



















Preview text:
Bài 2
Hình cắt – Mặt cắt I. Khái quát chung
Khái niệm về hình cắt-mặt cắt A-A Hình cắt A-A Mặt cắt A A
Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã tưởng
tượng cắt bỏ phần vật thể ở giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.
Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt II- Hình cắt
1- Những quy ước chung
a. Ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng chiếu, hình cắt Nét đậm A-A Tiêu chuẩn Hướng Mỹ chiếu Nét đậm Hướng chiếu Tiêu chuẩn Nét mảnh Nhật bản và ISOA A Hướng Tiêu chuẩn chiếu Việt Nam
b. Ký hiệu vật liệu
Ký hiệu vật liệu được sử dụng để thể hiện phần
vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt (Mặt cắt). Ký hiệu vật liệu Vẽ bằng nét liền mảnh
Vật liệu khác nhau thì ký hiệu vật liệu khác nhau
Vì yêu cầu thực hành, ký hiệu vật liệu kim loại
được sử dụng cho hầu hết các loại vật liệu. Kim loại Thép Bê tông Cát Gỗ
Đường gạch vật liệu (cho kim loại) vẽ bằng nét
liền mảnh, nghiêng 450, cách nhau từ 1,5mm
(cho mặt cắt nhỏ) đến 3mm (cho mặt cắt lớn). LỖI THƯỜNG GẶP
Không nên gạch vật liệu song song hoặc
vuông góc với đường bao mặt cắt LỖI THƯỜNG GẶP
c. Quy ước đặc biệt
Nếu cắt dọc một chi tiết máy qua thành mỏng,
gân trợ lực, các trục đặc, bu lông, đai ốc, vòng
đệm, vít, then, chốt, nan hoa... thì các phần đó
coi như không bị cắt.
Nếu dùng hình cắt mà làm mất đi phần tử quan
trọng nào đó ở phía trước mặt phẳng cắt thì có
thể vẽ ngay lên hình cắt bằng nét chấm gạch đậm
Thành mỏng và gân trợ lực
Thành mỏng và Gân trợ lực là những chi tiết
mỏng, phẳng dùng để hỗ trợ cấu trúc của toàn bộ vật thể. Thành mỏng Gân Gân Trợ lực trợ lực Nan hoa
Nan hoa là thanh liên kết trục bánh xe với vành bánh xe. Trục Trục Nan hoa Vành bánh xe Nan hoa Vành bánh xe B Ví dụ: B-B B Đọc sai
Ví dụ: Cắt dọc qua thành mỏng C C-C C
Cắt dọc qua thành mỏng thì
chừa lại phần thành mỏng,
không gạch vật liệu vào đó.
Ví dụ : Cắt ngang qua thành mỏng D D D-D
Cắt ngang qua thành mỏng thì cắt bình thường
Ví dụ: Cắt dọc qua nan hoa E-E E E Đọc sai
2- Phân loại hình cắt Có hai cách phân loại:
Phân loại theo vị trí mặt A-A
phẳng cắt so với mặt phẳng hình chiếu cơ bản:
+ Hình cắt đứng: Mặt phẳng
cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng
+ Hình cắt bằng: Mặt phẳng
cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
+ Hình cắt cạnh: Mặt phẳng A A
cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh
Phân loại theo phần bị cắt bỏ đi của vật thể + Hình cắt toàn phần + Hình cắt bán phần + Hình cắt bậc + Hình cắt xoay + Hình cắt riêng phần
Hình cắt toàn phần
Là hình cắt được tạo bởi một A-A
mặt phẳng cắt cắt qua toàn bộ vật thể. A A
Hình cắt toàn phần
Nét khuất thường không được thể hiện trên hình cắt F-F F F