ĐA DẠNG SINH HỌC
LƯU THỊ THANH NHÀN
lttnhan@hcmus.edu.vn
Bộ môn Sinh thái Sinh học tiến hóa
Khoa Sinh học - CNSH
Các nội dung chính
Định nghĩa ĐDSH
Giá trị ĐDSH
Sự suy giảm ĐDSH
Định nghĩa ĐDSH
“Đa dạng sinh học là sự phồn
thịnh của sự sống trên trái đất, là
hàng triệu loài thực vật, động vật
và vi sinh vật, là những gen chứa
đựng trong các loài và là những
Hệ sinh thái vô cùng phức tạp
cùng tồn tại trong môi trường”
(Định nghĩa do Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế - WWF - 1989)
Định nghĩa ĐDSH
“Đa dạng sinh học là sự phong phú vgen, loài sinh vật
hệ sinh thái trong tự nhiên.”
Luật đa dạng sinh họcdo Quốc hội ban hành tại Hà Nội, ngày 10/12/2008
Theo Công ước ĐDSH thì “ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể
sống có từ tất cả các nguồn trong các HST trên cạn, ở biển và các
HST dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên;
ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong loài a dạng di truyền hay còn
gọi là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài), và các HST (đa
dạng HST)
Đa dạng sinh học một số khu vực trên Thế giới (Nguồn Barthlott và cộng sự, 1999)
Các cấp độ của ĐDSH
gồm 3 cấp độ:
đa dạng gen,
đa dạng loài và
đa dạng hệ sinh thái
Đa dạng sinh học là nền tảng sống
của hành tinh chúng ta. Nó hỗ trợ sự
thịnh vượng của con người trong
hiện tại và tương lai, và sự suy giảm
nhanh chóng của nó đang đe dọa cả
thiên nhiên lẫn con người. Điều quan
trọng là phải thay đổi vai trò, hành
động và mối quan hệ của con người
với đa dạng sinh học, để ngăn chặn
và đảo ngược sự suy giảm của nó
(UNESCO)
Đa dạng các hệ sinh thái của Việt Nam được tạo bởi sự giàu có
về loài:
11.458 loài động vật
21.017 loài thực vật
3.000 loài vi sinh vật
Các giống cây trồng ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú: 802
loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ
Việt Nam có nguồn gen di truyền phong phú
cơ sở cho sự tiếp tục phát triển và cải tiến các giống lúa và
cây lương thực trên thế giới.
Đa dạng gen ở Việt Nam
đã được ghi nhận, trong đó rất nhiều loài được sử
dụng để cung cấp vật liệu di truyền
Đa dạng loài Việt Nam
Thành phần những loài sinh vật đã biết
Các HST phổ biến ở Việt Nam:
HST đất ngập nước;
HST biển
HST rừng
69 khu ĐNN tầm quan trọng quốc gia:
Đất ngập nước tự nhiên: 30 kiểu;
Đất ngập nước ven biển: 11 kiểu;
Đất ngập nước nội địa: 19 kiểu;
Đất ngập nước nhân tạo: 9 kiểu
Đa dạng Hệ sinh thái Việt Nam
GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Đa dạng sinh học có rất nhiều giá trị trong đời sống của tự
nhiên và của con người.
Các hệ sinh thái cơ sở sinh tồn của sự sống cho cả Trái đất và
con người:
đảm bảo cho sự chu chuyển oxy và các nguyên tố dinh dưỡng
khác trên toàn hành tinh
duy trì tính ổn định và sự màu mỡ của đất nói riêng hay của
hành tinh nói chung
Các hệ sinh thái bị suy thoái thì tính ổn định và sự mềm dẻo,
linh động của sinh quyển cũng bị thương tổn
GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị thực tiễn rất cao:
Rừng:
hạn chế sự xói mòn của mặt đất và b biển,
điều tiết dòng chảy,
loại trừ các cặn bã làm cho dòng chảy trở nên trong và
sạch;
các bãi cỏ biển, các rạn san hô... ở thềm lục địa
làm giảm cường độ tác động của sóng, dòng chảy
nuôi dưỡng, cung cấp thức ăn và duy trì cuộc sống cho
hàng vạn loài sinh vật biển
GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Duy trì và cung cấp nguồn
gen và là kho dự trữ các
nguồn gen quý - hiếm cho
cây trồng và vật nuôi cho
tương lai
GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Nhiều loài động thực vật được sử dụng:
- làm thức ăn cho con người, gia súc
- làm thuốc,
- làm chất đốt - năng lượng,
- làm cây cảnh,
- làm nhà...
Người Dao tự mình lên núi tìm các vị thuốc
Hiện tại, đã thống kê được 30.000 loài cây có những phần ăn
được, nhưng chỉ mới khoảng 7.000 loài được trồng hoặc thu
hái làm thức ăn, trong đó có 20 loài đã cung cấp đến 90%
lượng tinh bột trên toàn thế giới
GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Sinh vật trong quá trình tiến hoá đã tồn tại và phát triển một cách bền vững
và hài hoà với nhau, tạo nên một thiên nhiên đa dạng, phong phú và hấp
dẫn, làm nền tảng cho mọi cảm hứng về thẩm mỹ, nghệ thuật và văn hóa
của con người
Ong đang thụ phấn cho hoa (A) Trong một số trường hợp sau khi
ong bị chết do thuốc trừ sâu, người nông dân phải thụ phấn cho hoa (B)
Rừng ngập mặn Cần Giờ
Năm 2000 rừng ngập
mặn Cần Giờ được
UNESCO công nhận là
khu dự trữ sinh quyển thế
giới
Đóng vai trò như “lá phổi
xanh” của khu vực
Giá trị văn hoá tinh thần Giá trị thẩm mỹ
Sự suy giảm và sự mất đi nơi sống
Sự khai thác quá mức
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm sinh học
Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH
SỰ SUY GIẢM & MẤT NƠI SỐNG
Sự chặt phá rừng (kể cả rừng ngập mặn)
Đốt rừng m rẫy
Chuyển đổi sang đất nông nghiệp
Đắp đập ngăn nước
Sự chia cắt lãnh thổ
Động đất, cháy rừng tự nhiên, bão, lốc, dịch bệnh, sâu bệnh
Vườn quốc gia Bidoup Núi ,
tỉnh m Đồng
SỰ KHAI THÁC QUÁ MỨC
Khai thác gỗ ;
Khai thác lâm sản ngoài gỗ
Khai thác động vật quý hiếm;
Khai thác thủy sản bằng các
phương thức tính hủy diệt:
như nổ mìn, dùng hóa chất

Preview text:

ĐA DẠNG SINH HỌC LƯU THỊ THANH NHÀN lttnhan@hcmus.edu.vn
Bộ môn Sinh thái – Sinh học tiến hóa Khoa Sinh học - CNSH Các nội dung chính • Định nghĩa ĐDSH • Giá trị ĐDSH • Sự suy giảm ĐDSH Định nghĩa ĐDSH
“Đa dạng sinh học là sự phồn
thịnh của sự sống trên trái đất, là
hàng triệu loài thực vật, động vật
và vi sinh vật, là những gen chứa
đựng trong các loài và là những
Hệ sinh thái vô cùng phức tạp
cùng tồn tại trong môi trường”
(Định nghĩa do Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế - WWF - 1989) Định nghĩa ĐDSH
“Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật
hệ sinh thái trong tự nhiên.”
“Luật đa dạng sinh học” do Quốc hội ban hành tại Hà Nội, ngày 10/12/2008

Theo Công ước ĐDSH thì “ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể
sống có từ tất cả các nguồn trong các HST trên cạn, ở biển và các
HST dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên;
ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay còn
gọi là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài), và các HST (đa dạng HST)
Đa dạng sinh học một số khu vực trên Thế giới
(Nguồn Barthlott và cộng sự, 1999)
Các cấp độ của ĐDSH
Đa dạng sinh học là nền tảng sống • gồm 3 cấp độ:
của hành tinh chúng ta. Nó hỗ trợ sự • đa dạng gen,
thịnh vượng của con người trong • đa dạng loài và
hiện tại và tương lai, và sự suy giảm • đa dạng hệ sinh thái
nhanh chóng của nó đang đe dọa cả
thiên nhiên lẫn con người. Điều quan
trọng là phải thay đổi vai trò, hành
động và mối quan hệ của con người
với đa dạng sinh học, để ngăn chặn
và đảo ngược sự suy giảm của nó (UNESCO)

Đa dạng gen ở Việt Nam
• Đa dạng các hệ sinh thái của Việt Nam được tạo bởi sự giàu có về loài:
11.458 loài động vật
đã được ghi nhận, trong đó rất nhiều loài được sử •
dụng để cung cấp vật liệu di truyền
21.017 loài thực vật
3.000 loài vi sinh vật
• Các giống cây trồng ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú: 802
loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ
→ Việt Nam có nguồn gen di truyền phong phú
→ cơ sở cho sự tiếp tục phát triển và cải tiến các giống lúa và
cây lương thực trên thế giới.
Đa dạng loài ở Việt Nam
Thành phần những loài sinh vật đã biết
Đa dạng Hệ sinh thái ở Việt Nam
Các HST phổ biến ở Việt Nam: • HST đất ngập nước; • HST biển • HST rừng
69 khu ĐNN có tầm quan trọng quốc gia:
• Đất ngập nước tự nhiên: 30 kiểu;
• Đất ngập nước ven biển: 11 kiểu;
• Đất ngập nước nội địa: 19 kiểu;
• Đất ngập nước nhân tạo: 9 kiểu GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Đa dạng sinh học có rất nhiều giá trị trong đời sống của tự
nhiên và của con người.
Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống cho cả Trái đất và con người:
• đảm bảo cho sự chu chuyển oxy và các nguyên tố dinh dưỡng khác trên toàn hành tinh
• duy trì tính ổn định và sự màu mỡ của đất nói riêng hay của hành tinh nói chung
• Các hệ sinh thái bị suy thoái thì tính ổn định và sự mềm dẻo,
linh động của sinh quyển cũng bị thương tổn GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị thực tiễn rất cao: • Rừng:
• hạn chế sự xói mòn của mặt đất và bờ biển,
• điều tiết dòng chảy,
• loại trừ các cặn bã làm cho dòng chảy trở nên trong và sạch;
• các bãi cỏ biển, các rạn san hô... ở thềm lục địa
• làm giảm cường độ tác động của sóng, dòng chảy
• nuôi dưỡng, cung cấp thức ăn và duy trì cuộc sống cho
hàng vạn loài sinh vật biển GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Duy trì và cung cấp nguồn
gen
và là kho dự trữ các nguồn gen quý - hiếm cho
cây trồng và vật nuôi cho tương lai GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
• Nhiều loài động thực vật được sử dụng:
- làm thức ăn cho con người, gia súc - làm thuốc,
- làm chất đốt - năng lượng, - làm cây cảnh, - làm nhà...
Người Dao tự mình lên núi tìm các vị thuốc
• Hiện tại, đã thống kê được 30.000 loài cây có những phần ăn
được, nhưng chỉ mới khoảng 7.000 loài được trồng hoặc thu
hái làm thức ăn, trong đó có 20 loài đã cung cấp đến 90%
lượng tinh bột trên toàn thế giới GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH
Sinh vật trong quá trình tiến hoá đã tồn tại và phát triển một cách bền vững
và hài hoà với nhau, tạo nên một thiên nhiên đa dạng, phong phú và hấp
dẫn, làm nền tảng cho mọi cảm hứng về thẩm mỹ, nghệ thuật và văn hóa của con người
Ong đang thụ phấn cho hoa (A) và Trong một số trường hợp sau khi
ong bị chết do thuốc trừ sâu, người nông dân phải thụ phấn cho hoa (B)
Rừng ngập mặn Cần Giờ • Năm 2000 rừng ngập mặn Cần Giờ được UNESCO công nhận là
khu dự trữ sinh quyển thế giới
• Đóng vai trò như “lá phổi xanh” của khu vực
Giá trị văn hoá tinh thần Giá trị thẩm mỹ
Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH
• Sự suy giảm và sự mất đi nơi sống
• Sự khai thác quá mức
• Ô nhiễm môi trường
• Ô nhiễm sinh học
SỰ SUY GIẢM & MẤT NƠI SỐNG
• Sự chặt phá rừng (kể cả rừng ngập mặn) • Đốt rừng làm rẫy
• Chuyển đổi sang đất nông nghiệp
• Đắp đập ngăn nước
• Sự chia cắt lãnh thổ
• Động đất, cháy rừng tự nhiên, bão, lốc, dịch bệnh, sâu bệnh
Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng
SỰ KHAI THÁC QUÁ MỨC • Khai thác gỗ ;
• Khai thác lâm sản ngoài gỗ
• Khai thác động vật quý hiếm;
• Khai thác thủy sản bằng các
phương thức có tính hủy diệt:
như nổ mìn, dùng hóa chất