lOMoARcPSD| 61631117
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
--oo0oo--
13 VẤN ĐỀ ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
1) Vấn đề cơ bản của Triết học
Mối quan hệ cơ bản của Triết học là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. Vấn đề
này gồm có 2 mặt
- Mặt thứ nhất, giữa ý thức vật chất thì cái nào trước, cái nào sau, cái nào
quyết định cái nào - > Bản thể luận
Mặt thứ hai, con người có khả năng nhận thức được TG hay không -> Nhận thức
luận
Theo chủ nghĩa duy vật thì vật chất có trước và quyết định ý thức. Tuy nhiên theo chủ
nghĩa duy tâm thì ngược lại, chủ nghĩa này sẽ đề cao ý thức và cho rằng ý thức quyết
định vật chất
Để giải quyết cho câu hỏi mặt thứ hai, ta sẽ thuyết khả tri luận và thuyết bất khả
tri luận
- Khả tri luận học thuyết thừa nhận khả năng nhận thức của con người về TG, về
nguyên tắc thì con người thể hiểu được bản chất của sự vật. Cảm giác, biểu
tượng, quan niệm nói chung ý thức mà con người có được về sự vật về nguyên
tắc là phù hợp với bản thân sự vật
- Bất khả tri luận học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người về TG,
về nguyên tắc con người không thể hiểu biết được bản chất của đối tượng. Kết quả
nhận thức mà loài người được chỉ hình thức bề ngoài, hạn hẹp cắt xén về
đối tượng. Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm,… của đối tượng giác quan của
con người thu nhận trong quá trình nhận thức có tính xác thực cũng không cho
phép con người đồng nhất chúng với đối tượng
2) Nội dung phạm trù vật chất
Quan niệm vật chất của Triết học trước Mác:
- Các nhà triết học duy tâm, cả chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm
chủ quan, từ cổ đại đến hiện đại tuy buộc thừa nhận tồn tại các sự vật, hiện tượng
nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tồn tại hiện thực của giới tự nhiên
nhưng lại cho rằng nguồn gốc của nó là do “sự tha hóa” tinh thần TG.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng đặc trưng bản nhất mọi svật,
hiện tượng tồn tại lệ thuộc vào chủ quan, tức là một nh thức tồn tại khác
của ý thức.
-
lOMoARcPSD| 61631117
Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không thể,
hoặc chỉ nhận thức được cái bóng, bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Theo họ, quá
trình nhận thức của con người chẳng qua là quá trình ý thức “đi tìm lại” bản thân mình
dưới hình thức khác. Chủ nghĩa duy tâm phủ định tồn tại khách quan của vật chất
- Các nhà triết học duy vật thừa nhận tồn tại khách quan TG vật chất, lấy bản thân
giới tự nhiên để giải thích tự nhiên
- Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem
chúng khởi nguyên của TG, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính
đang tồn tại ở TG bên ngoai
- Quan niệm triết học Hy Lạp cổ đại cho rằng, sở đầu tiên của mọi vật trong
trụ một dạng vật chất đơn nhất, định, hạn tồn tại vĩnh viễn đó Apeiron.
Apeiron luôn ở trong trạng thái vận động và từ đó nảy sinh những mặt đối lập chất
chứa trong đó. Đây một cố gắng thoát ly cách nhìn trực quan về vật chất, tìm
một bản chất sâu sắc hơn đang ẩn giấu phía sau các hiện tượng cảm tính bề ngoai
- Định nghĩa vật chất của 2 nhà Hy Lạp cổ đại Lơ-xíp và Democrit cho rằng vật chất
nguyên tử , những hạt nhỏ nhất không thể phân chia, không khác nhau về chất,
tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính
muôn vẻ của vạn vật
- Quan niệm về vật chất của Triết học Mác: vật chất với cách vật chất, một ng
tạo thuần túy của duy và là một sự trừu tượng. Chúng ta bỏ qua những sự khác
nhau về chất của những sự vật, khi chúng ta gộp chúng, với cách những vật
tồn tại hữu hình, vào khái niệm vật chất. Khác với những vật chất nhất định đang
tồn tại, vật chất với tính cách là vật chất không có sự tồn tại cảm tính
Vật chất thực tại khách quan cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức, không lệ
thuộc vào ý thức. Vật chất cái khi tác động vào các giác quan con người thì
đem lại cho con người cảm giác. Vật chất là cái ý thức chẳng qua chỉ sự phản
ánh của
Ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Triết học Mác Lênin
- Giải quyết 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường chủ nghĩa duy vật biện
chứng, cung cấp nguyên tắc TG quan phương pháp luận khoa học để đấu tranh
chống chủ nghĩa duy tâm
- Khắc phục khủng hoảng của vật lý học và triết học duy vật
- Đòi hỏi con người quán triệt nguyên tắc khách quan, xuất phát từ hiện thực khách
quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng quy luật khách quan
- Là cơ sở khoa học xác định vật chất xã hội giữa người với người
- Tạo liên kết giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử thành
hệ thống luận thống nhất, tạo nên nền tảng luận khoa học cho việc phân tích
lOMoARcPSD| 61631117
một cách duy vật biện chứng vấn đề chủ nghĩa duy vật lịch sử - Khẳng định
Triết học Mác – Lênin thuộc về phái khả tri luận
3) Khái niệm, nguồn gốc, bản chất ý thức
- Khái niệm: ý thức toàn bộ hoạt động tinh thần trong bộ não con người, sự phản
ảnh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc người có sự cải biến và sáng tạo, là quá
trình hình thành nên nhận thức
- Nguồn gốc:
Nguồn gốc tự nhiên: ý thức chỉ là thuộc tính của vật chất nhưng không phải
của mọi dạng vật chất thuộc tính của một dạng vật chất sống tổ
chức cao nhất bộ óc người. Bộ não con người chức năng phản ánh thế
giới khách quan, chính vậy bộ não sẽ u giữ thông tin của thế giới
khách quan -> đây là quá trình phản ánh ý thức, lưu giữ dấu vết và hình ảnh
của thế giới khách quan. Nếu như không có thế giới khách quan thì sẽ không
thông tin hình thành ý thức, nếu như không bộ não thì sẽ không thể
lưu giữ thông tin Nguồn gốc XH:
Lao động: vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa vượn thành người.
Thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người
từng bước nhận thức được thế giới, ý thức sâu sắc về thế giới. Ý thức
hình thành không phải là quá trình con người tiếp thu thụ động tác động từ
thế giới khách quan vào bộ óc từ hoạt động thực tiễn. Con người sử
dụng công cụ lao động tác động đối tượng hiện thực, bắt chúng phải bộc lộ
thành những hiện tượng, thuộc tính, kết cấu,nhất định, thông qua giác
quan, hệ thần kinh tác động bộ óc để con người phân loại dạng thông tin để
qua đó nhận biết càng sâu sắc hơn.
Ngôn ngữ: là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, vai trò to
lớn với sự tồn tại phát triển của ý thức. Ngôn ngữ giúp con người biểu
đạt thế giới khách quan gián tiếp nhận thức được sự vật, hiện tượng. Ngôn
ngữ phương tiện giao tiếp công cụ của duy. Ngôn ngữ sẽ phản
ánh hiện thực khách quan bằng các câu, từ để truyền tải cho người khác giúp
họ hình thành được ý thức. Thông qua tả của ngôn ngữ con người sẽ
nhận biết được nhiều vấn đề quan trọng khác. Nhờ ngôn ngữ, con người
thể khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập tách khỏi sự vật cảm tính;
ngôn ngữ sẽ giúp con người tích lũy kinh nghiệm, tri thức phong phú của
XH.
- Bản chất:
Ý thức hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, quá trình phản ánh tích
cực, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ não người. Ý thức cái phản ảnh thế
giới khách quan không phải sự vật chỉ “hình ảnh” sự vật trong bộ óc người.
Ý thức chỉ là bản sao, “hình ảnh” về thế giới đó nên sẽ không giống thế giới khách
quan 100%. Ý thức vật chất bên ngoài được “di chuyển” vào trong óc người
cải biến trong đó. Kết quả phản ánh của ý thức tùy thuộc nhiều yếu tố: đối
tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - XH, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống
của chủ thể phản ánh. Ý thức không phải kết quả sự phản ánh ngẫu nhiên, đơn
lOMoARcPSD| 61631117
lẻ, thụ động thế giới khách quan kết quả quá trình phản ánh mục đích,
định hướng rõ. Sự phản ánh ý thức quá trình thống nhất giữa ba mặt: trao đổi
thông tin giữa chủ thể đối tượng phản ánh, quá trình có định hướng chọn
lọc thông tin cần thiết; mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh
thần, quá trình “sáng tạo lại” hiện thực; chuyển hóa hình từ duy ra hiện
thực khách quan, là quá trình hiện thực hóa tư ởng thông qua hoạt động thực tiễn
biến quan niệm thành thực tại, biến ý ởng phi vật chất trong duy thành vật chất
ngoài hiện thực
4) Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất ý thức, ý nghĩa phương pháp luận -
Mối quan hệ biện chứng:
Vật chất quyết định ý thức:
Vật chất tồn tại khách quan, độc lập nguồn gốc sinh ra ý thức. Bộ
óc người dạng vật chất tổ chức cao nhất, quan phản ánh để
hình thành ý thức. Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của
bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan, sự vận động của
thế giới vật chất quyết định sự ra đời của bộ óc người
Vật chất sẽ quyết định nội dung của ý thức, dưới bất hình thức nào ý
thức cũng là phản ánh hiện thực khách quan. Ý thức trong nội dung của
chẳng qua kết quả sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc
con người. Thế giới khách quan, chủ yếu hoạt động thực tiễn tính
XH lịch sử loài người, yếu tố quyết định nội dung ý thức phản
ánh
Vật chất sẽ quyết định bản chất của ý thức, phản ánh sáng tạo 2
thuộc nh không tách rời trong bản chất ý thức. Sự phản ánh của con
người không phải giống 100% phản ánh tích cực, tự giác, sáng
tạo thông qua thực tiễn. Thực tiễn hoạt động vật chất tính cải biến
thế giới con người – cơ sở hình thành phát triển ý thức
Vật chất quyết định sự vận động phát triển của ý thức. Mọi tồn tại,
phát triển của ý thức gắn với quá trình biến đổi vật chất, vật chất thay
đổi -> ý thức cũng thay đổi theo. Con người không chỉ ý thức hiện tại
mà còn ý thức được vấn đề xảy ra trong quá khứ và dự kiến được tương
lai. Sự vận động, biến đổi không ngừng thế giới vật chất, thực tiễn là yếu
tố quyết định sự vận động, biến đổi của duy, ý thức con người Ý
thức tác động trở lại vật chất:
Ý thức có tính độc lập tương đối với vật chất. Ý thức là sự phản ánh thế
giới vật chất vào bộ óc người, do vật chất sinh ra vậy, khi ý thức ra
đời thì sẽ “đời sống” riêng, quy luật vận động phát triển riêng,
không lệ thuộc máy móc vào vật chất. Ý thức thể thay đổi nhanh
chậm song hành với hiện thực hoặc thường thay đổi chậm so với biến
đổi của thế giới vật chất
Ý thức tác động vật chất thông qua hoạt động thực tiễn. Qua hoạt động
thực tiễn, ý thức có thể làm biến đổi điều kiện, hoàn cảnh vật chất, còn
tự thân ý thức thì sẽ không thể biến đổi được hiện thực. Con người dựa
lOMoARcPSD| 61631117
trên tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết quy luật khách quan để đề
ra mục tiêu, phương ớng phát triển, biện pháp và ý chí quyết tâm thực
hiện thắng lợi mục tiêu
Ý thức chỉ đạo hành động, hoạt động con người, thể quyết định làm
cho hoạt động con người đúng hay sai, thành công hay thất bại.
XH càng phát triển thì ý thức vai trò ngày càng to lớn nhất trong
thời đại thông tin, kinh tế tri thức, thời đại của CM khoa học công nghệ
hiện đại, Trong bối cảnh toàn cầu hoá, vai trò của tri thức khoa học,
tưởng chính trị - nhân văn hết sức quan trọng Ý thức sẽ tác động
theo 2 hướng:
Nếu tác động đung quy luật, đung cơ sở và phù hợp quy luật thì sẽ thúc đẩy
vật chất phát triển đi lên
Nếu tác động sai quy luật, không phù hợp quy luật thì sẽ làm kiềm hãm sự
phát triển của sự vật - Ý nghĩa phương pháp luận:
Phải tôn trọng quy luật khách quan kết hợp phát huy tính ng động chủ
quan. Trong nhận thức hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối,
kế hoạch, mục tiêu phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ điều kiện tiền
đề vật chất hiện có. Nếu không sẽ gây ra những hậu quả tai hại khôn lường.
Nhận thức sự vật, hiện tượng phải đúng đắn, tranh tô hồng hoặc bôi đen đối
tượng, không được gán cho cái không có. Tránh chủ nghĩa chủ
quan, bệnh chủ quan duy ý chí, chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa
thực dụng, chủ nghĩa khách quan
Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai tnhân tcon
người, chống tư tưởng ỷ lại, thái độ thụ động, bảo thủ, trì trệ; phải coi trọng
vai trò của ý thức, coi trọng tính sang tạo, công tác tưởng giáo dục
tưởng. Phải giáo dục nâng cao trình độ tri thức khoa học, củng cố bồi
dưỡng nhiệt tình ý chí CM, coi trọng việc giữ gìn, rèn luyện phẩm chất đạo
đức
Phải nhận thức, giải quyết đúng đắn quan hệ lợi ích, kết hợp hài hòa lợi ích
cá nhân và lợi ích tập thể, cộng đồng, có động cơ trong sáng, thái độ thật sự
khách quan, khoa học, không vụ lợi
5) Nội dung nguyên lý mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển - Khái
niệm:
Mối liên hệ: chỉ sự quy định, sự tác động chuyển hóa lẫn nhau giữa các
sự vật, hiện ợng hay giữa các mặt, yếu tố mỗi sự vật, hiện ợng trong thế
giới
Mối liên hệ phổ biến: để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, khẳng định
rằng mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong thế
giới, không loại trừ sự vật, hiện tượng nào hay là lĩnh vực nào
Sự phát triển: khi xem xét sự vật, hiện tượng thì phải luôn đặt chúng vào
quá trình luôn vận động, phát triển - Tính chất:
Mối liên hệ phổ biến:
lOMoARcPSD| 61631117
Tính khách quan: Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới
cái vốn có, nó tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con người
con người chỉ thể nhận thức, vận dụng các mối liên hệ ấy chứ
không được quyết định
Tính phổ biến: không sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại tuyệt
đối biệt lập với các sự vật, hiện ợng, quá trình khác. Sự tổn tại của các
sự vật, hiện tượng là một hệ thống mở, có mối liên hệ với hệ thống khác,
tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
Tính đa dạng, phong phú: mối liên hệ được chia thành nhiều dạng như
mối liên hệ phổ biến trực tiếp gián tiếp, bản chất – hiện tượng, chủ yếu
– thứ yếu, tất nhiên – ngẫu nhiên, Sự phát triển:
Tính khách quan: tất csự vật, hiện tượng trong cuộc sống luôn vận
động, phát triển một cách khách quan, độc lập với ý thức con người
Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra ở tất cả mọi sự vật, hiện tượng, mọi
lĩnh vực trong cuộc sống
Tính kế thừa: sự phát triển tạo ra những cái mới trên sở chọn lọc
giữ lại những gì hợp lý đồng thời đào thải, loại bỏ những gì tiêu cực, lạc
hậu của cái cũ
Tính phong phú đa dạng: sự phát triển có muôn hình, muôn vẻ biểu hiện
ra bên ngoài theo nhiều loại hình khác nhau - Ý nghĩa phương pháp luận:
Mối liên hệ phổ biến:
Khi xem xét bất sự vật, hiện tượng nào thì ta phải quan điểm toàn
diện, đặt sự vật, hiện tượng này trong mối liên hệ với sự vật, hiện tượng
khác
Phải nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt trong một chỉnh
thể thống nhất tất cả c mặt, bộ phận, yếu tố, thuộc tính, mối liên hệ của
chỉnh thể đó
Cần rút ra được các mặt, mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó nhận
thức chúng trong sự thống nhất hữu nội tại, chỉ như vậy nhận thức
mới phản ánh đầy đủ tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, mối liên
hệ, quan hệ và tác động qua lại
Sự phát triển
Khi xem xét sự vật, hiện tượng ta phải đặt trong sự vận động, phát
triển
Không được dao động trước những quanh co, phức tạp của sự phát triển
và chủ động thúc đẩy sự phát triển
Sớm phát hiện, ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó
phát triển, chống quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến
Phải kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng phát triển sáng tạo
chúng trong điều kiện mới
6) Quy luật lượng – chất, Quy luật mâu thuẫn, Quy luật PDCPD
Quy luật lượng – chất
lOMoARcPSD| 61631117
Khái niệm:
Quy luật lượng chất: Chỉ ra cách thức sự phát triển, theo đó sự phát triển
được tiến hành theo cách thức thay đổi ợng sẽ dẫn đến chuyển hóa về chất
của sự vật, hiện tượng đưa sự vật, hiện tượng sang một trạng thái phát triển
tiếp theo
Chất: một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn
của sự vật, hiện ợng là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho
sự vật là nó chứ không phải cái khác
Lượng: phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn
của sự vật, hiện tượng, biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự
vận động phát triển của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính
của nó. Lượng n được biểu hiện các yếu tố bên ngoài như kích thước
dài – ngắn, số lượng lớn – nhỏ,…
Chất thì tương đối ổn định n lượng thì lại dễ thay đổi nên khi ợng thay
đổi sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất
Độ: khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất quy định lẫn nhau giữa
chất lượng; giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng sự thay đổi về
lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật, hiện tượng vẫn là nó
Bước nhảy: là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá
vỡ độ cũ, làm chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới,
là thời điểm tại đó xảy ra bước nhảy
Điểm nút: khái niệm để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật,
hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, bước ngoặt bản
trong sự biến đổi về lượng
- Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
ợng biến đổi mâu thuẫn chất cũ, phá vỡ độ cũ, chất mới hình thành với
lượng mới; lượng mới lại tiếp tục biến đổi, đến độ nào đó lại phá vỡ chất cũ
đang kìm hãm nó rồi lại sinh ra chất mới tiếp theo -> quá trình tác động qua
lại lẫn nhau giữa lượng và chất tạo nên sự vận động liên tục
Mọi sự vật, hiện tượng đều sự thống nhất giữa lượng chất, sự thay
đổi dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ làm thay đổi
chất của sự vật, hiện ợng thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tác
động trở lại sự thay đổi của lượng mới, tạo thành quá trình vận động phát
triển liên tục của sự vật, hiện tượng.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Phải biết tích lũy về lượng để biến đổi về chất, không nôn nóng, không
bảo thủ. Bước nhảy m chất mới ra đời thay thế chất cũ là hình thức tất yếu
của sự vận động, phát triển nhưng thay đổi về chất do bước nhảy thực hiện
gây nên chỉ xảy ra khi lượng thay đổi đạt đến giới hạn (đến điểm nút, đến
độ) nên muốn tạo ra ớc nhảy thì phải thực hiện quá trình tích lũy về lượng
Khi lượng đạt đến điểm nút cần thực hiện bước nhảy, tránh tưởng nôn
nóng, “đốt cháy giai đoạn” khi chưa tích lũy đủ về lượng, tưởng bảo thủ
không dám thực hiện bước nhảy
Sự tác động của quy luật này đòi hỏi thái độ khách quan, khoa học
quyết tâm thực hiện bước nhảy. Tuy nhiên khi thực hiện bước nhảy trong
lOMoARcPSD| 61631117
linh vực xã hội cần tuân theo điều kiện khách quan chú ý đến điều kiện
chủ quan. Không chỉ c định quy mô, nhịp điệu, ớc nhảy một cách khách
quan, khoa học, chống rập khuôn còn quyết tâm, nghị lực để thực
hiện bước nhảy khi điều kiện đã chín muồi
Phải biết chọn lựa phương pháp phù hợp tác động vào phương thức liên kết
trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật của chúng
Quy luật mâu thuẫn:
- Khái niệm:
Quy luật mâu thuẫn: là hạt nhân của phép biện chứng, là quy luật về nguồn
gốc, động lực của mọi quá trình vận động và phát triển
Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, thuộc nh, khuynh hướng vận động
trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
Mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh chuyển hóa
giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng với nhau - Tính chất:
Tính khách quan: mâu thuẫn cái vốn có của mọi sự vât, hiện tượng. Tồn
tại không phụ thuộc vào ý thức con người
Tính phổ biến: mâu thuẫn diễn ra mọi sự vật, hiện tượng, mọi giai đoạn
tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng. Mâu thuẫn này mất đi sẽ có mâu
thuẫn khác thay thế
Tính phong phú, đa dạng: sự vật, hiện tượng khác nhau sẽ mâu thuẫn
khác nhau. Trong mọi sự vật, hiện tượng thể tồn tại nhiều mâu thuẫn khác
nhau và có vị trí vai trò khác nhau đối với sự vận động, phát triển của sự vật
đó
- Mối quan hệ: trong bất mọi sự vật, hiện tượng o cũng những mặt đối lập,
những mặt đối lập này vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau khi mâu thuẫn
giữa những mặt đối lập này trở nên gay gắt, khi đủ điều kiện thì chúng sẽ bài trừ,
chuyển hóa lẫn nhau để mâu thuẫn được giải quyết dẫn đến sự phát triển. Khi mâu
thuẫn cũ mất đi mâu thuẫn mới sẽ được hình thành, quá trình tác động, chuyển hóa
giữa các mặt đối lập lại tiếp diễn làm sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động phát
triển
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Phải tôn trọng mâu thuẫn, thừa nhận những mặt đối lập tồn tại đấu
tranh thì mới có sự phát triển
Phân tích mâu thuẫn, tìm ra giải pháp phù hợp để giải quyết mâu thuẫn bằng
đấu tranh giữa các mặt đối lập
Không thỏa hiệp, điều hòa mâu thuẫn, không nóng vội hay bảo thủ bởi giải
quyết mâu thuẫn phải dựa vào điều kiện đã chín muồi hay chưa
Phủ định của phủ định:
- Khái niệm:
lOMoARcPSD| 61631117
Phủ định: là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của
sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển. Đối với cách hiểu của phép siêu
hình thì phủ định chính sự xóa bỏ hoàn toàn cái cũ. Theo cách hiểu của
triết học c Lênin thì đây là phủ định biện chứng, tức có sự kế thừa
tạo điều kiện cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng sau này
Phủ định của phủ định: 1 trong 3 quy luật của phép biện chứng duy vật,
quy luật này chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc), kết quả (sự
vật, hiện tượng mới ra đời thay thế sự vật, hiện tượng cũ) của sự phát triển
của chúng thông qua sthống nhất giữa tính thay đổi tính kế thừa. Hay
nói cách khác sự vật, hiện tượng mới ra đời phát triển từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Phủ định biện chứng: là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm tiền đề, tạo
điều kiện cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng mới. Là sự tự phủ định, tự
phát triển của sự vật, hiện tượng; mắt xích dẫn đến sự ra đời của sự vật,
hiện tượng mới
Kế thừa biên chứng: khái niệm chỉ sự vật, hiện tượng mới ra đời vẫn giữ lại
có chọn lọc và cải tạo yếu tố còn thích hợp từ sự vật, hiện tượng để đưa
vào sự vật, hiện ợng mới; đồng thời cũng cải tạo mạnh mẽ các yếu tố
không còn phù hợp từ sự vật, hiện tượng cũ đang gây ra sự cản trở phát triển
của sự vật, hiện tượng mới
Đường xoáy ốc: khái niệm chỉ sự vận động những nội dung mang tính kế
thừa có trong sự vật, hiện tượng mới mà không phát triển theo đường thẳng,
chúng phát triển theo một đường tròn tuy nhiên đường tròn này không cùng
nằm trên một mặt phẳng tựa như một đường xoáy ốc. Đây là hình thức
diễn đạt rõ nhất đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng thông qua tính
kế thừa ở khâu trung gian, tính lặp lại nhưng không trở về cái cũ nh tiến
lên của sự phát triển. Sự phát triển dường như lặp lại nhưng trên sở mới
cao hơn đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định.
Mỗi vòng đường xoáy ốc sẽ thể hiện trình độ phát triển cao hơn, sự nối tiếp
nhau mỗi vòng đường xoáy ốc sẽ thể hiện sự phát triển vô tận không ngừng
của sự vật, hiện tượng - nh chất:
Tính khách quan: sự vật, hiện tượng sẽ tự phủ định mình do những mâu
thuẫn bên trong chúng gây ra
lOMoARcPSD| 61631117
Tình kế thừa: loại bỏ các yếu tố không còn phù hợp và cải tạo mạnh mẽ các
yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật, hiện tượng
mới
Tính phổ biến: quy luật này sẽ diễn ra trong mọi lĩnh vực hội, tự nhiên
và cả tư duy
Đặc điểm bản của phủ định biện chứng sau một số (ít nhất 2 lần)
phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển tính chu theo đường xoáy ốc
thực chất sự phát triển đó là sự biến đổi trong đó giai đoạn sau vẫn giữ
những tích cực đã có giai đoạn trước. Với đặc điểm này thì phủ định
biện chứng không chỉ khắc phục sự vật, hiện tượng còn gắn chúng
với sự vật, hiện tượng mới. Gắn sự vật, hiện tượng bị phủ định với sự vật,
hiện ợng được khẳng định. vậy, phủ định biện chứng chính vòng
khâu tất yếu của sự vận động và phát triển
- Mối quan hệ: sự vật, hiện tượng sẽ vận động, phát triển thông qua qtrình phủ
định biện chứngtận, sự phát triển diễn ra qua nhiều lần phủ định, tạo ra khuynh
hướng đi từ thấp đến cao của chu kì, cái mới xuất hiện dường như sẽ lặp lại cái cũ
nhưng ở trên cơ sở cao hơn - Ý nghĩa phương pháp luận:
Quá trình phát triển diễn ra quanh co phức tạp, phải trải qua nhiều lần phủ
định. Hiểu quy luật sẽ giúp ta tránh cái nhìn phiến diện, giản đơn trong việc
nhận thức các sự vật, hiện tượng
Cái mới ra đời là tất yếu, phù hợp với sự phát triển. Mặc dù khi mới ra đời,
cái mới có thể còn non yếu nhưng nó là cái tiến bộ hơn so với cái cũ. Cần ý
thức phát hiện cái mới, tạo điều kiện cho cái mới phát triển
Khi phủ định cái cũ, cần phải sàng lọc, kế thừa những yếu tố hợp lý của cái
cũ, tránh sự phủ định sạch trơn
7) Yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Nội dung quy luật quan hệ
sản xuất phù hợp trình độ phát triển lực lượng sản xuất. Ý nghĩa phương pháp
luận việc nghiên cứu quy luật này - Lực lượng sản xuất:
Khái niệm: là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh
thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con
người
Kết cấu bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất trong đó tngười lao
động có vai trò quan trọng nhất
Người lao động chính yếu tố con người, sức khỏe, kiến thức, kinh
nghiệm trình độ chuyên môn o liệu sản xuất: gồm liệu lao động
đối ợng lao động. liệu lao động i con người dùng đtác
động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối ợng lao động thành sản
phẩm, liệu lao động gồm công cụ lao động phương tiện lao động. Công
cụ lao động phương tiện vật chất con người sử dụng tác động vào đối
tượng lao động biến đổi chúng tạo ra của cải vật chất phục vụ
nhu cầu con người, hội. Phương tiện lao động yếu tố vật chất
con người sử dụng tác động lên đối tượng lao động trong quá trình
lOMoARcPSD| 61631117
sản xuất. Đối tượng lao động gồm đối tượng sẵn trong tự nhiên
hoặc là những đối tượng đã qua chế biến.
Người lao động là nguồn gốc sự phát triển sản xuất. Cùng người lao động thì
công cụ lao động yếu tố bản, quan trọng không thể thiếu, nhân tố quyết
định năng suất lao động. Lực lượng sản xuất kết quả năng lực thực tiễn
của con người, sự phát triển lực lượng sản xuất là phát triển ở cả trình độ
tính chất. Trình độ lực lượng sản xuất là sự phát triển của người lao động và
công cụ lao động, thể hiện ở trình độ công cụ lao động, trình độ tổ chức lao
động hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất, trình độ kinh nghiệm
+ kỹ năng của người lao động, trình độ phân công lao động. Trong sự phát
triển lực lượng sản xuất thì khoa học vai trò ngày càng quan trọng, dần
trở thành nguyên nhân trực tiếp biến đổi sản xuất đời sống. Khoa học
công nghệ có thể được coi là đặc trưng của lực lượng sản xuất hiện đại
- Quan hệ sản xuất
Khái niệm: biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trinh
sản xuất. Nhờ mối quan hệ này quá trinh sản xuất hội diễn ra binh
thường
Quan hệ sở hữu liệu sản xuất: công cụ lao động, phương tiện lao động
đối tượng lao động thuộc sở hữu của ai, sẽ xác định địa vị KT
XH của con người. Quan hệ y quan hệ cơ bản nhất, quan trọng nhất,
đặc trưng cho quan hệ sản xuất của XH quyết định 2 quan hệ còn lại
Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất: trong XH ai là người tổ chức
điều hành quản sản xuất sẽ trực tiếp tác động quá trinh, quy mô,
tốc độ và hiệu quả sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm: sự phân chia thành quả lao động sau
quá trình sản xuất cho những người lao động sản xuất. Quan hệ này ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích của người sản xuất nên có thể thúc đẩy hoặc
kìm hãm sự phát triển của sản xuất.
- Quan hệ biện chứng:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau, lực lượng sản
xuất quyết định quan hệ sản xuất: lực lượng sản xuất nào thì quan hsản
xuất đó, khi lực lượng sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất thay đổi theo
cho phù hợp. Cơ sở khách quan quy định vận động, phát triển không ngừng
của lực lượng sản xuất là do tính năng động và cách mạng của sự phát triển
công cụ lao động; vai trò người lao động chủ thể sáng tạo, lực lượng
sản xuất hàng đầu; tính kế thừa khách quan sự phát triển lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất vận động, phát triển sẽ mâu thuẫn với tính “đứng im”
tương đối của quan hệ sản xuất. Đòi hỏi tất yếu của nền sản xuất XH là xóa
bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới phù hợp trình độ phát
triển lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất thể tác động lại lực lượng sản xuất: quan hệ sản xuất
thể quyết định mục đích sản xuất, tác động thái độ người lao động, tổ
lOMoARcPSD| 61631117
chức phân ng lao động và sử dụng khoa học, công nghệ nên sẽ tác động
đến lực lượng sản xuất. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản
xuất quy định mục đích, xu hướng phát triển nền sản xuất XH, hình thành
hệ thống động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, đem năng suất lao động, chất
lượng, hiệu quả nền sản xuất. Diễn ra theo 2 chiều hướng: nếu quan hệ sản
xuất phù hợp sẽ thúc đẩy nền sản xuất phát triển đúng hướng, quy sản
xuất mở rộng, thành tựu khoa học công nghđược áp dụng nhanh hơn,
người lao động nhiệt tình lao động, ng hái sản xuất, lợi ích người lao động
đảm bảo thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Nếu không phù hợp thì
sẽ ngược lại.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Muốn phát triển KT phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất. Muốn xóa
bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới phải căn cứ trình độ
phát triển lực lượng sản xuất
Nhận thức đúng đắn quy luật giúp quán triệt, vận dụng quan điểm, đường
lối chính sách, là cơ sở khoa học nhận thức sâu sắc sự đổi mới tư duy
8) Cơ sở hạ tầng – kiến trúc thượng tầng - Khái niệm:
Cơ sở hạ tầng: tổng hợp toàn bộ những quan hệ sản xuất hiện có hợp thành
kết cấu KT của một XH nhất định. Kết cấu cơ sở hạ tầng gồm quan hệ sản
xuất XH cũ, quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất mầm mống của
XH tương lai. Quan hệ sản xuất thống trị giữ vai trò chủ đạo, chi phối quan
hệ sản xuất khác, quy định xu hướng chung của đời sống KT – XH
Kiến trúc thượng tầng: toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức XH
cùng với các thiết chế CT – XH tương ứng và được hình thành trên một
sở hạ tầng nhất định. Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm hệ thống
hình thái ý thức XH (quan điểm tư tưởng về CT, đạo đức, tôn giáo,…) cùng
thiết chế CT XH tương ứng (NN, Đảng,…). Mỗi yếu tố có đặc điểm và quy
luật phát triển riêng. Yếu tố kiến trúc thượng tầng tồn tại trong mối liên hệ
tác động qua lại lẫn nhau, nảy sinh trên sở hạ tầng, phản ánh sở hạ
tầng nhất định. Trong XH giai cấp thì kiến trúc thượng tầng mang tính
giai cấp vì nó phản ánh cuộc đấu tranh về mặt CT, tư tưởng của giai cấp đối
kháng. Trong kiến trúc thượng tầng của XH có giai cấp, đặc biệt XH hiện
đại, hình thái CT, PL cùng hệ thống thiết chế Đảng – NN là quan trọng nhất
- Mối quan hệ biện chứng: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại thống nhất
biện chứng với nhau. Trong đó sở hạ tầng giữ vai trò quyết định, kiến trúc
thượng tầng thường xuyên tác động lại cơ sở hạ tầng
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng:
Kiến trúc thượng tầng luôn biểu hiện ra phong phú, phức tạp đôi khi
không gắn trực tiếp với sở hạ tầng nhưng chỉ biểu hiện bề ngoài,
thực tế, hiện tượng kiến trúc thượng tầng nguyên nhân sâu xa trong
những điều kiện KT – vật chất của XH. Vai trò quyết định thể hiện chỗ
sở hạ tầng với cách cấu KT hiện thực của XH quyết định kiểu
lOMoARcPSD| 61631117
kiến trúc thượng tầng XH ấy, quyết định cấu, tính chất, sự vận động
và phát triển của kiến trúc thượng tầng
sở hạ tầng biến đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo: sự
biến đổi này diễn ra trong từng hình thái KT XH. Nguyên nhân do
sự phát triển của lực lượng sản xuất, tuy nhiên nó chỉ gây ra sự biến đổi
trực tiếp với sở hạ tầng, sự biến đổi sở hạ tầng làm biến đổi kiến
trúc thượng tầng một ch căn bản. Sự biến đổi của sở hạ tầng kiến
trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp, những bộ phận kiến trúc thượng
tầng thay đổi nhanh cùng sự thay đổi cơ sở hạ tầng, cũng có những nhân
tố riêng lẻ thay đổi chậm. Cũng nhân tố cũ vẫn được kế thừa để xây
dựng kiến trúc thượng tầng mới. Trong XH đối kháng giai cấp thì
biến đổi đó là tất yếu thông qua đấu tranh giai cấp và
CMXH
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng:
Kiến trúc thượng tầng tính độc lập tương đối, thường xuyên tác
động lại cơ sở hạ tầng. Sự tác động đó thể hiện ở chức năng XH của
kiến trúc thượng tầng là duy trì, bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu
tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ.
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng diễn ra theo
2 chiều hướng: nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp quy luật
KT khách quan thì nó thúc đấy mạnh mẽ sự phát triển KT – XH, nếu
kiến trúc thượng tầng tác động không phù hợp quy luật KT khách
quan sẽ m hãm sự phát triển KT XH - Ý nghĩa phương pháp luận:
o sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa KT CT:
KT quyết định CT CT tác động mạnh mẽ, to lớn với KT. Vai trò kiến trúc
thượng tầng vai trò hoạt động tự giác, tích cực các giai cấp, đảng phái vì lợi
ích KT. Sự tác động của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng trước hết, chủ
yếu thông qua đường lối, chính sách của Đảng, NN
o Nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa 1 yếu tố đều là sai lầm. Tuyệt đối hóa KT, phủ
nhận hoặc hạ thấp CT dẫn đến vô CP, bất chấp kỷ cương, PL, không tránh khỏi
thất bại, đổ vỡ. Nếu tuyệt đối hóa CT, hạ thấp hay phủ định vai trò KT dẫn đến
nôn nóng, đốt cháy giai đoạn không tránh khỏi thất bại
9) Hình thái KT – XH, sphát triển các hình thái KT – XH quá trình lịch sử tự
nhiên
- Hình thái KT – XH:
phạm trù bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ XH từng
nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho XH
đó, phù hợp trình độ nhất định của lực lượng sản xuất kiến trúc thượng
tầng tương ứng được xây dựng trên quan hệ sản xuất đặc trưng ấy
lOMoARcPSD| 61631117
Hình thái KT – XH chỉ ra kết cấu XH trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định
gồm 3 yếu tố: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng
Hình thái KT XH không chỉ mang tính trừu tượng n mang tính cụ
thể, cho phép xem xét XH từng QG, DT, trong từng giai đoạn lịch sử cụ
thể qua các tiêu chí thể xác định được: 1 quan hệ sản xuất đặc trưng, 1
trình độ phát triển lực lượng sản xuất nhất định, 1 kiểu kiến trúc thượng tầng
tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần XH đó. Như vậy, đem lại nhận thức sâu sắc
cho con người, đem lại tính cụ thể trong tư duy về lịch sử XH
Hình thái KT XH đem lại nhận thức tổng hợp sâu sắc về XH loài
người từng giai đoạn lịch sử nhất định
- Chứng minh: sự phát triển các hình thai KT – XH là quá trình lịch sử tự nhiên
3 yếu tố cơ bản của hình thái KT – XH thông qua tác động tổng hợp của 2
quy luật quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản
xuất và quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng. Mỗi sự phát triển của lực lượng sản xuất đều tạo ra khả năng,
điều kiện, đặt ra yêu cầu khách quan cho biến đổi của quan hệ sản xuất. Sự
phù hợp biện chứng giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển lực lượng
sản xuất yêu cầu khách quan nền sản xuất XH. Lực lượng sản xuất phát
triển về chất đòi hỏi xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất
mới. Sự phát triển này của quan hệ sản xuất tất yếu dẫn đến sự phát triển về
chất của cơ sở hạ tầng, khi cơ sở hạ tầng thay đổi sẽ dẫn đến sự biến đổi của
kiến trúc thượng tầng. Hình thái KT – XH cũ mất đi thì hình thái KT XH
mới, tiến bộ hơn ra đời. Như vậy lịch sử XH loài người là một tiến trình nối
tiếp nhau của các hình thai KT – XH từ thấp đến cao
Tiến trình lịch sử XH loài người là kết quả sự thống nhất giữa logic và lịch
sử. Xu hướng chung cơ bản sự vận động, phát triển lịch sử loài người là
do chi phối của quy luật khách quan xét đến cùng sự phát triển lực
lượng sản xuất. Con đường tất yếu của tiến bộ lịch sử là sự kế tiếp nhau của
các hình thái KT – XH.
Thực tiễn lịch sử chứng minh toàn bộ lịch sử XH loài người phát triển tuần
tự qua các giai đoạn nh thái KT XH đã . Do đặc điểm lịch sử, không
gian, thời gian, nhân tố chủ quan nên những QG sẽ phát triển tuần tự
nhưng có những QG sẽ bỏ qua một hay vài hình thái KT – XH. Tuy nhiên,
việc phát triển bỏ qua này, bên cạnh điều kiện khách quan thời đại còn phụ
thuộc nhân tố chủ quan mỗi QG, DT
10) Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức
- Khái niệm thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất cảm tính, tính lịch sử XH
nhằm cải tạo tự nhiên và XH phục vụ nhân loại tiến bộ
Thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động con người chỉ những hoạt
động vật chất – cảm tính, là những hoạt động con người sử dụng lực lượng
vật chất, công cụ vật chất làm biến đồi chúng, trên cơ sở đó con người sẽ
làm biến đổi thế giới khách quan phục vụ mình
lOMoARcPSD| 61631117
Hoạt động thực tiễn hoạt động mang tính lịch sử - XH, thực tiễn là hoạt
động diễn ra trong XH với sự tham gia của con người. Con người truyền
nhau kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác. thế, hoạt động thực
tiễn luôn bị giới hạn bởi điều kiện lịch sử - XH cụ thể, thực tiễn trải qua các
giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
Thực tiễn hoạt động mục đích cải tạo tnhiên XH phục vụ con
người. Con người bằng thông qua hoạt động thực tiễn, chủ động tác động
cải tạo TG thỏa mãn nhu cầu, thích nghi chủ động, tích cực với TG. Nói tới
thực tiễn là nói tới hoạt động có tính tự giác cao của con người.
- Khái niệm nhận thức: quá trình biện chứng vận động phát triển, quá
trinh đi từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều, biết chưa đầy đủ đến đầy đ
hơn, đây 1 quá trình chứ không phải nhận thức 1 lần là xong mà có sự phát triển,
bổ sung hoàn thiện. Đồng thời nhận thức còn sự phản ánh hiện thực khách
quan vào bộ óc con người.
Nhận thức cảm tính: giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức gắn liền
với thực tiễn, nhận thức con người phản ánh trực tiếp khách thể qua các giác
quan diễn ra dưới 3 hình thức: tri giác, cảm giác và biểu tượng
Cảm giác là hình thức đầu tiên, giản đơn nhất nảy sinh do tác động trực
tiếp của khách thể lên giác quan con người, đưa thông tin trực tiếp, giản
đơn về thuộc tính riêng lẻ của sự vật. Đây là hình ảnh chủ quan của TG
khách quan, TG khách quan nguồn gốc, nội dung khách quan của cảm
giác, nguồn gốc mọi hiểu biết con người
Tri giác: là hình thức nhận thức của giai đoạn trực quan sinh động, là kết
quả sự tác động trực tiếp của sự vật đồng thời lên nhiều giác quan con
người. Tri giác tổng hợp nhiều cảm giác nhưng vẫn hình ảnh trực
tiếp, cảm tính về sự vật
Biểu tượng: hình thức cao nhất, phức tạp nhất của cảm nh, hình
ảnh sự vật tái hiện trong óc không trực tiếp tác động vào giác quan,
hình ảnh cảm tính về sự vật dù tương đối hoàn chỉnh. Do đó, biểu tượng
chưa phải hình thức của nhận thức nh khâu trung gian
chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính chưa đem lại hiểu biết sâu sắc trong tính chỉnh thể về sự
vật, chưa phân biệt cái riêng và cái chung, bản chất hiện tượng, nguyên
nhân và kết quả,…
Nhận thức lý tính: bắt nguồn từ trực quan sinh động, thông qua tư duy trừu
tượng, con người phản ánh sự vật gian tiếp, khái quát đầy đủ dưới hình thức:
khái niệm, phân đoán và suy lý
Khái niệm: hình thức cơ bản duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián
tiếp 1 hay một số thuộc tính chung có tính bản chất của 1 nhóm sự vật,
hiện tượng biểu thị bằng 1 hay một cụm từ. Là kết quả sự tổng hợp khái
quát biện chứng tài liệu thu nhận trong hoạt động thực tiễn. Khái niệm
phải luôn phát triển, biến đổi cho phù hợp, mỗi khái niệm đều nằm trong
lOMoARcPSD| 61631117
mối liên hệ với khái niệm khác và tham gia o quá trình nhận thức tiếp
theo
lOMoARcPSD| 61631117
Phán đoán: là hình thức liên hệ các khái niệm, phản ánh mối liên hệ các
sự vật, hiện tượng, 1 hình thức duy trừu tượng, bằng liên kết các
khái niệm lại để khẳng định/phủ định thuộc tính nào đó của sự vật. Được
biểu hiện dưới hình thức ngôn ngữ thành 1 mệnh đề bao gồm chủ từ, vị
từ hệ từ. Hệ từ đóng vai trò quan trọng nhất biểu thị mối quan
hệ sự vật được phản ánh
Suy lý: hình thức duy trừu tượng, các phân đoán liên kết theo quy
tắc: phân đoán cuối cùng suy ra từ các phân đoán đã biết làm tiền đề.
2 loại suy lý: quy nạp diễn dịch. 2 loại suy luận này liên hệ chặt chẽ
nhau, bổ sung nhau. Suy phương thức quan trọng để duy con
người đi từ cái đã biết đến cái chưa biết một cách gián tiếp, rút ngắn thời
gian phát hiện tri thức mới
Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: 2 giai
đoạn khác nhau về chất nhưng lại thống nhất, bổ sung nhau. Nhận thức cảm
tinh cơ scho nhận thức lý tính, không nhận thức cảm nh sẽ không
có nhận thức lý tính. Ngược lại, nhờ cảm thức lý tính con người mới đi sâu
vào nhận thức bản chất sự vật, hiện tượng. Trong thực tiễn tránh tuyệt đối
hóa, ờng điệu vai trò nhận thức cảm tính, hạ thấp/phủ nhận vai trò nhận
thức tính -> như vậy rơi vào chủ nghĩa duy cảm. Cũng cần tránh cường
điệu hóa vai trò nhận thức tính, trí tuệ dẫn đến hạ thấp/phủ nhận vai trò
nhận thức cảm tính, cảm giác -> rơi vào chủ nghĩa duy lý
- Vai trò thực tiễn với nhận thức:
o Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức: cung cấp tài liệu, vật liệu, đề ra nhu
cầu, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của nhận thức, vì thế nó luôn thúc đẩy
sự ra đời các ngành khoa học. Thực tiễn rèn luyện giác quan con người, làm
chúng phát triển tinh tế hơn, hoàn thiện hơn giúp quá trình nhận thức tốt hơn.
Còn là cơ sở chế tạo , phát triển công cụ, máy móc.
o Thực tiễn mục đích của nhận thức: muốn sống, tồn tại con người phải sản
xuất và cải tạo XH. Nhu cầu sản xuất vật chất, cải tạo XH buộc con người phải
nhận thức TG xung quanh, nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường dẫn dắt, chỉ đạo
thực tiễn chứ không phải trang trí, phục vụ ý tưởng viễn vông.
11) Chân lý, tính chất chân lý và vai trò chân lý với thực tiễn
- Chân lý: là tri thức phù hợp hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chân phải được hiểu như một quá trình bởi lẽ bản thân sự vật sự vận động,
biến đổi, phát triển nhận thức cũng phải được vận động, biến đổi, phát triển -
Tính chất:
Tính khách quan: chân tri thức không phải bản thân hiện tượng khách
quan, tri thức đó phải phản ánh đúng hiện thực khách quan được thực
tiễn kiểm nghiệm đúng. Chân bao giờ cũng khách quan nội dung
phản ánh của nó là khách quan, phù hợp khách thể nhận thức
Tính tương đối và tuyệt đối: tính tương đối thể hiện những tri thức chân
đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ, mới phản ánh đúng 1 mặt, 1 bphận
lOMoARcPSD| 61631117
nào đó của hiện thực khách quan trong những điều kiện giới hạn cụ thể.
Tương đối do điều kiện lịch sử chế ước, không phải phản ánh sai. Tính tuyệt
đối thể hiện những tri thức phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan
một giai đoạn lịch sử cụ thể. Con người càng tiến gần đến chân tuyệt
đối chứ không thể đạt chân lý tuyệt đối trọn vẹn, toàn diện. Nhận thức chân
lý tuyệt đối phải thông qua chân lý tương đối
Tính cụ thể: không có chân lý trừu tượng, chung chung, chân lý luôn cụ thể
bởi tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan được thực tiễn
kiểm nghiệm. Chân luôn phản ánh sự vật, hiện tượng trong cùng điều kiện
cụ thể với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể trong không gian, thời gian xác
định. Thoát ly điều kiện cụ thể không thể phản ánh đúng đắn sự vật, hiện
tượng
- Vai trò chân lý với thực tiễn:
Chân lý bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn:
để sinh tồn phát triển, con người phải tiến hành những hoạt động thực
tiễn. Đó các hoạt động cải biến môi trường tự nhiên XH. Hoạt động
thực tiễn chỉ có thể thành công hiệu quả một khi con người vận dụng
được những tri thức đúng đắn về thực tế khách quan trong chính hoạt động
thực tiễn của minh
Thường xuyên tự giác vận dụng chân vào trong hoạt động thực tiễn để
phát triển thực tiễn, ng cao hiệu quả hoạt động cải biên giới tự nhiên
XH. Coi trọng tri thức khoa học tích cực vận dụng sáng tạo những tri
thức đó vào trong các hoạt động KT - XH, nâng cao hiệu quả của những
hoạt động đó vthực chất cũng chính phát huy vai trò của chân khoa
học trong thực tiễn hiện nay.
12) Khái niệm tồn tại XH, ý thức XH. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH
ýthức XH - Khái niệm:
Tồn tại XH: toàn bộ sinh hoạt vật chất (hoạt động vật chất: ăn uống, đi
lại,…) những điều kiện sinh hoạt vật chất (điều kiện tiện lợi, trinh độ
phát triển cao/thấp) của XH. Tồn tại XH của con người thực tại XH khách
quan, 1 kiểu vật chất XH, là các quan hệ XH vật chất được ý thức XH
phản ánh
Ý thức XH: phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử vận dụng giải quyết
các vấn đề cơ bản của triết học. Ý thức XH là XH tự nhận thức về mình, về
sự tồn tại XH của mình, là mặt tinh thần đời sống XH, bộ phận hợp thành
VH tinh thần XH - Mối quan hệ biện chứng:
Các hình thái ý thức XH dù bị tồn tại XH quy định song đều có tính độc lập tương
đối:
Ý thức XH lạc hậu hơn tồn tại XH: nhiều khi XH cũ mất đi rất lâu nhưng ý
thức XH do XH đó sản sinh vẫn tiếp tục tồn tại. Nguyên nhân: do tác động
mạnh mẽ nhiều mặt hoạt động thực tiễn con người nên tồn tại XH diễn
ra với tốc độ nhanh hơn khả ng phản ánh ý thức XH; do sức mạnh thói
quen, tập quán, truyền thống cả tính bảo thủ của hình thái ý thức XH.
lOMoARcPSD| 61631117
Những điều kiện tồn tại XH mới cũng chưa đủ làm thói quen, tập quán,
truyền thốngmất đi; ý thức XH gắn liền lợi ích tập đoàn người, các giai
cấp trong XH. Các tập đoàn hay giai cấp lạc hậu thường níu kéo, bám chặt
tư tưởng lạc hậu để bảo vệ, duy trì quyền lợi ích kỷ chống lại lực lượng tiến
bộ trong XH
Ý thức XH có thể vượt trước tồn tại XH: ý thức XH thường lạc hậu hơn tồn
tại XH nhưng cũng thể vượt trước tồn tại XH. Trong những điều kiện
nhất định, những tưởng khoa học, triết học thể vượt trước tồn tại XH
của thời đại rất xa. Dophản ánh đúng mối liên hệ logic, khách quan, tất
yếu, bản chất của tồn tại XH.
Ý thức XH có tính kế thừa: quan điểmluận, tư tưởng lớn thời đại sau bao
giờ cũng dựa vào tiền đề đã có ở các giai đoạn trước đó
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức XH: phản ánh tồn tại XH theo
những cách khác nhau, vai trò khác nhau trong XH đời sống con
người.
Ý thức XH tác động trlại tồn tại XH: biểu hiện khác của tính độc lập
tương đối của ý thức XH. Sự tác động trở lại tồn tại XH của các hình thái ý
thức XH mạnh/yếu phụ thuộc điều kiện lịch sử cụ thể, các quan hệ KT vốn
sở hình thành hình thái ý thức XH; vào trình độ phản ánh, sức lan
tỏa ý thức đối với các nhu cầu khác nhau của sự phát triển XH; đặc biệt
vào vai trò lịch sử của giai cấp đại diện
13) Quan niệm về con người và bản chất con người
- Theo C. Mác: con người là 1 sinh vật có tính XH ở trình độ phát triển cao nhất của
giới tự nhiên và lịch sử XH, là chủ thể lịch sử, sáng tạo tất cả thành tựu văn minh,
VH. Về phương diện sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm giới
tự nhiên, một động vật XH. Con người n 1 thực thể XH. Theo quan điểm
chủ nghĩa Mác Lênin không thể tách rời 2 phương diện sinh học XH thành
những phương diện biệt lập, duy nhất, quyết định phương diện kia khi xem xét con
người
- Bản chất con người: tổng hòa các quan hệ XH, mỗi 1 quan hệ XH tạo nên một
phần tính cách, hình thành con người
Con người quan hệ với nhau để tồn tại, phát triển. Bản chất con người được
hình thành, thể hiện con người hiện thực, cthể trong điều kiện lịch sử c
thể. Các quan hệ XH tạo nên bản chất con người, nhưng không phải sự kết
hợp giản đơn hoặc tổng cộng chúng lại với nhau sự tổng hợp chúng;
mỗi 1 quan hệ XH có vị trí, vai trò khác nhau, tác động qua lại, không tách rời
nhau. Các quan hệ XH thay đổi ít hay nhiều, sớm hay muộn thì bản chất con
người cũng thay đổi theo. Trong các quan hXH cụ thể, xác định con người
mới bộc lộ bản chất của mình, đồng thời bản chất người của con người mới
được phát triển. Các quan hệ XH khi đã hình thành thì có vai trò chi phối, quyết
định các phương diện khác của đời sống con người khiến con người không còn
thuần túy là 1 động vật mà là 1 động vật XH

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61631117
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH --oo0oo--
13 VẤN ĐỀ ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
1) Vấn đề cơ bản của Triết học
Mối quan hệ cơ bản của Triết học là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. Vấn đề này gồm có 2 mặt
- Mặt thứ nhất, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào
quyết định cái nào - > Bản thể luận
- Mặt thứ hai, con người có khả năng nhận thức được TG hay không -> Nhận thức luận
Theo chủ nghĩa duy vật thì vật chất có trước và quyết định ý thức. Tuy nhiên theo chủ
nghĩa duy tâm thì ngược lại, chủ nghĩa này sẽ đề cao ý thức và cho rằng ý thức quyết định vật chất
Để giải quyết cho câu hỏi ở mặt thứ hai, ta sẽ có thuyết khả tri luận và thuyết bất khả tri luận
- Khả tri luận là học thuyết thừa nhận khả năng nhận thức của con người về TG, về
nguyên tắc thì con người có thể hiểu được bản chất của sự vật. Cảm giác, biểu
tượng, quan niệm và nói chung ý thức mà con người có được về sự vật về nguyên
tắc là phù hợp với bản thân sự vật
- Bất khả tri luận là học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người về TG,
về nguyên tắc con người không thể hiểu biết được bản chất của đối tượng. Kết quả
nhận thức mà loài người có được chỉ là hình thức bề ngoài, hạn hẹp và cắt xén về
đối tượng. Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm,… của đối tượng mà giác quan của
con người thu nhận trong quá trình nhận thức dù có tính xác thực cũng không cho
phép con người đồng nhất chúng với đối tượng
2) Nội dung phạm trù vật chất
Quan niệm vật chất của Triết học trước Mác:
- Các nhà triết học duy tâm, cả chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm
chủ quan, từ cổ đại đến hiện đại tuy buộc thừa nhận tồn tại các sự vật, hiện tượng
nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.
• Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tồn tại hiện thực của giới tự nhiên
nhưng lại cho rằng nguồn gốc của nó là do “sự tha hóa” tinh thần TG.
• Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng đặc trưng cơ bản nhất mọi sự vật,
hiện tượng là tồn tại lệ thuộc vào chủ quan, tức là một hình thức tồn tại khác của ý thức. lOMoAR cPSD| 61631117
Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không thể, 
hoặc là chỉ nhận thức được cái bóng, bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Theo họ, quá
trình nhận thức của con người chẳng qua là quá trình ý thức “đi tìm lại” bản thân mình
dưới hình thức khác. Chủ nghĩa duy tâm phủ định tồn tại khách quan của vật chất
- Các nhà triết học duy vật thừa nhận tồn tại khách quan TG vật chất, lấy bản thân
giới tự nhiên để giải thích tự nhiên
- Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem
chúng là khởi nguyên của TG, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính
đang tồn tại ở TG bên ngoai
- Quan niệm triết học Hy Lạp cổ đại cho rằng, cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ
trụ là một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn đó là Apeiron.
Apeiron luôn ở trong trạng thái vận động và từ đó nảy sinh những mặt đối lập chất
chứa trong đó. Đây là một cố gắng thoát ly cách nhìn trực quan về vật chất, tìm
một bản chất sâu sắc hơn đang ẩn giấu phía sau các hiện tượng cảm tính bề ngoai
- Định nghĩa vật chất của 2 nhà Hy Lạp cổ đại Lơ-xíp và Democrit cho rằng vật chất
là nguyên tử , là những hạt nhỏ nhất không thể phân chia, không khác nhau về chất,
tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật
- Quan niệm về vật chất của Triết học Mác: vật chất với tư cách là vật chất, một sáng
tạo thuần túy của tư duy và là một sự trừu tượng. Chúng ta bỏ qua những sự khác
nhau về chất của những sự vật, khi chúng ta gộp chúng, với tư cách là những vật
tồn tại hữu hình, vào khái niệm vật chất. Khác với những vật chất nhất định và đang
tồn tại, vật chất với tính cách là vật chất không có sự tồn tại cảm tính
Vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức, không lệ
thuộc vào ý thức. Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì
đem lại cho con người cảm giác. Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Triết học Mác – Lênin
- Giải quyết 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường chủ nghĩa duy vật biện
chứng, cung cấp nguyên tắc TG quan và phương pháp luận khoa học để đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm
- Khắc phục khủng hoảng của vật lý học và triết học duy vật
- Đòi hỏi con người quán triệt nguyên tắc khách quan, xuất phát từ hiện thực khách
quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng quy luật khách quan
- Là cơ sở khoa học xác định vật chất xã hội giữa người với người
- Tạo liên kết giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử thành
hệ thống lý luận thống nhất, tạo nên nền tảng lý luận khoa học cho việc phân tích lOMoAR cPSD| 61631117
một cách duy vật biện chứng vấn đề chủ nghĩa duy vật lịch sử - Khẳng định
Triết học Mác – Lênin thuộc về phái khả tri luận
3) Khái niệm, nguồn gốc, bản chất ý thức
- Khái niệm: ý thức là toàn bộ hoạt động tinh thần trong bộ não con người, là sự phản
ảnh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc người có sự cải biến và sáng tạo, là quá
trình hình thành nên nhận thức - Nguồn gốc:
• Nguồn gốc tự nhiên: ý thức chỉ là thuộc tính của vật chất nhưng không phải
của mọi dạng vật chất mà là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ
chức cao nhất – bộ óc người. Bộ não con người có chức năng phản ánh thế
giới khách quan, chính vì vậy mà bộ não sẽ lưu giữ thông tin của thế giới
khách quan -> đây là quá trình phản ánh ý thức, lưu giữ dấu vết và hình ảnh
của thế giới khách quan. Nếu như không có thế giới khách quan thì sẽ không
có thông tin hình thành ý thức, nếu như không có bộ não thì sẽ không thể
lưu giữ thông tin Nguồn gốc XH:
• Lao động: vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa vượn thành người.
Thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan mà con người
từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức sâu sắc về thế giới. Ý thức
hình thành không phải là quá trình con người tiếp thu thụ động tác động từ
thế giới khách quan vào bộ óc mà là từ hoạt động thực tiễn. Con người sử
dụng công cụ lao động tác động đối tượng hiện thực, bắt chúng phải bộc lộ
thành những hiện tượng, thuộc tính, kết cấu,… nhất định, thông qua giác
quan, hệ thần kinh tác động bộ óc để con người phân loại dạng thông tin để
qua đó nhận biết càng sâu sắc hơn.
• Ngôn ngữ: là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, có vai trò to
lớn với sự tồn tại và phát triển của ý thức. Ngôn ngữ giúp con người biểu
đạt thế giới khách quan và gián tiếp nhận thức được sự vật, hiện tượng. Ngôn
ngữ là phương tiện giao tiếp và là công cụ của tư duy. Ngôn ngữ sẽ phản
ánh hiện thực khách quan bằng các câu, từ để truyền tải cho người khác giúp
họ hình thành được ý thức. Thông qua mô tả của ngôn ngữ con người sẽ
nhận biết được nhiều vấn đề quan trọng khác. Nhờ ngôn ngữ, con người có
thể khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập tách khỏi sự vật cảm tính;
ngôn ngữ sẽ giúp con người tích lũy kinh nghiệm, tri thức phong phú của XH. - Bản chất:
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích
cực, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ não người. Ý thức là cái phản ảnh thế
giới khách quan không phải là sự vật mà chỉ là “hình ảnh” sự vật trong bộ óc người.
Ý thức chỉ là bản sao, “hình ảnh” về thế giới đó nên sẽ không giống thế giới khách
quan 100%. Ý thức là vật chất ở bên ngoài được “di chuyển” vào trong óc người
và cải biến ở trong đó. Kết quả phản ánh của ý thức tùy thuộc nhiều yếu tố: đối
tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - XH, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống
của chủ thể phản ánh. Ý thức không phải là kết quả sự phản ánh ngẫu nhiên, đơn lOMoAR cPSD| 61631117
lẻ, thụ động thế giới khách quan mà là kết quả quá trình phản ánh có mục đích,
định hướng rõ. Sự phản ánh ý thức là quá trình thống nhất giữa ba mặt: trao đổi
thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh, là quá trình có định hướng và chọn
lọc thông tin cần thiết; mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh
thần, là quá trình “sáng tạo lại” hiện thực; chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện
thực khách quan, là quá trình hiện thực hóa tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn
biến quan niệm thành thực tại, biến ý tưởng phi vật chất trong tư duy thành vật chất ngoài hiện thực
4) Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương pháp luận -
Mối quan hệ biện chứng:
 Vật chất quyết định ý thức:
 Vật chất tồn tại khách quan, độc lập và là nguồn gốc sinh ra ý thức. Bộ
óc người là dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để
hình thành ý thức. Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của
bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan, sự vận động của
thế giới vật chất quyết định sự ra đời của bộ óc người
 Vật chất sẽ quyết định nội dung của ý thức, dưới bất kì hình thức nào ý
thức cũng là phản ánh hiện thực khách quan. Ý thức trong nội dung của
nó chẳng qua là kết quả sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc
con người. Thế giới khách quan, chủ yếu là hoạt động thực tiễn có tính
XH – lịch sử loài người, là yếu tố quyết định nội dung mà ý thức phản ánh
 Vật chất sẽ quyết định bản chất của ý thức, phản ánh – sáng tạo là 2
thuộc tính không tách rời trong bản chất ý thức. Sự phản ánh của con
người không phải là giống 100% mà là phản ánh tích cực, tự giác, sáng
tạo thông qua thực tiễn. Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến
thế giới con người – cơ sở hình thành phát triển ý thức
 Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức. Mọi tồn tại,
phát triển của ý thức gắn với quá trình biến đổi vật chất, vật chất thay
đổi -> ý thức cũng thay đổi theo. Con người không chỉ ý thức hiện tại
mà còn ý thức được vấn đề xảy ra trong quá khứ và dự kiến được tương
lai. Sự vận động, biến đổi không ngừng thế giới vật chất, thực tiễn là yếu
tố quyết định sự vận động, biến đổi của tư duy, ý thức con người  Ý
thức tác động trở lại vật chất:
 Ý thức có tính độc lập tương đối với vật chất. Ý thức là sự phản ánh thế
giới vật chất vào bộ óc người, do vật chất sinh ra vì vậy, khi ý thức ra
đời thì nó sẽ có “đời sống” riêng, quy luật vận động phát triển riêng,
không lệ thuộc máy móc vào vật chất. Ý thức có thể thay đổi nhanh –
chậm song hành với hiện thực hoặc thường thay đổi chậm so với biến
đổi của thế giới vật chất
 Ý thức tác động vật chất thông qua hoạt động thực tiễn. Qua hoạt động
thực tiễn, ý thức có thể làm biến đổi điều kiện, hoàn cảnh vật chất, còn
tự thân ý thức thì sẽ không thể biến đổi được hiện thực. Con người dựa lOMoAR cPSD| 61631117
trên tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết quy luật khách quan để đề
ra mục tiêu, phương hướng phát triển, biện pháp và ý chí quyết tâm thực
hiện thắng lợi mục tiêu
 Ý thức chỉ đạo hành động, hoạt động con người, có thể quyết định làm
cho hoạt động con người đúng hay sai, thành công hay thất bại.
 XH càng phát triển thì ý thức có vai trò ngày càng to lớn nhất là trong
thời đại thông tin, kinh tế tri thức, thời đại của CM khoa học – công nghệ
hiện đại, Trong bối cảnh toàn cầu hoá, vai trò của tri thức khoa học, tư
tưởng chính trị - nhân văn là hết sức quan trọng  Ý thức sẽ tác động theo 2 hướng:
• Nếu tác động đung quy luật, đung cơ sở và phù hợp quy luật thì sẽ thúc đẩy
vật chất phát triển đi lên
• Nếu tác động sai quy luật, không phù hợp quy luật thì sẽ làm kiềm hãm sự
phát triển của sự vật - Ý nghĩa phương pháp luận:
• Phải tôn trọng quy luật khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ
quan. Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối,
kế hoạch, mục tiêu phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ điều kiện tiền
đề vật chất hiện có. Nếu không sẽ gây ra những hậu quả tai hại khôn lường.
Nhận thức sự vật, hiện tượng phải đúng đắn, tranh tô hồng hoặc bôi đen đối
tượng, không được gán cho nó cái mà nó không có. Tránh chủ nghĩa chủ
quan, bệnh chủ quan duy ý chí, chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa
thực dụng, chủ nghĩa khách quan
• Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con
người, chống tư tưởng ỷ lại, thái độ thụ động, bảo thủ, trì trệ; phải coi trọng
vai trò của ý thức, coi trọng tính sang tạo, công tác tư tưởng và giáo dục tư
tưởng. Phải giáo dục nâng cao trình độ tri thức khoa học, củng cố và bồi
dưỡng nhiệt tình ý chí CM, coi trọng việc giữ gìn, rèn luyện phẩm chất đạo đức
• Phải nhận thức, giải quyết đúng đắn quan hệ lợi ích, kết hợp hài hòa lợi ích
cá nhân và lợi ích tập thể, cộng đồng, có động cơ trong sáng, thái độ thật sự
khách quan, khoa học, không vụ lợi
5) Nội dung nguyên lý mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển - Khái niệm:
• Mối liên hệ: chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các
sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, yếu tố mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới
• Mối liên hệ phổ biến: để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, khẳng định
rằng mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong thế
giới, không loại trừ sự vật, hiện tượng nào hay là lĩnh vực nào
• Sự phát triển: khi xem xét sự vật, hiện tượng thì phải luôn đặt chúng vào
quá trình luôn vận động, phát triển - Tính chất:
• Mối liên hệ phổ biến: lOMoAR cPSD| 61631117
 Tính khách quan: Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là
cái vốn có, nó tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con người
và con người chỉ có thể nhận thức, vận dụng các mối liên hệ ấy chứ
không được quyết định
 Tính phổ biến: không có sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại tuyệt
đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng, quá trình khác. Sự tổn tại của các
sự vật, hiện tượng là một hệ thống mở, có mối liên hệ với hệ thống khác,
tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
 Tính đa dạng, phong phú: mối liên hệ được chia thành nhiều dạng như
mối liên hệ phổ biến trực tiếp – gián tiếp, bản chất – hiện tượng, chủ yếu
– thứ yếu, tất nhiên – ngẫu nhiên,…  Sự phát triển:
 Tính khách quan: tất cả sự vật, hiện tượng trong cuộc sống luôn vận
động, phát triển một cách khách quan, độc lập với ý thức con người
 Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra ở tất cả mọi sự vật, hiện tượng, mọi
lĩnh vực trong cuộc sống
 Tính kế thừa: sự phát triển tạo ra những cái mới trên cơ sở chọn lọc và
giữ lại những gì hợp lý đồng thời đào thải, loại bỏ những gì tiêu cực, lạc hậu của cái cũ
 Tính phong phú đa dạng: sự phát triển có muôn hình, muôn vẻ biểu hiện
ra bên ngoài theo nhiều loại hình khác nhau - Ý nghĩa phương pháp luận:
 Mối liên hệ phổ biến:
 Khi xem xét bất kì sự vật, hiện tượng nào thì ta phải có quan điểm toàn
diện, đặt sự vật, hiện tượng này trong mối liên hệ với sự vật, hiện tượng khác
 Phải nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong một chỉnh
thể thống nhất tất cả các mặt, bộ phận, yếu tố, thuộc tính, mối liên hệ của chỉnh thể đó
 Cần rút ra được các mặt, mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó và nhận
thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại, chỉ như vậy nhận thức
mới phản ánh đầy đủ tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, mối liên
hệ, quan hệ và tác động qua lại  Sự phát triển
 Khi xem xét sự vật, hiện tượng ta phải đặt nó trong sự vận động, phát triển
 Không được dao động trước những quanh co, phức tạp của sự phát triển
và chủ động thúc đẩy sự phát triển
 Sớm phát hiện, ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó
phát triển, chống quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến
 Phải kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo
chúng trong điều kiện mới
6) Quy luật lượng – chất, Quy luật mâu thuẫn, Quy luật PDCPD
Quy luật lượng – chất lOMoAR cPSD| 61631117 Khái niệm:
• Quy luật lượng chất: Chỉ ra cách thức sự phát triển, theo đó sự phát triển
được tiến hành theo cách thức thay đổi lượng sẽ dẫn đến chuyển hóa về chất
của sự vật, hiện tượng đưa sự vật, hiện tượng sang một trạng thái phát triển tiếp theo
• Chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn
có của sự vật, hiện tượng là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho
sự vật là nó chứ không phải cái khác
• Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật, hiện tượng, biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự
vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính
của nó. Lượng còn được biểu hiện ở các yếu tố bên ngoài như kích thước
dài – ngắn, số lượng lớn – nhỏ,…
 Chất thì tương đối ổn định còn lượng thì lại dễ thay đổi nên khi lượng thay
đổi sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất
• Độ: khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa
chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà sự thay đổi về
lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật, hiện tượng vẫn là nó
• Bước nhảy: là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá
vỡ độ cũ, làm chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới,
là thời điểm tại đó xảy ra bước nhảy
• Điểm nút: khái niệm để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật,
hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, bước ngoặt cơ bản
trong sự biến đổi về lượng
- Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
 Lượng biến đổi mâu thuẫn chất cũ, phá vỡ độ cũ, chất mới hình thành với
lượng mới; lượng mới lại tiếp tục biến đổi, đến độ nào đó lại phá vỡ chất cũ
đang kìm hãm nó rồi lại sinh ra chất mới tiếp theo -> quá trình tác động qua
lại lẫn nhau giữa lượng và chất tạo nên sự vận động liên tục
 Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay
đổi dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ làm thay đổi
chất của sự vật, hiện tượng thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tác
động trở lại sự thay đổi của lượng mới, tạo thành quá trình vận động phát
triển liên tục của sự vật, hiện tượng.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất, không nôn nóng, không
bảo thủ. Bước nhảy làm chất mới ra đời thay thế chất cũ là hình thức tất yếu
của sự vận động, phát triển nhưng thay đổi về chất do bước nhảy thực hiện
gây nên chỉ xảy ra khi lượng thay đổi đạt đến giới hạn (đến điểm nút, đến
độ) nên muốn tạo ra bước nhảy thì phải thực hiện quá trình tích lũy về lượng
• Khi lượng đạt đến điểm nút cần thực hiện bước nhảy, tránh tư tưởng nôn
nóng, “đốt cháy giai đoạn” khi chưa tích lũy đủ về lượng, tư tưởng bảo thủ
không dám thực hiện bước nhảy
• Sự tác động của quy luật này đòi hỏi có thái độ khách quan, khoa học và
quyết tâm thực hiện bước nhảy. Tuy nhiên khi thực hiện bước nhảy trong lOMoAR cPSD| 61631117
linh vực xã hội cần tuân theo điều kiện khách quan và chú ý đến điều kiện
chủ quan. Không chỉ xác định quy mô, nhịp điệu, bước nhảy một cách khách
quan, khoa học, chống rập khuôn mà còn có quyết tâm, nghị lực để thực
hiện bước nhảy khi điều kiện đã chín muồi
• Phải biết chọn lựa phương pháp phù hợp tác động vào phương thức liên kết
trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật của chúng
Quy luật mâu thuẫn: - Khái niệm:
• Quy luật mâu thuẫn: là hạt nhân của phép biện chứng, là quy luật về nguồn
gốc, động lực của mọi quá trình vận động và phát triển
• Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, thuộc tính, khuynh hướng vận động
trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
• Mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa
giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng với nhau - Tính chất:
• Tính khách quan: mâu thuẫn là cái vốn có của mọi sự vât, hiện tượng. Tồn
tại không phụ thuộc vào ý thức con người
• Tính phổ biến: mâu thuẫn diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng, mọi giai đoạn
tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng. Mâu thuẫn này mất đi sẽ có mâu thuẫn khác thay thế
• Tính phong phú, đa dạng: sự vật, hiện tượng khác nhau sẽ có mâu thuẫn
khác nhau. Trong mọi sự vật, hiện tượng có thể tồn tại nhiều mâu thuẫn khác
nhau và có vị trí vai trò khác nhau đối với sự vận động, phát triển của sự vật đó
- Mối quan hệ: trong bất kì mọi sự vật, hiện tượng nào cũng có những mặt đối lập,
những mặt đối lập này vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau và khi mâu thuẫn
giữa những mặt đối lập này trở nên gay gắt, khi đủ điều kiện thì chúng sẽ bài trừ,
chuyển hóa lẫn nhau để mâu thuẫn được giải quyết dẫn đến sự phát triển. Khi mâu
thuẫn cũ mất đi mâu thuẫn mới sẽ được hình thành, quá trình tác động, chuyển hóa
giữa các mặt đối lập lại tiếp diễn làm sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Phải tôn trọng mâu thuẫn, thừa nhận có những mặt đối lập tồn tại và đấu
tranh thì mới có sự phát triển
• Phân tích mâu thuẫn, tìm ra giải pháp phù hợp để giải quyết mâu thuẫn bằng
đấu tranh giữa các mặt đối lập
• Không thỏa hiệp, điều hòa mâu thuẫn, không nóng vội hay bảo thủ bởi giải
quyết mâu thuẫn phải dựa vào điều kiện đã chín muồi hay chưa
Phủ định của phủ định: - Khái niệm: lOMoAR cPSD| 61631117
• Phủ định: là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của
sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển. Đối với cách hiểu của phép siêu
hình thì phủ định chính là sự xóa bỏ hoàn toàn cái cũ. Theo cách hiểu của
triết học Mác – Lênin thì đây là phủ định biện chứng, tức có sự kế thừa và
tạo điều kiện cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng sau này
• Phủ định của phủ định: là 1 trong 3 quy luật của phép biện chứng duy vật,
quy luật này chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc), kết quả (sự
vật, hiện tượng mới ra đời thay thế sự vật, hiện tượng cũ) của sự phát triển
của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi và tính kế thừa. Hay
nói cách khác sự vật, hiện tượng mới ra đời phát triển từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
• Phủ định biện chứng: là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm tiền đề, tạo
điều kiện cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng mới. Là sự tự phủ định, tự
phát triển của sự vật, hiện tượng; là mắt xích dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới
• Kế thừa biên chứng: khái niệm chỉ sự vật, hiện tượng mới ra đời vẫn giữ lại
có chọn lọc và cải tạo yếu tố còn thích hợp từ sự vật, hiện tượng cũ để đưa
vào sự vật, hiện tượng mới; đồng thời cũng cải tạo mạnh mẽ các yếu tố
không còn phù hợp từ sự vật, hiện tượng cũ đang gây ra sự cản trở phát triển
của sự vật, hiện tượng mới
• Đường xoáy ốc: khái niệm chỉ sự vận động những nội dung mang tính kế
thừa có trong sự vật, hiện tượng mới mà không phát triển theo đường thẳng,
chúng phát triển theo một đường tròn tuy nhiên đường tròn này không cùng
nằm trên một mặt phẳng mà tựa như một đường xoáy ốc. Đây là hình thức
diễn đạt rõ nhất đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng thông qua tính
kế thừa ở khâu trung gian, tính lặp lại nhưng không trở về cái cũ và tính tiến
lên của sự phát triển. Sự phát triển dường như lặp lại nhưng trên cơ sở mới
cao hơn là đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định.
Mỗi vòng đường xoáy ốc sẽ thể hiện trình độ phát triển cao hơn, sự nối tiếp
nhau mỗi vòng đường xoáy ốc sẽ thể hiện sự phát triển vô tận không ngừng
của sự vật, hiện tượng - Tính chất:
• Tính khách quan: sự vật, hiện tượng sẽ tự phủ định mình do những mâu
thuẫn bên trong chúng gây ra lOMoAR cPSD| 61631117
Tình kế thừa: loại bỏ các yếu tố không còn phù hợp và cải tạo mạnh mẽ các
yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật, hiện tượng mới
• Tính phổ biến: quy luật này sẽ diễn ra trong mọi lĩnh vực xã hội, tự nhiên và cả tư duy
• Đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là sau một số (ít nhất là 2 lần)
phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển có tính chu kì theo đường xoáy ốc
mà thực chất sự phát triển đó là sự biến đổi trong đó giai đoạn sau vẫn giữ
những gì tích cực đã có ở giai đoạn trước. Với đặc điểm này thì phủ định
biện chứng không chỉ khắc phục sự vật, hiện tượng cũ mà còn gắn chúng
với sự vật, hiện tượng mới. Gắn sự vật, hiện tượng bị phủ định với sự vật,
hiện tượng được khẳng định. Vì vậy, phủ định biện chứng chính là vòng
khâu tất yếu của sự vận động và phát triển
- Mối quan hệ: sự vật, hiện tượng sẽ vận động, phát triển thông qua quá trình phủ
định biện chứng vô tận, sự phát triển diễn ra qua nhiều lần phủ định, tạo ra khuynh
hướng đi từ thấp đến cao của chu kì, cái mới xuất hiện dường như sẽ lặp lại cái cũ
nhưng ở trên cơ sở cao hơn - Ý nghĩa phương pháp luận:
• Quá trình phát triển diễn ra quanh co phức tạp, phải trải qua nhiều lần phủ
định. Hiểu quy luật sẽ giúp ta tránh cái nhìn phiến diện, giản đơn trong việc
nhận thức các sự vật, hiện tượng
• Cái mới ra đời là tất yếu, phù hợp với sự phát triển. Mặc dù khi mới ra đời,
cái mới có thể còn non yếu nhưng nó là cái tiến bộ hơn so với cái cũ. Cần ý
thức phát hiện cái mới, tạo điều kiện cho cái mới phát triển
• Khi phủ định cái cũ, cần phải sàng lọc, kế thừa những yếu tố hợp lý của cái
cũ, tránh sự phủ định sạch trơn
7) Yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Nội dung quy luật quan hệ
sản xuất phù hợp trình độ phát triển lực lượng sản xuất. Ý nghĩa phương pháp
luận việc nghiên cứu quy luật này
- Lực lượng sản xuất:
• Khái niệm: là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh
thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
• Kết cấu bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất trong đó thì người lao
động có vai trò quan trọng nhất
 Người lao động chính là yếu tố con người, có sức khỏe, kiến thức, kinh
nghiệm và trình độ chuyên môn o Tư liệu sản xuất: gồm tư liệu lao động
và đối tượng lao động. Tư liệu lao động là cái mà con người dùng để tác
động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản
phẩm, tư liệu lao động gồm công cụ lao động và phương tiện lao động. Công
cụ lao động là phương tiện vật chất con người sử dụng tác động vào đối
tượng lao động biến đổi chúng tạo ra của cải vật chất phục vụ
nhu cầu con người, xã hội. Phương tiện lao động là yếu tố vật chất
con người sử dụng tác động lên đối tượng lao động trong quá trình lOMoAR cPSD| 61631117 
sản xuất. Đối tượng lao động gồm đối tượng có sẵn trong tự nhiên
hoặc là những đối tượng đã qua chế biến.
 Người lao động là nguồn gốc sự phát triển sản xuất. Cùng người lao động thì
công cụ lao động là yếu tố cơ bản, quan trọng không thể thiếu, nhân tố quyết
định năng suất lao động. Lực lượng sản xuất là kết quả năng lực thực tiễn
của con người, sự phát triển lực lượng sản xuất là phát triển ở cả trình độ và
tính chất. Trình độ lực lượng sản xuất là sự phát triển của người lao động và
công cụ lao động, thể hiện ở trình độ công cụ lao động, trình độ tổ chức lao
động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất, trình độ kinh nghiệm
+ kỹ năng của người lao động, trình độ phân công lao động. Trong sự phát
triển lực lượng sản xuất thì khoa học có vai trò ngày càng quan trọng, dần
trở thành nguyên nhân trực tiếp biến đổi sản xuất và đời sống. Khoa học
công nghệ có thể được coi là đặc trưng của lực lượng sản xuất hiện đại - Quan hệ sản xuất
• Khái niệm: là biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trinh
sản xuất. Nhờ mối quan hệ này mà quá trinh sản xuất xã hội diễn ra binh thường
 Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất: công cụ lao động, phương tiện lao động
và đối tượng lao động thuộc sở hữu của ai, nó sẽ xác định địa vị KT –
XH của con người. Quan hệ này là quan hệ cơ bản nhất, quan trọng nhất,
đặc trưng cho quan hệ sản xuất của XH quyết định 2 quan hệ còn lại
 Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất: trong XH ai là người tổ chức
điều hành và quản lý sản xuất sẽ trực tiếp tác động quá trinh, quy mô,
tốc độ và hiệu quả sản xuất
 Quan hệ phân phối sản phẩm: là sự phân chia thành quả lao động sau
quá trình sản xuất cho những người lao động sản xuất. Quan hệ này ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích của người sản xuất nên có thể thúc đẩy hoặc
kìm hãm sự phát triển của sản xuất. - Quan hệ biện chứng:
• Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau, lực lượng sản
xuất quyết định quan hệ sản xuất: lực lượng sản xuất nào thì quan hệ sản
xuất đó, khi lực lượng sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất thay đổi theo
cho phù hợp. Cơ sở khách quan quy định vận động, phát triển không ngừng
của lực lượng sản xuất là do tính năng động và cách mạng của sự phát triển
công cụ lao động; vai trò người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực lượng
sản xuất hàng đầu; tính kế thừa khách quan sự phát triển lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất vận động, phát triển sẽ mâu thuẫn với tính “đứng im”
tương đối của quan hệ sản xuất. Đòi hỏi tất yếu của nền sản xuất XH là xóa
bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới phù hợp trình độ phát
triển lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất có thể tác động lại lực lượng sản xuất: quan hệ sản xuất
có thể quyết định mục đích sản xuất, tác động thái độ người lao động, tổ lOMoAR cPSD| 61631117
chức phân công lao động và sử dụng khoa học, công nghệ nên sẽ tác động
đến lực lượng sản xuất. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản
xuất quy định mục đích, xu hướng phát triển nền sản xuất XH, hình thành
hệ thống động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, đem năng suất lao động, chất
lượng, hiệu quả nền sản xuất. Diễn ra theo 2 chiều hướng: nếu quan hệ sản
xuất phù hợp sẽ thúc đẩy nền sản xuất phát triển đúng hướng, quy mô sản
xuất mở rộng, thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng nhanh hơn,
người lao động nhiệt tình lao động, hăng hái sản xuất, lợi ích người lao động
đảm bảo và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Nếu không phù hợp thì sẽ ngược lại.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Muốn phát triển KT phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất. Muốn xóa
bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới phải căn cứ trình độ
phát triển lực lượng sản xuất
• Nhận thức đúng đắn quy luật giúp quán triệt, vận dụng quan điểm, đường
lối chính sách, là cơ sở khoa học nhận thức sâu sắc sự đổi mới tư duy
8) Cơ sở hạ tầng – kiến trúc thượng tầng - Khái niệm:
• Cơ sở hạ tầng: tổng hợp toàn bộ những quan hệ sản xuất hiện có hợp thành
kết cấu KT của một XH nhất định. Kết cấu cơ sở hạ tầng gồm quan hệ sản
xuất XH cũ, quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất mầm mống của
XH tương lai. Quan hệ sản xuất thống trị giữ vai trò chủ đạo, chi phối quan
hệ sản xuất khác, quy định xu hướng chung của đời sống KT – XH
• Kiến trúc thượng tầng: toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức XH
cùng với các thiết chế CT – XH tương ứng và được hình thành trên một cơ
sở hạ tầng nhất định. Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm hệ thống
hình thái ý thức XH (quan điểm tư tưởng về CT, đạo đức, tôn giáo,…) cùng
thiết chế CT XH tương ứng (NN, Đảng,…). Mỗi yếu tố có đặc điểm và quy
luật phát triển riêng. Yếu tố kiến trúc thượng tầng tồn tại trong mối liên hệ
tác động qua lại lẫn nhau, nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ
tầng nhất định. Trong XH có giai cấp thì kiến trúc thượng tầng mang tính
giai cấp vì nó phản ánh cuộc đấu tranh về mặt CT, tư tưởng của giai cấp đối
kháng. Trong kiến trúc thượng tầng của XH có giai cấp, đặc biệt là XH hiện
đại, hình thái CT, PL cùng hệ thống thiết chế Đảng – NN là quan trọng nhất
- Mối quan hệ biện chứng: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại thống nhất
biện chứng với nhau. Trong đó cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định, kiến trúc
thượng tầng thường xuyên tác động lại cơ sở hạ tầng
 Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng:
 Kiến trúc thượng tầng luôn biểu hiện ra phong phú, phức tạp đôi khi
không gắn trực tiếp với cơ sở hạ tầng nhưng chỉ là biểu hiện bề ngoài,
thực tế, hiện tượng kiến trúc thượng tầng có nguyên nhân sâu xa trong
những điều kiện KT – vật chất của XH. Vai trò quyết định thể hiện ở chỗ
cơ sở hạ tầng với tư cách cơ cấu KT hiện thực của XH quyết định kiểu lOMoAR cPSD| 61631117 
kiến trúc thượng tầng XH ấy, quyết định cơ cấu, tính chất, sự vận động
và phát triển của kiến trúc thượng tầng
 Cơ sở hạ tầng biến đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo: sự
biến đổi này diễn ra trong từng hình thái KT – XH. Nguyên nhân là do
sự phát triển của lực lượng sản xuất, tuy nhiên nó chỉ gây ra sự biến đổi
trực tiếp với cơ sở hạ tầng, sự biến đổi cơ sở hạ tầng làm biến đổi kiến
trúc thượng tầng một cách căn bản. Sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp, có những bộ phận kiến trúc thượng
tầng thay đổi nhanh cùng sự thay đổi cơ sở hạ tầng, cũng có những nhân
tố riêng lẻ thay đổi chậm. Cũng có nhân tố cũ vẫn được kế thừa để xây
dựng kiến trúc thượng tầng mới. Trong XH có đối kháng giai cấp thì
biến đổi đó là tất yếu thông qua đấu tranh giai cấp và CMXH
 Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng:
 Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối, thường xuyên tác
động lại cơ sở hạ tầng. Sự tác động đó thể hiện ở chức năng XH của
kiến trúc thượng tầng là duy trì, bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu
tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ.
 Sự tác động của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng diễn ra theo
2 chiều hướng: nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp quy luật
KT khách quan thì nó thúc đấy mạnh mẽ sự phát triển KT – XH, nếu
kiến trúc thượng tầng tác động không phù hợp quy luật KT khách
quan sẽ kìm hãm sự phát triển KT – XH - Ý nghĩa phương pháp luận:
o Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa KT và CT:
KT quyết định CT và CT tác động mạnh mẽ, to lớn với KT. Vai trò kiến trúc
thượng tầng là vai trò hoạt động tự giác, tích cực các giai cấp, đảng phái vì lợi
ích KT. Sự tác động của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng trước hết, chủ
yếu thông qua đường lối, chính sách của Đảng, NN
o Nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa 1 yếu tố đều là sai lầm. Tuyệt đối hóa KT, phủ
nhận hoặc hạ thấp CT dẫn đến vô CP, bất chấp kỷ cương, PL, không tránh khỏi
thất bại, đổ vỡ. Nếu tuyệt đối hóa CT, hạ thấp hay phủ định vai trò KT dẫn đến
nôn nóng, đốt cháy giai đoạn không tránh khỏi thất bại
9) Hình thái KT – XH, sự phát triển các hình thái KT – XH là quá trình lịch sử tự nhiên - Hình thái KT – XH:
• Là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ XH ở từng
nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho XH
đó, phù hợp trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng
tầng tương ứng được xây dựng trên quan hệ sản xuất đặc trưng ấy lOMoAR cPSD| 61631117
Hình thái KT – XH chỉ ra kết cấu XH trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định
gồm 3 yếu tố: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng
• Hình thái KT – XH không chỉ mang tính trừu tượng mà còn mang tính cụ
thể, cho phép xem xét XH ở từng QG, DT, trong từng giai đoạn lịch sử cụ
thể qua các tiêu chí có thể xác định được: 1 quan hệ sản xuất đặc trưng, 1
trình độ phát triển lực lượng sản xuất nhất định, 1 kiểu kiến trúc thượng tầng
tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần XH đó. Như vậy, đem lại nhận thức sâu sắc
cho con người, đem lại tính cụ thể trong tư duy về lịch sử XH
 Hình thái KT – XH đem lại nhận thức tổng hợp và sâu sắc về XH loài
người từng giai đoạn lịch sử nhất định
- Chứng minh: sự phát triển các hình thai KT – XH là quá trình lịch sử tự nhiên
• 3 yếu tố cơ bản của hình thái KT – XH thông qua tác động tổng hợp của 2
quy luật là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản
xuất và quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng. Mỗi sự phát triển của lực lượng sản xuất đều tạo ra khả năng,
điều kiện, đặt ra yêu cầu khách quan cho biến đổi của quan hệ sản xuất. Sự
phù hợp biện chứng giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển lực lượng
sản xuất là yêu cầu khách quan nền sản xuất XH. Lực lượng sản xuất phát
triển về chất đòi hỏi xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất
mới. Sự phát triển này của quan hệ sản xuất tất yếu dẫn đến sự phát triển về
chất của cơ sở hạ tầng, khi cơ sở hạ tầng thay đổi sẽ dẫn đến sự biến đổi của
kiến trúc thượng tầng. Hình thái KT – XH cũ mất đi thì hình thái KT – XH
mới, tiến bộ hơn ra đời. Như vậy lịch sử XH loài người là một tiến trình nối
tiếp nhau của các hình thai KT – XH từ thấp đến cao
• Tiến trình lịch sử XH loài người là kết quả sự thống nhất giữa logic và lịch
sử. Xu hướng chung và cơ bản sự vận động, phát triển lịch sử loài người là
do chi phối của quy luật khách quan mà xét đến cùng là sự phát triển lực
lượng sản xuất. Con đường tất yếu của tiến bộ lịch sử là sự kế tiếp nhau của các hình thái KT – XH.
• Thực tiễn lịch sử chứng minh toàn bộ lịch sử XH loài người phát triển tuần
tự qua các giai đoạn hình thái KT – XH đã có. Do đặc điểm lịch sử, không
gian, thời gian, nhân tố chủ quan nên có những QG sẽ phát triển tuần tự
nhưng có những QG sẽ bỏ qua một hay vài hình thái KT – XH. Tuy nhiên,
việc phát triển bỏ qua này, bên cạnh điều kiện khách quan thời đại còn phụ
thuộc nhân tố chủ quan mỗi QG, DT
10) Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức
- Khái niệm thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử XH
nhằm cải tạo tự nhiên và XH phục vụ nhân loại tiến bộ
• Thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động con người mà chỉ là những hoạt
động vật chất – cảm tính, là những hoạt động con người sử dụng lực lượng
vật chất, công cụ vật chất làm biến đồi chúng, trên cơ sở đó con người sẽ
làm biến đổi thế giới khách quan phục vụ mình lOMoAR cPSD| 61631117 
• Hoạt động thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử - XH, thực tiễn là hoạt
động diễn ra trong XH với sự tham gia của con người. Con người truyền
nhau kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vì thế, hoạt động thực
tiễn luôn bị giới hạn bởi điều kiện lịch sử - XH cụ thể, thực tiễn trải qua các
giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
• Thực tiễn là hoạt động có mục đích cải tạo tự nhiên và XH phục vụ con
người. Con người bằng và thông qua hoạt động thực tiễn, chủ động tác động
cải tạo TG thỏa mãn nhu cầu, thích nghi chủ động, tích cực với TG. Nói tới
thực tiễn là nói tới hoạt động có tính tự giác cao của con người.
- Khái niệm nhận thức: là quá trình biện chứng có vận động và phát triển, là quá
trinh đi từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều, biết chưa đầy đủ đến đầy đủ
hơn, đây là 1 quá trình chứ không phải nhận thức 1 lần là xong mà có sự phát triển,
bổ sung và hoàn thiện. Đồng thời nhận thức còn là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào bộ óc con người.
• Nhận thức cảm tính: là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức gắn liền
với thực tiễn, nhận thức con người phản ánh trực tiếp khách thể qua các giác
quan diễn ra dưới 3 hình thức: tri giác, cảm giác và biểu tượng
 Cảm giác là hình thức đầu tiên, giản đơn nhất nảy sinh do tác động trực
tiếp của khách thể lên giác quan con người, đưa thông tin trực tiếp, giản
đơn về thuộc tính riêng lẻ của sự vật. Đây là hình ảnh chủ quan của TG
khách quan, TG khách quan là nguồn gốc, nội dung khách quan của cảm
giác, nguồn gốc mọi hiểu biết con người
 Tri giác: là hình thức nhận thức của giai đoạn trực quan sinh động, là kết
quả sự tác động trực tiếp của sự vật đồng thời lên nhiều giác quan con
người. Tri giác là tổng hợp nhiều cảm giác nhưng nó vẫn là hình ảnh trực
tiếp, cảm tính về sự vật
 Biểu tượng: là hình thức cao nhất, phức tạp nhất của cảm tính, là hình
ảnh sự vật tái hiện trong óc không trực tiếp tác động vào giác quan, là
hình ảnh cảm tính về sự vật dù tương đối hoàn chỉnh. Do đó, biểu tượng
chưa phải là hình thức của nhận thức lý tính mà là khâu trung gian
chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính chưa đem lại hiểu biết sâu sắc trong tính chỉnh thể về sự
vật, chưa phân biệt cái riêng và cái chung, bản chất và hiện tượng, nguyên nhân và kết quả,…
• Nhận thức lý tính: bắt nguồn từ trực quan sinh động, thông qua tư duy trừu
tượng, con người phản ánh sự vật gian tiếp, khái quát đầy đủ dưới hình thức:
khái niệm, phân đoán và suy lý
 Khái niệm: hình thức cơ bản tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián
tiếp 1 hay một số thuộc tính chung có tính bản chất của 1 nhóm sự vật,
hiện tượng biểu thị bằng 1 hay một cụm từ. Là kết quả sự tổng hợp khái
quát biện chứng tài liệu thu nhận trong hoạt động thực tiễn. Khái niệm
phải luôn phát triển, biến đổi cho phù hợp, mỗi khái niệm đều nằm trong lOMoAR cPSD| 61631117
mối liên hệ với khái niệm khác và tham gia vào quá trình nhận thức tiếp theo lOMoAR cPSD| 61631117
 Phán đoán: là hình thức liên hệ các khái niệm, phản ánh mối liên hệ các
sự vật, hiện tượng, là 1 hình thức tư duy trừu tượng, bằng liên kết các
khái niệm lại để khẳng định/phủ định thuộc tính nào đó của sự vật. Được
biểu hiện dưới hình thức ngôn ngữ thành 1 mệnh đề bao gồm chủ từ, vị
từ và hệ từ. Hệ từ đóng vai trò quan trọng nhất vì nó biểu thị mối quan
hệ sự vật được phản ánh
 Suy lý: là hình thức tư duy trừu tượng, các phân đoán liên kết theo quy
tắc: phân đoán cuối cùng suy ra từ các phân đoán đã biết làm tiền đề. Có
2 loại suy lý: quy nạp và diễn dịch. 2 loại suy luận này liên hệ chặt chẽ
nhau, bổ sung nhau. Suy lý là phương thức quan trọng để tư duy con
người đi từ cái đã biết đến cái chưa biết một cách gián tiếp, rút ngắn thời
gian phát hiện tri thức mới
 Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: 2 giai
đoạn khác nhau về chất nhưng lại thống nhất, bổ sung nhau. Nhận thức cảm
tinh là cơ sở cho nhận thức lý tính, không có nhận thức cảm tính sẽ không
có nhận thức lý tính. Ngược lại, nhờ cảm thức lý tính con người mới đi sâu
vào nhận thức bản chất sự vật, hiện tượng. Trong thực tiễn tránh tuyệt đối
hóa, cường điệu vai trò nhận thức cảm tính, hạ thấp/phủ nhận vai trò nhận
thức lý tính -> như vậy rơi vào chủ nghĩa duy cảm. Cũng cần tránh cường
điệu hóa vai trò nhận thức lý tính, trí tuệ dẫn đến hạ thấp/phủ nhận vai trò
nhận thức cảm tính, cảm giác -> rơi vào chủ nghĩa duy lý
- Vai trò thực tiễn với nhận thức:
o Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức: cung cấp tài liệu, vật liệu, đề ra nhu
cầu, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của nhận thức, vì thế nó luôn thúc đẩy
sự ra đời các ngành khoa học. Thực tiễn rèn luyện giác quan con người, làm
chúng phát triển tinh tế hơn, hoàn thiện hơn giúp quá trình nhận thức tốt hơn.
Còn là cơ sở chế tạo , phát triển công cụ, máy móc.
o Thực tiễn là mục đích của nhận thức: muốn sống, tồn tại con người phải sản
xuất và cải tạo XH. Nhu cầu sản xuất vật chất, cải tạo XH buộc con người phải
nhận thức TG xung quanh, nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường dẫn dắt, chỉ đạo
thực tiễn chứ không phải trang trí, phục vụ ý tưởng viễn vông.
11) Chân lý, tính chất chân lý và vai trò chân lý với thực tiễn
- Chân lý: là tri thức phù hợp hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chân lý phải được hiểu như một quá trình bởi lẽ bản thân sự vật có sự vận động,
biến đổi, phát triển và nhận thức cũng phải được vận động, biến đổi, phát triển - Tính chất:
• Tính khách quan: chân lý là tri thức không phải bản thân hiện tượng khách
quan, tri thức đó phải phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực
tiễn kiểm nghiệm là đúng. Chân lý bao giờ cũng khách quan vì nội dung
phản ánh của nó là khách quan, phù hợp khách thể nhận thức
• Tính tương đối và tuyệt đối: tính tương đối thể hiện những tri thức chân lý
đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ, mới phản ánh đúng 1 mặt, 1 bộ phận lOMoAR cPSD| 61631117
nào đó của hiện thực khách quan trong những điều kiện giới hạn cụ thể.
Tương đối do điều kiện lịch sử chế ước, không phải phản ánh sai. Tính tuyệt
đối thể hiện những tri thức phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan
ở một giai đoạn lịch sử cụ thể. Con người càng tiến gần đến chân lý tuyệt
đối chứ không thể đạt chân lý tuyệt đối trọn vẹn, toàn diện. Nhận thức chân
lý tuyệt đối phải thông qua chân lý tương đối
• Tính cụ thể: không có chân lý trừu tượng, chung chung, chân lý luôn cụ thể
bởi nó là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực tiễn
kiểm nghiệm. Chân lý luôn phản ánh sự vật, hiện tượng trong cùng điều kiện
cụ thể với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể trong không gian, thời gian xác
định. Thoát ly điều kiện cụ thể không thể phản ánh đúng đắn sự vật, hiện tượng
- Vai trò chân lý với thực tiễn:
• Chân lý bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn:
để sinh tồn và phát triển, con người phải tiến hành những hoạt động thực
tiễn. Đó là các hoạt động cải biến môi trường tự nhiên và XH. Hoạt động
thực tiễn chỉ có thể thành công và có hiệu quả một khi con người vận dụng
được những tri thức đúng đắn về thực tế khách quan trong chính hoạt động thực tiễn của minh
• Thường xuyên tự giác vận dụng chân lý vào trong hoạt động thực tiễn để
phát triển thực tiễn, nâng cao hiệu quả hoạt động cải biên giới tự nhiên và
XH. Coi trọng tri thức khoa học và tích cực vận dụng sáng tạo những tri
thức đó vào trong các hoạt động KT - XH, nâng cao hiệu quả của những
hoạt động đó về thực chất cũng chính là phát huy vai trò của chân lý khoa
học trong thực tiễn hiện nay.
12) Khái niệm tồn tại XH, ý thức XH. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH và
ýthức XH - Khái niệm:
• Tồn tại XH: là toàn bộ sinh hoạt vật chất (hoạt động vật chất: ăn uống, đi
lại,…) và những điều kiện sinh hoạt vật chất (điều kiện tiện lợi, trinh độ
phát triển cao/thấp) của XH. Tồn tại XH của con người là thực tại XH khách
quan, là 1 kiểu vật chất XH, là các quan hệ XH vật chất được ý thức XH phản ánh
• Ý thức XH: là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử vận dụng giải quyết
các vấn đề cơ bản của triết học. Ý thức XH là XH tự nhận thức về mình, về
sự tồn tại XH của mình, là mặt tinh thần đời sống XH, là bộ phận hợp thành
VH tinh thần XH - Mối quan hệ biện chứng:
Các hình thái ý thức XH dù bị tồn tại XH quy định song đều có tính độc lập tương đối:
• Ý thức XH lạc hậu hơn tồn tại XH: nhiều khi XH cũ mất đi rất lâu nhưng ý
thức XH do XH đó sản sinh vẫn tiếp tục tồn tại. Nguyên nhân: do tác động
mạnh mẽ và nhiều mặt hoạt động thực tiễn con người nên tồn tại XH diễn
ra với tốc độ nhanh hơn khả năng phản ánh ý thức XH; do sức mạnh thói
quen, tập quán, truyền thống và cả tính bảo thủ của hình thái ý thức XH. lOMoAR cPSD| 61631117
Những điều kiện tồn tại XH mới cũng chưa đủ làm thói quen, tập quán,
truyền thống cũ mất đi; ý thức XH gắn liền lợi ích tập đoàn người, các giai
cấp trong XH. Các tập đoàn hay giai cấp lạc hậu thường níu kéo, bám chặt
tư tưởng lạc hậu để bảo vệ, duy trì quyền lợi ích kỷ chống lại lực lượng tiến bộ trong XH
• Ý thức XH có thể vượt trước tồn tại XH: ý thức XH thường lạc hậu hơn tồn
tại XH nhưng cũng có thể vượt trước tồn tại XH. Trong những điều kiện
nhất định, những tư tưởng khoa học, triết học có thể vượt trước tồn tại XH
của thời đại rất xa. Do nó phản ánh đúng mối liên hệ logic, khách quan, tất
yếu, bản chất của tồn tại XH.
• Ý thức XH có tính kế thừa: quan điểm lý luận, tư tưởng lớn thời đại sau bao
giờ cũng dựa vào tiền đề đã có ở các giai đoạn trước đó
• Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức XH: phản ánh tồn tại XH theo
những cách khác nhau, có vai trò khác nhau trong XH và đời sống con người.
• Ý thức XH tác động trở lại tồn tại XH: là biểu hiện khác của tính độc lập
tương đối của ý thức XH. Sự tác động trở lại tồn tại XH của các hình thái ý
thức XH mạnh/yếu phụ thuộc điều kiện lịch sử cụ thể, các quan hệ KT vốn
có là cơ sở hình thành hình thái ý thức XH; vào trình độ phản ánh, sức lan
tỏa ý thức đối với các nhu cầu khác nhau của sự phát triển XH; đặc biệt là
vào vai trò lịch sử của giai cấp đại diện
13) Quan niệm về con người và bản chất con người
- Theo C. Mác: con người là 1 sinh vật có tính XH ở trình độ phát triển cao nhất của
giới tự nhiên và lịch sử XH, là chủ thể lịch sử, sáng tạo tất cả thành tựu văn minh,
VH. Về phương diện sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm giới
tự nhiên, là một động vật XH. Con người còn là 1 thực thể XH. Theo quan điểm
chủ nghĩa Mác – Lênin không thể tách rời 2 phương diện sinh học và XH thành
những phương diện biệt lập, duy nhất, quyết định phương diện kia khi xem xét con người
- Bản chất con người: là tổng hòa các quan hệ XH, mỗi 1 quan hệ XH tạo nên một
phần tính cách, hình thành con người
 Con người có quan hệ với nhau để tồn tại, phát triển. Bản chất con người được
hình thành, thể hiện ở con người hiện thực, cụ thể trong điều kiện lịch sử cụ
thể. Các quan hệ XH tạo nên bản chất con người, nhưng không phải là sự kết
hợp giản đơn hoặc là tổng cộng chúng lại với nhau mà là sự tổng hợp chúng;
mỗi 1 quan hệ XH có vị trí, vai trò khác nhau, tác động qua lại, không tách rời
nhau. Các quan hệ XH thay đổi ít hay nhiều, sớm hay muộn thì bản chất con
người cũng thay đổi theo. Trong các quan hệ XH cụ thể, xác định con người
mới bộc lộ bản chất của mình, đồng thời bản chất người của con người mới
được phát triển. Các quan hệ XH khi đã hình thành thì có vai trò chi phối, quyết
định các phương diện khác của đời sống con người khiến con người không còn
thuần túy là 1 động vật mà là 1 động vật XH