN YU V CÂU .................................................................................. 66
2. VIT CÂU ............................................................................................. 72
3. MT S PHÉP BIẾN ĐỔl CÂU TRONG VĂN BẢN .......................................... 99
4. TÁCH ĐOẠN, CHUYÊN ĐOẠN VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN ..................................... 129
V. SON THẢO VĂN BẢN ............................................................................. 134
1. GIN YU V VĂN BẢN ......................................................................... 134
2. TIP NHẬN VĂN BẢN KHOA HC ........................................................... 148
3. LẬP ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 171
4. TRÌNH BÀY VĂN BẢN KHOA HC ........................................................... 173
5. TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH - CÔNG V ........................................ 183
PH LC (1) .............................................................................................. 201
1. DANH SÁCH T CÔNG C (2)................................................................ 201
2. MT S MẪU VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DNG ................................. 212
3. BNG TRA CU CHÍNH T .................................................................... 219
4. QUY ĐỊNH TM THI V VIT HOA TÊN RIÊNG TRONG SÁCH GIÁO KHOA .. 232
TÀI LIU THAM KHO ................................................................................. 234
LI TÁC GI
Dùng t, viết câu son tho văn bàn là tài liệu dành cho sinh viên, giáo viên
những người quan tâm đến vic s dng tiếng Vit; nhm trang b h thng
hoá nhng quy tc s dng tiếng Vit, góp phn nâng cao hiu qu biểu đạt.
Tài liu Dùng t, viết câu son thảo văn bản h thng hoá các quy tc chính
t (quy tc viết các âm, ghi du thanh, viết hoa, viết tt, phiên âm, chuyn t), trình
bày mt s mo lut chính t, cách cha các loi li chính t; h thng hoá các yêu
cu s dng t ng tiếng Vit, cách thc la chn s dng các lp t ng tiếng
Vit, bin pháp sa cha các loi lỗi dùng. Đng thời, trên sở h thng hoá các
đặc điểm ca câu tiếng Vit, các quy tc câu, dùng du câu, tách câu, chuyển đổi
câu,...tài liệu giúp người hc viết câu và sa cha các loi lỗi thông thưng v câu.
Nhng quy tắc đoạn như xây dựng c kiểu đon, liên kết câu, tách đon, chuyn
đoạn được trình bày nhằm giúp người hc nâng cao kh năng xây dựng các loại đoạn
văn của các loại hình văn bản khác nhau phc v cho hoạt động giao tiếp... Đặc bit,
tài liu còn cung cp cho người học phương pháp tiếp nhn văn bản khoa hc, tóm
tt tài khoa hc, tng thut tài liu khoa hc, gii thiu sách, xây dựng đề cương văn
bn khoa hc, trình bày các loại văn bản khoa học n bản hành chính thông dng.
Ngoài phần chính văn, để góp phần nâng cao năng lực s dng tiếng Vit
son thảo văn bản cho người hc, tài liu còn cung cp: Danh sách t công c, Mt
s mẫu văn bản hành chính-công v, Bng tra cu chính t,...
Mặc chúng tôi đã nhiều c gắng, nhưng tài liệu chc không tránh khi
những suất. Rất mong được quý độc gi góp ý để cuốn sách được hoàn chnh
nhng ln tái bn sau.
NGUYN TH LY KHA
QUY ƯỚC TRÌNH BÀY
1. Tài liu trích dẫn được đặt trong du ngoặc đơn () và đưc gi theo th t:
tên tác giả, năm công bố, s th t trang trích dẫn. Thông tin đầy đủ v tài liu trích
dẫn được ghi trong mc Tài liu tham kho.
2. Ngoài mt vài ch viết tt thông dụng như: x. (xin xem), vd (ví dụ), tài liu
còn viết tt mt vài t ng đưc s dng nhiu ln (SGK: sách giáo khoa, SGV: sách
giáo viên,…).
3. Phn tham kho m rng, phn bài tp thc nh các d đưc in vi
kiu ch và kh ch khác vi phn ni dung chính.
4. Mt vài kí hiu:
- Du/: hay, hoc
- Kí hiu =>: tiếp đến
- Kí hiu [sách]: phn tham kho, m rng.
5. Trong các ví d:
- Dấu * dùng để đánh dấu nhng t hp không chp nhận được; du? hay??
hay??? dùng để đánh dấu nhng t hợp “không tự nhiên” hay “khó nghe” tùy theo
mức đội ít hay nhiu.
- Nhng t ng trong ngoặc đơn là những t ng có th c bkhông làm
cho câu thay đổi v phương diện thể” hay không thể” được người bn ng chp
nhn. Nhng t ng trong ngoc vuông là t có th thay thế cho t ng trước đó.
I. CHÍNH T, VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ
1. GIN YU V CHÍNH T
Chính t h thng ch viết được xem là chun mc ca mt ngôn ng. Ch
viết tiếng Vit hiện đại (ch quc ng) thuc loi hình ch viết ghi âm âm v (mi âm
v đưc ghi bng mt ch cái) trên sở s dng h thông ch i Latin kèm thêm
mt s du ph (các du ghi các thanh huyn, ngã, hi, sc, nng và các du trong
các ch â, ố, ư, ê, ơ, đ). Chữ cái (kí t,con ch) khái niệm dùng để ch mt hiu
đồ hình được s dng để c định hoá mt âm v, ví d (vd): t, a, n là 3 ch cái biu
th 3 âm (t, a, n). Tuy nhiên, đó nguyên tc, còn thc tế, những trường hp mt
âm có th đưc biu th bng nhiu ch cái.
Vd: âm/tv được biu th bng 2 ch cái là “t” và “h”.
Bng ch cái tiếng vit hiện đại (các ch cái, th t và tên gi)
a (a), ă (á), â (ớ), b (bê), c (xê), d (dê), đ (đê), e (e), ê (ê), g (giê/g), h (hát),
i (i ngn), k (ca), I (en-l), m (em-m), n (en-nờ), o (o), ô (ô), ơ (ơ), p (pê), q (quy),
r (e- r), s (ét-xì), t (tê), u (u), ư (ư), V (vê), X (ích-xì), y (i dài).
Ch quc ng đưc xây dng theo nguyên tc ng âm hc: mi âm do mt ký
hiu biu th; mi kí hiu ch luôn luôn có mt giá tr.
Vd: âm/b/ (bờ) được biu th bng ch b, âm/m/ (mờ) được biu th bng ch
m, ch b ch dùng để biu th cho âm/b/ (Bà Ba bán bánh bèo), ch m ch để biu
th cho âm/m/ (Mi mt miên man mãi mãi m).
Ch quc ng đưc viết rời theo đơn vị âm tiết (mi âm tiết được ghi bng mt
ch) không viết rời theo đơn vị t.
Vd: viết Nhân dân Vit Nam rt anh hùng, không viết *Nhândân VitNam
rt anhhùng, viết các anh không viết *cácanh, viết ô mai không viết *ômai, v.v.
Nguyên tc kết hp chính t tiếng Vit
Các ch cái biu th các phn ca âm tiết (âm đầu, âm đệm, âm chính, âm
cuối) được sp xếp theo cu trúc âm tiết.
Âm tiết tiếng Vit dạng đầy đ nht gm năm thành tố:
+ Thanh điệu:
- Ph âm đầu:
- Vần: âm đệm, âm chính, âm cui
Khi viết chính t cũng theo trật t: Ph âm đầu đến âm đệm đến âm chính đến
âm cui. Dấu ghi thanh được gn vi âm chính. Vd:
Âm tiết
Ph âm đầu
âm đệm
âm chính
âm cui
ngoi
Ng
o
I
nghĩa
ngh
-
ĩa
-
khuyến
Kh
u
yế
N
Anh
-
-
á
Nh
sáng
s
-
á
Ng
2. QUY TC CHÍNH T TING VIT
Ngoài nhng nguyên tc chính t như đã nêu trên, chính tả tiếng Vit có nhng
quy tc nhất định.
2.1. Viết các tiếng trong mt dòng
Ch viết tiếng Vit viết rời theo đơn vị âm tiết (tiếng) mi âm tiết được viết
thành mt ch. Chng hn, câu i T quốc, 3 tư. 4 âm tiết, được viết thành 4
ch ri: Tôi yêu T quc.
2.2. Quy tc viết các âm
V cơ bản, ch viết tiếng Vit có s tương ứng một đối mt gia âm và kí hiu
biu th. Những trường hp không s tương ng mt đi mt gia âm hiu
nhiều nguyên do, trong đó nguyên do thuộc v lch s hình thành ch viết.
Trong khuôn kh gii hn ca tài liu, giáo trình này ch dng li phm vi nêu các
âm và các hiệu tương ứng cho từng trường hp.
2.2.1. Viết các âm đầu
Bng âm và ch cái ghi âm đầu
Âm
Ch
Âm
Ch
Âm
//
b (bà)
//
đ (đi)
//
//
ch (ch)
//
kh (khuyên)
//
//
h (hành)
//
l (ly)
//
//
z, gh (gà, ghi)
//
m (m)
//
//
ngh, ng (nghngà)
//
n (nng)
/ D/
/k/
k, q, c (kí, qu, c)
//
nh (nhà)
//
//
d, gi, g (dì, git, gì)
//
ph (pha)
//
Tiếng Vit 21 âm v âm đầu nhưng chỉ 4 âm/,,,/ 2 hoặc hơn 2 s th
hin trên ch viết.
(1) Âm//: Viết gh khi sau i, ê, iê, e; vd: ghi, ghế, ghé, ghiếc (gm ghiếc).
Viết g trong các trường hp còn li; vd: gà, gn, gồng, gượng, gm, gm ghiếc, gm,
gung.
(2) Âm//: Viết ngh khi sau i, ia, iê, ê, e: nghĩ, nghĩa, nghiệm, ngh, nghe.
Viết ng trong những trường hp còn li. Vd: ngọc, ngà, người, ngành, ngun, ngm,
ngn.
(3) Âm//: Viết k khi sau nó là i, ia, iê, ê, e; vd: k, k. Ngoi l: t phiên âm.
Vd: vi ka ki, phân ka li. Viết q khi sau nó là âm đệm/- -/. Vd: qu, quyết, qu, quê.
Viết c trong những trường hp còn li. Vd: cà, còn, cầm, căng, cười.
(4) Âm// viết d, gi, g theo nghĩa (không theo nguyên tắc ng âm học như/,,/).
Vd: da d, dành n dt, du vết gia giành git, che giu; cái gì, chém giết, gi gìn.
2.2.2. Âm đệm/- -/: Viết u khi sau là i, ya, yê, ê, ơ, â hoặc khi đi sau/k/.
Vd: thu, khuya, khuyên, hu, thu, tuân qu, quê, qu. Viết o khi sau nó là e, a, ă.
Vd: loè xoè, loà xoà, loăn xoăn.
2.2.3. Viết âm chính
Bng âm và ch cái ghi âm chính
Âm
Ch
Âm
Ch
//
y, i (suy nghĩ)
//
u (đúng, đủ)
//
ia, ya, iê, yê (mía, khuya, điện, thuyn)
//
ư(thư, chừng)
//
uaf uô (mua, thuc)
//
ơ (mơ, ngỡ)
/
ưa, ươ (lửa, cười)
/ di
à (cn, tht)
//
a, e (nhành, sen)
//
o (hc xong)
/ d/
a, á (sau, săn)
//
ô (thôn, tt)
//
ê (l, m)
//
a (làm, tháng)
Tiếng Vit 14 nguyên âm t hợp nguyên âm làm âm chính. Trong đó
6 trường hp 2 hoặc hơn 2 sự th hin trên ch viết (/,,,,, d'/).Quy tc viết 6
trường hợp đó như sau:
1. Âm//: Viết y khi đứng sau âm đệm hoặc khi đứng mt mình làm âm
tiết (ngoi l: t phiên âm và t thun Việt). Vd: y rá, ý nghĩ, y phục; inc, ầm ĩ, lợn
, i t. Viết i trong các trường hp còn li. Vd: ttuệ, tin tưởng. Khi/i/ xut hin trong
các âm tiết m ca nhiu t Hán Vit, thì thc tế hin nay chp nhn c 2 hình thc
y i. Vd: hy sinh/hi sinh, chiến s/chiến , công ty/công ti (Tuy nhiên, cũng cn
nói thêm: theo quy đnh ca sách giáo khoa ca Nhà xut bn Giáo dc Vit Nam,
ch chn mt hình thức “i” cho trưng hp va nêu). Mt khác, cần lưu ý khi/i/
xut hin trong các n riêng, thì phi s dng hình thc ch viết giy t nhân
thân đã sử dng. Vd: Nguyn Thi, Thy Ngc, Nguyễn Văn Linh, Lynh, Nguyễn
Hùng Vĩ, Nguyễn Hùng V, Hunh Tnh Ca, Hunh Tn Phát.
2. Âm//: Viết ia khi không âm đệm, không âm cui. Vd: tía chia ma. Viết
yê khi có âm đệm, không có âm cui. Vd: khuya. Viết iê khi không có âm đệm và có
âm cui. Vd: hin, biêng biếc. Viết khi âm đệm hoặc trước không âm nào
và sau có âm cui. Vd: khuyên, uyên, yên, yêu, yết.
3. Âm//: Viết ua khi không âm cui. Vd: mua lúa. Viết khi âm cui.
Vd: ung thuc.
4. Âm//: Viết ưa khi không âm cuối. Vd: mưa lưa thưa. Viết ươ khi âm
cuối. Vd: vườn tược.
5. Âm//: Viết a trong vn anh, ach, oanh, oach. Vd: thành quách, khoanh. Viết
e trong những trường hp còn li. Vd: be bét.
6. Âm/ d’/: Viết a trong vn au, ay. Vd: sau này. Viết ă trong các trường hp
còn li. Vd: chc chn.
2.2.4. Viết âm cui
Bng âm và ch cái ghi âm cui
Âm
Ch
Âm
Ch
/ -/
y, i (may, mai)
/-m/
m (tìm, kiếm)
/- -/
o, u (sao, sau)
/-n/
n (nn, ln)
-/
ch, c (sách, hc)
/-p/
p (hp, lp)
-/
nh, ng (thênh thang)
l-M
t (ct, tht)
Tiếng Vit 8 âm cuối, trong đó 4 trường hp 2 s th hin trên ch
viết (/,,,/). Quy tc viết 4 trường hợp đó như sau:
1. Âm/- -/: Viết y khi xut hin trong các vn ay, ây. Vd: say, sây. Viết i trong
những trường hp còn lại. Vd: ai, ơi, tươi…
2. Âm/- -/: Viết o trong vn ao, eo. Vd: lèo tèo, lao xao. Viết u trong nhng
trường hp còn li. Vd: su, sếu, khuỷu, bươu.
3. Âm/-/: Viết ch khi đi sau/i, e,/. Vd: lích chích, lếch thếch, lách chách. Ngoi
l: t phiên âm, Vd: chó béc giê, séc chuyn tin. Viết c trong những trường hp còn
li. Vd: các, bức, bước,
4. Âm/-/: Viết nh khi đi sau/i, e,/. Vd: bình minh, lênh khênh, lanh chanh.
Ngoi l: kng, reng reng, beng. Viết ng trong những trường hp còn li. Vd:
ngưng ngùng, thiêng liêng, thung lung, lng vng.
Trên đây những quy tc chung nht. Trong thc tế những trường hp chp
nhn hai hoặc hơn hai hình thức chính t. Vd: dông t, giông t;sếu giang, sếu dang;
sum suê, sum sê, xum xuê, xum
2.3. Quy tc ghi du thanh
Tiếng Vit mt ngôn ng thanh điệu. Âm tiết nào ca tiếng Việt cũng
mang thanh điệu. Tiếng Vit có 6 thanh: ngang (thanh không), huyn, ngã, hi, sc,
nng và 5 du ghi thanh (du huyn, du ngã, du hi, du sc, du nng). Vd:
la, là, lã, l, lá, l. Du ghi thanh trong tiếng Vit luôn luôn gn vi âm chính. Vd:
loài, ngoi, thy, mãi. Trong nhng âm tiết âm chính nguyên âm đôi thì du
ghi thanh gn vi yếu t th nht của nguyên âm đôi (ia, ua, ưa), nếu âm tiết không
âm cui. Vd: kìa, lúa, la, ca du ghi thanh gn vi yếu t th hai ca nguyên
âm đôi (iê, yê, uô, ươ), nếu âm tiết âm cui. Vd: kiến, kin, thuyn, nguyn, lung,
cuông, sườn, sượng.
(1) Đối vi sách giáo khoa ph thông, B Giáo dục Đào tạo bảng quy ước
v chính t đối vi nhng t có hai cách viết. Vd: chn xum xuê mà không chn sum
suê/ sum sê.
2.4. Quy tc viết hoa
Ch viết hoa trong tiếng Vit chức năng đánh du s bt đầu mt câu, ghi
tên riêng (nhân danh, địa danh,quan, tác phẩm), biu th s tôn kính. Chức năng
đầu được thc hin nht quán. Riêng chức năng thứ hai còn nhiều điểm chưa nhất
quán trong s dng.
2.4.1. Ch đầu u, đầu dòng thơ m đầu các dòng trong mt phép
lit kê thì phi viết hoa(1). Vd:
a) Qu nhiên, hoa mn vừa tàn thì mùa xuân đến. Bu tri ngày thêm < anh.
Nng vàng ngày càng rc rỡ. Vườn cây đâm chồi, ny lc. Rồi vườn cây ra hoa.
(Nguyn Kiên, mt chú chim sâu, trong Tuyn tp truyn cho thiếu nhi t sau
Cách mng tháng Tám. NXB Giáo dc, 1999)
b) Đây con sông như dòng sữa m
c v xanh ruộng lúa vườn cây
Và ăm ắp như lòng người m
Ch tình thương trang trải đêm ngày.
(Hoài Vũ, Vàm cỏ Đông)
c) T đin tn s [...] định t l các th loại như sau
- Truyn ngn và tiu thuyết: 41,7%
- Kch bn : 14,7%;
- Báo chí : 12,9%;
- Lch s, tiu s và tác phm v các nền văn minh 19,6%
Nguyễn Đức Dân - Đặng Thái Minh, Ngôn ng hc thng Mt s ng
dng.NXB Giáo dc, 1999)
- Theo thông l, ch cái m đầu các ng thơ mở đầu các dòng trong mt
phép lit k đều đưc viết hoa. Tuy vy, nhiều nhà thơ hin nay không viết hoa tt
c các ch cái đầu dòng thơ, nhất là khi một dòng thơ phải ni vi những dòng trước
mi thành mt câu trn vn. Ví d:
Cây hàng mùa đông
ci trn gia gió
còn manh lá đỏ
gió cũng giật luôn
em thương cây đứng
mt mình
rét run.
(Nguyn Trng To, Cây hàng)
Bên cạnh do đã nêu, cách trình bày trong khổ thơ trên thể còn xut phát
t dng ý to hình.
2.4.2. Tên người, tên địa lí
- Tên người Việt, địa danh Vit viết hoa ch cái đầu ca tt c các âm tiết. Vd:
- Tên người: H chí Minh, Nguyên Giáp, Nguyễn Minh đc Khai, Phạm Ngc
Thch, Trịnh Công Sơn, Phan Thanh Vân.
- Tên địa lí: sông Thái Bình, thác Bn Giốc, dãy Trường Sơn, núi Ngũ nh Sơn,
tỉnh Cà Mau, làng Thượng Thọ, Thanh Trường, xã Hàm Thun Bắc, phường Hip Bình
Chánh...
Nhng t ch phương hướng (đông, tây, nam, bắc) khi được dùng trong t hp
ch tên riêng thì phi viết hoa. Vd: biển Đông, miền Tây Nam B, miền Đông Nam Bộ,
các nước phương Tây. Những trường hp vn danh t chung nhưng được dùng
trong t hp ch tên địa thì phi viết hoa như đối vi những tên địa khác. Vd, so
sánh: dòng sông Hình vi th trn Sông Hình, trận đánh đã xảy ra ti cu Giy vi
qun Cu Giy,thôn Ch Bờ, núi Bà Đen, sông Ông Đốc, ch Bà Chiu…
- Tên người, tên địa các dân tộc ít ngưi Vit Nam thuc ngôn ng đơn tiết
tính thì viết hoa như đối với tên người Vit. Vd:
- Tên người: Nông Văn Dền, Lò Ngân sn, Vàng Th M.
- Tên dân tc: Tày,Nùng, Sán Dìu, Lô Lô, Pà Thn, Cao Lan.
- Tên địa lí: Mường Thanh, Hng Cúm, Him Lam, Tà Pình.
- Tên người, tên địa lí các dân tộc ít người Vit Nam thuc ngôn ng đa tiết
tính viết hoa ch đầu ca mi b phn to thành tên riêng, (có th dùng du gch
nối ngăn giữa các tiếng trong mt b phn, du gch ni đưc viết lin vào hai ch
cái trước và sau nó). Vd:
- Tên người: Đăm San, Kơ-pa Kơ-lơng, Nơ-trang-lơng ri
- Tên dân tc: Ê-đê, Ba-na, Tà-ôi,Stiêng, Kơ-ho.
- Tên địa lí: Pren, Lang Biang, Krông Ana, Đắc Sút, Kon Tum.
- Tên người, địa danh nưc ngoài, nếu ch viết nguyên ng dùng ch Latin thì
gi đúng nguyên hình chữ viết trong nguyên ng, viết hoa ch cái đầu tiên ca t
làm h, tên; viết hoa ch cái đầu tiên của tên riêng (địa danh); du ph mt vài
ch cái th c b. Vd: Vapoléon, Bill Clinton, Paris, London, Chicago, American,...
Nếu tên riêng đó được phiên qua âm Hán Vit thì viết hoa như đối vi tên riêng
Việt. Vd: Pháp, Hoa Kì, Luân Đôn, Nã Phá Luân,...
Nếu ch viết nguyên ngng h thông ch cái khác ch cái Latin thì dùng li
chuyn t sang ch Latin viết hoa như đối vi tên riêng ch Latin: Lomonoxov,
Moskva, Shanghai, Beijing, Himalaya...
(Có th dùng du gch ni gia các tiếng trong mt b phn ca:èn riêng. Vd:
An-be Anh-xtanh, Na---ông, Tur-key, Mát-xcơ-va, Bei- ng, Shang-hai, Niu-yooc,
Bru-nây, Đông Tì-mo...)
Nếu tên riêng đó đưc phiên âm theo âm Hán Vit thì viết hoa như đốì vi tên
ngưi Việt. Vd: tên người Thành Cát Hãn, Đa Lộc, Phá Luân, Đng Tiu
Bình,...; tên đa lí: Th Nhĩ Kì, Tiệp Khc, Mc Khoa, Bắc Kinh, Thưng Hi, Nu
Ước, Luần Đôn, Hi Mã Lạp Sơn...
- Mt s tên riêng, nhất tên đất, tên nhân vt lch s đã quen dùng từ lâu thì
thường gi nguyên cách gọi cũ. Chẳng hạn, thường dùng: Pháp, Đức, Th Nhĩ Kì, Ba
Lan, (Hoa Kì), Úc; Bắc Kinh, Thung Hi; Tn Thu Hoàng, Đng Tiu Bình,...
thay cho France, Germany, Turhey, Poland, United States of America, Australia;
Beijing, Shanghai, Xin Shuihoang, Deng Xiaoping,...
- Tên núi, sông,... không thuc riêng một nước nào và tên t chc quc tế (k
c tên viết tt) thì viết theo dng ch thng nht ph biến trên thế gii. Vd: dãy
núi Himalaya, sông Mixixpi, sông Nin, sông Mekong; WTO (T chức thương mại thế
gii), UNESCO (T chức Văn hoá - giáo dc Liên hip quc),.“AO (Tổ chức Lương thực
Nông nghip Liên hip quc), ASEAN (t chc -Ti các nưổc Đông Nam Á), ASEM
(các b trưởng kinh tế ASEAN). Nếu tên riêng có ý nghĩa và thường được dịch nghĩa
thì viết theo li dịch nghĩa. Vd: Biển Đen (Hắc Hi), Liên hip quc, Qu Nhi đồng
Liên hip quc, Liên minh châu Âu, Ngân hàng Thế giới, Liên đoàn Bóng đá châu Âu…
- Những trưòng hợp đã mất tính cht tên riêng tr thành tên chung ch -“ùng
loi thì không viết hoa. Chng hn, so sánh:
(1) Tên riêng: vua Xiêm, châu Phi, ngưi Tàu, gic Tây
(2) Tên chung ch chng loi: vt xiêm, da xiêm, mèo xiêm, chui xiêm, trê
phi, cá rô phi, mc tàu, gà tàu, miến tàu, bún tàu, khoai tây, gà tây, măng tây
2.4.3. Tên tác phm
Tên truyện, bài thơ, bài văn, bài hát, bn nhc, bc tranh, cun sách... khi dn
ra trong câu văn viết, được viết hoa ch cái đầu tiên. Vd: Chiến tranh hoà bình,
Những người khn kh, Tiến quân ca, Huyn thoi Mẹ, Mùa thu vàng, Đám cưới chut,
Triết hc Mác Lênin.
2.4.4. Tên cơ quan, tổ chc
Theo ni dung Quyết định 240/QĐ ngày 05 tháng 3 m 1984 ca B trưởng
B Giáo dục và Đào tạo, tên cơ quan, tổ chức được viết hoa ch cái đầu tiên, vd: B
giáo dục đào tạo, Ban chấp hành trung ương đoàn thanh niên cng sn H Chí
Minh, Trường đại hc phạm Thành ph H Chí Minh, u ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai, Vin kim sát quân
Thc tế hin nay, trên các văn bản hiện hành (và theo quy đnh tm thi v
viết hoa tên riêng trong sách giáo khoa, ngày 13 tháng 3 năm 2003 của B Giáo dc
Đào tạo) thì n quan, tổ chức được viết hoa ch cái đầu ca t ng biu th
tính cht riêng bit ca tên. Chng hn: B Giáo dục Đào tạo, Ban Chp hành
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sn H chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Thành
ph H Chí Minh, Hi Cu chiến binh, Vin Kim sát Quân
2.4.5. Tên huân chương, danh hiệu, gii thưởng viết hoa ch cái đu ca t ng
biu th tính cht riêng bit ca tên.
Vd: Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công hạng Nhất, Huân chương
Chiến sĩ vẻ vang; Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân
dân; Giải thưởng H Chí Minh, gii Nht.
2.4.6. Tên ngày l, ngày k nim, phong trào viết hoa ch cái đầu ca t ng
biu th tính cht riêng bit ca ngày l đó.
Vd: Ngày Quc khánh, Ngày Thy thuc Vit Nam, Cách mng tháng Tám, Cách
mạng tháng Mười; Xô viết Ngh Tĩnh, Khởi nghĩa Nam
2.4.7. Tên chc danh, chc v. Nhng t ng biu th chc danh, chc v (được
hội xem cao) thì thường được viết hoa ch đầu tiên khi t ng ch chc danh,
chc v đó gắn vi cá nhân c th(1). Vd:
(1)Các quy tc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng, chc danh,
trong giáo trình này, được trình bày theo quy đnh chính t ca sách giáo khoa hin
hành.
Giáo Nguyễn Văn Hiệu, Th ớng Phan Văn Khải, Tổng Giám đốc ng ti
Du khí Vit Nam, Hiệu trưởng Trường Đại hc Bách khoa Thành ph H Chí Minh.
Ngoài ra, để biu th s nh trng, th viết hoa t ng ch người hoặc đối
ợng được tôn kính đặc bit. Vd:
Mình v với Bác đường xuôi,
Thưa giùm Việt Bc khôn nguôi nh Ngưi.
Nh Ông C mt sáng ngi,
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.
(T Hu, Vit Bc)
Thế tôi đã v nơi tận cùng đất Mũi, nghe mùi bùn thoang thong sóng bin
Đông, nghe gió xiết vào từng thân đước nh, nghe mắt nhìn xước ni xót nông
sâu.Thm v mn nhng người đi mở tôi hiu thêm mt phía T quốc mình. (Văn
Công Hùng)
2.5. Quy tc viết tt
Ch viết tắt thường được dùng trong văn bản hành chính, văn bản khoa hc.
Trong văn bản hành chính, các cm t ng gọi tên quan, t chc (nhà xut bn,
u ban nhn dãn, đại hc bách khoa), th loại văn bn (thông tư, chỉ th, ngh quyết,
quyết định, công văn) trong văn bản hc, các cm t ng gi tên các khái nim, đối
ng khoa hc, thường được viết tt, nếu t ng đó xuất hin nhiu lần trong văn
bn. Ch viết tt thay thế cho t ng gc gm tt c ch cái đầu ca t ng gc,
đưc viết in hoa viết lin thành mt khối. Vd: Đại hc Bách Khoa —> ĐHBK, Công
ty Xut nhp khu > Công ty XNK, quyết đnh -> ; danh t -> DT, ch ng ->
CN, trng ng-> TN, v.v…
2.6. Quy tc viết ngày, tháng, năm
Khi viết ngày tháng năm trong văn bản hành chính thì phi viết đầy đủ: ngày
t 1 đến 9, tháng 1 và tháng 2, phi thêm s “0” vào trước. Khi ghi ngày, tháng năm
ban hành văn bản, phi ghi rõ các ch tháng, năm; không viết tt bng du gch ni
hoc gch xiên. VD: Thành ph H Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2007 (xin
xem thêm mc 5.2.2. Trình bày các thành phn th thức văn bản, tr.159).
Những trường hp còn li, th viết tt các ch ngày, tháng, năm bằng du
gch ni hoc du gch xiên. Vd: ngày 02-3-2007, hay ngày 02/3/2007.
2.7. Quy tc phiên âm và chuyn t
Bt c mt ngôn ng nào cũng có sự tiếp xúc, vay mượn t ng ca ngôn ng
khác. Trong s vay mượn đó, có hiện tượng chuyn t hình thc âm thanh ca ngôn
ng này sang hình thc âm thanh ca ngôn ng khác (phiên âm) hiện tượng
chuyn t hình thc ch viết ca ngôn ng này sang hình thc ch viết ca ngôn ng
khác (chuyn t). Trong các tp chí chuyên môn, các tiu lun, luận văn, luận án
(theo quy định ca B Giáo dục Đào to), các tên riêng nước ngoài, các thut ng
thường được viết nguyên dng.
Khi viết các thut ng tiếng nước ngoài (tr những trường hp phiên âm Hán
Việt, như chủ ng, v ng; hình học, lượng giác…);
Đưc s dng t hp ch cái dùng ghi các ph âm đu t hp ph âm đu
âm tiết (p, z, w, bi, cr, str,...) và nhng ph âm cui (b, d, f, g, j, l, r, s, v, z,...) vn
không đặc trưng cho âm tiết tiếng Vit, acid, sulíur, laser, parabol, hydro,...
Tôn trng nhng mi quan h tính h thng gia các thut ng: flur, fluorur.
Có th chp nhận các điều chnh rút gọn như met, gram, kilô
Tn dng kh năng dùng thut ngcu to bng cht liu và quy tc tiếng
Vit theo li dịch nghĩa. Vd: tương ng vi and, dùng chng trong chng nhim khun,
chng m, và có th dùng phn trong phn khoa hc, phn ng ô xi hoá kh; phòng
trong phòng không,...
S dng cách viết phiên âm trong các sách, báo ph cp: khi phiên âm, các
âm tiết được viết ri, gia các âm tiết trong mt b phn có gch ni hoc viết lin,
không ghi du thanh. Vd: Mat-xcơ-va, Na---ông Bô-na-pac, Vla-đi-mia l-lich Lê-
nin, hy-đrô,...
3. Cha các lỗi thông thưng v chính t
Li chính t tiếng Vit có th quy v hai nhóm: li do không nm quy tc và li
do phát âm không phân bit dẫn đến viết sai chính t.
3.1. Li do không nm quy tc chính t
So vi nhiu ngôn ng s dng loi hình chính t ghi âm âm v, quy tc chính
t tiếng Vit không phi h thng quy tc phc tạp. Nhưng thực tế không ít
trường hp phm lỗi do người viết không nắm đặc đim nguyên tc kết hp ch
cái trong ch viết tiếng Vit, quy tc ghi du thanh. Vd: *nghành ng, *k k, *ciên
kuyết, *kách mạng, *iêu thương, V.V..
Thuc nhóm viết sai do không nm quy tc còn phi k đến hai trường hp: 1)
Viết hoa sai; 2) Phiên âm sai, vd: *Tân thuận y, r hường *Hip nh chánh,
*Trn bình Trng, *Nguyn th Hà, *hi liên hip ph n tỉnh Bình dương, *Mátxờcva,
*Ông Lê Nin c Nga,…
Vic sa cha và cách tránh loi lỗi này không khó: người hc ch cn ghi nh
và tuân th nguyên tc, quy tc chính t.
3.2. Li do không nắm được s tương ứng gia ch và nghĩa
Trong tiếng Vit, loi li do không nắm được s tương ng gia:h viết nghĩa
ca t mà nó biu th ch gp trường hp viết các ch có âm đầu là/z-/. Vd: *dành
dt (giành git), *dàn bí (giàn bí), ': ành gim (dành dm), *ging gic (dng dc),
*che du (che giấu), ‘Ẹiuvết (du vết),...
Có th khc phc li nhm ln d và bng cách:
Dùng mẹo “dưỡng dc, giảm giá”; c th là trong t Hán Vit nếu mang thanh
ngã hoc thanh nng thì viết d; nếu mang thanh sc hoc thanh hi thì viết gi. Chng
hn: diu hành, man, biu din, vãng, dũng cảm, diu, d, dch thut, d
lan ging viên, kí gi, min gim, tinh gin, giá tr, giám sát, can gián, giáng
chc.
- Dùng mo âm đệm: gi không đứng trước âm đệm. Vì vy, nếu âm đệm t
viết d. Vd: duyên, duy, dunh,...
- Mo dùng t đồng nghĩa: nếu mt trong hai hình thức đó viết bng tr thì viết
gi, giăng, giầu, giai, ging, gio, gii, gianh,...
3.3. Lỗỉ do phát âm không phân bit
Do loi hình chính t ghi âm, nên nh hưởng ca biến th phương ngữ trên bình
din ng âm mt nguyên do quan trng dẫn đến n.-n ng sai chính t. th
quy loi li này v các nhóm sau:
3.3.1. Viết sai du thanh thường gp phương ngữ Trung B phương ngữ
Nam B. Vùng Ngh - Tĩnh, Quảng Bình thường không phân bit các thanh ngã, nng,
nên khi viết chính t cũng thường phm loi li v nhng thanh này. Nhìn chung,
trên phm vi c ớc, thường gp nhiu nht hin tượng không phân bit thanh
hi, ngã.
Do đặc điểm v s phân b của thanh điệu trong cu to t tiếng Vit, nên ta
có th s dụng điều này để khc phục trường hp ln ln du hi và dấu ngã. Đó
các mo:
Mt, trong các t láy tiếng Vit, nếu mt trong 2 tiếng mang thanh huyn
hoc thanh nng thì tiếng còn li mang thanh ngã nếu mt trong hai tiếng mang
thanh không (thanh ngang) hoc thanh sc thì tiếng còn li mang thanh hi(Mo: ch
Huyn mang nặng ngã đau/ Anh không sc thuc hỏi đâu mà lành). Vd:
(1) ầm ĩ, rầu rĩ, vồn vã, nhầu nhĩ, vật đẹp đẽ, cht ch, mnh m.
(2) âm ,rên r, ti tỉ, đon đả, lnh lót, ht kho khon.
Hai, trong các t Hán Vit, nếu bắt đầu bng m, n, nh, v, l, d, ng thì viết du
ngã (Mo: Mình nên nh viết là du ngã). Vd:
(1) nh lit,mật mã, mĩ cảm, min gim, mãn khai, ph mu.
(2) n nhi, noãn sào, trí não, truy nã.
(3) nhãn hiệu, thanh nhã, tham nhũng, nhiễu nhương, kiên nhẫn.
(4) vĩ đại,vãn hi, vãng lai,vin thị,vĩnh vin, vũ trang.
(5) lãnh do, lm lit,lủng đoạn, dương liu, lch lãm, lãn công.
(6) dũng cảm, dĩ vãng, diễu hành, diễm dã man, dưỡng lão.
(7) ngôn ng, bn ngã, quân ng, ngẫu nhiên, ngã ngũ, ngưỡng m.
Ba, là nếu t cùng gc vi t ta nghi ng, mang thanh huyn hoc thanh nng
thì t đó mang thanh ngã. Nếu t cùng gc mang thanh ngang hoc thanh sc thì
nó mang thanh (mẹo “lời lãi li, tán tản tan”). Vd:
(1) cùng - cũng, dầu - du, mồm mõm đậu đỗ, t ch, mo - mão,...
(2) tán - tn, ri - i, phế - phi, báo bảo, chưa
3.3.2. Viết sai ch ghi các âm
Viết sai ph âm đầu thường gp phương ngữ Bc B
Viết sai do phát âm không phân bit l - n. Có th s dng mo v âm đệm, láy
âm, t đồng nghĩa.
+ Trong các tiếng âm đệm, thường viết l, loang loáng, luân chuyn, luyn
tp,...Rt hiếm trường hợp n đứng trước âm đệm, chth k: noãn sào, thê noa,
nuy.
+ Trong t láy ph âm đầu, nếu biết mt trong hai âm thì suy ra m còn li, lo
<-> lng, long<-> lanh, lúng <-> liếng, lp <-> ló, lng <-> l, nh <->lùng,
<-> nc, nng <-> nàn, nng <-> n, náo <-> nc,
+ Trong t láy vn, n không xut hin âm tiết th nht, dò, lăn tăn, lai
rai,ln vn,...
+ Nhng t có t đồng nghĩa bắt đu là nh -> viết bng l, lài (nhài), l (nh),
l lăng (nhố nhăng); nhng t gần nghĩa bắt đầu bng đ, c, k -> viết bng n, này,
nấy, nó (đây, đó, đâu, đấy),
+ Nhng t ch hoạt động n náu, ch phương hướng thường viết bng n, náu,
np, né, nam, nm, V.V..
- Viết sai do không phân hit tr - ch. Có th s dng các mo sau:
+ Mo thanh điệu trong t Hán Vit (mo trng tr): nếu t Hán Vit mang
thanh huyn hoc thanh nng thì viết tr. Vd: trù b, u tr,thanh trà, t trường, trnh
trọng, trượng phu, thc trng,...
+ Mẹo âm đệm: tr hiếm khi kết hp với âm đệm (tr truyn, truyn), ch thì
không hn chế, choa, chuyn, choé, chun,
+Mo t láy: nếu láy ph âm đầu thường ch, nếu tr thì thường nghĩa
trơ: trơ trọi, trng tri, trn trụi,… hoặc nghĩa chậm tr: tr tràng, trì tr,trù tr,
trúc trc Láy vần, thường là ch, chói li, chênh vênh, chng vng, tr rt ít (tr tri
li, trót lt, tróc lóc).
+ Mẹo trường nghĩa: t ch quan h thân tc, vt dng phn in các t ch
động vt, viết ch: cha, chú, cháu, chng chi, chu, chăn, chiếu, chõng, cho, chn,
chén, chim, chut, chích choè, chèo bo,...T ch quan h ng pháp ph định viết
bằng ch: chưa, chng, chăng. Từ ch v trí, viết tr: trên, trong, trước.
- Viết sai do không phân bit thường gp vùng phương ng Bc B. th
s dng:
Mẹo âm đệm trong các t âm đệm thì viết x, tr suyn, suy, súy, soát (lc
soát, soát vé).
Mo t láy trong các t láy âm đầu, c hai tiếng cùng X hoc cùng s: xa xôi,
xinh xn, xp xoè, sch sẽ, săn sóc, sn sàng, n t láy vn lại thường x: lao
xao, loè xoè, loăn xoăn, loẹt xot,...
+ Mẹo trường nga tên đồ ăn, thức ung thì viết x: xôi, xúc xích, xíu, xíu
mi, x,...; t ch hơi đi ra, viết x: xì, xp, xp, xùy,… t ch nghĩa sụp xung, viết
s: sp, st, sy, sút; t ch quan h ng pháp, phn ln viết s: s, sp, sn, sao,
song, s,…
Viết sai do không phân bit Vd: Có th s dng mo âm đm: trong các tiếng
có âm đệm, viết d, không viết V, tr khăn voan.
Nắm nghĩa để viết đúng chính tả, vĩnh da dẻ, v v, vi vi, vênh vang, dnh
dàng, vui v, vi vàng,
Viết sai phn vn
Ln ln iêu, iu, ưu. Có thể nh các đặc điểm sau: iu ch xut hin trong mt s
t u xìu, tiu nghỉu, lưỡi, đìu hiu, chịu đựng,...
T Hán Vit không mang vn iu mà mang vần iêu, ưu.
Ln lộn iêu, ưu, ươu. Vần ươu chỉ xut hin trong mt s t hươu, bươu, bướu,
ợu, khướu, nướu (răng), con tườu. Tt c các t Hán Vit không có vần ươu.
Viết sai âm cui n, ng, nh; t, c như *lang mang (lan man), *tràng trề (tràn tr),
*tinh tưởng (tin tưởng), *chính chn (chín chn), *vi vàn (vội vàng), *trăn trối
(trăng trối), *lan than (lang thang), *mặc mũi (mặt mũi), *bác ngác (bát ngát),
*chc phát (cht phác), *si bt (si bấc), v.v. thường gp phương ngữ Nam B.
Những trường hp dùng mo nhìn chung nhiu, khó nhớ. Do đó, việc nắm nghĩa
để viết đúng hoặc dùng gii pháp dùng t đin tn s - hc thuc những trường hp
thường viết sai chính t là nhng gii pháp hu hiu.
Bài tp 1
1.a) Đánh dấu X vào trường hợp đúng chính tả
1. a) gi cùi
b) dn giác
c) d cùi
d) gin dác
2. a) lng thng
b) lng thng
c) tm t
d) tàn hình
3. a) du cư
b) gii sác
c) dc giã
d) thúc dc
4. a) giối giăng
b) dối dăng
c) gian gii
d) giang di
5. a) gii la
b) dn di
c) dn hn
d) gin di
6. a) rã ri
b) d minh xa
c) dây thung
d) giúi gii
9. a) dũi đất
b) đen thm
c) ti xm
d) lm nhm
10. a) giao động
b) dáo dát
c) dt dìu
d) ging giai
11. a) riu ct
b) giọi đèn
c) i t
d) hn mang
12. a) l ch
b) ha ho
c) hng h
d) hu hiu
13. a) nai lưng
b) cao có
c) gn g
d) rn r
14. a) ngăn ngắt
b) tinh nhanh
c) nhc v
d) ngng nghiu
15. a) lng tai
b) lãng tai
c) lãng vãng
d) lãnh lói
16. a) r t ong
b) r t ong
c) mt r l ch
d) mt r hoa
17. a) gip da
b) gieo neo
c) dng tay
d) dng tai
18. a) gio gi
b) do d
c) gio d
d) vo v
19. a) gin vt
b) giền cơm
c) lảng đảng
d) lãng đảng
20. a) ring mi
b) ding mi
c) ging mi
d) gin mi
21. a) diu ct
b) giu ct
c) giu ct
d) điu hành
22. a) giã giò
b) dã dò
c) gi
d) gi giò
23. a) giòn dã
b) giòn giã
c) dòn dã
d) giòn gi
24. a) xm ti
b) sm màu
c) vn b
d) vận bĩ
25. a) man mán
b) mang máng
c) man máng
d) mang mát
26. a) tàn cây
b) tàng cây
c) tàn hình
d) tàng t
27. a) ch Cu Giy
b) Sóc sơn
c) M thun
d) Cu Sài Gòn
28. a) rui ln
b) rui nhng
c) rui nhng
d) rong ri
29. a) đóng trng
b) đóng gi
c) dọng điệu
d) gi chng
30. a) qu khoan
b) khoát nước
c) khoát vai
d) thu khoáng
31. a) tt lưỡi
b) tc ngh
c) khe kht
d) khăn khít
32. a) ngong ngoèo
b) giơ tay ngoắt
c) bước ngoc
d) băng khoăn
33. a) giao động
b) dã rượu
c) dm chua
d) giông dây xung
34. a) tan tát
b) tang tát
c) tan tác
d) tang tác
35. a) hi hã
b) hn hu
c) chia x
d) san s
36. a) bng nhiên
b) ni nim
c) chn l
d) kh khàng
37. a) dành ly
b) ging gic

Preview text:

NGUYỄN THỊ LY KHA
DÙNG TỪ VIẾT CÂU VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM MỤC LỤC
DÙNG TỪ VIẾT CÂU VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN ................................................... 1
LỜI TÁC GIẢ .................................................................................................. 2
I. CHÍNH TẢ, VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ ................................................................. 3
1. GIẢN YẾU VỀ CHÍNH TẢ ............................................................................ 3
2. QUY TẮC CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT ................................................................ 4
3. Chữa các lỗi thông thường về chính tả ...................................................... 13
II. SỬ DỤNG Từ NGỮ .................................................................................... 37
1. YÊU CẦU CỦA VIỆC DÙNG TỪ .................................................................. 37
2. MỘT SỐ THAO TÁC DÙNG TỪ VÀ RÈN LUYỆN VỀ TỪ ...................................... 39
3. CHỮA CÁC LỖI THÔNG THƯỜNG VỀ DÙNG TỪ ........................................... 52
III. VIẾT CÂU............................................................................................... 66
1. GIẢN YẾU VỀ CÂU .................................................................................. 66
2. VIẾT CÂU ............................................................................................. 72
3. MỘT SỐ PHÉP BIẾN ĐỔl CÂU TRONG VĂN BẢN .......................................... 99
4. TÁCH ĐOẠN, CHUYÊN ĐOẠN VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN ..................................... 129
V. SOẠN THẢO VĂN BẢN ............................................................................. 134
1. GIẢN YẾU VỀ VĂN BẢN ......................................................................... 134
2. TIẾP NHẬN VĂN BẢN KHOA HỌC ........................................................... 148
3. LẬP ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 171
4. TRÌNH BÀY VĂN BẢN KHOA HỌC ........................................................... 173
5. TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH - CÔNG VỤ ........................................ 183
PHỤ LỤC (1) .............................................................................................. 201
1. DANH SÁCH TỪ CÔNG CỤ (2)................................................................ 201
2. MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG ................................. 212
3. BẢNG TRA CỨU CHÍNH TẢ .................................................................... 219
4. QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIẾT HOA TÊN RIÊNG TRONG SÁCH GIÁO KHOA .. 232
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 234 LỜI TÁC GIẢ
Dùng từ, viết câu và soạn thảo văn bàn là tài liệu dành cho sinh viên, giáo viên
và những người quan tâm đến việc sử dụng tiếng Việt; nhằm trang bị và hệ thống
hoá những quy tắc sử dụng tiếng Việt, góp phần nâng cao hiệu quả biểu đạt.
Tài liệu Dùng từ, viết câu và soạn thảo văn bản hệ thống hoá các quy tắc chính
tả (quy tắc viết các âm, ghi dấu thanh, viết hoa, viết tắt, phiên âm, chuyển tự), trình
bày một số mẹo luật chính tả, cách chữa các loại lỗi chính tả; hệ thống hoá các yêu
cầu sử dụng từ ngữ tiếng Việt, cách thức lựa chọn và sử dụng các lớp từ ngữ tiếng
Việt, biện pháp sửa chữa các loại lỗi dùng. Đồng thời, trên cơ sở hệ thống hoá các
đặc điểm của câu tiếng Việt, các quy tắc câu, dùng dấu câu, tách câu, chuyển đổi
câu,...tài liệu giúp người học viết câu và sửa chữa các loại lỗi thông thường về câu.
Những quy tắc đoạn như xây dựng các kiểu đoạn, liên kết câu, tách đoạn, chuyển
đoạn được trình bày nhằm giúp người học nâng cao khả năng xây dựng các loại đoạn
văn của các loại hình văn bản khác nhau phục vụ cho hoạt động giao tiếp... Đặc biệt,
tài liệu còn cung cấp cho người học phương pháp tiếp nhận văn bản khoa học, tóm
tắt tài khoa học, tổng thuật tài liệu khoa học, giới thiệu sách, xây dựng đề cương văn
bản khoa học, trình bày các loại văn bản khoa học và văn bản hành chính thông dụng.
Ngoài phần chính văn, để góp phần nâng cao năng lực sử dụng tiếng Việt và
soạn thảo văn bản cho người học, tài liệu còn cung cấp: Danh sách từ công cụ, Một
số mẫu văn bản hành chính-công vụ, Bảng tra cứu chính tả,...
Mặc dù chúng tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng tài liệu chắc không tránh khỏi
những sơ suất. Rất mong được quý độc giả góp ý để cuốn sách được hoàn chỉnh ở những lần tái bản sau. NGUYỄN THỊ LY KHA QUY ƯỚC TRÌNH BÀY
1. Tài liệu trích dẫn được đặt trong dấu ngoặc đơn () và được gửi theo thứ tự:
tên tác giả, năm công bố, số thứ tự trang trích dẫn. Thông tin đầy đủ về tài liệu trích
dẫn được ghi trong mục Tài liệu tham khảo.
2. Ngoài một vài chữ viết tắt thông dụng như: x. (xin xem), vd (ví dụ), tài liệu
còn viết tắt một vài từ ngữ được sử dụng nhiều lần (SGK: sách giáo khoa, SGV: sách giáo viên,…).
3. Phần tham khảo mở rộng, phần bài tập thực hành và các ví dụ được in với
kiểu chữ và khổ chữ khác với phần nội dung chính. 4. Một vài kí hiệu: - Dấu/: hay, hoặc
- Kí hiệu =>: tiếp đến
- Kí hiệu [sách]: phần tham khảo, mở rộng. 5. Trong các ví dụ:
- Dấu * dùng để đánh dấu những tổ hợp không chấp nhận được; dấu? hay??
hay??? dùng để đánh dấu những tổ hợp “không tự nhiên” hay “khó nghe” tùy theo mức đội ít hay nhiều.
- Những từ ngữ trong ngoặc đơn là những từ ngữ có thể lược bỏ mà không làm
cho câu thay đổi về phương diện “ có thể” hay “ không thể” được người bản ngữ chấp
nhận. Những từ ngữ trong ngoặc vuông là từ có thể thay thế cho từ ngữ trước đó.
I. CHÍNH TẢ, VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ
1. GIẢN YẾU VỀ CHÍNH TẢ
Chính tả là hệ thống chữ viết được xem là chuẩn mực của một ngôn ngữ. Chữ
viết tiếng Việt hiện đại (chữ quốc ngữ) thuộc loại hình chữ viết ghi âm âm vị (mỗi âm
vị được ghi bằng một chữ cái) trên cơ sở sử dụng hệ thông chữ cái Latin kèm thêm
một số dấu phụ (các dấu ghi các thanh huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng và các dấu trong
các chữ â, ố, ư, ê, ơ, đ). Chữ cái (kí tự,con chữ) là khái niệm dùng để chỉ một kí hiệu
đồ hình được sử dụng để cố định hoá một âm vị, ví dụ (vd): t, a, n là 3 chữ cái biểu
thị 3 âm (t, a, n). Tuy nhiên, đó là nguyên tắc, còn thực tế, có những trường hợp một
âm có thể được biểu thị bằng nhiều chữ cái.
Vd: âm/tv được biểu thị bằng 2 chữ cái là “t” và “h”.
Bảng chữ cái tiếng việt hiện đại (các chữ cái, thứ tự và tên gọi)
a (a), ă (á), â (ớ), b (bê), c (xê), d (dê), đ (đê), e (e), ê (ê), g (giê/gờ), h (hát),
i (i ngắn), k (ca), I (en-lờ), m (em-mờ), n (en-nờ), o (o), ô (ô), ơ (ơ), p (pê), q (quy),
r (e- rờ), s (ét-xì), t (tê), u (u), ư (ư), V (vê), X (ích-xì), y (i dài).
Chữ quốc ngữ được xây dựng theo nguyên tắc ngữ âm học: mỗi âm do một ký
hiệu biểu thị; mỗi kí hiệu chỉ luôn luôn có một giá trị.
Vd: âm/b/ (bờ) được biểu thị bằng chữ b, âm/m/ (mờ) được biểu thị bằng chữ
m, chữ b chỉ dùng để biểu thị cho âm/b/ (Bà Ba bán bánh bèo), chữ m chỉ để biểu
thị cho âm/m/ (Mỏi mắt miên man mãi mãi mờ).
Chữ quốc ngữ được viết rời theo đơn vị âm tiết (mỗi âm tiết được ghi bằng một
chữ) không viết rời theo đơn vị từ.
Vd: viết Nhân dân Việt Nam rất anh hùng, mà không viết *Nhândân ViệtNam
rất anhhùng, viết các anh không viết *cácanh, viết ô mai không viết *ômai, v.v.
Nguyên tắc kết hợp chính tả tiếng Việt
Các chữ cái biểu thị các phần của âm tiết (âm đầu, âm đệm, âm chính, âm
cuối) được sắp xếp theo cấu trúc âm tiết.
Âm tiết tiếng Việt ở dạng đầy đủ nhất gồm năm thành tố: + Thanh điệu: - Phụ âm đầu:
- Vần: âm đệm, âm chính, âm cuối
Khi viết chính tả cũng theo trật tự: Phụ âm đầu đến âm đệm đến âm chính đến
âm cuối. Dấu ghi thanh được gắn với âm chính. Vd: Âm tiết Phụ âm đầu âm đệm âm chính âm cuối ngoại Ng o ạ I nghĩa ngh - ĩa - khuyến Kh u yế N Anh - - á Nh sáng s - á Ng
2. QUY TẮC CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT
Ngoài những nguyên tắc chính tả như đã nêu trên, chính tả tiếng Việt có những quy tắc nhất định.
2.1. Viết các tiếng trong một dòng
Chữ viết tiếng Việt viết rời theo đơn vị âm tiết (tiếng) — mỗi âm tiết được viết
thành một chữ. Chẳng hạn, câu Tôi Tổ quốc, có 3 tư. 4 âm tiết, được viết thành 4
chữ rời: Tôi yêu Tổ quốc.
2.2. Quy tắc viết các âm
Về cơ bản, chữ viết tiếng Việt có sự tương ứng một đối một giữa âm và kí hiệu
biểu thị. Những trường hợp không có sự tương ứng một đối một giữa âm và kí hiệu
có nhiều nguyên do, trong đó có nguyên do thuộc về lịch sử hình thành chữ viết.
Trong khuôn khổ giới hạn của tài liệu, giáo trình này chỉ dừng lại ở phạm vi nêu các
âm và các hiệu tương ứng cho từng trường hợp.
2.2.1. Viết các âm đầu
Bảng âm và chữ cái ghi âm đầu Âm Chữ Âm Chữ Âm Chữ // b (bà) // đ (đi) // r (rồi) // ch (chỉ) // kh (khuyên) // x (xanh) // h (hành) // l (lấy) // s (sướng) // z, gh (gà, ghi) // m (mẹ) // t (tường) // ngh, ng (nghngà) // n (nắng) / D/ th (thầy)
/k/ k, q, c (kí, quả, cả) // nh (nhà) // tr (trường) // d, gi, g (dì, giặt, gì) // ph (pha) // v (vui)
Tiếng Việt có 21 âm vị âm đầu nhưng chỉ có 4 âm/,,,/ có 2 hoặc hơn 2 sự thể hiện trên chữ viết.
(1) Âm//: Viết gh khi sau nó là i, ê, iê, e; vd: ghi, ghế, ghé, ghiếc (gớm ghiếc).
Viết g trong các trường hợp còn lại; vd: gà, gọn, gồng, gượng, gầm, gớm ghiếc, gằm, guồng.
(2) Âm//: Viết ngh khi sau nó là i, ia, iê, ê, e: nghĩ, nghĩa, nghiệm, nghề, nghe.
Viết ng trong những trường hợp còn lại. Vd: ngọc, ngà, người, ngành, nguồn, ngầm, ngắn.
(3) Âm//: Viết k khi sau nó là i, ia, iê, ê, e; vd: kể, kẻ. Ngoại lệ: từ phiên âm.
Vd: vải ka ki, phân ka li. Viết q khi sau nó là âm đệm/- -/. Vd: quả, quyết, quẻ, quê.
Viết c trong những trường hợp còn lại. Vd: cà, còn, cầm, căng, cười.
(4) Âm// viết d, gi, g theo nghĩa (không theo nguyên tắc ngữ âm học như/,,/).
Vd: da dẻ, dành ẩn dật, dấu vết gia giành giật, che giấu; cái gì, chém giết, giữ gìn.
2.2.2. Âm đệm/- -/: Viết u khi sau nó là i, ya, yê, ê, ơ, â hoặc khi nó đi sau/k/.
Vd: thuỷ, khuya, khuyên, huệ, thuở, tuân quả, quê, quẻ. Viết o khi sau nó là e, a, ă.
Vd: loè xoè, loà xoà, loăn xoăn.
2.2.3. Viết âm chính
Bảng âm và chữ cái ghi âm chính Âm Chữ Âm Chữ // y, i (suy nghĩ) // u (đúng, đủ) //
ia, ya, iê, yê (mía, khuya, điện, thuyền) // ư(thư, chừng) // uaf uô (mua, thuốc) // ơ (mơ, ngỡ) / ưa, ươ (lửa, cười) / di à (cần, thật) // a, e (nhành, sen) // o (học xong) / d/ a, á (sau, săn) // ô (thôn, tốt) // ê (lề, mề) // a (làm, tháng)
Tiếng Việt có 14 nguyên âm và tổ hợp nguyên âm làm âm chính. Trong đó có
6 trường hợp có 2 hoặc hơn 2 sự thể hiện trên chữ viết (/,,,,, d'/).Quy tắc viết 6
trường hợp đó như sau:
1. Âm//: Viết y khi nó đứng sau âm đệm hoặc khi nó đứng một mình làm âm
tiết (ngoại lệ: từ phiên âm và từ thuần Việt). Vd: y rá, ý nghĩ, y phục; inốc, ầm ĩ, lợn
ỉ, i tờ. Viết i trong các trường hợp còn lại. Vd: trí tuệ, tin tưởng. Khi/i/ xuất hiện trong
các âm tiết mở của nhiều từ Hán Việt, thì thực tế hiện nay chấp nhận cả 2 hình thức
y và i. Vd: hy sinh/hi sinh, chiến sỹ/chiến sĩ, công ty/công ti (Tuy nhiên, cũng cần
nói thêm: theo quy định của sách giáo khoa của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam,
chỉ chọn một hình thức “i” cho trường hợp vừa nêu). Mặt khác, cần lưu ý là khi/i/
xuất hiện trong các tên riêng, thì phải sử dụng hình thức chữ viết mà giấy tờ nhân
thân đã sử dụng. Vd: Nguyễn Thi, Thy Ngọc, Nguyễn Văn Linh, Lê Lynh, Nguyễn
Hùng Vĩ, Nguyễn Hùng Vỹ, Huỳnh Tịnh Của, Huỳnh Tấn Phát.
2. Âm//: Viết ia khi không có âm đệm, không có âm cuối. Vd: tía chia mỉa. Viết
yê khi có âm đệm, không có âm cuối. Vd: khuya. Viết iê khi không có âm đệm và có
âm cuối. Vd: hiền, biêng biếc. Viết yê khi có âm đệm hoặc trước nó không có âm nào
và sau có âm cuối. Vd: khuyên, uyên, yên, yêu, yết.
3. Âm//: Viết ua khi không có âm cuối. Vd: mua lúa. Viết uô khi có âm cuối. Vd: uống thuốc.
4. Âm//: Viết ưa khi không có âm cuối. Vd: mưa lưa thưa. Viết ươ khi có âm cuối. Vd: vườn tược.
5. Âm//: Viết a trong vần anh, ach, oanh, oach. Vd: thành quách, khoanh. Viết
e trong những trường hợp còn lại. Vd: be bét.
6. Âm/ d’/: Viết a trong vần au, ay. Vd: sau này. Viết ă trong các trường hợp
còn lại. Vd: chắc chắn.
2.2.4. Viết âm cuối
Bảng âm và chữ cái ghi âm cuối Âm Chữ Âm Chữ / -/ y, i (may, mai) /-m/ m (tìm, kiếm) /- -/ o, u (sao, sau) /-n/ n (nặn, lần) -/ ch, c (sách, học) /-p/ p (họp, lớp) -/ nh, ng (thênh thang) l-M t (cất, thật)
Tiếng Việt có 8 âm cuối, trong đó có 4 trường hợp có 2 sự thể hiện trên chữ
viết (/,,,/). Quy tắc viết 4 trường hợp đó như sau:
1. Âm/- -/: Viết y khi xuất hiện trong các vần ay, ây. Vd: say, sây. Viết i trong
những trường hợp còn lại. Vd: ai, ơi, tươi…
2. Âm/- -/: Viết o trong vần ao, eo. Vd: lèo tèo, lao xao. Viết u trong những
trường hợp còn lại. Vd: sấu, sếu, khuỷu, bươu.
3. Âm/-/: Viết ch khi đi sau/i, e,/. Vd: lích chích, lếch thếch, lách chách. Ngoại
lệ: từ phiên âm, Vd: chó béc giê, séc chuyển tiền. Viết c trong những trường hợp còn
lại. Vd: các, bức, bước,
4. Âm/-/: Viết nh khi đi sau/i, e,/. Vd: bình minh, lênh khênh, lanh chanh.
Ngoại lệ: kẻng, reng reng, xà beng. Viết ng trong những trường hợp còn lại. Vd:
ngượng ngùng, thiêng liêng, thuồng luồng, lảng vảng.
Trên đây là những quy tắc chung nhất. Trong thực tế có những trường hợp chấp
nhận hai hoặc hơn hai hình thức chính tả. Vd: dông tố, giông tố;sếu giang, sếu dang;
sum suê, sum sê, xum xuê, xum
2.3. Quy tắc ghi dấu thanh
Tiếng Việt là một ngôn ngữ có thanh điệu. Âm tiết nào của tiếng Việt cũng
mang thanh điệu. Tiếng Việt có 6 thanh: ngang (thanh không), huyền, ngã, hỏi, sắc,
nặng và có 5 dấu ghi thanh (dấu huyền, dấu ngã, dấu hỏi, dấu sắc, dấu nặng). Vd:
la, là, lã, lả, lá, lạ. Dấu ghi thanh trong tiếng Việt luôn luôn gắn với âm chính. Vd:
loài, ngoại, thấy, mãi. Trong những âm tiết có âm chính là nguyên âm đôi thì dấu
ghi thanh gắn với yếu tố thứ nhất của nguyên âm đôi (ia, ua, ưa), nếu âm tiết không
có âm cuối. Vd: kìa, lúa, lụa, cựa dấu ghi thanh gắn với yếu tố thứ hai của nguyên
âm đôi (iê, yê, uô, ươ), nếu âm tiết có âm cuối. Vd: kiến, kiện, thuyền, nguyện, luồng, cuông, sườn, sượng.
(1) Đối với sách giáo khoa phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo có bảng quy ước
về chính tả đối với những từ có hai cách viết. Vd: chọn xum xuê mà không chọn sum suê/ sum sê.
2.4. Quy tắc viết hoa
Chữ viết hoa trong tiếng Việt có chức năng đánh dấu sự bắt đầu một câu, ghi
tên riêng (nhân danh, địa danh, cơ quan, tác phẩm), biểu thị sự tôn kính. Chức năng
đầu được thực hiện nhất quán. Riêng chức năng thứ hai còn nhiều điểm chưa nhất quán trong sử dụng.
2.4.1. Chữ đầu câu, đầu dòng thơ và mở đầu các dòng trong một phép
liệt kê thì phải viết hoa(1). Vd:
a) Quả nhiên, hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày thêm < anh.
Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa.
(Nguyễn Kiên, Có một chú chim sâu, trong Tuyển tập truyện cho thiếu nhi từ sau
Cách mạng tháng Tám. NXB Giáo dục, 1999)
b) Đây con sông như dòng sữa mẹ
Nước về xanh ruộng lúa vườn cây
Và ăm ắp như lòng người mẹ
Chở tình thương trang trải đêm ngày. (Hoài Vũ, Vàm cỏ Đông)
c) Từ điển tần số [...] định tỉ lệ các thể loại như sau
- Truyện ngắn và tiểu thuyết: 41,7% - Kịch bản : 14,7%; - Báo chí : 12,9%;
- Lịch sử, tiểu sử và tác phẩm về các nền văn minh 19,6%
Nguyễn Đức Dân - Đặng Thái Minh, Ngôn ngữ học thống kê Một số ứng dụng.NXB Giáo dục, 1999)
- Theo thông lệ, chữ cái mở đầu các dòng thơ và mở đầu các dòng trong một
phép liệt kẻ đều được viết hoa. Tuy vậy, nhiều nhà thơ hiện nay không viết hoa tất
cả các chữ cái đầu dòng thơ, nhất là khi một dòng thơ phải nối với những dòng trước
mới thành một câu trọn vẹn. Ví dụ: Cây hàng mùa đông cởi trần giữa gió còn manh lá đỏ gió cũng giật luôn em thương cây đứng một mình rét run.
(Nguyễn Trọng Tạo, Cây hàng)
Bên cạnh lí do đã nêu, cách trình bày trong khổ thơ trên có thể còn xuất phát từ dụng ý tạo hình.
2.4.2. Tên người, tên địa lí
- Tên người Việt, địa danh Việt viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết. Vd:
- Tên người: Hồ chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Minh đc Khai, Phạm Ngọc
Thạch, Trịnh Công Sơn, Phan Thanh Vân.
- Tên địa lí: sông Thái Bình, thác Bản Giốc, dãy Trường Sơn, núi Ngũ Hành Sơn,
tỉnh Cà Mau, làng Thượng Thọ, Thanh Trường, xã Hàm Thuận Bắc, phường Hiệp Bình Chánh...
Những từ chỉ phương hướng (đông, tây, nam, bắc) khi được dùng trong tổ hợp
chỉ tên riêng thì phải viết hoa. Vd: biển Đông, miền Tây Nam Bộ, miền Đông Nam Bộ,
các nước phương Tây. Những trường hợp vốn là danh từ chung nhưng được dùng
trong tổ hợp chỉ tên địa lí thì phải viết hoa như đối với những tên địa lí khác. Vd, so
sánh: dòng sông Hình với thị trấn Sông Hình, trận đánh đã xảy ra tại cầu Giấy với
quận Cầu Giấy,thôn Chợ Bờ, núi Bà Đen, sông Ông Đốc, chợ Bà Chiểu…
- Tên người, tên địa lí các dân tộc ít người Việt Nam thuộc ngôn ngữ đơn tiết
tính thì viết hoa như đối với tên người Việt. Vd:
- Tên người: Nông Văn Dền, Lò Ngân sủn, Vàng Thị Mỷ.
- Tên dân tộc: Tày,Nùng, Sán Dìu, Lô Lô, Pà Thẻn, Cao Lan.
- Tên địa lí: Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam, Tà Pình.
- Tên người, tên địa lí các dân tộc ít người Việt Nam thuộc ngôn ngữ đa tiết
tính viết hoa chữ đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, (có thể dùng dấu gạch
nối ngăn giữa các tiếng trong một bộ phận, dấu gạch nối được viết liền vào hai chữ
cái trước và sau nó). Vd:
- Tên người: Đăm San, Kơ-pa Kơ-lơng, Nơ-trang-lơng ri
- Tên dân tộc: Ê-đê, Ba-na, Tà-ôi,Stiêng, Kơ-ho.
- Tên địa lí: Pren, Lang Biang, Krông Ana, Đắc Sút, Kon Tum.
- Tên người, địa danh nước ngoài, nếu chữ viết nguyên ngữ dùng chữ Latin thì
giữ đúng nguyên hình chữ viết trong nguyên ngữ, viết hoa chữ cái đầu tiên của từ
làm họ, tên; viết hoa chữ cái đầu tiên của tên riêng (địa danh); dấu phụ ở một vài
chữ cái có thể lược bỏ. Vd: Vapoléon, Bill Clinton, Paris, London, Chicago, American,...
Nếu tên riêng đó được phiên qua âm Hán Việt thì viết hoa như đối với tên riêng
Việt. Vd: Pháp, Hoa Kì, Luân Đôn, Nã Phá Luân,...
Nếu chữ viết nguyên ngữ dùng hệ thông chữ cái khác chữ cái Latin thì dùng lối
chuyển tự sang chữ Latin và viết hoa như đối với tên riêng chữ Latin: Lomonoxov,
Moskva, Shanghai, Beijing, Himalaya...
(Có thể dùng dấu gạch nối giữa các tiếng trong một bộ phận của:èn riêng. Vd:
An-be Anh-xtanh, Na-pô-lê-ông, Tur-key, Mát-xcơ-va, Bei- ng, Shang-hai, Niu-yooc, Bru-nây, Đông Tì-mo...)
Nếu tên riêng đó được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa như đốì với tên
người Việt. Vd: tên người Thành Cát Tư Hãn, Bá Đa Lộc, Nã Phá Luân, Đặng Tiểu
Bình,...; tên địa lí: Thổ Nhĩ Kì, Tiệp Khắc, Mạc Tư Khoa, Bắc Kinh, Thượng Hải, Nữu
Ước, Luần Đôn, Hi Mã Lạp Sơn...
- Một số tên riêng, nhất là tên đất, tên nhân vật lịch sử đã quen dùng từ lâu thì
thường giữ nguyên cách gọi cũ. Chẳng hạn, thường dùng: Pháp, Đức, Thổ Nhĩ Kì, Ba
Lan, Mĩ (Hoa Kì), Úc; Bắc Kinh, ThuỢng Hải; Tần Thuỷ Hoàng, Đặng Tiểu Bình,...
thay cho France, Germany, Turhey, Poland, United States of America, Australia;
Beijing, Shanghai, Xin Shuihoang, Deng Xiaoping,...
- Tên núi, sông,... không thuộc riêng một nước nào và tên tổ chức quốc tế (kể
cả tên viết tắt) thì viết theo dạng chữ thống nhất và phổ biến trên thế giới. Vd: dãy
núi Himalaya, sông Mixixỉpi, sông Nin, sông Mekong; WTO (Tổ chức thương mại thế
giới), UNESCO (Tổ chức Văn hoá - giáo dục Liên hiệp quốc),.“AO (Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp Liên hiệp quốc), ASEAN (tổ chức -Ti các nưổc Đông Nam Á), ASEM
(các bộ trưởng kinh tế ASEAN). Nếu tên riêng có ý nghĩa và thường được dịch nghĩa
thì viết theo lối dịch nghĩa. Vd: Biển Đen (Hắc Hải), Liên hiệp quốc, Quỹ Nhi đồng
Liên hiệp quốc, Liên minh châu Âu, Ngân hàng Thế giới, Liên đoàn Bóng đá châu Âu…
- Những trưòng hợp đã mất tính chất tên riêng trở thành tên chung chỉ -“ùng
loại thì không viết hoa. Chẳng hạn, so sánh:
(1) Tên riêng: vua Xiêm, châu Phi, người Tàu, giặc Tây
(2) Tên chung chỉ chủng loại: vịt xiêm, dừa xiêm, mèo xiêm, chuối xiêm, cá trê
phi, cá rô phi, mực tàu, gà tàu, miến tàu, bún tàu, khoai tây, gà tây, măng tây 2.4.3. Tên tác phẩm
Tên truyện, bài thơ, bài văn, bài hát, bản nhạc, bức tranh, cuốn sách... khi dẫn
ra trong câu văn viết, được viết hoa chữ cái đầu tiên. Vd: Chiến tranh và hoà bình,
Những người khốn khổ, Tiến quân ca, Huyền thoại Mẹ, Mùa thu vàng, Đám cưới chuột, Triết học Mác Lênin.
2.4.4. Tên cơ quan, tổ chức
Theo nội dung Quyết định 240/QĐ ngày 05 tháng 3 năm 1984 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo, tên cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu tiên, vd: Bộ
giáo dục và đào tạo, Ban chấp hành trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, Trường đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Viện kiểm sát quân
Thực tế hiện nay, trên các văn bản hiện hành (và theo quy định tạm thời về
viết hoa tên riêng trong sách giáo khoa, ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo) thì tên cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ biểu thị
tính chất riêng biệt của tên. Chẳng hạn: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Chấp hành
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Viện Kiểm sát Quân
2.4.5. Tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ
biểu thị tính chất riêng biệt của tên.
Vd: Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công hạng Nhất, Huân chương
Chiến sĩ vẻ vang; Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân
dân; Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải Nhất.
2.4.6. Tên ngày lễ, ngày kỉ niệm, phong trào viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ
biểu thị tính chất riêng biệt của ngày lễ đó.
Vd: Ngày Quốc khánh, Ngày Thầy thuốc Việt Nam, Cách mạng tháng Tám, Cách
mạng tháng Mười; Xô viết Nghệ Tĩnh, Khởi nghĩa Nam
2.4.7. Tên chức danh, chức vụ. Những từ ngữ biểu thị chức danh, chức vụ (được
xã hội xem là cao) thì thường được viết hoa chữ đầu tiên khi từ ngữ chỉ chức danh,
chức vụ đó gắn với cá nhân cụ thể(1). Vd:
(1)Các quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng, chức danh,
trong giáo trình này, được trình bày theo quy định chính tả của sách giáo khoa hiện hành.
Giáo sư Nguyễn Văn Hiệu, Thủ tướng Phan Văn Khải, Tổng Giám đốc công ti
Dầu khí Việt Nam, Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, để biểu thị sự kính trọng, có thể viết hoa từ ngữ chỉ người hoặc đối
tượng được tôn kính đặc biệt. Vd:
Mình về với Bác đường xuôi,
Thưa giùm Việt Bắc khôn nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường. (Tố Hữu, Việt Bắc)
Thế là tôi đã về nơi tận cùng đất Mũi, nghe mùi bùn thoang thoảng sóng biển
Đông, nghe gió xiết vào từng thân đước nhỏ, nghe mắt nhìn xước nỗi xót nông
sâu.Thấm vị mặn những người đi mở tôi hiểu thêm một phía Tổ quốc mình. (Văn Công Hùng) 2.5. Quy tắc viết tắt
Chữ viết tắt thường được dùng trong văn bản hành chính, văn bản khoa học.
Trong văn bản hành chính, các cụm từ ngữ gọi tên cơ quan, tổ chức (nhà xuất bản,
uỷ ban nhẫn dãn, đại học bách khoa), thể loại văn bản (thông tư, chỉ thị, nghị quyết,
quyết định, công văn) trong văn bản học, các cụm từ ngữ gọi tên các khái niệm, đối
tượng khoa học, thường được viết tắt, nếu từ ngữ đó xuất hiện nhiều lần trong văn
bản. Chữ viết tắt thay thế cho từ ngữ gốc gồm tất cả chữ cái đầu của từ ngữ gốc,
được viết in hoa và viết liền thành một khối. Vd: Đại học Bách Khoa —> ĐHBK, Công
ty Xuất nhập khẩu —> Công ty XNK, quyết định -> QĐ; danh từ -> DT, chủ ngữ ->
CN, trạng ngữ-> TN, v.v…
2.6. Quy tắc viết ngày, tháng, năm
Khi viết ngày tháng năm trong văn bản hành chính thì phải viết đầy đủ: ngày
từ 1 đến 9, tháng 1 và tháng 2, phải thêm số “0” vào trước. Khi ghi ngày, tháng năm
ban hành văn bản, phải ghi rõ các chữ tháng, năm; không viết tắt bằng dấu gạch nối hoặc gạch xiên. VD:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2007 (xin
xem thêm mục 5.2.2. Trình bày các thành phần thể thức văn bản, tr.159).
Những trường hợp còn lại, có thể viết tắt các chữ ngày, tháng, năm bằng dấu
gạch nối hoặc dấu gạch xiên. Vd: ngày 02-3-2007, hay ngày 02/3/2007.
2.7. Quy tắc phiên âm và chuyển tự
Bất cứ một ngôn ngữ nào cũng có sự tiếp xúc, vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ
khác. Trong sự vay mượn đó, có hiện tượng chuyển từ hình thức âm thanh của ngôn
ngữ này sang hình thức âm thanh của ngôn ngữ khác (phiên âm) và hiện tượng
chuyển từ hình thức chữ viết của ngôn ngữ này sang hình thức chữ viết của ngôn ngữ
khác (chuyển tự). Trong các tạp chí chuyên môn, các tiểu luận, luận văn, luận án
(theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ
thường được viết nguyên dạng.
Khi viết các thuật ngữ tiếng nước ngoài (trừ những trường hợp phiên âm Hán
Việt, như chủ ngữ, vị ngữ; hình học, lượng giác…);
Được sử dụng tổ hợp chữ cái dùng ghi các phụ âm đầu và tổ hợp phụ âm đầu
âm tiết (p, z, w, bi, cr, str,...) và những phụ âm cuối (b, d, f, g, j, l, r, s, v, z,...) vốn
không đặc trưng cho âm tiết tiếng Việt, acid, sulíur, laser, parabol, hydro,...
Tôn trọng những mối quan hệ có tính hệ thống giữa các thuật ngữ: flur, fluorur.
Có thể chấp nhận các điều chỉnh rút gọn như met, gram, kilô
Tận dụng khả năng dùng thuật ngữ có cấu tạo bằng chất liệu và quy tắc tiếng
Việt theo lối dịch nghĩa. Vd: tương ứng với and, dùng chống trong chống nhiễm khuẩn,
chống ẩm, và có thể dùng phản trong phản khoa học, phản ứng ô xi hoá khử; phòng trong phòng không,...
Sử dụng cách viết phiên âm trong các sách, báo phổ cập: khi phiên âm, các
âm tiết được viết rời, giữa các âm tiết trong một bộ phận có gạch nối hoặc viết liền,
không ghi dấu thanh. Vd: Mat-xcơ-va, Na-pô-lê-ông Bô-na-pac, Vla-đi-mia l-lich Lê- nin, hy-đrô,...
3. Chữa các lỗi thông thường về chính tả
Lỗi chính tả tiếng Việt có thể quy về hai nhóm: lỗi do không nắm quy tắc và lỗi
do phát âm không phân biệt dẫn đến viết sai chính tả.
3.1. Lỗi do không nắm quy tắc chính tả
So với nhiều ngôn ngữ sử dụng loại hình chính tả ghi âm âm vị, quy tắc chính
tả tiếng Việt không phải là hệ thống quy tắc phức tạp. Nhưng thực tế có không ít
trường hợp phạm lỗi do người viết không nắm đặc điểm và nguyên tắc kết hợp chữ
cái trong chữ viết tiếng Việt, quy tắc ghi dấu thanh. Vd: *nghành ngề, *kẻ kả, *ciên
kuyết, *kách mạng, *iêu thương, V.V..
Thuộc nhóm viết sai do không nắm quy tắc còn phải kể đến hai trường hợp: 1)
Viết hoa sai; 2) Phiên âm sai, vd: xã *Tân thuận tây, r hường *Hiệp bình chánh,
*Trần bình Trọng, *Nguyễn thị Hà, *hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Bình dương, *Mátxờcờva,
*Ông Lê Nin ở nước Nga,…
Việc sửa chữa và cách tránh loại lỗi này không khó: người học chỉ cần ghi nhớ
và tuân thủ nguyên tắc, quy tắc chính tả.
3.2. Lỗi do không nắm được sự tương ứng giữa chữ và nghĩa
Trong tiếng Việt, loại lỗi do không nắm được sự tương ứng giữa:hữ viết và nghĩa
của từ mà nó biểu thị chỉ gặp ở trường hợp viết các chữ có âm đầu là/z-/. Vd: *dành
dật (giành giật), *dàn bí (giàn bí), ': ành giụm (dành dụm), *giằng giặc (dằng dặc),
*che dấu (che giấu), ‘Ẹiấuvết (dấu vết),...
Có thể khắc phục lỗi nhầm lẫn d và bằng cách:
Dùng mẹo “dưỡng dục, giảm giá”; cụ thể là trong từ Hán Việt nếu mang thanh
ngã hoặc thanh nặng thì viết d; nếu mang thanh sắc hoặc thanh hỏi thì viết gi. Chẳng
hạn: diễu hành, dã man, biểu diễn, dĩ vãng, dũng cảm, kì diệu, kì dị, dịch thuật, dạ
lan giảng viên, kí giả, miễn giảm, tinh giản, giá trị, giám sát, can gián, giáng chức.
- Dùng mẹo âm đệm: gi không đứng trước âm đệm. Vì vậy, nếu có âm đệm thì
viết d. Vd: duyên, duy, duềnh,...
- Mẹo dùng từ đồng nghĩa: nếu một trong hai hình thức đó viết bằng tr thì viết
gi, giăng, giầu, giai, giồng, gio, giải, gianh,...
3.3. Lỗỉ do phát âm không phân biệt
Do loại hình chính tả ghi âm, nên ảnh hưởng của biến thể phương ngữ trên bình
diện ngữ âm là một nguyên do quan trọng dẫn đến n.-n tượng sai chính tả. Có thể
quy loại lỗi này về các nhóm sau:
3.3.1. Viết sai dấu thanh thường gặp ở phương ngữ Trung Bộ và phương ngữ
Nam Bộ. Vùng Nghệ - Tĩnh, Quảng Bình thường không phân biệt các thanh ngã, nặng,
nên khi viết chính tả cũng thường phạm loại lỗi về những thanh này. Nhìn chung,
trên phạm vi cả nước, thường gặp nhiều nhất là hiện tượng không phân biệt thanh hỏi, ngã.
Do đặc điểm về sự phân bố của thanh điệu trong cấu tạo từ tiếng Việt, nên ta
có thể sử dụng điều này để khắc phục trường hợp lẫn lộn dấu hỏi và dấu ngã. Đó là các mẹo:
Một, là trong các từ láy tiếng Việt, nếu một trong 2 tiếng mang thanh huyền
hoặc thanh nặng thì tiếng còn lại mang thanh ngã nếu một trong hai tiếng mang
thanh không (thanh ngang) hoặc thanh sắc thì tiếng còn lại mang thanh hỏi(Mẹo: chị
Huyền mang nặng ngã đau/ Anh không sắc thuốc hỏi đâu mà lành). Vd:
(1) ầm ĩ, rầu rĩ, vồn vã, nhầu nhĩ, vật đẹp đẽ, chặt chẽ, mạnh mẽ.
(2) âm ỉ,rên rỉ, ti tỉ, đon đả, lảnh lót, hớt khoẻ khoắn.
Hai, là trong các từ Hán Việt, nếu bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thì viết dấu
ngã (Mẹo: Mình nên nhớ viết là dấu ngã). Vd:
(1) mãnh liệt,mật mã, mĩ cảm, miễn giảm, mãn khai, phụ mẫu.
(2) nữ nhi, noãn sào, trí não, truy nã.
(3) nhãn hiệu, thanh nhã, tham nhũng, nhiễu nhương, kiên nhẫn.
(4) vĩ đại,vãn hồi, vãng lai,viễn thị,vĩnh viễn, vũ trang.
(5) lãnh dạo, lẫm liệt,lủng đoạn, dương liễu, lịch lãm, lãn công.
(6) dũng cảm, dĩ vãng, diễu hành, diễm dã man, dưỡng lão.
(7) ngôn ngữ, bản ngã, quân ngủ, ngẫu nhiên, ngã ngũ, ngưỡng mộ.
Ba, là nếu từ cùng gốc với từ ta nghi ngờ, mang thanh huyền hoặc thanh nặng
thì từ đó mang thanh ngã. Nếu từ cùng gốc nó mang thanh ngang hoặc thanh sắc thì
nó mang thanh (mẹo “lời lãi lợi, tán tản tan”). Vd:
(1) cùng - cũng, dầu - dẫu, mồm mõm đậu đỗ, tự chữ, mẹo - mão,...
(2) tán - tản, rải - rưới, phế - phổi, báo bảo, chưa
3.3.2. Viết sai chữ ghi các âm
Viết sai phụ âm đầu thường gặp ở phương ngữ Bắc Bộ
Viết sai do phát âm không phân biệt l - n. Có thể sử dụng mẹo về âm đệm, láy âm, từ đồng nghĩa.
+ Trong các tiếng có âm đệm, thường viết l, loang loáng, luân chuyển, luyện
tập,...Rất hiếm trường hợp n đứng trước âm đệm, chỉ có thể kể: noãn sào, thê noa, nuy.
+ Trong từ láy phụ âm đầu, nếu biết một trong hai âm thì suy ra ảm còn lại, lo
<-> lắng, long<-> lanh, lúng <-> liếng, lấp <-> ló, lặng <-> lẽ, ạnh <->lùng, nô
<-> nức, nồng <-> nàn, nặng <-> nề, náo <-> nức,…
+ Trong từ láy vần, n không xuất hiện ở âm tiết thứ nhất, lò dò, lăn tăn, lai rai,lởn vởn,...
+ Những từ có từ đồng nghĩa bắt đầu là nh -> viết bằng l, lài (nhài), lỡ (nhỡ),
lố lăng (nhố nhăng); những từ gần nghĩa bắt đầu bằng đ, c, k -> viết bằng n, này,
nấy, nó (đây, đó, đâu, đấy),
+ Những từ chỉ hoạt động ẩn náu, chỉ phương hướng thường viết bằng n, náu, nấp, né, nam, nồm, V.V..
- Viết sai do không phân hiệt tr - ch. Có thể sử dụng các mẹo sau:
+ Mẹo thanh điệu trong từ Hán Việt (mẹo trừng trị): nếu từ Hán Việt mang
thanh huyền hoặc thanh nặng thì viết tr. Vd: trù bị, ỉu trừ,thanh trà, từ trường, trịnh
trọng, trượng phu, thực trạng,...
+ Mẹo âm đệm: tr hiếm khi kết hợp với âm đệm (trừ truyền, truyện), ch thì
không hạn chế, choa, chuyển, choé, chuẩn,…
+Mẹo từ láy: nếu láy phụ âm đầu thường là ch, nếu là tr thì thường có nghĩa
trơ: trơ trọi, trống trải, trần trụi,… hoặc có nghĩa chậm trễ: trễ tràng, trì trệ,trù trừ,
trúc trắc… Láy vần, thường là ch, chói lọi, chênh vênh, chạng vạng, tr rất ít (trừ trụi
lủi, trót lọt, tróc lóc).
+ Mẹo trường nghĩa: từ chỉ quan hệ thân tộc, vật dụng và phần in các từ chỉ
động vật, viết ch: cha, chú, cháu, chồng chổi, chậu, chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn,
chén, chim, chuột, chích choè, chèo bẻo,...Từ chỉ quan hệ ngữ pháp phủ định viết
bằng ch: chưa, chẳng, chăng. Từ chỉ vị trí, viết tr: trên, trong, trước.
- Viết sai do không phân biệt thường gặp ở vùng phương ngữ Bắc Bộ. Có thể sử dụng:
Mẹo âm đệm trong các từ có âm đệm thì viết x, trừ suyễn, suy, súy, soát (lục soát, soát vé).
Mẹo từ láy trong các từ láy âm đầu, cả hai tiếng cùng X hoặc cùng s: xa xôi,
xinh xắn, xập xoè, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng, Còn từ láy vần lại thường là x: lao
xao, loè xoè, loăn xoăn, loẹt xoẹt,...
+ Mẹo trường nghĩa tên đồ ăn, thức uổng thì viết x: xôi, xúc xích, xá xíu, xíu
mại, xá xị,...; từ chỉ hơi đi ra, viết x: xì, xọp, xẹp, xùy,… từ chỉ nghĩa sụp xuống, viết
s: sụp, sụt, sẩy, sút; từ chỉ quan hệ ngữ pháp, phần lớn viết s: sẽ, sắp, sẵn, sao, song, sự,…
Viết sai do không phân biệt Vd: Có thể sử dụng mẹo âm đệm: trong các tiếng
có âm đệm, viết d, không viết V, trừ khăn voan.
Nắm nghĩa để viết đúng chính tả, vĩnh da dẻ, vỗ về, vời vợi, vênh vang, dềnh
dàng, vui vẻ, vội vàng,… Viết sai phần vần
Lẫn lộn iêu, iu, ưu. Có thể nhớ các đặc điểm sau: iu chỉ xuất hiện trong một số
từ ỉu xìu, tiu nghỉu, lưỡi, đìu hiu, chịu đựng,...
Từ Hán Việt không mang vần iu mà mang vần iêu, ưu.
Lẫn lộn iêu, ưu, ươu. Vần ươu chỉ xuất hiện trong một số từ hươu, bươu, bướu,
rượu, khướu, nướu (răng), con tườu. Tất cả các từ Hán Việt không có vần ươu.
Viết sai âm cuối n, ng, nh; t, c như *lang mang (lan man), *tràng trề (tràn trề),
*tinh tưởng (tin tưởng), *chính chắn (chín chắn), *vội vàn (vội vàng), *trăn trối
(trăng trối), *lan than (lang thang), *mặc mũi (mặt mũi), *bác ngác (bát ngát),
*chấc phát (chất phác), *sợi bất (sợi bấc), v.v. thường gặp ở phương ngữ Nam Bộ.
Những trường hợp dùng mẹo nhìn chung nhiều, khó nhớ. Do đó, việc nắm nghĩa
để viết đúng hoặc dùng giải pháp dùng từ điển tần số - học thuộc những trường hợp
thường viết sai chính tả — là những giải pháp hữu hiệu. Bài tập 1
1.a) Đánh dấu X vào trường hợp đúng chính tả 1. a) giẻ cùi b) dớn giác c) dẻ cùi d) giớn dác 2. a) lửng thửng b) lững thững c) tầm tả d) tàn hình 3. a) du cư b) giới sác c) dục giã d) thúc dục 4. a) giối giăng b) dối dăng c) gian giối d) giang dối 5. a) giội lửa b) dận dỗi c) dận hờn d) giận dổi 6. a) rã rời b) dạ minh xa c) dây thung d) giúi giụi 9. a) dũi đất b) đen thẩm c) tối xẫm d) lẫm nhẩm 10. a) giao động b) dáo dát c) dặt dìu d) giằng giai 11. a) riễu cợt b) giọi đèn c) i tờ d) hổn mang 12. a) lỗ chỗ b) hứa hảo c) hửng hờ d) hửu hiệu 13. a) nai lưng b) cao có c) gọn gẽ d) rộn rả 14. a) ngăn ngắt b) tinh nhanh c) nhắc vỡ d) ngẵng nghiu 15. a) lảng tai b) lãng tai c) lãng vãng d) lãnh lói 16. a) rổ tổ ong b) rỗ tổ ong c) mặt rổ lỗ chỗ d) mặt rổ hoa 17. a) giộp da b) gieo neo c) dỏng tay d) dỏng tai 18. a) giẹo giọ b) dẹo dọ c) giẹo dọ d) vẹo vọ 19. a) giằn vặt b) giền cơm c) lảng đảng d) lãng đảng 20. a) riềng mối b) diềng mối c) giềng mối d) giền mối 21. a) diễu cợt b) giểu cợt c) giễu cợt d) điều hành 22. a) giã giò b) dã dò c) giả dò d) giả giò 23. a) giòn dã b) giòn giã c) dòn dã d) giòn giả 24. a) xẫm tối b) sẩm màu c) vận bỉ d) vận bĩ 25. a) man mán b) mang máng c) man máng d) mang mát 26. a) tàn cây b) tàng cây c) tàn hình d) tàng tạ 27. a) chợ Cầu Giấy b) Sóc sơn c) Mỹ thuận d) Cầu Sài Gòn 28. a) ruồi lằn b) ruồi nhặng c) ruồi nhằng d) rong rủi 29. a) đóng trống b) đóng giả c) dọng điệu d) giở chừng 30. a) quạ khoan b) khoát nước c) khoát vai d) thầu khoáng 31. a) tặt lưỡi b) tắc nghỉ c) khe khắt d) khăn khít 32. a) ngoằng ngoèo b) giơ tay ngoắt c) bước ngoặc d) băng khoăn 33. a) giao động b) dã rượu c) dấm chua d) giông dây xuống 34. a) tan tát b) tang tát c) tan tác d) tang tác 35. a) hối hã b) hạn hữu c) chia xẻ d) san sẻ 36. a) bổng nhiên b) nổi niềm c) chấn lẻ d) khẻ khàng 37. a) dành lấy b) giằng giặc