[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
LP BỒI DƯỠNG KIN THC
MÔN SINH HC
THY CÔNG SINH: 0986093886
(Tài liu có trang)
H THNG BÀI TẬP ĐỊNH KÌ
Môn: SINH HC 12
Ni dung: DI TRUYN
H, tên thí sinh:..........................................................................
S báo danh:...............................................................................
Đim:
DI TRUYN NGOÀI NHÂN
PHN H THNG KIN THC
Câu 1: Da vào ni dung bài hc, hãy hoàn thành các khái nim và ví d tương ứng bảng bên dưới:
STT
Khái niệm
Giải nghĩa
1.
Gene ngoài nhân
………………………………………………………………………
2.
Di truyền theo dòng mẹ
………………………………………………………………………
3.
Hiện tượng bất dục đực
………………………………………………………………………
4.
Khử bao phấn
………………………………………………………………………
5.
Cây phát sinh chủng loại
………………………………………………………………………
6.
Giám định pháp y
………………………………………………………………………
7.
Bệnh Leigh
………………………………………………………………………
8.
Bệnh Alzheimer
………………………………………………………………………
9.
Bệnh ti thể
………………………………………………………………………
Câu 2: Xác định “đúng sai” cho các phát biu v di truyn ngoài nhân bảng bên dưới bằng cách đánh chéo
vào câu tr lời tương ứng, gạch dưới nhng ch sai (nếu có).
STT
Ni dung
Kết qu
Đúng
Sai
1.
Hiện tượng di truyn ca gene ngoài nhân được Correns phát hin và làm thí nghim kim
chng trên cây hoa bn gi và đậu Hà lan.
2.
Mt trong những đặc điểm ca các gene ngoài nhân là không được phân phối đều cho các
tế bào con trong quá trình phân bào.
3.
Hiện tượng di truyn của gene ngoài nhân đã bác b các quy lut di truyn ca Mendel và
Morgan tìm ra.
4.
Không phi tt c các tính trạng trên thể sinh vật đều di truyn tuân th theo các quy
lut ca Mendel.
5.
cây hoa bn gi, màu lá của đời con do màu lá ca cây m và b chi phi.
6.
Khi th phn cho hoa bn gi lá đốm bng các loi ht phấn khác nhau, đời con th cho
kiu hình có c lá xanh, lá trắng và lá đốm.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
7.
Các gene tế bào cht không tn ti thành tng cp, nm trên DNA dạng vòng do đó luôn
được biu hin thành kiu hình.
8.
hoa bn gi nhng cây trng là không lc lp nhưng cây xanh thì có lục lp bình
thường.
9.
Gene ngoài nhân không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
10.
Đim ging nhau gia gene trên NST gii tính gene ngoài nhân là kết qu phép lai
thun và lai nghch khác nhau.
11.
Di truyn qua tế bào cht còn đưc gi di truyn theo dòng m phn lớn các trường
hợp đời con có kiu hình ging m.
12.
Nếu người m mang gene đt biến ti th gây chứng động kinh, b không b bnh thì bnh
này ch th gp con gái mà không gp con trai.
13.
Kết qu lai thun nghch khác nhau con kiu hình ging m tdo gene quyết định
tính trạng đó nằm ngoài nhân.
14.
Khi gene trên DNA ca lc lp thc vt b đột biến s làm cho toàn cây hoá trng do
không tng hợp đưc dip lc.
15.
Trong di truyn qua tế bào cht, tính trng biu hin ch yếu thể cái còn gene trên
NST gii tính biu hin ch yếu cơ thể đực.
16.
Lá đốm mt s loài thc vt do gene ca lc lp b đột biến, không tng hợp được dip
lc và phân chia không đồng đều cho các tế bào lá.
17.
Trong th tinh, con ch nhn tế bào cht t m nên các tính trng do gene ngoài tế
bào chất quy định ca con phn ln là ging m.
18.
sinh vt nhân thc, các gene nm tế o cht ch biu hin kiu nh gii cái.
19.
Trong di truyn qua tế bào cht, vai trò ch yếu thuc v th m còn gene trên NST gii
tính vai trò ch yếu thuc v cơ thể b.
20.
Gene quy định tính trng ln nm ngoài nhân ch biu hin ra kiu hình khi trng thái
đồng hp t.
21.
Hp t nhn tế bào cht ch yếu là ca trng, tinh trùng cho tế bào cht không đáng kể.
22.
Di truyn qua tế bào cht, kiu hình ca con luôn luôn ging m.
23.
các loài sinh sn vô tính, gene ngoài nn không kh năng di truyền cho đi con.
24.
Gene ngoài nhân ch biu hin ra kiu hình gii cái mà không biu hin ra kiu hình
giới đực.
25.
Các cá th con cùng một cơ thể m có th nhn s allele ngoài tế bào cht khác nhau, dn
đến có th có các kiu hình khác nhau.
26.
Ngày nay, người ta có th loi tr gene bnh tế bào trng ca m đểth sinh ra nhng
người con kho mnh.
27.
Gii trình t gene trong tế bào cht ca nhiu loài có th được ng dụng để xây dng cây
phát sinh chng loi nhm phát hin ra ngun gc ca các loài.
28.
Trong giám định pháp y và xác định mi quan h huyết thng, các gene trong tế bào cht
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
không được s dng không có s đóng góp ca b cho con.
29.
Các nhà khoa hc có th to ging lúa bt dục đực, giúp lai ging mà không cn phi kh
bao phn cây m.
30.
Mt s bnh do gene ti th b đột biến người như: bệnh ti th, tiểu đường, tim mch,
Alzheimer, Leigh,…
CÂU HI TRC NGHIM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHN
Câu 1: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene ngoài tế bào
chất (di truyền ngoài nhân)?
A. Lai phân tích B. Lai thuận nghịch C. Lai tế bào D. Lai cận huyết
Câu 2: Để xác định mt tính trng do gene trong nhân hay gene trong tế bào cht quy định, người ta thường
tiến hành
A. lai phân tích. B. lai khác dòng. C. lai thun nghch. D. lai xa.
Câu 3: Ngoài vic phát hin hiện tượng liên kết gene trên NST thường và trên NST gii tính, lai thun và lai
nghịch đã được s dụng để phát hin ra hiện tượng di truyn
A. qua tế bào cht. B. tương tác gene, phân li độc lp.
C. tri ln hoàn toàn, phân li độc lp. D. tương tác gene, tri ln không hoàn toàn.
Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây
hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F
1
. Cho F
1
tự thụ phấn thu được F
2
. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F
2
gồm
A. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trng. B. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trng.
C. 100% cây hoa trng. D. 100% cây hoa đỏ.
Câu 5: Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thun nghch trên cây hoa bn gi (Mirabilis jalapa) và thu
được kết qu như sau:
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
P: Cây lá trắng × Cây lá xanh
P: Cây lá xanh × Cây lá đốm
F
1
: 100% cây trắng
F
1
: 100% cây lá xanh
Nếu ly ht phn ca cây F
1
phép lai thun th phn cho cây F
1
phép lai nghch thì theo thuyết, thu
được F
2
gm
A. 100% s cây lá xanh. B. 75% s cây lá trng : 25% s cây lá xanh.
C. 50% s cây lá trng : 50% s cây lá xanh. D. 100% s cây lá trng.
Câu 6: mt loài thc vt, khi tiến hành phép lai thun nghịch, người ta thu được kết qu như sau:
- Phép lai thun: Ly ht phn của cây hoa đỏ th phn cho cây hoa trắng, thu được F
1
toàn cây hoa trng.
- Phép lai nghch: Ly ht phn ca cây hoa trng th phấn cho cây hoa đỏ, thu được F
1
toàn cây hoa đỏ.
Ly ht phn ca cây F
1
phép lai thun th phn cho cây F
1
phép lai nghịch thu được F
2
. Theo lí thuyết,
F
2
A. 100% cây hoa trng. B. 100% cây hoa đỏ.
C. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trng. D. 75% cây hoa trng, 25% cây hoa đỏ.
Câu 7: Màu sc hoa loa kèn do gene nm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so vi hoa xanh.
Ly ht phn ca cây hoa vàng th phn với cây hoa xanh được F
1
. Cho F
1
t th phn t l kiu hình F
2
là:
A. 100% hoa vàng. B. 100% hoa màu xanh.
C. 75% vàng: 25% xanh. D. trên mỗi cây đều có c hoa vàng và xanh.
Câu 8: Kết qu lai thun nghch khác nhau con có kiu hình ging m t gene quyết đnh tính trạng đó
A. nm trên NST gii tính Y. B. nm trên NST gii tính X
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
C. nằm trên NST thường. D. nm ngoài nhân.
Câu 9: Đim có DNA ngoài nhân mà không DNA trong nhân là
A. được cha trong nhim sc th. B. có s ng ln trong tế bào.
C. hoạt động độc lp vi nhim sc th. D. không b đột biến.
Câu 10: Đặc điểm nào không đúng đối vi gene ti th và gene lc lp?
A. Bn chất là DNA đơn, trần, mch vòng. B. Hàm lượng DNA ít hơn gene trong nhân.
C. Có kh năng đột biến và di truyn. D. Đưc di truyn theo dòng m.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phi là ca DNA ngoài nhân?
A. Có kh năng tự nhân đôi độc lp vi s phân bào.
B. Có cu trúc xon kép, mch vòng, s ng gene ít.
C. Lai thun nghch cho kết qu khác nhau.
D. Gene ngoài nhân b đột biến di truyn cho tt c các tế bào con.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Plasmid vi khun cha gene ngoài NST.
B. Đột biến gene có th xy ra gene trong nhân và gene ngoài tế bào cht.
C. Di truyn trong nhân biu hin tính qui lut cht ch hơn di truyền ngoài NST.
D. Gene trong tế bào cht có vai trò chính trong di truyn.
Câu 13: Khi nói v gene ngoài nhân, phát biu nào sau đây đúng?
A. Gene ngoài nhân được di truyn theo dòng m.
B. Gene ngoài nhân ch biu hin ra kiu hình khi trạng thái đồng hp t.
C. Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
D. Gene ngoài nhân ch biu hin ra kiu hình gii cái mà không biu hin ra kiu nh gii đực.
Câu 14: sinh vt nhân thc, các gene nm tế bào cht
A. ch yếu được m truyn cho con qua tế bào cht ca trng.
B. ch biu hin kiu hình gii cái.
C. luôn phân chia đều cho các tế bào con.
D. luôn tn ti thành tng cp allele.
Câu 15: Khi nói v gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Gene ngoài nhân được di truyn theo dòng m.
B. các loài sinh sn vô tính, gene ngoài nhân không có kh năng di truyền cho đời con.
C. Gene ngoài nhân có kh năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
D. Gene ngoài nhân được cu to t 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Câu 16: Mt đột biến điểm mt gene nm trong ti th gây nên chng động kinh người. Phát biu nào sau
đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyn ca bnh trên?
A. Nếu m bình thường, b b bnh thì tt c con gái ca h đều b bnh.
B. Nếu m bình thường, b b bnh thì tt c các con trai ca h đều b bnh.
C. Bnh này ch gp n gii mà không gp nam gii.
D. Nếu m b bnh, b không b bnh thì các con ca h đều b bnh.
Câu 17: Mt trong nhng đặc điểm ca các gene ngoài nhân sinh vt nhân thc
A. không b đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
B. không được phân phối đều cho các tế bào con.
C. luôn tn ti thành tng cp allele.
D. ch mã hóa cho các protein tham gia cu trúc NST.
Câu 18: Ti sao trong di truyn qua tế bào cht tính trạng được di truyn theo dòng m cho kết qu khác
nhau trong lai thân nghch?
A. Do gene chi phi tính trng di truyn kết hp vi NST gii tính X.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
B. Do hp t nhn vt cht di truyn ch yếu t m.
C. Do gene chi phi tính trng di truyn kết hp vi NST gii tính Y.
D. Do hp t nhn tế bào cht có mang gene ngoài nhân ch yếu t m.
Câu 19: Trong di truyn qua tế bào cht,
A. vai trò ca b và m là như nhau.
B. vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định.
C. vai trò ch yếu thuc v cơ thể cái.
D. s di truyn qua các tính trng chu s chi phi của quy định Mendel.
Câu 20: Khi gene ngoài nhân b đột biến thì
A. tt c các tế bào con đều mang nhân đột biến.
B. gene đột biến không phân b đều cho các tế bào con.
C. tính cht ca gene đột biến ch được biu hin cơ thể đồng hp.
D. s không được di truyn cho các thế h sau.
Câu 21: Khi gene trên DNA ca lc lp thc vt b đột biến s không dẫn đến kết qu nào dưới đây?
A. Lc lp s mt kh năng tổng hp dip lc làm xut hin màu trng.
B. To ra hai loi lc lp màu xanh và trng.
C. Làm cho toàn cây hoá trng do không tng hợp được dip lc.
D. S phân phi ngẫu nhiên không đồng đều ca nhng lp th này thông qua quá trình nguyên phân s
sinh ra hiên tượng lá có đốm xanh đốm trng.
Câu 22: S khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyn qua tếo cht và di truyn liên kết vi gii tính gene
trên NST X th hin điểm nào?
A. Di truyn qua tế bào cht không cho kết qu khác nhau trong lai thun nghch, gene trên NST gii tính cho
kết qu khác nhau trong lai thun nghch.
B. Trong di truyn qua tế bào cht tính trng biu hin ch yếu thể cái XX còn gene trên NST gii tính
biu hin ch yếu cơ thể đực XY.
C. Trong di truyn qua tế bào cht vai trò ch yếu thuc v cơ thể m còn gene trên NST gii tính vai trò ch
yếu thuc v cơ thể b.
D. Di truyn qua tế bào cht không phân tính theo các t l đặc thù như trường hp gene trên NST gii tính và
luôn luôn di truyn theo dòng m.
Câu 23: Lý do gii thích s di truyn qua tế bào cht, kiu hình ca con ging m
A. sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ.
B. gene trên NST của bố bị gene trên NST của mẹ lấn át.
C. tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể.
D. tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ mẹ.
Câu 24: Nếu kết qu ca phép lai thun và lai nghch mà khác nhau, trong s các kết luận dưới đây kết lun
nào là đầy đủ nht?
A. Gene quy định tính trng nm trên NST gii tính Y
B. Gene quy định tính trng nm trên NST gii tính X
C. Gene quy định tính trng nm trong ti th
D. Gene quy định tính trng nm trên NST gii tính hoc trong ti th.
Câu 25: mt loài thc vt, gene nm trong tt c các lc lp ca mt tế bào sinh dưỡng b đột biến. Khi tế bào
này nguyên phân bình thường, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Tt c các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hin ra kiu hình.
B. Tt c các tế bào con đều mang gene đột biến và biu hin ra kiu hình to nên th khm.
C. Ch mt s tế bào con mang đột biến và to nên trng thái khm cơ thể mang đột biến.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
D. gene đột biến phân b không đng đu cho các tế bào con và biu hin ra kiu hình khi trạng thái đồng hp.
Câu 26: Thc hin các phép lai hoa loa kèn như sau:
Cây loa kèn xanh × cây loa kèn vàng → F
1
toàn loa kèn xanh
Cây loa kèn vàng × cây loa kèn xanh → F
1
toàn loa kèn vàng
S khác nhau cơ bản gia 2 phép lai dẫn đến kết qu khác nhau là do:
A. chn cây b m khác nhau.
B. tính trng loa kèn vàng là tri không hoàn toàn.
C. hp t phát trin t noãn cây nào thì mang đặc điểm ca cây đó.
D. tính trng ca b là tính trng ln.
Câu 27: Điều nào dưới đây không đúng đối vi di truyn ngoài NST?
A. Phn ln di truyn tế bào cht không có s phân tính các thế h sau.
B. Di truyn tế bào chất được xem là di truyn theo dòng m.
C. Vai trò ca m lớn hơn hoàn toàn vai trò của b đối vi s di truyn tính trng.
D. Mi hiện tượng di truyn theo dòng m đều là di truyn tế bào cht.
Câu 28: Mt trong những đặc điểm ca các gene ngoài nhân sinh vt nhân thc là
A. không được phân phối đều cho các tế bào con.
B. không b đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
C. luôn tn ti thành tng cp allele.
D. ch mã hóa cho các protein tham gia cu trúc NST.
Câu 29: Cho con đực thân đen thun chng lai vi con cái thân xám thun chng thì F
1
đồng lot thân xám.
Ngược lại, khi cho con đc thân xám thun chng lai với con cái thân đen thun chng thì F
1
đồng lot thân
đen. Nếu cho các cá th thân đen giao phối t do thì kiểu hình đời con s như thế nào?
A. 100% cá th có thân xám.
B. 75% cá th có thân đen, 25% cá thể có thân xám.
C. 50% cá th có thân đen, 50% cá thể có thân xám.
D. 100% cá th có thân đen.
Câu 30: Màu sc ca hoa loa kèn do gene nm trong tếo chất quy định, trong đó hoa vàng trội so vi hoa
xanh. Ly ht phn ca cây hoa màu vàng th phn cho cây hoa màu xanh đưc F
1
. Cho F
1
t th phn, t l
kiu hình đời F
2
A. 100% cây cho hoa màu vàng.
B. 100% cây cho hoa màu xanh.
C. 75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh.
D. trên mỗi cây đều có c hoa vàng và hoa xanh.
CÂU HI TRC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Có mt s phép lai kết qu phép lai loài hoa loa kèn như sau: Phép lai 1: Cây m loa kèn xanh ×
cây b loa kèn vàng F
1
toàn loa kèn xanh; Phép lai 2: Cây m loa kèn vàng × cây b loa kèn xanh F
1
toàn loa kèn vàng. Mi nhn xét sau đây là đúng hay sai?
…….. a. Khi thay đổi vai trò ca b m thì kết qu ca phép lai vẫn luôn đồng lot 1 tính trng.
…….. b. B m có vai trò ngang nhau trong vic di truyền gene qui định tính trạng cho đời con.
…….. c. S biu hin tính trng đời con hoàn toàn ph thuc vào gene cha trong giao t cái.
…….. d. Khi thay đổi vai trò ca b m thì kết qu của phép lai cũng thay đổi theo.
Câu 2: thc vt, bt dục đực tế bào cht là tính trng do nhiều đột biến gene nm trong ti th gây ra, làm cho
cây không tạo ra được ht phn hu th nhưng không ảnh hưởng đến vic hình thành trng. Hin nay, các nhà
khoa học đã tìm thấy hiện tượng này trên 140 loài khác nhau. Phát hiện này được ng dụng đem lại bước
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
tiến ln trong công tác lai to ging cây trồng, đặc biệt là đối vi các ging cây trng có hoa lưỡng tính t th
phn. Mi kết luận sau đây là đúng hay sai khi cho th phn gia cây hu th và cây bt dục đực?
…….. a. Khi cây bt dc đực làm cây b được th tinh cho cây hu th bình thường thì thế h con tt c đều
bt th đực.
…….. b. Khi cây bt dục đực làm cây cái được th tinh bi phn hoa cây hu th bình thường thì thế h con
tt c đều bt dục đực.
…….. c. Khi cây bt dc đực làm cây b được th tinh cho cây hu th bình thường thì thế h con tt c đều
hu th.
…….. d. Khi cây bt dc đực làm cây cái được th tinh bi phn hoa cây hu th bình thường thì thế h con
tt c đều hu th.
Câu 3: Khii v cách nào phân bit đột biến gene ngoài nhân trên DNA ca lc lp thc vt làm lc lp mt
kh năng tổng hp dip lc với đột biến ca gene trên DNA trong nhân gây bnh bch tng ca cây. Mi kết
luận sau đâu là đúng hay sai?
…….. a. Đột biến gene ngoài nhân s sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, cây lá trắng; đột biến gene trong
nhân s sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trng.
…….. b. Đột biến gene ngoài nhân s sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trng; đột biến gene trong nhân
s làm toàn b lá có màu trng.
…….. c. Đột biến gene ngoài nhân s sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gene trong nhân
s làm toàn thân có màu trng.
…….. d. Đột biến gene ngoài nhân s sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trng; đột biến gene trong nhân
s sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trng.
Câu 4: Khi nói v s khác nhau bn ca đặc đim di truyn qua tế bào chất và đặc điểm di truyn qua nhân.
Mi kết luận nào sau đây là đúng hay sai?
…….. a. Di truyn qua tế bào cht cho kết qu ging nhau trong lai thun nghch, gene trong nhân luôn cho
kết qu khác nhau trong lai thun nghch.
…….. b. Trong di truyn qua tế bào cht vai trò ch yếu thuc v cơ thể m còn gene trong nhân trò ch
yếu thuc v cơ thể b.
…….. c. Di truyn qua tế bào cht cho hiện tượng phân tính theo gii tính còn gene trong nhân luôn luôn cho
kết qu ging nhau c hai gii.
…….. d. Di truyn qua tế bào chất không phân tính như các tỷ l đặc thù như gene trong nhân và luôn luôn di
truyn theo dòng m.
Câu 5: mt loài thc vật, allele A quy định thân cao tri hoàn toàn so với allele a quy đnh thân thp; allele
B quy định hoa đỏ tri hoàn toàn so với allele b quy định hoa trng. Thc hiện 2 phép lai, người ta thu được
kết qu như sau:
- Phép lai 1: Ly ht phn ca cây thân thp, hoa trng th phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F
1
có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
- Phép lai 2: Ly ht phn của cây thân cao, hoa đỏ th phn cho cây thân thp, hoa trắng (P), thu được F
1
có 100% cây thân cao, hoa trng.
Biết rng không xảy ra đột biến, hãy xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây:
…….. a. Hai cp gene A, a và B, b nm trên hai cp nhim sc th khác nhau.
…….. b. T l kiu hình v tính trng chiu cao và tính trng màu sc hoa F
1
đều khác nhau hai phép lai.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
…….. c. Nếu cho F
1
ca phép lai 1 giao phn ngu nhiên s thu được đời con t l kiu hình là 9 cây thân
cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thp, hoa trng.
…….. d. Nếu ly ht phn ca cây F
1
ca phép lai 2 th phn cho cây F
1
ca phép lai 1 s thu được đi con
có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Câu 6: mt loài thc vt, ly ht phn ca cây lá xanh nht th phn cho hoa của cây lá xanh đậm thu được các
ht. Tiến hành gieo các hạt này người ta nhn thy 100% các cây F
1
sinh ra lá xanh đm. Ly ht phn ca nhng
cây lá xanh đậm F
1
th phn cho cây có lá xanh nht P thì lại thu được toàn cây lai có lá xanh nht. Mi nhận định
sau đây là đúng hay sai?
…….. a. Hiện tượng di truyn tri ln không hoàn toàn
…….. b. Phép lai phân tích cho t l 1 : 1
…….. c. Gene chi phi tính trng nm tế bào cht
…….. d. Hiện tượng di truyn liên kết gii tính chi phi tính trng nói trên.
CÂU HI TRC NGHIM TR LI NGN
Câu 1: người, chứng động kinh do mt
đột biến điểm mt gene nm trong ti th
gây ra. Mỗi sơ đồ bên mô t cp b m và
các con ca h trong một gia đình. Biết
rằng người màu trắng là bình thường, còn
người đen mắc chứng động kinh. Trong
các đồ bên, đồ s my t đúng
s di truyn v tính trng bnh này?
Câu 2: Hình bên minh ha cp nhim sc
th s 1 và DNA lc lp ca hai cây bm trong mt phép
lai hu tính. Biết rng không xảy ra đột biến; các ch cái A,
a, B, b kí hiu cho các gene nm trên nhim sc thDNA.
Trong 6 đồ sau đây, bao nhiêu đồ t đúng về h
gene có th các cây con ca phép lai trên?
Câu 3: mt loài thc vật lưỡng bi, tính trng hình dng qu gene quy định nm trong nhân còn tính trng
màu sc hoa do gene nm tế bào chất quy định; trong đó allele D quy định qu tròn tri hoàn toàn so vi
allele d quy định qu dài; allele R quy định hoa đ tri hoàn toàn so với allele r quy định hoa trng. Biết rng
không xảy ra đột biến, s biu hin gene không ph thuộc vào điều kin của môi trường. Thc hin phép lai
P: Cây qu tròn thun chng, hoa trng × Cây qu dài, hoa đỏ, thu được F
1
. Cho F
1
t th phấn thu được
F
2
. Theo lí thuyết, F
2
có tối đa bao nhiêu loại kiu hình khác nhau v hình dng qu và màu sc hoa?
Câu 4: mt loài thc vt, tính trng màu sc hoa do cp gene E, e nm lc lạp quy định, trong đó allele E
quy định hoa đỏ tri hoàn toàn so với allele e quy định hoa trng. Thc hin phép lai P: Cây trng × Cây
hoa đỏ, thu được hp t F
1
. Trong các sơ đồ sau đây, sơ đồ s my mô t đúng sự th tinh ca tinh ttrng
để to thành hp t F
1
ca phép lai trên?
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
Câu 5: mt loài thc vt, khi tiến hành phép lai thun nghịch, người ta thu được kết qu như sau:
Phép lai thun: Ly ht phn ca y hoa đ th phn cho y hoa trắng, thu đưc F
1
toàn y hoa trng.
Phép lai nghch: Ly ht phn ca cây hoa trng th phấn cho cây hoa đỏ, thu đưc F
1
tn cây hoa đỏ.
Ly ht phn ca cây F
1
phép lai thun th phn cho cây F
1
phép lai nghịch thu được F
2
. Theo lí thuyết,
t l cây hoa đỏ F
2
chiếm t l bao nhiêu phần trăm (%)?
CÂU HI PHẦN ĐỌC HIU
Dựa vào thông tin dưới đây để tr li các câu hi 1 đến 5
Hi chứng Leigh gây ra do các đột biến gene dẫn đến suy gim chức năng oxi hóa ca ti th, làm giảm lượng
ATP cung cp cho các hoạt động sng ca tế bào. Thiếu ht ATP gây ra nhng tổn thương lên hàng loạt
quan như gây ra yếu cơ, thiểu năng trí tuệ… Tùy vào mức độ bnh th dẫn đến t vong cho tr trong
những năm đầu tiên ca cuộc đời hoc th sng đến tuổi trưởng thành. Các nghiên cứu đã phát hiện ra
khong 75 gene khác nhau (gm gene trong nhân gene trong ti th) b đột biến th gây ra hi chng
bệnh, trong đó khoảng 20% đột biến xảy ra đối vi gene trong ti th.
Mt cp v chồng người Jodan có người v mc hi chng Leigh (th bnh nhẹ), trong 10 năm người v sy
thai 4 lần. Năm 2005, hai người đã sinh được một bé gái. Bé đã thể hiện các đặc điểm điển hình ca hi chng
Leigh và qua đời khi được 6 tuổi. Đứa con th hai ca cp v chồng này cũng gặp phi chng ri loạn tương
t ch sng trong 8
tháng. Cp v chng
này xét nghim di
truyền, bác xác định
sai hng gene trong ti
th của người v
nguyên nhân chính di
truyn bnh cho con
ca h. Trong quá
trình th tinh, tinh
trùng của người b
gần như không đóng
góp tế bào chất, do đó
ti th sai hng trong tế bào ca con cái h được thừa hưởng t tế bào trng ca m. Theo tính toán, xác sut
để sinh con bình thường theo cách t nhiên ca cp v chng này rt thp, khoảng 1%. Do đó, cặp v chng
này đã tìm đến s giúp đỡ của bác sĩ John Zhang và các đồng nghip ca ông Trung tâm sinh sn New Hope
Fertility Center, New York để thc hin k thut chuyn th tinh nhân to kết hp vi k thut chuyn nhân
tế bào. Quy trình chuyển nhân được mô t trong hình 1.
Hình 1:
Sơ đồ mô t k thut loi tr gene gây bnh trong ti th người (Phạm Văn
Lp & ctv., 2024)
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
Mục đích của quy trình hình trên là để thay thế tế bào cht cha ti th mang gene đột biến của người m
bng tế bào cht cha các ti th bình thường của người cho. Bng k thut trên, một “bé trai có 3 bố mđã
đưc sinh ra vào ngày 6/4/2016 kng h du hiu bnh tt nào. Kĩ thuật này n vưng nhiu tranh cãi v
đạo đc sinh hc b cm nhiu c trên thế giới. Nhưng nếu nhìn góc độ y học t đây một trong nhng
du mc quan trng trong vic pt trin k thuật để khc phc bnh di truyn ngưi.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói v hi chng Leigh?
A. Bnh có nhiu mức độ biu hiện, trường hp nng có th gây chết khi còn rt tr.
B. Gây ra do đột biến gene làm gim kh năng sản xut ATP ca ti th.
C. Đột biến gene trong nhân không phi là nguyên nhân gây ra triu chng bnh.
D. Làm gim hoạt động cơ bắp và làm chm phát trin trí tu của người mc bnh.
Câu 2: Tại sao nói đứa tr sinh ra bng k thuật trên được gọi là “em bé có 3 bố m”?
A. 2 người đóng góp gene trong nhân, 1 người đóng góp gene trong ti thể.
B. 3 người đóng góp cả gene trong nhân.
C. 2 người đóng góp gene trong ti thể, 1 người đóng góp gene trong nhân.
D. 3 người đóng góp gene trong ti thể.
Câu 3: Khi nói v k thut th tinh nhân to kết hp vi k thut chuyn nhân tế bào để tr giúp cp v chng
Jodan sinh ra em bé bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tế bào không b v khi chuyển nhân là do tính linh động ca màng sinh cht.
II. Người cho trứng là người cho tế bào cht cha ti th bình thường.
III. Người m ch đóng góp nhân tế bào không đóng góp tế bào cht.
IV. Ly nhân ca tế bào trng người v chuyno tế o đã loại b nn của người cho.
V. Đứa tr sinh ra kng b hi chng Leigh do nhn ti th nh thưng của người cho.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Các phát biu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hi chng Leigh gây ra do s suy gim chức năng oxy hóa của tế bào.
II. Khoảng 80% các đột biến gây ra hi chng Leigh xảy ra đối vi gene trong ti th.
III. K thut chuyn nhân trong sinh sản người to b cm nhiều nước trên thế gii.
IV. Thiếu ht ATP có th gây ra tổn thương cho các cơ quan.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 5: bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói v di truyn hi chng Leigh cp v chồng người
Jodan trong bài đọc?
I. Người v mang các gene đột biến trong cht nn ti th.
II. Trong tế bào cht ca trng ca ngưi v có cha c ti th sn xut ít ATP hơn bình thường.
III. Trong quá trình th tinh, tinh trùng gần như không đóng góp tế bào chất nên người b gần như không
góp ti th cho người con.
IV. Hai người con mc bnh do nhận được ti th bất thường t trng của người m.
V. Cp v chng này không th sinh con không mc hi chứng Leigh theo phương pháp sinh sản t nhiên.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
NH HƯỞNG CA MÔI TRƯỜNG ĐẾN S BIU HIN CA KIU GENE
PHN H THNG KIN THC
Câu 1: Da vào ni dung bài hc, hãy hoàn thành các khái nim và ví d tương ứng bảng bên dưới:
STT
Khái niệm
Giải nghĩa
1.
Thường biến
………………………………………………………………………
2.
Đột biến
………………………………………………………………………
3.
Mức phản ứng
………………………………………………………………………
4.
Tính trạng chất lượng
………………………………………………………………………
5.
Tính trạng số lượng
………………………………………………………………………
6.
Bệnh phenylketonuria
………………………………………………………………………
Câu 2: Phân biệt thường biến, đột biến mc phn ng bằng cách đánh chéo vào câu trả lời tương ứng vi
mi ví d bên dưới:
STT
Ví dụ
Trả lời
Đột biến
Thường
biến
Mức
phản
ứng
1.
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng
buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng.
2.
Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp và hàm bé.
3.
Những người sinh đôi cùng trứng cùng kiểu gene, sống ở môi trường
khác nhau cũng có nhiều đặc điểm khác nhau.
4.
Cáo tuyết bắc cực thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, có lông
màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
5.
Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi
dày.
6.
Mèo Xiêm (Siamese) có kiểu gene đột biến mẫn cảm với nhiệt độ nên có
lông màu trắng ở các phần cơ thể ấm nóng, lông màu đen sẫm ở các phần
cơ thể lạnh hơn như chân, đuôi, tai,...
7.
Sự thay đổi màu sắc cơ thể tắc để giống với màu nền của môi trường.
8.
Tập hợp tất cả các kiểu nh thu được vsản lượng sữa của một giống bò.
9.
Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
10.
Hiện tượng đổi hình dạng lá của cây rau mác sống ở trong nước hoặc trên
cạn.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
11.
Tập hợp các kiểu hình về số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ruồi giấm
(Drosophila melanogaster) trong những điều kiện khác nhau nhiệt độ của
môi trường.
12.
Tập hợp các kiểu hình về chiều cao cây của cỏ thi (Achillea millefolium)
khi được trồng ở các độ cao khác nhau.
13.
Phần thân của thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt, những phần đầu mút
của cơ thể (bàn chân, tai, đuôi và mõm) lại có màu nâu đen.
14.
Hiện tượng một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu
đỏ.
15.
Các cây hoa cẩm cầu cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất
độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau.
16.
hoa anh thảo (Primula sinensis), dòng hoa đỏ có kiểu gene AA khi được
trồng điều kiện 35
o
C cho kiểu hình hoa trắng, sau đó đem thế hệ sau của
cây hoa trắng trồng ở điều kiện 20
o
C lại cho hoa màu đỏ.
17.
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
18.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất của một giống lúa.
19.
Số lượng hồng cầu trong máu của một người tăng khi đi lên núi cao.
Câu 3: Trong sn xutng nghiệp, người nông dân vn dng nhng hiu biết v sinh học để làm tăng năng
sut cây trng vt nuôi. Hãy cho biết, trong s các ng dụng bên dưới, có bao nhiêu ng dng v thường biến
và mc phn ng bằng cách đánh chéo vào câu trả lời tương ứng.
STT
Các ứng dụng
Thường biến mức phản
ứng
Đúng
Sai
1.
Áp dụng chế độ ăn kiêng, hạn chế thực phẩm chứa phenylalanine cho trẻ bệnh
phenylketonuria giảm thiểu hoặc không biểu hiện triệu chứng bệnh.
2.
Sử dụng thiên địch để tiêu diệt sâu hại mùa màng.
3.
Chọn, tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, thích nghi
được với các môi trường và điều kiện canh tác khác nhau.
4.
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và
đúng cách nhằm giúp cơ thể phát triển về thể lực và chiều cao.
5.
Giảm lượng nước để bảo quản hạt giống bằng cách phơi hoặc sấy khô.
6.
Áp dụng các biện pháp canh tác chăm sóc phù hợp với từng giống nhằm
phát huy tối đa năng suất trần do giống quy định.
7.
Nuôi trồng chăm sóc các giống vật nuôi, cây trồng theo đúng hướng dẫn
của các nhà tạo giống để có thể thu được năng suất và chất lượng tốt nhất.
8.
Xây dựng hệ thống sản xuất nông nghiệp theo mô hình VAC (vườn ao
chuồng).
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
9.
Đa dạng hóa các phương pháp học tập nhằm nâng cao trình độ kiến thức cho
bản thân.
10.
Áp dụng các biện pháp, thuật canh tác tốt đối với giống lúa ST25 giúp năng
suất đạt đến 10 tấn/ha/vụ trong khi đó năng suất trung bình của giống lúa này
chỉ dao động từ 6,5 – 7,5 tấn/ha/vụ.
11.
Trồng hoa cẩm tú cầu trong các chậu đất có độ pH khác nhau để có được các
chậu hoa với các màu sắc khác nhau.
12.
Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
13.
Thay đổi thời gian chiếu sáng đối, gà nuôi nhốt đẻ nhiều hơn 1 trứng/1 ngày
14.
Trồng cây đúng thời vụ nhằm đạt được năng suất tốt nhất.
Câu 4: c định “đúng sai” cho các phát biu v mi quan h gia kiểu gene môi trường và kiu hình bng
bên dưới bằng cách đánh chéo vào câu trả lời tương ứng, gạch dưới nhng ch sai (nếu có).
STT
Ni dung
Kết qu
Đúng
Sai
1.
Kiu hình của thể sinh vt th ph thuc vào kiểu gene điều kiện môi trường
sng.
2.
mt s trường hp kiu hình của cơ thể sinh vt ch ph thuc vào kiu gene mà không
ph thuộc vào môi trường.
3.
B m không truyn đt cho con nhng tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt kiu
gene.
4.
Mi quan h gia gene và tính trạng được biu hiện qua sơ đ: Gene tRNA Protein
→ Tính trạng.
5.
S biến đổi v kiu hình ca cùng mt kiu gene c môi trường khác nhau được gi là
thường biến.
6.
Thường biến xut hiện đồng lot theo một hướng xác định, ch được di truyn qua sinh
sn hu tính.
7.
Thường biến giúp cơ th kh năng thích ng trước những thay đổi mang tính ngn hn
hay có tính chu k ca môi trường.
8.
Trên cùng một cơ th đa bào các tế o đều cha h gene ging nhau nên biu hin tính
trạng như nhau.
9.
Thường biến có thli, có hi hay trung tính nhưng không được xem là ngun nguyên
liu cho tiến hóa.
10.
Mc phn ng là kh năng phn ng ca sinh vật trước những điều kin bt li ca môi
trưng.
11.
Mc phn ứng do gene quy định nên có tính di truyn.
12.
Mc phn ng ca mt kiu gene được xác định bng s kiu hình th có ca kiu gene
đó.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
13.
Mc phn ứng thường không do kiu gene quy định nhưng thường biến do kiu gene
quy định.
14.
Để nghiên cu mc phn ng ca mt kiu gene nào đó cần to ra c thcùng kiu
gene đồng hp và cho chúng sống trong môi trường khác nhau.
15.
Gii hạn năng suất ca mt giống (năng suất trần) được quy định bi kiu gene và các yếu
t ca môi trường.
16.
Tính trng s ợng thường mc phn ng hp, tính trng chất lượng thường có mc
phn ng rng.
17.
Tính trng s ợng thường có h s di truyn thp, tính trng chất lượng thưng có h s
di truyn cao.
18.
Các th con sinh ra bng nh thc sinh sản sinh dưỡng luôn mc phn ng khác
vi cá th m.
19.
Mc phn ng càng rng thì sinh vt thích nghi càng cao.
20.
Mi gene trong mt kiu gene có mc phn ng riêng.
21.
Mi kiu gene có th điều chnh kiu hình phm vi rng để phù hp vi bt k s thay
đổi nào của môi trường.
22.
Hàm lượng trong sữa bò tính trng chất lượng nhưng số lít sữa thu được hàng
ngày là tính trng s ng.
23.
Người ta có th điu chnh thức ăn, chế độ luyn tp, thói quen sinh hoạt,… để gim nh
triu chng mt s bnh ri lon chuyn hoá
24.
người, kiểu gene quy định tm vóc tối đa nhưng để đạt đưc thì cn phi có chế độ dinh
dưỡng đầy đủ, cân đối và kết hp.
25.
Để nâng cao hiu qu hc tp cn chế độ dinh dưỡng, vận động, thói quen sinh hot
môi trường hc tp phù hp .
CÂU HI TRC NGHIM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHN
Câu 1: Gii hạn năng suất ca giống được quy định bi
A. điều kin thi tiết. B. chế độ dinh dưỡng. C. kiu gene. D. k thut canh tác.
Câu 2: Nhng ảnh hưởng trc tiếp của điều kin sống lên cơ thể sinh vật thường to ra các biến d
A. đột biến. B. di truyn. C. không di truyn. D. t hp.
Câu 3: Kiu hình của cơ thể sinh vt ph thuc vào yếu t nào?
A. Kiu gene và môi trường B. Điu kiện môi trường sng
C. Quá trình phát trin của cơ thể D. Kiu gene do b m di truyn
Câu 4: Mc phn ng ca mt kiu gene được xác định bng
A. s cá th có cùng mt kiu gene đó. B. s allele có th có trong kiu gene đó.
C. s kiu gene có th biến đổi t kiu gene đó. D. s kiu hình có th có ca kiu gene đó.
Câu 5: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gene nào đó cần tạo ra các cá thể
A. có cùng kiểu gen. B. có kiểu hình khác nhau.
C. có kiểu hình giống nhau. D. có kiểu gene khác nhau.
Câu 6: Tp hp các kiu nh ca cùng 1 kiểu gene tương ứng với cáci tờng khác nhau đưc gi là
A. mc phn ng ca kiu gene. B. biến d t hp.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
C. s mm do ca kiểu hình (thường biến). D. th đột biến.
Câu 7: Tính trng s ợng thường
A. có mc phn ng hp. B. do nhiu gene quy định.
C. ít chu ảnh hưởng của môi trường. D. có h s di truyn cao.
Câu 8: Muốn năng suất vượt gii hn ca ging hin có ta phải chú ý đến vic
A. ci tiến ging vt nuôi, cây trng. B. ci tạo điều kiện môi trường sng.
C. ci tiến kĩ thuật sn xut. D. tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.
Câu 9: Nguyên nhân của thường biến là do
A. tác động trc tiếp ca các tác nhân hoá hc.
B. ri lon phân li và t hp ca NST.
C. ri loạn trong quá trình trao đổi cht ni bào.
D. tác động trc tiếp của điều kiện môi trường.
Câu 10: sinh vt nhân thc, các gene trong cùng mt tế bào
A. luôn phân li độc lp, t hp t do trong quá trình gim phân hình thành giao t.
B. luôn ging nhau v s ng, thành phn và trt t sp xếp các nucleotide.
C. thường có cơ chế biu hin khác nhau các giai đoạn phát trin của cơ th.
D. to thành mt nhóm gene liên kết và luôn di truyn cùng nhau.
Câu 11: Mc phn ng là
A. kh năng biến đổi ca sinh vật trước s thay đổi của môi trường.
B. tp hp các kiu hình ca mt kiu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
C. kh năng phản ng ca sinh vật trước những điều kin bt li của môi trường.
D. mức độ biu hin kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Câu 12: Trong các hiện tượng sau, thuc v thường biến là hiện tượng
A. tắc kè hoa thay đổi màu sc theo nền môi trường.
B. b m bình thường sinh ra con bch tng.
C. ln con sinh ra có vành tai x thu, chân d dng.
D. trên cây hoa giấy đỏ xut hin cánh hoa trng.
Câu 13: Thường biến có đặc điểm là nhng biến đổi
A. đồng loạt, xác định, mt s trường hp di truyn.
B. đồng loạt, không xác định, không di truyn.
C. đồng loạt, xác định, không di truyn.
D. riêng lẻ, không xác định, di truyn.
Câu 14: Khi nói v mc phn ng, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Các ging khác nhau có mc phn ng khác nhau.
B. Tính trng s ợng thường có mc phn ng rng.
C. Tính trng chất lượng thường có mc phn ng hp.
D. Mc phn ng không do kiểu gene quy định.
Câu 15: Phát biu nào sau đây là đúng khi nói về mc phn ng?
A. Mc phn ng không do kiểu gene quy định.
B. Mi gene trong mt kiu gene có mc phn ng riêng.
C. Các gene trong mt kiu gene chc chn s có mc phn ứng như nhau.
D. Tính trng s ng có mc phn ng hp, tính trng chất lượng có mc phn ng rng.
Câu 16: Mt trong nhng đặc điểm của thường biến là
A. xut hiện đồng lot theo một hướng xác định.
B. phát sinh trong quá trình sinh sn hu tính.
C. có th có li, có hi hoc trung tính.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
D. di truyền được cho đời sau và là nguyên liu ca tiến hoá.
Câu 17: Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
A. do tác động của môi trường.
B. không liên quan đến nhng biến đổi trong kiu gene.
C. phát sinh trong quá trình phát trin cá th.
D. không liên quan đến ri lon phân bào.
Câu 18: Điu không đúng về điểm khác bit giữa thường biến và đột biến là thường biến
A. phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi cht.
B. di truyền được và là ngun nguyên liu ca chn giống cũng như tiến hóa.
C. biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
D. bảo đảm s thích nghi của cơ thể trước s biến đổi của môi trường.
Câu 19: Ging lúa X khi trng đồng bng Bc B cho năng sut 8 tn/ha, vùng Trung B cho năng suất
6 tn/ha, đồng bng sông Cửu Long cho năng suất 10 tn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điu kin khí hu, th nhưng,thay đổi đã làm cho kiểu gene ca ging a X b thay đi theo.
B. Ging lúa X có nhiu mc phn ng khác nhau v tính trạng năng suất.
C. Năng suất thu được giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tp hp tt c các kiu hình thu được v năng suất (6 tn/ha, 8 tn/ha, 10 tấn/ha,...) được gi là mc phn
ng ca kiểu gene quy định tính trạng năng suất ca ging lúa X.
Câu 20: Trong điều kin không xảy ra đột biến, khi nói v mc phn ng ca kiu gene, phát biu nào sau
đây không đúng?
A. Các cá th con sinh ra bng hình thc sinh sản sinh dưỡng luôn có mc phn ng khác vi cá th m.
B. Các tính trng s ợng thường có mc phn ng rng còn các tính trng chất lượng thường có mc phn
ng hp.
C. Các cá th thuc cùng mt ging thun chng có mc phn ng ging nhau.
D. Mc phn ng là tp hp các kiu hình ca cùng mt kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình?
A. B m không truyn cho con nhng tính trạng đã hình thành sẵn mà truyn mt kiu gene.
B. Kiu hình là kết qu ca s tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
C. Kiu hình ch ph thuc vào kiu gene mà không chu ảnh hưởng ca các yếu t môi trường.
D. Kiểu gene qui định kh năng phản ng của cơ thể trước môi trường.
Câu 22: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Kiu hình là kết qu s tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
B. Kiểu gene quy định kh năng phản ng của cơ thể trước môi trường.
C. B m không truyền đạt cho con nhng tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt 1 kiu gen.
D. Kiu hình của cơ thể ch ph thuc vào kiu gene mà không ph thuộc vào môi trường.
Câu 23: Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?
A. S ng trng gà Leghorn đẻ trong mt la.
B. T l bơ trong sữa ca mt ging bò.
C. Khối lượng 1000 ht ca mt ging lúa trong mt v thu hoch.
D. Sản lượng sa ca mt ging bò trong mt kì vt sa.
Câu 24: Nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Mc phn ng ca kiu gene có th rng hay hp tu thuc vào tng loi tính trng.
B. S biến đổi ca kiu gene do ảnh hưng của môi trường là thường biến.
C. Mc phn ng càng rng thì sinh vt thích nghi càng cao.
D. S mm do kiu hình giúp sinh vt thích nghi vi s thay đổi của môi trường.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
Câu 25: cây hoa Anh thảo(Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp gene. Cây hoa màu đỏ
thuần chủng (kiểu gene RR) trồng ở nhiệt độ 35
o
C cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở
20
o
C thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 35
o
C hay 20
o
C đều cho hoa
màu trắng. Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình
A. màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ.
B. màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gene.
C. tính trạng màu hoa kng chỉ do gene qui định còn chịu ảnhởng của nhiệt độ môi trường.
D. gene R qui định hoa màu đỏ đã đột biến thành gene r qui định hoa màu trắng.
Câu 26: Khi nói v mc phn ng ca kiu gene, phát biu nào sau đây là đúng?
A. th xác định mc phn ng ca mt kiu gene d hp mt loài thc vt sinh sn hu nh bng cách
gieo các ht của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm ca chúng.
B. Tp hp các kiu hình ca cùng mt kiểu gene tương ng với các môi trường khác nhau được gi mc
phn ng ca kiu gen.
C. Mc phn ng ca 1 kiu gene là tp hp các phn ng ca 1 cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
D. Các cá th ca mt loài có kiu gene khác nhau, khi sng trong cùng một môi trường thì có mc phn ng
ging nhau.
Câu 27: Cho các bước sau:
I. To ra các cây có cùng mt kiu gene.
II. Tp hp các kiểu hình thu được t nhng cây có cùng kiu gene.
III. Trng các cây có cùng kiu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Đ c định đưc mc phn ng ca mt kiu gene thc vt cn tiến nhc c ln lượt như sau:
A. I II → III. B. I → III → II. C. III → I → II. D. II → I → III.
Câu 28: Trong các ví d sau, có bao nhiêu ví d v thường biến?
I. Cây bàng rng lá v mùa đông, sang xuân lại đâm chồi ny lc.
II. Mt s loài thú x lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trng, mùa hè có b lông thưa màu vàng hoặc
xám.
III. Người mc hi chng Down thường thp bé, má ph, khe mt xếch, lưỡi dày.
IV. Các cây hoa cm cu cùng kiu gene nhưng sự biu hin màu hoa li ph thuộc vào độ pH ca
môi trường đất.
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 29: cu, Allele A - có sng, allele a - không sng, nm trên nhim sc th thường. Kiu gene d hp
(Aa) cừu đực thì có sng, cu cái li không có sng. Cho lai 2 ging cu thun chng có sng và không sng
theo phép lai thun và lai nghch. Kết qu F
1
A. 50% có sng là cừu đực : 50% không sng là cu cái.
B. lai thun: 50% có sừng là đực : 50% không sng là cái; Lai nghch: 100% có sng.
C. lai thun: 100% có sng; lai nghch: 50% có sng : 50% không sng.
D. cừu đực: 50% có sng: 50% không sng; cu cái : 50% có sng : 50% không sng.
Câu 30: Trong thc tin sn sut, sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng mt ging lúa duy
nht trên din rộng”?
A. Vì khi điều kin thi tiết không thun li có th b mt trng, do ging có cùng mt kiu gene nên có mc
phn ng ging nhau.
B. Vì khi điều kin thi tiết không thun li ging có th b thoái hoá, nên không còn đồng nht v kiu gene
làm năng suất b gim.
C. qua nhiu v canh tác ging th b thoái hoá, nên không còn đồng nht v kiu gene làm năng suất
b st gim.
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
D. Vì qua nhiu v canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cp cho cây trng, t đó làm năng suất
b st gim.
CÂU HI TRC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Ging th Himalaya b lông trng mut trên toàn thân, ngoi tr các đầu mút của th như tai,
bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào ca cùng một cơ thể, có cùng mt kiểu gene nhưng lại
biu hin màu lông khác nhau các b phn khác nhau của thể? Để gii hiện tượng này, các nhà khoa
học đã tiến hành thí nghim: co phn lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại v trí này lông
mc lên lại có màu đen (Hình 12.1). T kết qu ca thí nghim trên, hãy cho biết mi kết lun sau đây đúng
hay sai?
…….. a. Các tế bào vùng thân nhiệt độ cao hơn các tế bào các đầu mút cơ thể nên c gene quy định
tng hp sc t melanin không được biu hiện, do đó lông có màu trắng.
…….. b. Gene quy định tng hp sc t melanin biu hin điều kin nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút ca
cơ thể lông có màu đen.
…….. c. Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến s biu hin của gene quy định tng hp sc t melanin.
…….. d. Khi buc cục nước đá vào vùng lông bị co, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene
vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Câu 2: hoa anh tho (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ tri hoàn toàn so vi allele a quy định hoa
trng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghim:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiu gene AA trng môi trường có nhiệt độ 20
o
C thì ra hoa đỏ, khi trng
môi trường nhiệt độ 35
o
C thì ra hoa trng. Thế h sau ca cây hoa trắng này đem trồng môi trưng
nhiệt độ 20
o
C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trng môi trường có nhiệt độ 20
o
C hay 35
o
C đều ra hoa trng.
Mi kết luận sau được rút ra khi phân tích kết qu ca các thí nghim trên, là đúng hay sai?
…….. a. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến s biu hin ca kiu gene AA.
…….. b. Nhiệt độ môi trường là 20
o
C hay 35
o
C không làm thay đổi s biu hin ca kiu gene aa.
…….. c. Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ b đột biến thành allele quy đnh hoa trng, nhiệt độ thp
làm cho allele quy định hoa trng b đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
…….. d. Kiểu gene quy định kh năng phn ng của thể trước môi trường, kiu hình kết qu ca s
tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
CÂU HI TRC NGHIM TR LI NGN
Câu 1: Khi nghiên cu v tính trng khối lượng ht ca 4 giống lúa (đơn v tính: g/1000 hạt), người ta thu được
như sau:
Ging lúa
S 1
S 2
S 3
S 4
Khối lượng tối đa
300
310
335
325
Khối lượng ti thiu
200
220
240
270
Tính trng khối lượng ht ca ging s my có mc phn ng rng nht?
Đáp án: 1
Câu 2: mt loài côn trùng, gene A nm trên nhim sc th thường quy định lông đen, a quy định lông trng,
kiu gene Aa biu hiện lông đen con đc ng trng con i. Cho con đực lông trng lai vi con cái
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
lông đen được F
1
. Nếu cho các con đực F
1
giao phi với con cái lông đen, theo lí thuyết thì t l kiu hình lông
đen đời con s bao nhiêu phần trăm (%)?
Đáp án: 75
Câu 3: cu, kiu gene HH quy định có sng, kiu gene hh quy định không sng, kiu gen Hh biu hin có
sng cừu đực không sng cu cái. Gene này nm trên nhim sc th thường. Cho lai cừu đực không
sng vi cu cái có sừng được F
1
, cho F
1
giao phi với nhau được F
2
. Tính theo lí thuyết, t l cu có sng
F
2
bao nhiêu phần trăm (%)?
Đáp án: 50
Câu 4: loài cừu, con đực kiểu gen SS Ss quy định sng, ss: không sng; con cái kiu gen SS
quy định có sng, Ss và ss: không sng. Thế h xut phát cho giao phi cu đực và cái đều có sng, thu được
F
1
, trong đó cu cái không sng. Nếu cho cu cái không sng ca F
1
giao phi vi cừu đực P thì kh
năng F
2
thu được cu cái không sng là bao nhiêu phần trăm (%)?
Đáp án: 37,5.
CÂU HI PHẦN ĐỌC HIU
Dựa vào thông tin dưới đây để tr li các câu hi 1 đến 3
Hu hết động vt lớp thú là đẳng nhiệt, nhưng loài chuột chũi trần Heterocephalus glaber là ngoi l. Nhng
con chut này hầu như không có lông, không có lp m dưới da và không có kh năng tự điều hòa thân nhit
ổn định. Loài Heterocephalus glaber có cơ chế điều hòa thân nhit ging côn trùng. Khi tri nng, nhng con
chut tm nng ca hang. Khi tri ti, chut thu nhit bng cách t tp gn nhau và thu nhiệt trong lòng đất.
Tp tính hi ca loài Heterocephalus glaber cũng giống vi côn trùng. Qun th mt con chut n
hoàng, mt s chuột đực và nhiu chut lính. Các con chut lính có nhiu nhim v khác nhau như: đào hang,
kiếm thức ăn canh gác k thù. Tt c chut trong qun th đều 2n nhim sc th trong tế bào. Tp tính
xã hi trong qun th chut là một đặc điểm thích nghi bt buộc để qun th sng sót trong t nhiên.
Loài chut Heterocephalus glaber được s dng nhiu trong nghiên cu y hc. Chut Heterocephalus glaber
th sống đến 30 tuổi, lâu hơn so với các loài chut khác. Chúng không hi chứng loãng xương, những
cơ chế đặc biệt tránh đưc mt s loại ung thư. Protein kh năng kháng cao vi nhng gc oxy hóa. Loài
này có những đặc điểm thích nghi như sống sót trong đất thiếu oxygen và hang có s tích lũy nhiều amoniac,
kh ng đào hang chính xác. Tất c đặc điểm trên đang được các nhà khoa hc chú ý để nghiên cu và tìm
ra phương pháp chữa bệnh cho người.
Câu 1: Khi nhiệt độ môi trường tăng thì
A. nhiệt độ trong cơ thể chut Heterocephalus glaber cũng tăng lên.
B. nhiệt độ trong cơ thể chut Heterocephalus glaber gim.
C. nhiệt độ trong cơ thể chut Heterocephalus glaber không thay đổi.
D. nhiệt độ trong cơ thể chut Heterocephalus glaber tăng hoặc gim.
Câu 2: Bt mt cp chut Heterocephalus glaber (1 con đực và 1 con cái) nuôi cách ly trong một môi trường
sống khác môi trường sng t nhiên ca chúng. Sau 1 thế h thì
A. nhng con chut con sinh ra hình thành qun th chut mi ging qun th ngoài t nhiên.
B. nhng con chut con sinh ra không th thích nghi với môi trường sng ngoài t nhiên.
C. nhng con chut con sinh ra toàn là chuột đực.
D. nhng con chuột con sinh ra đều tr thành chut n hoàng.
Câu 3: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây cho thấy chut Heterocephalus glaber thích nghi với môi trường sng
ca chúng?
[LUYN THI CÔNG SINH]
Năm 2025
Thy Nguyn Thành Công Sinh hc |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
I. Não chut Heterocephalus glaber th sống sót trong điều kin không oxygen lâu hơn so với các
loài chut khác.
II. Chut Heterocephalus glaber không có lp m dày dưới da.
III. Chut Heterocephalus glaber có th tránh được tt c loại ung thư.
IV. Trong không khí ít oxygen chut Heterocephalus glaber vn th sng t.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

Preview text:

[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH KÌ MÔN SINH HỌC Môn: SINH HỌC 12
THẦY CÔNG SINH: 0986093886
Nội dung: DI TRUYỀN
(Tài liệu có trang)
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Điểm:
Số báo danh:...............................................................................
DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
PHẦN HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Câu 1: Dựa vào nội dung bài học, hãy hoàn thành các khái niệm và ví dụ tương ứng ở bảng bên dưới: STT Khái niệm Giải nghĩa 1. Gene ngoài nhân
……………………………………………………………………… 2. Di truyền theo dòng mẹ
……………………………………………………………………… 3.
Hiện tượng bất dục đực
……………………………………………………………………… 4. Khử bao phấn
……………………………………………………………………… 5.
Cây phát sinh chủng loại
……………………………………………………………………… 6. Giám định pháp y
……………………………………………………………………… 7. Bệnh Leigh
……………………………………………………………………… 8. Bệnh Alzheimer
……………………………………………………………………… 9. Bệnh ti thể
………………………………………………………………………
Câu 2: Xác định “đúng – sai” cho các phát biểu về di truyền ngoài nhân ở bảng bên dưới bằng cách đánh chéo
vào câu trả lời tương ứng, gạch dưới những chỗ sai (nếu có). Kết quả STT Nội dung Đúng Sai
Hiện tượng di truyền của gene ngoài nhân được Correns phát hiện và làm thí nghiệm kiểm 1.
chứng trên cây hoa bốn giờ và đậu Hà lan.
Một trong những đặc điểm của các gene ngoài nhân là không được phân phối đều cho các 2.
tế bào con trong quá trình phân bào.
Hiện tượng di truyền của gene ngoài nhân đã bác bỏ các quy luật di truyền của Mendel và 3. Morgan tìm ra.
Không phải tất cả các tính trạng trên cơ thể sinh vật đều di truyền tuân thủ theo các quy 4. luật của Mendel. 5.
Ở cây hoa bốn giờ, màu lá của đời con do màu lá của cây mẹ và bố chi phối.
Khi thụ phấn cho hoa bốn giờ lá đốm bằng các loại hạt phấn khác nhau, đời con có thể cho 6.
kiểu hình có cả lá xanh, lá trắng và lá đốm.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
Các gene ở tế bào chất không tồn tại thành từng cặp, nằm trên DNA dạng vòng do đó luôn 7.
được biểu hiện thành kiểu hình.
Ở hoa bốn giờ những cây lá trắng là không có lục lạp nhưng cây lá xanh thì có lục lạp bình 8. thường. 9.
Gene ngoài nhân không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
Điểm giống nhau giữa gene trên NST giới tính và gene ngoài nhân là kết quả phép lai 10.
thuận và lai nghịch khác nhau.
Di truyền qua tế bào chất còn được gọi là di truyền theo dòng mẹ vì phần lớn các trường 11.
hợp đời con có kiểu hình giống mẹ.
Nếu người mẹ mang gene đột biến ở ti thể gây chứng động kinh, bố không bị bệnh thì bệnh 12.
này chỉ có thể gặp ở con gái mà không gặp ở con trai.
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con có kiểu hình giống mẹ thì do gene quyết định 13.
tính trạng đó nằm ở ngoài nhân.
Khi gene trên DNA của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ làm cho toàn cây hoá trắng do 14.
không tổng hợp được diệp lục.
Trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái còn gene trên 15.
NST giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực.
Lá đốm ở một số loài thực vật là do gene của lục lạp bị đột biến, không tổng hợp được diệp 16.
lục và phân chia không đồng đều cho các tế bào lá.
Trong thụ tinh, con chỉ nhận tế bào chất từ mẹ nên các tính trạng do gene ngoài tế 17.
bào chất quy định của con phần lớn là giống mẹ. 18.
Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trên NST giới 19.
tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố.
Gene quy định tính trạng lặn nằm ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái 20. đồng hợp tử. 21.
Hợp tử nhận tế bào chất chủ yếu là của trứng, tinh trùng cho tế bào chất không đáng kể. 22.
Di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn luôn giống mẹ. 23.
Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở 24. giới đực.
Các cá thể con cùng một cơ thể mẹ có thể nhận số allele ngoài tế bào chất khác nhau, dẫn 25.
đến có thể có các kiểu hình khác nhau.
Ngày nay, người ta có thể loại trừ gene bệnh ở tế bào trứng của mẹ để có thể sinh ra những 26. người con khoẻ mạnh.
Giải trình tự gene trong tế bào chất của nhiều loài có thể được ứng dụng để xây dựng cây 27.
phát sinh chủng loại nhằm phát hiện ra nguồn gốc của các loài. 28.
Trong giám định pháp y và xác định mối quan hệ huyết thống, các gene trong tế bào chất
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
không được sử dụng không có sự đóng góp của bố cho con.
Các nhà khoa học có thể tạo giống lúa bất dục đực, giúp lai giống mà không cần phải khử 29. bao phấn ở cây mẹ.
Một số bệnh do gene ở ti thể bị đột biến ở người như: bệnh ti thể, tiểu đường, tim mạch, 30. Alzheimer, Leigh,…
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene ngoài tế bào
chất (di truyền ngoài nhân)? A. Lai phân tích
B. Lai thuận nghịch C. Lai tế bào D. Lai cận huyết
Câu 2: Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành A. lai phân tích. B. lai khác dòng.
C. lai thuận nghịch. D. lai xa.
Câu 3: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gene trên NST thường và trên NST giới tính, lai thuận và lai
nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
A. qua tế bào chất.
B. tương tác gene, phân li độc lập.
C. trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập.
D. tương tác gene, trội lặn không hoàn toàn.
Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây
hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm
A.
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng. B. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng.
C. 100% cây hoa trắng.
D. 100% cây hoa đỏ.
Câu 5: Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa) và thu
được kết quả như sau: Phép lai thuận Phép lai nghịch
P: ♀ Cây lá trắng × ♂ Cây lá xanh
P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm F1: 100% cây lá trắng F1: 100% cây lá xanh
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm
A. 100% số cây lá xanh.
B. 75% số cây lá trắng : 25% số cây lá xanh.
C. 50% số cây lá trắng : 50% số cây lá xanh. D. 100% số cây lá trắng.
Câu 6: một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
- Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có
A. 100% cây hoa trắng.
B. 100% cây hoa đỏ.
C. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
D. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Câu 7: Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh.
Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn với cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: A. 100% hoa vàng. B. 100% hoa màu xanh.
C. 75% vàng: 25% xanh.
D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh.
Câu 8: Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con có kiểu hình giống mẹ thì gene quyết định tính trạng đó
A. nằm trên NST giới tính Y.
B. nằm trên NST giới tính X
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
C. nằm trên NST thường.
D. nằm ở ngoài nhân.
Câu 9: Điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là
A. được chứa trong nhiễm sắc thể.
B. có số lượng lớn trong tế bào.
C. hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể.
D. không bị đột biến.
Câu 10: Đặc điểm nào không đúng đối với gene ti thể và gene lục lạp?
A. Bản chất là DNA đơn, trần, mạch vòng. B. Hàm lượng DNA ít hơn gene trong nhân.
C. Có khả năng đột biến và di truyền.
D. Được di truyền theo dòng mẹ.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là của DNA ngoài nhân?
A.
Có khả năng tự nhân đôi độc lập với sự phân bào.
B. Có cấu trúc xoắn kép, mạch vòng, số lượng gene ít.
C. Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
D. Gene ngoài nhân bị đột biến di truyền cho tất cả các tế bào con.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Plasmid ở vi khuẩn chứa gene ngoài NST.
B. Đột biến gene có thể xảy ra ở gene trong nhân và gene ngoài tế bào chất.
C. Di truyền trong nhân biểu hiện tính qui luật chặt chẽ hơn di truyền ngoài NST.
D. Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền.
Câu 13: Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
B. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
C. Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
D. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
Câu 14: Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất
A. chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
B. chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
C. luôn phân chia đều cho các tế bào con.
D. luôn tồn tại thành từng cặp allele.
Câu 15: Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
B. Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
C. Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
D. Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Câu 16: Một đột biến điểm một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh người. Phát biểu nào sau
đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
C. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Câu 17: Một trong những đặc điểm của các gene ngoài nhân sinh vật nhân thực là
A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
B. không được phân phối đều cho các tế bào con.
C. luôn tồn tại thành từng cặp allele.
D. chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST.
Câu 18: Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác
nhau trong lai thụân nghịch?
A. Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
B. Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
C. Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
D. Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.
Câu 19: Trong di truyền qua tế bào chất,
A. vai trò của bố và mẹ là như nhau.
B. vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định.
C. vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.
D. sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mendel.
Câu 20: Khi gene ngoài nhân bị đột biến thì
A. tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến.
B. gene đột biến không phân bố đều cho các tế bào con.
C. tính chất của gene đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.
D. sẽ không được di truyền cho các thế hệ sau.
Câu 21: Khi gene trên DNA của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây?
A. Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng.
B. Tạo ra hai loại lục lạp màu xanh và trắng.
C. Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được diệp lục.
D. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ
sinh ra hiên tượng lá có đốm xanh đốm trắng.
Câu 22: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gene
trên NST X thể hiện ở điểm nào?
A. Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên NST giới tính cho
kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch.
B. Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gene trên NST giới tính
biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY.
C. Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trên NST giới tính vai trò chủ
yếu thuộc về cơ thể bố.
D. Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gene trên NST giới tính và
luôn luôn di truyền theo dòng mẹ.
Câu 23: Lý do giải thích sự di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con giống mẹ là
A. sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ.
B. gene trên NST của bố bị gene trên NST của mẹ lấn át.
C. tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể.
D. tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ mẹ.
Câu 24: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau, trong số các kết luận dưới đây kết luận nào là đầy đủ nhất?
A. Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y
B. Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X
C. Gene quy định tính trạng nằm trong ti thể
D. Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.
Câu 25: Ở một loài thực vật, gene nằm trong tất cả các lục lạp của một tế bào sinh dưỡng bị đột biến. Khi tế bào
này nguyên phân bình thường, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
B. Tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình tạo nên thể khảm.
C. Chỉ một số tế bào con mang đột biến và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
D. gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
Câu 26: Thực hiện các phép lai ở hoa loa kèn như sau:
Cây ♀ loa kèn xanh × cây ♂ loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh
Cây ♀ loa kèn vàng × cây ♂ loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng
Sự khác nhau cơ bản giữa 2 phép lai dẫn đến kết quả khác nhau là do:
A. chọn cây bố mẹ khác nhau.
B. tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.
C. hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó.
D. tính trạng của bố là tính trạng lặn.
Câu 27: Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài NST?
A. Phần lớn di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
B. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
C. Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.
D. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
Câu 28: Một trong những đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
A. không được phân phối đều cho các tế bào con.
B. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
C. luôn tồn tại thành từng cặp allele.
D. chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST.
Câu 29: Cho con đực thân đen thuần chủng lai với con cái thân xám thuần chủng thì F1 đồng loạt thân xám.
Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng lai với con cái thân đen thuần chủng thì F1 đồng loạt thân
đen. Nếu cho các cá thể thân đen giao phối tự do thì kiểu hình đời con sẽ như thế nào?
A. 100% cá thể có thân xám.
B. 75% cá thể có thân đen, 25% cá thể có thân xám.
C. 50% cá thể có thân đen, 50% cá thể có thân xám.
D. 100% cá thể có thân đen.
Câu 30: Màu sắc của hoa loa kèn do gene nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa
xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng thụ phấn cho cây hoa màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ
kiểu hình ở đời F2 là
A. 100% cây cho hoa màu vàng.
B. 100% cây cho hoa màu xanh.
C. 75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh.
D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau: Phép lai 1: Cây mẹ loa kèn xanh ×
cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh; Phép lai 2: Cây mẹ loa kèn vàng × cây bố loa kèn xanh → F1
toàn loa kèn vàng. Mỗi nhận xét sau đây là đúng hay sai?
…….. a. Khi thay đổi vai trò của bố mẹ thì kết quả của phép lai vẫn luôn đồng loạt 1 tính trạng.
…….. b. Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc di truyền gene qui định tính trạng cho đời con.
…….. c. Sự biểu hiện tính trạng ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào gene chứa trong giao tử cái.
…….. d. Khi thay đổi vai trò của bố mẹ thì kết quả của phép lai cũng thay đổi theo.
Câu 2: Ở thực vật, bất dục đực tế bào chất là tính trạng do nhiều đột biến gene nằm trong ti thể gây ra, làm cho
cây không tạo ra được hạt phấn hữu thụ nhưng không ảnh hưởng đến việc hình thành trứng. Hiện nay, các nhà
khoa học đã tìm thấy hiện tượng này trên 140 loài khác nhau. Phát hiện này được ứng dụng và đem lại bước
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
tiến lớn trong công tác lai tạo giống cây trồng, đặc biệt là đối với các giống cây trồng có hoa lưỡng tính tự thụ
phấn. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai khi cho thụ phấn giữa cây hữu thụ và cây bất dục đực?
…….. a. Khi cây bất dục đực làm cây bố được thụ tinh cho cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều bất thụ đực.
…….. b. Khi cây bất dục đực làm cây cái được thụ tinh bởi phấn hoa cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con
tất cả đều bất dục đực.
…….. c. Khi cây bất dục đực làm cây bố được thụ tinh cho cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều hữu thụ.
…….. d. Khi cây bất dục đực làm cây cái được thụ tinh bởi phấn hoa cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con
tất cả đều hữu thụ.
Câu 3: Khi nói về cách nào phân biệt đột biến gene ngoài nhân trên DNA của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất
khả năng tổng hợp diệp lục với đột biến của gene trên DNA ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây. Mỗi kết
luận sau đâu là đúng hay sai?
…….. a. Đột biến gene ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gene trong
nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng.
…….. b. Đột biến gene ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gene trong nhân
sẽ làm toàn bộ lá có màu trắng.
…….. c. Đột biến gene ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gene trong nhân
sẽ làm toàn thân có màu trắng.
…….. d. Đột biến gene ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gene trong nhân
sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trắng.
Câu 4: Khi nói về sự khác nhau cơ bản của đặc điểm di truyền qua tế bào chất và đặc điểm di truyền qua nhân.
Mỗi kết luận nào sau đây là đúng hay sai?
…….. a. Di truyền qua tế bào chất cho kết quả giống nhau trong lai thuận nghịch, gene trong nhân luôn cho
kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch.
…….. b. Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trong nhân và trò chủ
yếu thuộc về cơ thể bố.
…….. c. Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gene trong nhân luôn luôn cho
kết quả giống nhau ở cả hai giới.
…….. d. Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỷ lệ đặc thù như gene trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ.
Câu 5: Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1
có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
- Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1
có 100% cây thân cao, hoa trắng.
Biết rằng không xảy ra đột biến, hãy xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây:
…….. a. Hai cặp gene A, a và B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
…….. b. Tỉ lệ kiểu hình về tính trạng chiều cao và tính trạng màu sắc hoa ở F1 đều khác nhau ở hai phép lai.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
…….. c. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân
cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
…….. d. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con
có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Câu 6: Ở một loài thực vật, lấy hạt phấn của cây lá xanh nhạt thụ phấn cho hoa của cây lá xanh đậm thu được các
hạt. Tiến hành gieo các hạt này người ta nhận thấy 100% các cây F1 sinh ra có lá xanh đậm. Lấy hạt phấn của những
cây lá xanh đậm F1 thụ phấn cho cây có lá xanh nhạt P thì lại thu được toàn cây lai có lá xanh nhạt. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
…….. a. Hiện tượng di truyền trội lặn không hoàn toàn
…….. b. Phép lai phân tích cho tỷ lệ 1 : 1
…….. c. Gene chi phối tính trạng nằm ở tế bào chất
…….. d. Hiện tượng di truyền liên kết giới tính chi phối tính trạng nói trên.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Ở người, chứng động kinh do một
đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể
gây ra. Mỗi sơ đồ bên mô tả cặp bố mẹ và
các con của họ trong một gia đình. Biết
rằng người màu trắng là bình thường, còn
người tô đen mắc chứng động kinh. Trong
các sơ đồ bên, sơ đồ số mấy mô tả đúng
sự di truyền về tính trạng bệnh này?
Câu 2: Hình bên minh họa cặp nhiễm sắc
thể số 1 và DNA lục lạp của hai cây bố và mẹ trong một phép
lai hữu tính. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A,
a, B, b kí hiệu cho các gene nằm trên nhiễm sắc thể và DNA.
Trong 6 sơ đồ sau đây, có bao nhiêu sơ đồ mô tả đúng về hệ
gene có thể có ở các cây con của phép lai trên?
Câu 3: một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng hình dạng quả gene quy định nằm trong nhân còn tính trạng
màu sắc hoa do gene nằm ở tế bào chất quy định; trong đó allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với
allele d quy định quả dài; allele R quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele r quy định hoa trắng. Biết rằng
không xảy ra đột biến, sự biểu hiện gene không phụ thuộc vào điều kiện của môi trường. Thực hiện phép lai
P: ♂ Cây quả tròn thuần chủng, hoa trắng × ♀ Cây quả dài, hoa đỏ, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được
F2. Theo lí thuyết, F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình khác nhau về hình dạng quả và màu sắc hoa?
Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do cặp gene E, e nằm ở lục lạp quy định, trong đó allele E
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: ♂ Cây trắng × ♀ Cây
hoa đỏ, thu được hợp tử F1. Trong các sơ đồ sau đây, sơ đồ số mấy mô tả đúng sự thụ tinh của tinh tử và trứng
để tạo thành hợp tử F1 của phép lai trên?
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
Câu 5: một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết,
tỉ lệ cây hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
CÂU HỎI PHẦN ĐỌC HIỂU
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 1 đến 5
Hội chứng Leigh gây ra do các đột biến gene dẫn đến suy giảm chức năng oxi hóa của ti thể, làm giảm lượng
ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Thiếu hụt ATP gây ra những tổn thương lên hàng loạt cơ
quan như gây ra yếu cơ, thiểu năng trí tuệ… Tùy vào mức độ mà bệnh có thể dẫn đến tử vong cho trẻ trong
những năm đầu tiên của cuộc đời hoặc có thể sống đến tuổi trưởng thành. Các nghiên cứu đã phát hiện ra
khoảng 75 gene khác nhau (gồm gene trong nhân và gene trong ti thể) bị đột biến có thể gây ra hội chứng
bệnh, trong đó khoảng 20% đột biến xảy ra đối với gene trong ti thể.
Một cặp vợ chồng người Jodan có người vợ mắc hội chứng Leigh (thể bệnh nhẹ), trong 10 năm người vợ sảy
thai 4 lần. Năm 2005, hai người đã sinh được một bé gái. Bé đã thể hiện các đặc điểm điển hình của hội chứng
Leigh và qua đời khi được 6 tuổi. Đứa con thứ hai của cặp vợ chồng này cũng gặp phải chứng rối loạn tương tự và chỉ sống trong 8 tháng. Cặp vợ chồng này xét nghiệm di
truyền, bác sĩ xác định sai hỏng gene trong ti thể của người vợ là nguyên nhân chính di truyền bệnh cho con của họ. Trong quá trình thụ tinh, tinh trùng của người bố
Hình 1: Sơ đồ mô tả kỹ thuật loại trừ gene gây bệnh trong ti thể ở người (Phạm Văn gần như không đóng Lập & ctv., 2024)
góp tế bào chất, do đó
ti thể sai hỏng trong tế bào của con cái họ được thừa hưởng từ tế bào trứng của mẹ. Theo tính toán, xác suất
để sinh con bình thường theo cách tự nhiên của cặp vợ chồng này rất thấp, khoảng 1%. Do đó, cặp vợ chồng
này đã tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ John Zhang và các đồng nghiệp của ông ở Trung tâm sinh sản New Hope
Fertility Center, New York để thực hiện kỹ thuật chuyển thụ tinh nhân tạo kết hợp với kỹ thuật chuyển nhân
tế bào. Quy trình chuyển nhân được mô tả trong hình 1.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
Mục đích của quy trình ở hình trên là để thay thế tế bào chất chứa ti thể mang gene đột biến của người mẹ
bằng tế bào chất chứa các ti thể bình thường của người cho. Bằng kỹ thuật trên, một “bé trai có 3 bố mẹ” đã
được sinh ra vào ngày 6/4/2016 và không hề có dấu hiệu bệnh tật nào. Kĩ thuật này còn vướng nhiều tranh cãi về
đạo đức sinh học và bị cấm ở nhiều nước trên thế giới. Nhưng nếu nhìn ở góc độ y học thì đây là một trong những
dấu mốc quan trọng trong việc phát triển kỹ thuật để khắc phục bệnh di truyền ở người.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hội chứng Leigh?
A. Bệnh có nhiều mức độ biểu hiện, trường hợp nặng có thể gây chết khi còn rất trẻ.
B. Gây ra do đột biến gene làm giảm khả năng sản xuất ATP của ti thể.
C. Đột biến gene trong nhân không phải là nguyên nhân gây ra triệu chứng bệnh.
D. Làm giảm hoạt động cơ bắp và làm chậm phát triển trí tuệ của người mắc bệnh.
Câu 2: Tại sao nói đứa trẻ sinh ra bằng kỹ thuật trên được gọi là “em bé có 3 bố mẹ”?
A. 2 người đóng góp gene trong nhân, 1 người đóng góp gene trong ti thể.
B. 3 người đóng góp cả gene trong nhân.
C. 2 người đóng góp gene trong ti thể, 1 người đóng góp gene trong nhân.
D. 3 người đóng góp gene trong ti thể.
Câu 3: Khi nói về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo kết hợp với kỹ thuật chuyển nhân tế bào để trợ giúp cặp vợ chồng
Jodan sinh ra em bé bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tế bào không bị vỡ khi chuyển nhân là do tính linh động của màng sinh chất.
II. Người cho trứng là người cho tế bào chất chứa ti thể bình thường.
III. Người mẹ chỉ đóng góp nhân tế bào không đóng góp tế bào chất.
IV. Lấy nhân của tế bào trứng người vợ chuyển vào tế bào đã loại bỏ nhân của người cho.
V. Đứa trẻ sinh ra không bị hội chứng Leigh do nhận ti thể bình thường của người cho. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hội chứng Leigh gây ra do sự suy giảm chức năng oxy hóa của tế bào.
II. Khoảng 80% các đột biến gây ra hội chứng Leigh xảy ra đối với gene trong ti thể.
III. Kỹ thuật chuyển nhân trong sinh sản người tạo bị cấm ở nhiều nước trên thế giới.
IV. Thiếu hụt ATP có thể gây ra tổn thương cho các cơ quan. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 5: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về di truyền hội chứng Leigh ở cặp vợ chồng người Jodan trong bài đọc?
I. Người vợ mang các gene đột biến trong chất nền ti thể.
II. Trong tế bào chất của trứng của người vợ có chứa các ti thể sản xuất ít ATP hơn bình thường.
III. Trong quá trình thụ tinh, tinh trùng gần như không đóng góp tế bào chất nên người bố gần như không
góp ti thể cho người con.
IV. Hai người con mắc bệnh do nhận được ti thể bất thường từ trứng của người mẹ.
V. Cặp vợ chồng này không thể sinh con không mắc hội chứng Leigh theo phương pháp sinh sản tự nhiên. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ BIỂU HIỆN CỦA KIỂU GENE
PHẦN HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Câu 1: Dựa vào nội dung bài học, hãy hoàn thành các khái niệm và ví dụ tương ứng ở bảng bên dưới: STT Khái niệm Giải nghĩa 1. Thường biến
……………………………………………………………………… 2. Đột biến
……………………………………………………………………… 3. Mức phản ứng
……………………………………………………………………… 4. Tính trạng chất lượng
……………………………………………………………………… 5. Tính trạng số lượng
……………………………………………………………………… 6. Bệnh phenylketonuria
………………………………………………………………………
Câu 2: Phân biệt thường biến, đột biến và mức phản ứng bằng cách đánh chéo vào câu trả lời tương ứng với mỗi ví dụ bên dưới: Trả lời STT Ví dụ Mức Thường Đột biến phản biến ứng
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng 1.
buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng. 2.
Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp và hàm bé.
Những người sinh đôi cùng trứng có cùng kiểu gene, sống ở môi trường 3.
khác nhau cũng có nhiều đặc điểm khác nhau.
Cáo tuyết bắc cực thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, có lông 4.
màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi 5. dày.
Mèo Xiêm (Siamese) có kiểu gene đột biến mẫn cảm với nhiệt độ nên có 6.
lông màu trắng ở các phần cơ thể ấm nóng, lông màu đen sẫm ở các phần
cơ thể lạnh hơn như chân, đuôi, tai,... 7.
Sự thay đổi màu sắc cơ thể tắc kè để giống với màu nền của môi trường. 8.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về sản lượng sữa của một giống bò. 9.
Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
Hiện tượng đổi hình dạng lá của cây rau mác sống ở trong nước hoặc trên 10. cạn.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
Tập hợp các kiểu hình về số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm 11.
(Drosophila melanogaster) trong những điều kiện khác nhau nhiệt độ của môi trường.
Tập hợp các kiểu hình về chiều cao cây của cỏ thi (Achillea millefolium) 12.
khi được trồng ở các độ cao khác nhau.
Phần thân của thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt, những phần đầu mút 13.
của cơ thể (bàn chân, tai, đuôi và mõm) lại có màu nâu đen.
Hiện tượng một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu 14. đỏ.
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất có 15.
độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau.
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), dòng hoa đỏ có kiểu gene AA khi được 16.
trồng ở điều kiện 35oC cho kiểu hình hoa trắng, sau đó đem thế hệ sau của
cây hoa trắng trồng ở điều kiện 20oC lại cho hoa màu đỏ. 17.
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng. 18.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất của một giống lúa. 19.
Số lượng hồng cầu trong máu của một người tăng khi đi lên núi cao.
Câu 3: Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân vận dụng những hiểu biết về sinh học để làm tăng năng
suất cây trồng vật nuôi. Hãy cho biết, trong số các ứng dụng bên dưới, có bao nhiêu ứng dụng về thường biến
và mức phản ứng bằng cách đánh chéo vào câu trả lời tương ứng.
Thường biến và mức phản STT Các ứng dụng ứng Đúng Sai
Áp dụng chế độ ăn kiêng, hạn chế thực phẩm chứa phenylalanine cho trẻ bệnh 1.
phenylketonuria giảm thiểu hoặc không biểu hiện triệu chứng bệnh. 2.
Sử dụng thiên địch để tiêu diệt sâu hại mùa màng.
Chọn, tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, thích nghi 3.
được với các môi trường và điều kiện canh tác khác nhau.
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và 4.
đúng cách nhằm giúp cơ thể phát triển về thể lực và chiều cao. 5.
Giảm lượng nước để bảo quản hạt giống bằng cách phơi hoặc sấy khô.
Áp dụng các biện pháp canh tác và chăm sóc phù hợp với từng giống nhằm 6.
phát huy tối đa năng suất trần do giống quy định.
Nuôi trồng và chăm sóc các giống vật nuôi, cây trồng theo đúng hướng dẫn 7.
của các nhà tạo giống để có thể thu được năng suất và chất lượng tốt nhất.
Xây dựng hệ thống sản xuất nông nghiệp theo mô hình VAC (vườn ao 8. chuồng).
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
Đa dạng hóa các phương pháp học tập nhằm nâng cao trình độ kiến thức cho 9. bản thân.
Áp dụng các biện pháp, kĩ thuật canh tác tốt đối với giống lúa ST25 giúp năng 10.
suất đạt đến 10 tấn/ha/vụ trong khi đó năng suất trung bình của giống lúa này
chỉ dao động từ 6,5 – 7,5 tấn/ha/vụ.
Trồng hoa cẩm tú cầu trong các chậu đất có độ pH khác nhau để có được các 11.
chậu hoa với các màu sắc khác nhau. 12.
Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi. 13.
Thay đổi thời gian chiếu sáng đối, gà nuôi nhốt đẻ nhiều hơn 1 trứng/1 ngày 14.
Trồng cây đúng thời vụ nhằm đạt được năng suất tốt nhất.
Câu 4: Xác định “đúng – sai” cho các phát biểu về mối quan hệ giữa kiểu gene môi trường và kiểu hình ở bảng
bên dưới bằng cách đánh chéo vào câu trả lời tương ứng, gạch dưới những chỗ sai (nếu có). Kết quả STT Nội dung Đúng Sai
Kiểu hình của cơ thể sinh vật có thể phụ thuộc vào kiểu gene và điều kiện môi trường 1. sống.
Ở một số trường hợp kiểu hình của cơ thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không 2.
phụ thuộc vào môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt kiểu 3. gene.
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: Gene → tRNA → Protein 4. → Tính trạng.
Sự biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau được gọi là 5. thường biến.
Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, chỉ được di truyền qua sinh 6. sản hữu tính.
Thường biến giúp cơ thể có khả năng thích ứng trước những thay đổi mang tính ngắn hạn 7.
hay có tính chu kỳ của môi trường.
Trên cùng một cơ thể đa bào các tế bào đều chứa hệ gene giống nhau nên biểu hiện tính 8. trạng như nhau.
Thường biến có thể có lợi, có hại hay trung tính nhưng không được xem là nguồn nguyên 9.
liệu cho tiến hóa.
Mức phản ứng là khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi 10. trường. 11.
Mức phản ứng do gene quy định nên có tính di truyền.
Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng số kiểu hình có thể có của kiểu gene 12. đó.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
Mức phản ứng thường không do kiểu gene quy định nhưng thường biến là do kiểu gene 13. quy định.
Để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gene nào đó cần tạo ra các cá thể có cùng kiểu 14.
gene đồng hợp và cho chúng sống trong môi trường khác nhau.
Giới hạn năng suất của một giống (năng suất trần) được quy định bởi kiểu gene và các yếu 15.
tố của môi trường.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức 16. phản ứng rộng.
Tính trạng số lượng thường có hệ số di truyền thấp, tính trạng chất lượng thường có hệ số 17. di truyền cao.
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác 18. với cá thể mẹ. 19.
Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao. 20.
Mỗi gene trong một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
Mỗi kiểu gene có thể điều chỉnh kiểu hình ở phạm vi rộng để phù hợp với bất kỳ sự thay 21.
đổi nào của môi trường.
Hàm lượng bơ trong sữa bò là tính trạng chất lượng nhưng số lít sữa bò thu được hàng 22.
ngày là tính trạng số lượng.
Người ta có thể điều chỉnh thức ăn, chế độ luyện tập, thói quen sinh hoạt,… để giảm nhẹ 23.
triệu chứng một số bệnh rối loạn chuyển hoá
Ở người, kiểu gene quy định tầm vóc tối đa nhưng để đạt được thì cần phải có chế độ dinh 24.
dưỡng đầy đủ, cân đối và kết hợp.
Để nâng cao hiệu quả học tập cần chế độ dinh dưỡng, vận động, thói quen sinh hoạt và 25.
môi trường học tập phù hợp .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi
A.
điều kiện thời tiết.
B. chế độ dinh dưỡng. C. kiểu gene.
D. kỹ thuật canh tác.
Câu 2: Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị A. đột biến. B. di truyền.
C. không di truyền. D. tổ hợp.
Câu 3: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Kiểu gene và môi trường
B. Điều kiện môi trường sống
C. Quá trình phát triển của cơ thể
D. Kiểu gene do bố mẹ di truyền
Câu 4: Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
A. số cá thể có cùng một kiểu gene đó.
B. số allele có thể có trong kiểu gene đó.
C. số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.
D. số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.
Câu 5: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gene nào đó cần tạo ra các cá thể
A. có cùng kiểu gen.
B. có kiểu hình khác nhau.
C. có kiểu hình giống nhau.
D. có kiểu gene khác nhau.
Câu 6: Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
A. mức phản ứng của kiểu gene.
B. biến dị tổ hợp.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
C. sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến). D. thể đột biến.
Câu 7: Tính trạng số lượng thường
A. có mức phản ứng hẹp.
B. do nhiều gene quy định.
C. ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
D. có hệ số di truyền cao.
Câu 8: Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
A. cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.
B. cải tạo điều kiện môi trường sống.
C. cải tiến kĩ thuật sản xuất.
D. tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.
Câu 9: Nguyên nhân của thường biến là do
A. tác động trực tiếp của các tác nhân hoá học.
B. rối loạn phân li và tổ hợp của NST.
C. rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.
D. tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.
Câu 10: sinh vật nhân thực, các gene trong cùng một tế bào
A. luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
B. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide.
C. thường có cơ chế biểu hiện khác nhau các giai đoạn phát triển của cơ thể.
D. tạo thành một nhóm gene liên kết và luôn di truyền cùng nhau.
Câu 11: Mức phản ứng là
A. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
B. tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
C. khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
D. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Câu 12: Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
A. tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
B. bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
C. lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
D. trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cánh hoa trắng.
Câu 13: Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
A. đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.
B. đồng loạt, không xác định, không di truyền.
C. đồng loạt, xác định, không di truyền.
D. riêng lẻ, không xác định, di truyền.
Câu 14: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
D. Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng?
A. Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.
B. Mỗi gene trong một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
C. Các gene trong một kiểu gene chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.
D. Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.
Câu 16: Một trong những đặc điểm của thường biến là
A. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
B. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
C. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
D. di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá.
Câu 17: Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
A. do tác động của môi trường.
B. không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gene.
C. phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
D. không liên quan đến rối loạn phân bào.
Câu 18: Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là thường biến
A. phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
B. di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
C. biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
D. bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Câu 19: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, vùng Trung Bộ cho năng suất
6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,… thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
B. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha,...) được gọi là mức phản
ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Câu 20: Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
B. Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
C. Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình?
A. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.
B. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
C. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
D. Kiểu gene qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Câu 22: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
B. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
C. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt 1 kiểu gen.
D. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.
Câu 23: Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?
A. Số lượng trứng gà Leghorn đẻ trong một lứa.
B. Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò.
C. Khối lượng 1000 hạt của một giống lúa trong một vụ thu hoạch.
D. Sản lượng sữa của một giống bò trong một kì vắt sữa.
Câu 24: Nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Mức phản ứng của kiểu gene có thể rộng hay hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng.
B. Sự biến đổi của kiểu gene do ảnh hưởng của môi trường là thường biến.
C. Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao.
D. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
Câu 25: Ở cây hoa Anh thảo(Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp gene. Cây hoa màu đỏ
thuần chủng (kiểu gene RR) trồng ở nhiệt độ 35oC cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở
20oC thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 35oC hay 20oC đều cho hoa
màu trắng. Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình
A. màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ.
B. màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gene.
C. tính trạng màu hoa không chỉ do gene qui định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
D. gene R qui định hoa màu đỏ đã đột biến thành gene r qui định hoa màu trắng.
Câu 26: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách
gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
B. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức
phản ứng của kiểu gen.
C. Mức phản ứng của 1 kiểu gene là tập hợp các phản ứng của 1 cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
D. Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Câu 27: Cho các bước sau:
I. Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.
II. Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gene.
III. Trồng các cây có cùng kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gene ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:
A. I II → III.
B. I → III → II.
C. III → I → II.
D. II → I → III.
Câu 28: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
I. Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
II. Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
III. Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
IV. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất. A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 29: Ở cừu, Allele A - có sừng, allele a - không sừng, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Kiểu gene dị hợp
(Aa) cừu đực thì có sừng, cừu cái lại không có sừng. Cho lai 2 giống cừu thuần chủng có sừng và không sừng
theo phép lai thuận và lai nghịch. Kết quả ở F1 là
A. 50% có sừng là cừu đực : 50% không sừng là cừu cái.
B. lai thuận: 50% có sừng là đực : 50% không sừng là cái; Lai nghịch: 100% có sừng.
C. lai thuận: 100% có sừng; lai nghịch: 50% có sừng : 50% không sừng.
D. cừu đực: 50% có sừng: 50% không sừng; cừu cái : 50% có sừng : 50% không sừng.
Câu 30: Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy
nhất trên diện rộng”?
A. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
B. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene
làm năng suất bị giảm.
C. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
D. Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai,
bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại
biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa
học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông
mọc lên lại có màu đen (Hình 12.1). Từ kết quả của thí nghiệm trên, hãy cho biết mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?
…….. a. Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định
tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
…….. b. Gene quy định tổng hợp sắc tố melanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của
cơ thể lông có màu đen.
…….. c. Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanin.
…….. d. Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở
vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Câu 2: Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa
trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở
môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có
nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng.
Mỗi kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, là đúng hay sai?
…….. a. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.
…….. b. Nhiệt độ môi trường là 20oC hay 35oC không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene aa.
…….. c. Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp
làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
…….. d. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự
tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được như sau: Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Khối lượng tối đa 300 310 335 325 Khối lượng tối thiểu 200 220 240 270
Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất? Đáp án: 1
Câu 2: Ở một loài côn trùng, gene A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông đen, a quy định lông trắng,
kiểu gene Aa biểu hiện lông đen ở con đực và lông trắng ở con cái. Cho con đực lông trắng lai với con cái
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
lông đen được F1. Nếu cho các con đực F1 giao phối với con cái lông đen, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình lông
đen ở đời con sẽ là bao nhiêu phần trăm (%)? Đáp án: 75
Câu 3: Ở cừu, kiểu gene HH quy định có sừng, kiểu gene hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có
sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không
sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cừu có sừng ở
F2 là bao nhiêu phần trăm (%)? Đáp án: 50
Câu 4: Ở loài cừu, con đực có kiểu gen SS và Ss quy định có sừng, ss: không sừng; con cái có kiểu gen SS
quy định có sừng, Ss và ss: không sừng. Thế hệ xuất phát cho giao phối cừu đực và cái đều có sừng, thu được
F1, trong đó có cừu cái không sừng. Nếu cho cừu cái không sừng của F1 giao phối với cừu đực ở P thì khả
năng F2 thu được cừu cái không sừng là bao nhiêu phần trăm (%)? Đáp án: 37,5.
CÂU HỎI PHẦN ĐỌC HIỂU
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 1 đến 3
Hầu hết động vật lớp thú là đẳng nhiệt, nhưng loài chuột chũi trần Heterocephalus glaber là ngoại lệ. Những
con chuột này hầu như không có lông, không có lớp mỡ dưới da và không có khả năng tự điều hòa thân nhiệt
ổn định. Loài Heterocephalus glaber có cơ chế điều hòa thân nhiệt giống côn trùng. Khi trời nắng, những con
chuột tắm nắng ở cửa hang. Khi trời tối, chuột thu nhiệt bằng cách tụ tập gần nhau và thu nhiệt trong lòng đất.
Tập tính xã hội của loài Heterocephalus glaber cũng giống với côn trùng. Quần thể có một con chuột nữ
hoàng, một số chuột đực và nhiều chuột lính. Các con chuột lính có nhiều nhiệm vụ khác nhau như: đào hang,
kiếm thức ăn và canh gác kẻ thù. Tất cả chuột trong quần thể đều có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào. Tập tính
xã hội trong quần thể chuột là một đặc điểm thích nghi bắt buộc để quần thể sống sót trong tự nhiên.
Loài chuột Heterocephalus glaber được sử dụng nhiều trong nghiên cứu y học. Chuột Heterocephalus glaber
có thể sống đến 30 tuổi, lâu hơn so với các loài chuột khác. Chúng không có hội chứng loãng xương, có những
cơ chế đặc biệt tránh được một số loại ung thư. Protein có khả năng kháng cao với những gốc oxy hóa. Loài
này có những đặc điểm thích nghi như sống sót trong đất thiếu oxygen và hang ổ có sự tích lũy nhiều amoniac,
có khả năng đào hang chính xác. Tất cả đặc điểm trên đang được các nhà khoa học chú ý để nghiên cứu và tìm
ra phương pháp chữa bệnh cho người.
Câu 1: Khi nhiệt độ môi trường tăng thì
A. nhiệt độ trong cơ thể chuột Heterocephalus glaber cũng tăng lên.
B. nhiệt độ trong cơ thể chuột Heterocephalus glaber giảm.
C. nhiệt độ trong cơ thể chuột Heterocephalus glaber không thay đổi.
D. nhiệt độ trong cơ thể chuột Heterocephalus glaber tăng hoặc giảm.
Câu 2: Bắt một cặp chuột Heterocephalus glaber (1 con đực và 1 con cái) nuôi cách ly trong một môi trường
sống khác môi trường sống tự nhiên của chúng. Sau 1 thế hệ thì
A. những con chuột con sinh ra hình thành quần thể chuột mới giống quần thể ngoài tự nhiên.
B. những con chuột con sinh ra không thể thích nghi với môi trường sống ngoài tự nhiên.
C. những con chuột con sinh ra toàn là chuột đực.
D. những con chuột con sinh ra đều trở thành chuột nữ hoàng.
Câu 3: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây cho thấy chuột Heterocephalus glaber thích nghi với môi trường sống của chúng?
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn
[LUYỆN THI CÔNG SINH] Năm 2025
I. Não chuột Heterocephalus glaber có thể sống sót trong điều kiện không có oxygen lâu hơn so với các loài chuột khác.
II. Chuột Heterocephalus glaber không có lớp mỡ dày dưới da.
III. Chuột Heterocephalus glaber có thể tránh được tất cả loại ung thư.
IV. Trong không khí ít oxygen chuột Heterocephalus glaber vẫn có thể sống sót. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Thầy Nguyễn Thành Công – Sinh học |Hotline 0986093886 fb.com/anthuy
|Email congnt@hnue.edu.vn