



Preview text:
lOMoARcPSD|12749882
3-Kháng sinh tetracyclin đề cương hóa dược
Hoa dai cuong (Hanoi University of Pharmacy)
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Nguyen Thi Hang (2115160@dlu.edu.vn) lOMoARcPSD|12749882
3 – Kháng sinh tetracyclin Mục tiêu:
1. Nhận dạng và mô tả đặc điểm cấu tạo của các kháng sinh tetracyclin.
2. Tb phân loại, phổ tác dụng, t/c lý hóa chính của các kháng sinh tetracyclin.
3. Thuốc chính: tetracyclin, doxycyclin, minocyclin.
1. Đặc điểm cấu trúc chung
- Là d/c của naphthacen đã hydrogen hóa 1 phần (octahydronaphthacen).
- Hệ tetracyclic với nhiều nối đôi liên hợp.
- Nhóm -OH phenol, nhóm N base, nhóm ceton. - Nhiều C*. 2. Phân loại a. Theo thế hệ
- Thế hệ I: STH: Tetracyclin, oxytetracyclin, clortetracyclin, demeclocyclin.
- Thế hệ II: BTH: Doxycyclin, methacyclin, lymecyclin, meclocyclin, minocyclin, rolitetracyclin.
- Thế hệ III: Tổng hợp toàn phần: Tigecyclin.
b. Theo thời gian tác dụng:
- Tác dụng ngắn (t1/2 ~ 6-8h): Tetracyclin, oxytetracyclin.
- Tác dụng trung bình (t1/2 ~ 12h): Demeclocyclin, methacyclin.
- Tác dụng dài (t1/2 ~ 16-18h): Doxycyclin, minocyclin.
3. Tính chất lý học:
- Bột kết tinh màu vàng, vị đắng, phát huỳnh quang dưới UV gần. - Độ tan:
+ Dạng base rất ít tan/nước, tan/EtOH và các dm không phân cực.
+ Dạng muối tan/nước, EtOH, không tan/dm không phân cực. - Hấp thụ UV
- Có nhiều C* Đo góc quay cực là 1 pp ĐT, ĐL hoặc thử tinh khiết. 1/3
Downloaded by Nguyen Thi Hang (2115160@dlu.edu.vn) lOMoARcPSD|12749882
4. Tính chất hóa học chung
4.1. Tính base (pKa3 9,1-9,7) Ứ/d ĐT, ĐL. Chế phẩm dạng muối HCl (tan tốt, bền hơn dạng base).
4.2. Tính acid (pKa1 ~3, pKa2 ~7,5)
- Tan/dd kiềm (dd không bền).
- T/d với ion kim loại hóa trị 2, 3 (Fe3+, Cu2+, Co2+, Zn2+…) Phức màu đặc trưng.
- Phân biệt nhanh các tetracyclin dựa vào phản ứng tạo phức màu với dd ZnCl2 50%. Lưu ý:
- Do tạo phức nên khó hấp thu khi uống, phức tetracyclin – calci orthophosphat lắng đọng ở răng,
xương mới Vàng răng, dần dần biến sang đen.
- Tetracyclin qua được nhau thai, sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em <8T.
- Nếu phải dùng tetracyclin Tránh dùng đồng thời với ion kim loại.
4.3. Sự epi hóa: chỉ xảy ra trong dd.
- Trong dd, các tetracyclin dễ bị epime hóa ở vị trí 4:4α thành 4β (các epitetracyclin) mất hoạt tính
Các dd tetracyclin có hoạt tính giảm dần theo thời gian. Nếu pha thuốc tiêm phải dùng ngay <4h.
- pH epime hóa nhanh nhất là 4; chậm hơn ở trạng thái rắn.
4.4. Trong môi trường acid mạnh/base mạnh: Chỉ xảy ra với tetracyclin có nhóm -OH ở C6.
- Trong mt acid mạnh/base mạnh, tetracyclin có -OH ở C6 tạo dẫn chất gây suy thận, hội chứng
Fanconi (5,6 – anhydrotetracyclin/mt acid mạnh và isotetracyclin/mt base mạnh) => Bảo quản:
Thuốc còn hạn mà sẫm màu thì không dùng nữa.
- Dùng đường uống (pH dạ dày, pH ruột) chưa ảnh hưởng.
4.5. Phản ứng dehydrat và oxy hóa bằng TT oxy hóa mạnh: H2SO4 đặc Màu đặc trưng (dùng
để phân biệt các tetracyclin). 4.6. Nhóm -OH phenol:
- T/d với FeCl3 tạo màu tím (ĐT).
- Tính khử: T/d với tác nhân oxy hóa tạo màu như cloramin, ninhydrin; ánh sáng sẽ xúc tác oxy hóa
tetracyclin Bảo quản: Tránh ánh sáng.
5. Cơ chế tác dụng: Gắn vào 30S, ức chế sinh tổng hợp protein.
6. Phổ tác dụng: Phổ rộng nhất, t/d trên Gr(+), Gr(-), VK kị khí, VK không điển hình. 7. Chỉ định:
- Nhiễm trùng do vi khuẩn nội bào: viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, các bệnh lây truyền qua
đường tình dục và mắt hột do Chlamydia.
- Dịch tả do Vibrio cholerae, tiêu chảy du lịch, trứng cá (do tác dộng lên propionibacteria), H.pylori.
- Nhiễm KST: En.histolytica, Plasmodium falciparum kháng thuốc; 1 số nhiễm trùng hiếm gặp (bệnh
than, bệnh Lyme, nhiễm brucella, dịch hạch, sốt do mò). 2/3
Downloaded by Nguyen Thi Hang (2115160@dlu.edu.vn) lOMoARcPSD|12749882
8. Tác dụng không mong muốn
- Xương, răng trẻ em: Phức hợp calci orthophosphat Chống chỉ định: Trẻ em dưới 8 tuổi.
- Tăng nhạy cảm với ánh sáng: Doxycyclin, demeclocyclin.
- Độc với gan: Tăng ure máu, vàng da, gan nhiễm mỡ, hoại tử. Rối loạn tiêu hóa, nhiễm nấm.
- Suy thận do nhiễm acid thận: Hội chứng Fanconi khi dùng tetracyclin quá hạn.
9. Các thuốc cụ thể
Tetracyclin hydroclorid
1. Lý tính: Bột màu vàng, vị rất đắng. Tan/nước, dd dần bị đục do tạo tetracyclin base; khó tan/EtOH. 2. Hóa tính (chung). 3. Định tính:
- Pứ với TT chung của alcaloid.
- Tạo phức màu vàng với ZnCl2.
- Hòa tan/H2SO4 đặc cho màu tím đỏ, chuyển sang vàng khi thêm nước.
- T/d với FeCl3 cho màu tím. - Xđ ion Cl- bằng AgNO3. 4. Định lượng:
- Đo phổ UV sau phản ứng với Cu2+/OH-.
- Đo phổ UV/dd NH4OH 0,1N hoặc HPLC detector UV.
5. Dạng bào chế: Viên nang, viên nén bao đường, mỡ tra mắt. Doxycyclin hyclat
1. Lý tính: Bột kết tinh màu vàng, vị đắng, hút ẩm, dễ tan/nước.
2. Hóa tính: Chung (không có nhóm -OH ở C6). Do không có nhóm -OH ở C6 nên doxycyclin
bền/acid, base Hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, thời gian bán thải dài (16-18h) nên dùng 2 lần/ngày.
3. T/d phụ: Viêm thực quản do dính thuốc (thường gặp).
4. Dạng bào chế: Viên nang, viên nang giải phóng chậm, viên bao phim, bột pha tiêm. Minocyclin
1. Lý tính: Bột kết tinh màu vàng, vị đắng, hút ẩm, dễ tan/nước.
2. Hóa tính: Chung (không có nhóm -OH ở C6). Tigecyclin
Nhạy cảm với vi khuẩn mang gen NDM-1 (New Dehli Metalloprotease-1), vi khuẩn này kháng hầu
hết kháng sinh kể cả carbapenem. 3/3
Downloaded by Nguyen Thi Hang (2115160@dlu.edu.vn)