NHNG NI DUNG CƠ BN CA LUT TRNG TRT NĂM 2018
Ngày 19/11/2018, tại Kỳ hp thứ 6, Quc hội nưc Cng hòa XHCN Vit Nam
Khóa XIV đã thông qua Lut Trng trt năm 2018 số 31/2018/QH14, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/01/2019, ới đây là những nội dung cơ bản của Luật Trng trọt
năm 2018.
I. SCN THIT BAN NH LUẬT
Sn xuất trồng trọt giữ vai trò quan trng trong nông nghiệp, thu hút sự tham gia
ca gần 70% nguồn lực lao động xã hội. Sau hơn 30 năm đổi mới, sản xut trồng trọt
đã có những bưc phát trin quan trọng, góp phần đưa nước ta từ nước thiếu ăn, phải
nhp khẩu lương thực trở thành ớc xut khẩu nông sản được thế gii đánh giá cao.
Sn xuất trồng trọt hiện đóng p 71,5% GDP xp xỉ 50% kim ngạch xut khẩu của
ngành ng nghiệp, góp phần xđói, giảm nghèo, tạo ra nhiều việc làm cho người
dân, từ đó p phần đảm bảo an ninh lương thực cnh trị, hội nước ta.
Sn xuất trồng trọt tiếp tc pt triển theo hướng hàng hóa, nâng cao năng suất,
cht ng và hiệu quả, một số mặt hàng xuất khẩu chiếm v thế cao tn thị tờng thế
gii.m 2015, kim ngạch xut khẩu ng sản thuộcnh vực trồng trọt đạt 14,2 tỷ
USD, năm 2016 đạt 15,1 tỷ USD trong tng số 32,1 tỷ USD giá trị xuất khẩu của toàn
ngành nông nghiệp. Trong số 10 mặt hàng xut khẩu chủ lực (trên 1 tỷ USD) của toàn
ngành có 7 mặt ng ttrồng trọt là a, cà phê, điều, rau quả, cao su, sắn htiêu.
Nhng thành tựu ợt bậc ca ngành trồng trt trong thời gian gian qua, do có s
thay đổi vcnh sách ruộng đt và chuyển ớng từ nền sản xuất tập trung sang
chế th trường đnh hướng xã hội chnghĩa. Sự thay đổi chính sách nnước đã thu
hút s đu tư của c doanh nghiệp trong ngi nước đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp nói chung và sản xuất trồng trọt nói riêng. Cnh sách pháp luật, văn bản pp
lut được ban nh trong thời gian qua thúc đy sn xut và thut đầu hội nhp
quc tế và phát triển kinh tế theo cơ chế thị tờng, cụ thể: Pháp lnh giống cây trồng;
pháp luật về bo vệ thc vật đầy đủ quy định về qun lý dch hi cây trng, kiểm dịch
thực vật,thuốc bảo vệ thực vt; pp lut về quản lý phân bón. Ngoài ra, những chính
sách pp luật, văn bản QPPL liên quan có sự tác đng mạnh mđến sản xut trồng
trọt như pháp luật về đất đai, i tờng, đầu tư, khoa học ng nghệ...
Sphát trin của khoa họcng nghđặc bit là giống mi, phân bón và thuc
bo vệ thc vật được ssng trong sn xuất nông nghiệpp phn tăng năng suất và
giá tr sản phm. Trong nh vực giốngy trng, đã chọn to được nhiều giống cây
trồng có năng suất, cht lượng cao. Đây yếu t quan trọng để tạo ra 45 triệu tấn
lương thc mi năm và nhiều sản phẩm hàng hóa quan trng kc. T lệ c giống
cht ợng cao ngày càng được ci thiện, nhiu ging lúa, ging ngô, ging phê của
Vit Nam đã có ng suất, chất ợng ợt trội so với các nước trên thế giới.
Trên cơ stổng kết, đánh gthc trạng các quy định của pp luật hin hành về
trồng trt nhn thy rng các quy đnh trong n bản quy phạm pp luật hiệnnh đã
lc hậu và rất nhiu bất cp cần phải sửa đi, bsung. Một snh vực quản lý chưa
đưc đề cập trong các văn bản luật hoặc được điều chỉnh một phần trong các văn bản
lut liên quan nhưng chưa cth p hợp với đặc t của nnh trồng trọt.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đã ký kết hàng loạt các Hiệp
đnh như Hiệp định Thương mại thế giới (WTO), Hiệp định Thương mại Tự do
(FTA), Khu mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), đặc biệt khi Việt Nam tham gia Hiệp
đnh thương mại tdo (TPP) thì nh vc trồng trọt cần được to lợi thế cạnh tranh, cn
có hành lang pháp lý thuận lợi để phát triển, phù hợp vớic điều ước quốc tế, đi tắt
đón đầu trong q tnh hi nhp.
Về mặt hệ thống trong lĩnh vực nông nghiệp và pt trin nông thôn hiện nay đã
có các lut được ban hành n: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vt, Luật Png chng
thn tai, Luật Thú y, Lut Thủy sn, Lut Thủy lợi, Luật Lâm nghiệp. Do vy, đ đảm
bo tính thng nhất và đng bộ trong công tác quản lý ca nnh thì việc xây dựng và
tnh ban hành Luật Trồng trọt cn thiết.
II. QUAN ĐIỂM CH ĐẠO, C CH TƠNG, CNH SÁCH LỚN CẦN
THCHẾ HÓA TRONG LUẬT TRỒNG TRỌT
1. Mục đích
Mục đích xây dựng, tnh bannh Luật Trồng trọt nhm thiết lập khung pp lý
điu chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vc trồng trt theo thtng định hướng xã
hi chnga; có cơ cấu quản lý, sn xuất, kinh doanh hợp , ổn định, tiên tiến theo
hưng hiện đại, phát triển bn vững cả v kinh tế, xã hội, môi tờng; ng cao thu
nhp, cải thiện đời sống ng n; bảo đm ng phó với biến đổi k hậu; hi nhp
kinh tế quốc tế quốc phòng, an ninh.
2. Quan điểm, ngun tc chỉ đạo xây dựng Luật Trồng trọt
a) Th chế a các ch trương đường lối của đng, chính sách của nhà nước về
phát triển trồng trọt, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
tờng; phù hợp với điều kin kinh tế - xã hội ca đất nước và từng địa phương trong
giai đon hiện nay và những m tiếp theo.
b) Kế tha và pp điển hóa các quy định còn phù hợp của Pháp lnh ging cây
trồng và các văn bn quy phạm pp luật có ln quan. Đồng thời bổ sung những quy
đnh mới đáp ứng yêu cu thực tiễn, luật hóa mt số quy định trong các văn bn dưới
lut nhm ng g trị pp của các quy định y.
c) Dựa trên cơ sở khoa học kinh nghiệm thực tiễn của nnh trồng trọt.
d) Đơn giản hóa c thủ tụcnh chính theo quan đim quy định chi tiết, minh
bch, đơn gin. Cụ thể hoá, các thủ tục hành cnh đ đưa nhanh các giống tốt, vt tư
nông nghiệp o sản xut; nhằm mục tiêu thực hiện cải ch nh chính, hội nhp
Quc tế đảm bảo có hiệu quả.
đ) y dng chínhch để phát triển ngành trồng trọt theo hướng hiện đại hóa;
s dụng hiệu qu nguồni nguyên; phát triển sản xuất hàng hóa tập trung trên cơ sơ
liên kết sn xuất theo chuỗi g trị; an tn thực phẩm, bảo vệ môi trường thích ứng
biến đổi k hậu.
e) Quản lý trng trọt theo tu chuẩn, quy chuẩn, sn xuất có chứng nhận.
III. BỐ CC VÀ NỘI DUNG CƠ BN CA LUẬT
A. B CC CA LUẬT
Lut Trng trọt m 2018 gồm 07 chương, 85 điều, cthnhư sau:
- Cơng I: Nhng quy đnh chung, gm 09 điều (từ Điều 1 đến Điều 9), quy
đnh về phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; ngun tắc hoạt động trồng trt; cnh
sách ca Nhà nước về hoạt động trồng trọt; chiến lưc phát trin trng trt; hoạt động
khoa học và ng nghệ trong trồng trọt; hợp c quốc tế về trồng trọt; cơ sở dữ liệu
quc gia về trồng trọt; các hành vi bnghiêm cấm trong hoạt động trồng trọt
- Cơng II: Ging cây trồng, gồm 07 mục, 26 điu (từ Điều 10 đến Điều 35),
c thể như sau:
+ Mục 1. Nghiên cứu, khai tc, s dụng bảo tn nguồn gen giống y
trng, gồm 03 điều (từ Điều 10 đến Điều 12), quy định v nghiên cứu chọn, to
chuyn giao ng ngh v giốngy trồng; khai thác, s dụng nguồn gen giống cây
trồng; bảo tồn nguồn gen giống y trồng
+ Mục 2. Công nhận lưu nh và tự công bốu hành giống cây trng, gồm
05 điu (từ Điều 13 đến Điều 17), gồm quy định về yêu cầu chung về việc công nhận
lưu hành và tcông bố lưu hành giống cây trồng; tên giống cây trồng; cấp, cp lại, gia
hn, đình chỉ, phục hi, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu nh giống cây trồng; cp
Quyết định công nhận lưu hành đc cách ging cây trồng; tự công bố lưu hành giống
cây trồng
+ Mục 3. Khảo nghiệm giống y trng, gm 04 điều (Điu 18 đến Điều 21),
quy định về nội dung khảo nghiệm giống y trồng; u cầu chung v khảo nghiệm
ging cây trng; lưu mẫu giốngy trồng; cấp, cấp lại, hủy bỏ Quyết định công nhn
t chức kho nghiệm giống cây trồng
+ Mục 4. Sản xuất buôn n giống y trng, gm 03 điều (Điều 22 đến
Điu 24), quy định về điều kiện của tổ chc, cá nhân sn xuất, buôn bán giống cây
trồng; sản xuất giống cây trng; cấp, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận
cây đầu ng, Quyết định công nhận vườn y đu ng
+ Mục 5. Qun lý chất lượng giốngy trồng, gồm 03 điều (Điều 25 đến Điều
27), quy định v u cầu chung về qun chất lượng giống y trồng; kiểm định
ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; ghi nhãn và qung cáo giống cây
trồng;
+ Mục 6. Xuất khẩu và nhập khẩu giống cây trng, gồm 02 điu (Điều 28 và
Điu 29), quy định về xut khẩu giống cây trồng; nhập khẩu giống cây trồng
+ Mục 7. Quyền và nghĩa v của t chức, cá nhân hot động v ging y
trng, gm 06 điu (Điều 30 và Điều 35), quy định vquyền nga vcủa tổ chức,
cá nhân nghn cứu, chọn, to giống cây trồng; quyn và nga vcủa tchức, cá nhân
đng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành giống
cây trồng; quyền và nga vụ của tổ chức, cá nn sử dụng giống cây trồng; quyền và
nghĩa v ca t chức, cá nhân đng n đăng ký cấp Quyết định ng nhn y đu
dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng; quyền và nga vụ ca tổ chc, cá nhân sn xut, buôn n
ging cây trồng
- Cơng III: Pn n, gồm 05 mục, 15 điều iều 36 đến Điều 54), c th
như sau:
+ Mục 1. Công nhn pn bón lưu hành và khảo nghiệm pn bón, gồm 05
điu iu 36 đến Điu 40), quy định về u cu v công nhn phân bón lưu hành,
phân loi phân bón ti Việt Nam; cp, cp lại, gia hn Quyết định công nhận phân bón
lưu hành tại Vit Nam; hủy bỏ quyết định công nhn phân bón lưu hành ti việt nam;
yêu cu về khảo nghiệm pn n; điều kiện công nhận tchức thực hiện khảo nghiệm
phân n
+ Mục 2. Sản xuất và buôn bán pn bón, gm 02 điều (Điều 41 và Điều 42),
quy định vđiều kiện sn xuất pn n điều kiện bn n phân bón
+ Mục 3. Xuất khu, nhập khẩu pn bón, gồm 02 điều iều 43 Điều 44),
quy định vxut khẩu pn n nhập khẩu pn n
+ Mục 4. Quản lý chất lượng, nhãn, đặt n, quảng o phân bón, gồm 05
điu iều 45 đến Điều 49), quy định về quản chất ợng phân n; kiểm tra nhà
nưc về cht lượng pn bón nhập khẩu; tên phân bón; ghi nhãn pn bón; qung cáo
phân n
+ Mục 5. Quyền và nga vụ của tổ chức, cá nn hoạt đng trong lĩnh vc
phân bón, gồm 05 điều (Điu 50 đến Điu 54), quy định v quyền và nga vụ ca t
chc, cá nn sản xut pn bón; quyền và nga vụ của t chức, cá nhân buôn n
phân n; quyền và nga vcủa tổ chức khảo nghiệm pn bón; quyền và nga v
ca người lấy mẫu phân n; quyền nghĩa vụ của t chức, nhân sử dụng pn
bón
- Cơng IV: Canh c, gồm 07 mục, 20 Điều iều 55 đến Điều 74), cụ th
như sau:
+ Mc 1. Sử dụng tài ngun trong canh tác, gồm 05 điều (Điu 55 đến Điều
59), quy định về sử dụng và bảo vệ đất trong canh c trong canh c; chuyển đổi cơ
cu cây trồng trên đất trồng lúa; bảo vệ và sử dng tầng đất mặt của đt chuyên trồng
lúa ớc; sdụng nước ới; sử dụng sinh vật có ích
+ Mục 2. Sử dng trang thiết bị và vt tư nông nghiệp trong canh tác, gm
02 điều (Điều 60 và Điều 61), quy đnh về trang thiết bvà vật tư nông nghiệp trong
canh c yêu cu về sdụng trang thiết b vật tư ng nghiệp trong canh tác
+ Mục 3. Phát triển ng sản xuất hàng a tập trung và ln kết sn xuất,
gm 03 điều (Điều 62 đến Điều 64), quy đnh về phát triển ng sn xuất hàng hoá tập
trung; hợp c, ln kết sn xuất; quản lý cấp mã sng trng
+ Mục 4. Quy tnh sản xuất, ứng dụng công nghệ cao và cơ gii hóa trong
canh c, gm 03 điu (Điều 65 đến Điều 67), quy đnh v ban nh quy trình sản
xut; ứng dụng công nghệ cao trong canh c; cơ giới hóa trong canh c
+ Mục 5. Canh tác hữu cơ, gồm 02 điều iều 68 và Điều 69), quy định về pt
triển và bo vệ ng canh c hữu và u cầu đối với canh tác hữu cơ
+ Mục 6. Canh tác tchng với biến đổi khí hậu bảo vi trường, gồm
03 điều (Điều 70 đến Điều 72), quy định về canh c thích ứng với biến đổi khí hậu;
canh tác tn đất dc, đất tng, đt pn mn, đất cát ven biển, đt có nguy cơ sa mc
hoá, hoang mạc h; bảo vệ môi tờng trong canh tác
+ Mục 7. Quyn nga vụ ca tổ chức, nhân canh tác, gồm 02 điều
(Điều 73 và Điều 74), quy định v quyền ca tổ chức, cá nhân canh tác; nga vụ ca
t chức, cá nhân canh c
- Cơng V: Thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, tơng mại và quản lý
cht lượng sản phm cây trng, gm 07 iều 75 đến Điều 81), quy định v thu
hoch, chế, bảo qun, chế biến sản phẩm cây trồng; thu gom, x , s dng ph
phm y trồng; phát triển th trưng thương mi sn phẩm cây trồng; xuất khẩu,
nhp khẩu sản phm cây trồng; phát triển chợ đầu mi sản phẩm cây trng; quyền
nghĩa vụ của tổ chức, nn hoạt đng thu hoạch, sơ chế, bo quản, chế biến
thương mại sn phẩm cây trồng; quản lý chất lượng sản phẩm y trồng
- Chương VI: Qun lý nhà nước về hoạt đng trng trọt, gồm 02 điều (Điều
82 Điều 83), quy đnh v trách nhiệm của Cnh phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và
tch nhiệm của y ban nhân dân các cấp
- Cơng VII: Điều khoản thi nh, gồm 02 điều (Điều 84 và Điều 85), hiu
lc thi hành quy định chuyn tiếp của Luật Trồng trọt 2018
B. NI DUNG BN CA LUẬT
1. Quy đnh chung (Cơng I)
- Về phm vi điều chỉnh iều 1), Luật Trng trọt quy định về hoạt động trng
trọt; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nn hoạt động trồng trọt; quản lý nớc về
trồng trt.
- Luật giải thích mt số từ ngữ liên quan đến Luật Trồng trọt (Điều 2), bao gồm:
trồng trọt, hoạt động trồng trọt, canh tác, sn phẩm cây trồng, giống cây trồng, vt liệu
nhân giống, loài cây trồng chính, cây hằng năm, cây trồng lâu năm, tính kc biệt của
ging cây trồng, tính đồng nht của giống cây trồng, tính ổn đnh của giống cây trồng,
kho nghiệm giống y trồng, kho nghiệm có kiểm st, khảo nghiệm phân n, khảo
nghiệm din hẹp, khảo nghim diện rng, cây đầung, cây đầung, phân n, chỉ
tiêu chất ợng phân bón, nguyên tdinh dưỡng trong pn n.
- V nguyên tắc hot động trồng trọt, Luật quy định tại Điều 3 các nội dung sau:
(1) Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với định hướng th trường, phù hp với
chiến ợc phát triển trồng trt, quy hoch, kế hoch sử dng đất c nguồn i
nguyên khác; tạo điều kiện thuận lợi để pt triển hợp tác, ln kết sản xut, xây dựng
vùng sản xuất ng hóa tập trung, sản xuất có hợp đồng, sản xuất được chứng nhn
cht ợng; bảo đảm an ninh lương thực; bảo đm i a giữa lợi ích của Nhàớc
vi lợi ích của tổ chức, cá nhân. (2) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên
thn nhn, cơ sở htng; sdụng an toàn và hiệu quc loại vật tư ng nghiệp. (3)
Tuân thtu chun, quy chuẩn kỹ thut vcht lượng môi tng đt, nưc, quy trình
sản xuất; bo đảm an toàn thực phm, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và bo vệ
môi trường. (4) Phát huy lợi thế vùng, gắn với bảo tn giống cây trồng đặc sản, giống
cây trồng bản địa; bảo vhệ thng canh c bn vững, di sản, cảnh quan, văn hóa trong
nông nghiệp gn với phát trin du lch sinh thái và xây dựng nông thôn mới. (50 Ch
đng dự báo, phòng, chng thn tai và sinh vật gây hại cây trng; thích ứng với biến
đi khí hậu. (6) Đáp ứngu cầu hội nhập quốc tế; tn thủ điều ước quốc tế mà nước
Cng a hội chủ nghĩa Việt Nam tnh vn
- Luật quy định cnh sách của Nhà nước về hoạt động trồng trọt ti Điều 4, bao
gm c nội dung về hoạt đng đầu tư của nhà ớc; trong từng thời kỳ và khng
ca nn sách Nớc, N nước hỗ trợ cho các hoạt đng; Nnước khuyến khích
t chức, cá nhân đầu tư cho c hoạt động iều 4).
- Luật quy định chiến lược phát trin trồng trọt đưc xây dựng cho chu kỳ 10
năm, định ớng 20 m; phù hợp với chiến ợc phát triển kinh tế - hội, quy
hoch, kế hoạch có liên quan. Chiến ợc phát triển trồng trt xác định quan điểm,
nguyên tắc ch đạo, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chc thực hiện
nhim vụ pt triển trồng trọt tn phạm vi toàn quốc (Điu 5).
- Lut quy định hoạt động khoa học ng ngh về trồng trọt được thực hiện
theo quy định ca Luật Trng trọt và pháp luật về khoa học và công nghệ. Hoạt đng
khoa học và công ngh trong trồng trọt được Nhà nước đu tư hoặc hỗ trợ đu tư bao
gm: (a) Nghiên cứu cơ chế, chính sách trong trồng trọt; chọn, tạo giống y trồng chất
lượng cao, chng chịu sinh vt gây hi và thích ứng vi biến đi khí hu; khai thác
sinh vật có ích; phát triển pn bón hữu , chế phẩm sinh học, kỹ thuật canh c
bo vệ môi tờng trong trồng trt; nghn cứu khoa học đt và dinh dưỡng cây trồng,
công nghệ sau thu hoạch; (b) Thu thập, lưu giữ, bo tn và khai tc nguồn gen giống
cây trồng quý, hiếm, giống cây trồng đc sản, giống cây trồng bn địa; xây dựng ngân
hàng gen y trng;(c) Nghiên cu phát trin và ứng dụng công nghệ cao,ng nghệ
tiên tiến,ng nghmới trong canh c, bảo quản và chế biến; canh c hữu cơ, canh
tác tchng với biến đổi khí hậu iều 6).
- Tại Điu 7, Luật quy định về hợp tác quốc tế về trng trọt, nội dung cụ thể n
sau: (1) Nhà nước Cng hòa xã hội chnghĩa Việt Nam thực hin hợp c quốc tế về
trồng trọt vi các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế tn cơ sở bình đng, cùng
có lợi, n trọng độc lập, ch quyền, pháp luật ca mỗi n và pp luật quốc tế. (2)
Ni dung ưu tiên hp tác quốc tế v trồng trọt bao gồm: (a) Nghiên cu khoa học,
chuyn giao công nghvề ging y trồng, vật tư ng nghiệp, quy tnh và công nghệ
sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, trao đổi tng tin và nguồn gen cây trồng; (b) Đào
to nguồn nhân lực cht lượng cao trong trồng trọt; (c) Hợp c đầu , liên kết sản
xut, dự báo và pt triển thtrường tu thụ sn phẩm cây trồng; (d) Xây dựng thừa
nhn lẫn nhau vhệ thống chứng nhận chất lượng trong trồng trọt.
- Lut quy định s d liệu quốc gia v trồng trọt là h thống thông tin liên
quan đến trồng trt, được xây dng thống nhất t trung ương đến địa phương, được
chun hóa để cập nht, khai tc và quản lý bằng công nghệ tng tin. Ni dung cơ s
dliệu quốc gia về trồng trọt bao gồm: (a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp
lut, văn bản chỉ đo điều nh ln quan đến trồng trọt; (b) Cơ s dliệu sản xut, bảo
qun, chế biến và thương mại về trng trọt; (c) s dữ liệu v kết qu nghn cứu
khoa học phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; d liệu v dinh
dưng đt, sử dụng đất trồng trọt; dữ liu giống cây trồng, phân n, nước tưới; (d) Cơ
sdữ liệu khác v trồng trọtiều 8).
- Lut quy định các hành vi bị nghm cấm trong hoạt động trồng trọt, bao gồm:
(1) Sản xuất, buôn n, nhập khẩu giống y trồng chưa đưc quyết định công nhận
lưu nh hoặc tự công bố lưu hành, trtrường hợp được cơ quan có thm quyền cho
phép. (2) Sản xuất, bn bán, nhập khẩu pn bón chưa được quyết định ng nhận
lưu hành tại Việt Nam, trừ tờng hợp nhp khu pn bón quy định tại khoản 2 Điều
44 ca Luật Trồng trọt và sn xuất pn bón để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức,
cá nhân nước ngi. (3) Sản xuất, buôn bán giống cây trồng không đáp ứng điu kiện
sản xuất, buôn n; sản xuất, buôn n phân bón chưa được cấp giấy chứng nhận đủ
điu kiện sản xut, buôn bán phân bón. (4) Sn xuất, buôn bán, nhp khẩu giống y
trồng, phân bón, vật tư nông nghiệp khác và sn phm cây trng giả, hết hạn sử dụng,
không rõ nguồn gốc. (5) Cung cấp tng tin về giống cây trồng, pn bón sai lệch với
thông tin đã được cấp có thẩm quyền pduyệt hoặc sai lệch với thông tin tự công bố.
(6) Thực hiện trái phép dch vụ khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm định ruộng ging,
giám đnh, chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, pn bón. (7)
Cung cp sai hoặc giả mo kết quả kho nghiệm, thử nghiệm, kim đnh rung giống,
kim tra, gm định, chứng nhận chất ợng, hợp chuẩn, hợp quy về vật tư ng nghiệp
và sản phẩm cây trồng. (8) Xuất khu trái phép giống y trồng thuộc Danh mục
ngun gen giống cây trng cấm xuất khẩu. (9) Canh c gây hi cho y trng, vật nuôi
và sc khỏe con nời; gây ô nhiễm môi trường; suy thoái và cạn kiệt tài ngun đất,
nưc và đa dạng sinh hc. (10) Khai thác, s dụng trái phép tng đt mt của đất
chuyên trồng a ớc vào mục đích phi ng nghiệp (Điu 9).
2. Ging cây trồng (Cơng II)
2.1. Nghiên cứu, khai tc, s dụng và bảo tồn nguồn gen ging cây trng
(Mc 1)
- Lut quy định việc nghiên cứu chọn, tạo chuyển giao ng nghệ về nguồn
gen giống cây trồng được thc hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công
ngh, chuyển giao công nghệ, đa dạng sinh học. Ưu tn nghiên cứu trong chọn, tạo v
ngun gen ging cây trng quy đnh tại đim a và đim b khoản 2 Điều 6 của Luật
Trng trọt (Điu 10).
- Vviệc khai thác, sdụng nguồn gen giống cây trồng, Luật quy định nguồn gen
ging cây trồng bao gồm nguồn gen từ giốngy trồng đã được cấp quyết định công
nhn u hành hoặc tự công bố lưu hành; giống cây trồng đã tn tại phổ biến trong sn
xut, giống y trồng đặc sản, ging y trồng bản đa, giống y trồng nhập khẩu
chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tng bu nh (Điều 11).
- Luật quy định việc bảo tn nguồn gen ging cây trồng bao gồmc hoạt động
sau đây: (a) Điều tra, thu thập, lưu giữ và y dựng ngânng gen giống cây trồng; (b)
Gii mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh hc và giá trị sử dụng ngun gen giống
cây trồng; (c) Thiết lập và chia s dữ liệu, h thống thông tin liệu ngun gen
ging cây trồng iều 12).
2.2. Công nhận lưu nh và tự công bố lưu nh giống cây trồng (Mục 2)
- Tại Điều 13, Luật quy định u cầu chung v việc ng nhận u nh và tự
công bố lưu hành giống y trồng nội dung cụ thể n sau:
+ Giốngy trng thuộc loài cây trồng cnh chđưc phép sn xut, bnn,
xut khu, nhập khu sau khi đưc cấp Quyết đnh công nhận lưu hành giống cây
trồng quy định tại Điu 15 của Luật Trồng trọt hoặc cấp Quyết định ng nhận u
hành đặc cách giống cây trng quy định tại Điều 16 của Luật Trng trọt, trừ trường
hp phục vụ nghn cứu, khảo nghiệm, triển lãm, trao đổi quốc tế hoặc sản xuất hạt lai
đ xuất khẩu. Giống y trồng không thuộc li y trồng chính ch được phép sản
xut, buôn bán, xuất khẩu, nhp khẩu khi tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống
cây trồng theo quy định tại Điều 17 của Luật Trng trọt, trừ tờng hợp phục vụ
nghn cứu, kho nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế và sản xuất hạt lai đ
xut khẩu. Trường hợp tchc, nhân nhu cu đăng ký cấp Quyết định ng nhn
lưu nh giống cây trồng thì thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật Trồng trọt
hoc cp Quyết định công nhn lưu hành đặcch giống cây trồng thì thực hiện theo
quy định tại Điều 16 của Luật Trồng trọt.
+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngi có văn png đại
din, chi nhánh công ty hot động trong nh vc giống y trng tại Việt Nam
quyn đứng tên đăng ký cấp quyết đnh công nhận lưu hành hoc tự công bố lưu hành
ging cây trng. Việc cấp Quyết định công nhn lưu hành giống cây trồng được thực
hin đồng thi với việc cp Bằng bo hộ ging y trng khi tchức, nn đứng tên
đăng ký công nhận lưu hành giống cây trồng đề nghị và đáp ứng các điều kiện về bảo
h giống cây trồng theo quy định của pháp luật về shữu trí tuệ.
+ Lut quy định tên giống cây trồng không được chấp nhận trong trường hợp sau
đây: (a) Chỉ bao gồm ch số; (b) Vi phạm truyền thng lịch s, văn a, đạo đức
thun phong mỹ tục của dân tc; (c) Trùng ch đọc hoặc cách viết với n ca nh t,
anhng n tộc, danh nhân, các loi thc phẩm, đồ uống, ợc phẩm; (d) S dng
tên cơ quan n nước, đơn v trang nn n, tchức cnh trị, tổ chức chính tr-
hi, tổ chc chính tr xã hội - nghề nghip, tổ chc xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
đ làm tn bộ hoc một phần n rng ca giống cây trng, trtrường hợp có sự chấp
thun của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; (đ) Dễ gây hiểu nhầm về đặc tng,
đc nh của giống đó; (e) Dy hiểu nhm vdanh tính ca c giả; (g) Tng vi tên
ca giống y trồng đã được bảo hộ (Điều 14).
- Về vic cấp, cấp lại, gia hn, đình chỉ, phục hồi, hy bỏ Quyết đnh công nhận
lưu nh giống y trồng, Luật quy định tại Điều 15 bao gồm các nội dung sau:
+ Điều kiện cp Quyết định công nhận lưu nh giống cây trồng bao gồm: (a) Có
tên giống y trồng; (b) kết qu khảo nghiệm bảo đảm tính khác biệt, tính đồng
nht, tính ổn định; (c) Có kết quả khảo nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia về giá trị canh
tác, giá trsử dụng; (d) Có mẫu giống y trồng được lưu theo quy định tại Điều 20 của
Lut Trồng trọt; ) bn ng bthông tin v giống cây trồng, quy trình sản xuất do
tchức, nn đứng tên đăng cp Quyết định ng nhn lưu hành giống cây trồng
biên son.
+ Quyết định ng nhận u nh giống cây trồng hằng năm có thời hn là 10
năm, giống cây trồng lâu năm có thi hạn là 20 năm và được gia hạn; điều kiện Quyết
đnh ng nhận u nh giống y trồng được gia hạn; Quyết định ng nhận u
hành giống cây trồng bị đình chỉ hiệu lực khi giống cây trồng không duy trì được tính
đng nhất hoặc nh ổn đnh hoặc g trị canh tác hoặc giá trị sdụng như tại thời điểm
cp quyết định lưu nh giống y trng; c trường hợp Quyết đnh công nhn lưu
hành giống y trồng bị hủy b
- Luật quy đnh điu kiện cấp Quyết định ng nhậnu hành đặc cách giống cây
trồng tại Điều 16 và điều kiện tng bu nh giống cây trồng tại Điều 17.
2.3. Khảo nghiệm ging cây trồng (Mục 3)
- Về nội dung khảo nghiệm ging y trồng, Lut quy định kho nghiệm tính
khác bit, tính đng nhất nh ổn định ca ging cây trồng. Khảo nghiệm giá tr
canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trng bao gm: (a) Khảo nghiệm có kiểm st;
(b) Khảo nghiệm diện hp trên đồng rung; (c) Khảo nghim diện rộng tn đng
ruộng iu 18).
- Luật quy đnh yêu cầu chung về khảo nghiệm giống cây trồng, c thể như sau:
(1) Khảo nghiệm giốngy trng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 18 của
Lut Trồng trọt chđược tiến nh ti 01 đa điểm cố đnh. (2) Khảo nghiệm giống cây
trồng quy định tại điểm b điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật Trồng trt được thực
hin theo tng ng. Giống cây trồng khảo nghiệm ng nào t được cấp Quyết
đnh công nhận u hành ging y trồngng đó. (3) Phương pp khảo nghiệm và
phân ng kho nghiệm ging y trồng được quy định ti tiêu chuẩn quốc gia v
phương pháp khảo nghiệm đối với li cây trồng khảo nghim. (4) ờn cây của
ging cây trồng u m do t chức, cá nn đng tên đăng ng nhận lưu hành
thiết lập p hợp với tiêu chun quốc gia về phương pháp kho nghiệm ging y
trồng được sử dụng để đánh gc ch tu cần thiết. (5) Khảo nghiệm diện hẹp
kho nghiệm diện rộng đưc tiến hành đồng thời. (6) Phương pháp giải tnh tự gen
đưc sử dụng thay thế phương pp khảo nghiệm tính khác biệt để kim tra tính đúng
ging. (7) Trước khi khảo nghim giống y trồng biến đổi gen phải thực hin đánh
giá rủi ro theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học iều 19).
- Tại Điều 20, Luật quy định việc lưu mẫu giống cây trồng bao gồm những ni
dung sau: (1) Mu giống y trồng khi đăng công nhnunh giống y trồng
phi được lưu trong suốt quá tnh khảo nghiệm và lưu hành giống cây trồng (sau đây
gi mẫu lưu) do cơ quan quản lý chun nnh về trồng trọt quản lý. Luật cũng quy
đnh các hình thức ca vic lưu mẫu giống cây trồng và các tng hợp mẫu u đưc
sử dụng.
- Lut cũng quy định việc cấp, cấp lại, hủy bỏ Quyết đnh công nhn t chức
kho nghiệm giống cây trồng tại Điều 21.
2.4. Sn xuất và buôn bán giống cây trồng (Mục 4)
- Lut quy định tchức, cá nn sản xuất, buôn bán giống y trồng phi đáp ứng
các điều kiện sau đây: (a) Có giống y trồng hoặc được y quyền ca tchức, cá nhân
có giống cây trồng được cấp quyết định ng nhận u nh hoặc đã t ng b u
hành giốngy trồng; (b) Có hoặc thuê địa điểm, sở hạ tng, trang thiết bị theo tiêu
chun quốc gia về phương pháp sn xuất ging y trng; trường hợp kng có tu
chun quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ s. Ngi ra, tổ chức, nn buôn n
ging cây trng phải có địa điểm giao dịch hợp pháp và bo đm truy xuất nguồn gốc
lô giống y trồng (Điều 22).
- Luật quy đnh sản xuất giống cây trồng được thực hin theo phương pp nn
ging hữu nh và phương pháp nhân giống nh theo tiêu chuẩn quốc gia về sản
xut giống cây trồng; trưng hợp kng có tiêu chun quốc gia thì áp dụng tiêu chun
cơ sở.y, vườn cây cung cấp vật liệu phục vụ nhân giống vô tính, ht lai đa dòng đi
vi y ăn quả lâu năm, cây công nghip u năm phải đưc cấp Quyết đnh công nhn
cây đu ng, Quyết đnh công nhận vườn cây đầu dòng theo quy định tại Điều 24 của
Lut Trồng trt iều 23).
- Tại Điu 24, Luật quy định về việc cấp, đình chỉ, phc hồi, hy bỏ Quyết định
công nhn y đầu ng, Quyết định công nhận vườn y đầu ng.
2.5. Quản chất lưng giống cây trng (Mục 5)
- Luật quy định yêu cầu chung về quản chất lượng giống cây trồng bao
gồm quản chất lượng giống quản lý chất lượng vật liệu nhân giống theo quy
định của Luật Trồng trọt pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chất
lượng vật liệu nhân giống cây trồng được quản như sau: (a) Vật liệu nhân giống
cây trồng thuộc loài cây trồng chính sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chất lượng vật liệu nhân giống
cây trồng chính được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
vật liệu nhân giống cây trồng tiêu chuẩn do người sản xuất, nhập khẩu công bố
áp dụng; (b) Vật liệu nhân giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính là sản
phẩm, hàng hóa nhóm 1 theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa. Chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính
được quản trên sở tiêu chuẩn về chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng do
tổ chức, cá nhân công bố áp dụng (Điều 25).
- Luật quy định việc kiểm định ruộng giống được thực hiện trong quá trình
sản xuất giống cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp kiểm định
ruộng giống, do người được tập huấn nghiệp vụ thực hiện. Việc lấy mẫu vật liệu
nhân giống cây trồng được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy
mẫu giống cây trồng, do người được tập huấn nghiệp vụ thực hiện (Điều 26).
- Luật quy định ghi nhãn quảng cáo giống cây trồng thực hiện theo quy
định của Luật Trồng trọt, pháp luật về thương mại, quảng cáo. Nội dung ghi nhãn
quảng cáo giống cây trồng phải phù hợp với thông tin đã công bố trong hồ
đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận hoặc nội dung tự công bố lưu hành giống cây trồng (Điều 27).
2.6. Xuất khẩu và nhập khẩu giống cây trồng (Mục 6)
- Về xuất khẩu giống cây trồng, Luật quy định giống cây trồng đã được cấp
quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành không thuộc Danh
mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu được xuất khẩu thực hiện theo
quy định của pháp luật về thương mại, quản ngoại thương. Giống cây trồng
hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự
công bố lưu hành không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất
khẩu chỉ được xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm,
trao đổi quốc tế không mục đích thương mại phải được Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn cho phép (Điều 28).
- Về nhập khẩu giống cây trồng, Luật quy định cụ thể như sau: (1) Giống cây
trồng, hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng đã được cấp quyết định
công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai
phục vụ xuất khẩu được nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về
thương mại, quản ngoại thương. (2) Giống cây trồng chưa được cấp quyết định
công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành chỉ được nhập khẩu phục vụ nghiên
cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế phải được Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn cho phép. (3) Giống cây trồng nhập khẩu phục vụ
sản xuất, mua bán phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng do quan quản
chuyên ngành về trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệpPhát triển nông thôn tổ chức
thực hiện và đạt yêu cầu về chất lượng (Điều 29).
2.7. Quyn và nghĩa v của tổ chc, nhân hoạt động về giống y trng
(Mc 7)
- Tại Điu 30, Luật quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nn nghn cứu,
chn, tạo giống cây trồng cụ thể n sau:
+ Tổ chc, cá nhân nghn cứu, chọn, to giốngy trồng có quyền sau đây: (a)
Đu nghn cứu, chn, tạo giống cây trng; điều tra, đánh g, thu thập, u giữ, khai
thác nguồn vt liệu nhân giống trong nước hoc nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, chọn,
to giống cây trồng; (b) Được ng chính ch h tr của Nhà nước về đầu tư cho
khoa học công ngh, cnh sách đc tcho lĩnh vực, vùng theo quy định của pp
lut; (c) Hợp tác với tổ chức, cá nn trong ớc và nước ngoài để nghiên cứu, chọn,
to giống y trồng theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chc, cá nhân nghiên cứu, chn, tạo giốngy trồng có nghĩa vsau đây:
(a) Thực hiện đy đủ nghĩa vụ theo quy định ca pp lut về khoa hc và công nghệ,
quy định khác ca pháp lut có ln quan; (b) Đăng bảo hộ quyền đối vi ging cây
trồng tc khi đưao kinh doanh, chuyển giao trong tờng hợp nghiên cứu, chọn,
to, phát hiện và phát trin giống y trng bằng nguồn ngân ch nhà ớc hoặc td
án do Nhà ớc quản ; khi chuyn giao giống cây trồng phi thực hiện theo quy đnh
ca pp luật v chuyển giao công nghệ; (c) Tuân th quy đnh của pháp lut v đa
dng sinh học và quy định khác của pháp luật có liên quan khi tiến hành nghn cứu,
chn, tạo, thí nghiệm, khảo nghiệm giống y trồng biến đổi gen.
- Luật quy đnh quyền nghĩa v ca t chức, cá nhân đng n đăng cấp
quyết định công nhn lưu hành hoặc tự công bố lưu hành ging cây trồng, tại Điu 31,
c thể như sau:
+ Tchc, cá nn đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoc tự
công bu hành giống cây trồng đưc quyền lưu hành ging cây trồng hoặc y quyền
cho tổ chức, nn khác lưu hành giống y trồng.
+ Tổ chức, cá nhân đng tên đăng ký cp quyết định công nhn lưunh hoặc t
chc, nn được y quyền công nhận lưu hành giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây:
(a) Duy trì nh khác biệt,nh đng nhất,nh ổn tính, giá trcanh tác, giá trsdụng
ca giống y trồng trong quá trình u nh, trừ trường hp được cp Quyết đnh
công nhn u nh đặc cách giống y trồng quy định tại Điều 16 của Luật Trồng trọt;
(b) Bồi thưng thiệt hại khi lưu hành giốngy trồng không đúng với ging đã được
cp quyết định ng nhận u hành; lưu nh giống giả, ging không đạt quy chuẩn k
thut quốc gia vchất lượng hoặc tiêu chuẩn quốc gia về chất lưng hoặc tiêu chun
cơ sở về chất lượng đã công bố; cung cấp sai tng tin về giống cây trồng quy tnh
sản xut đã được cơ quan thẩm quyền c nhận.
- Lut quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nn sử dng giống cây trng,
c thể như sau:
+ T chức, cá nhân sdụng giống cây trồng có quyền sau đây: (a) Được cung cấp
đy đủ tng tin vgiống cây trồng và hưng dn sử dụng giống cây trồng; (b) Được
bi thưng thiệt hi theo quy định của pp luật; (c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khi
kin về hành vi vi phạm pháp lut của tchức, nn được cp quyết định công nhận
lưu nh hoc tự công bố lưu hành giống y trồng.
+ T chức, nn sử dụng giốngy trồng nga vụ sau đây: (a) Tuân th
quy trình sn xut do tổ chức, cá nn đứng tên đăng cấp quyết định công nhn lưu
hành hoc tự công bố lưu hành giống y trồng ng bố; (b) Khi xảy ra sự choặc pt
hin hu quả xấu do ging cây trồng y ra phải kp thời thông báo cho tổ chức,
nhân cung cấp giống y trồng cnh quyền địa pơng để x (Điều 32).
- Về tổ chức, cá nn đứng tên đăng ký cp Quyết định công nhn cây đầu dòng,
Quyết định công nhận vườn cây đu dòng, Luật quy định: (1) Tổ chức, cá nhân đứng
tên đăng ký cấp Quyết định công nhn cây đu dòng, Quyết đnh công nhn vườn cây
đu dòng quyền khai thác hoặc ủy quyn cho t chức, nhân khai thác vt liu
nhân giống phục vmc đích sản xuất, mua bán. (2) Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng
ký cp Quyết đnh công nhn cây đu dòng, Quyết đnh ng nhận vườn cây đầu dòng
có nga vsau đây: (a) Bảo đm chất ợng giống cây trồng n khi được công nhận;
(b) Khai thác vật liu nn giống theo Quyết định ng nhận cây đu ng, Quyết định
công nhn ờn cây đầu dòng; (c) Nộp p theo quy định của pp luật vphí lphí
(Điều 33).
- Về tchức khảo nghiệm giống y trồng, Luật quy định tại Điều 34, nội dung
c thể như sau:
+ Tổ chức khảo nghiệm giống cây trng quyền sau đây: (a) Tiến hành khảo
nghiệm giốngy trồng trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị; (b)
Đưc thanh tn chi phí khảo nghiệm giống cây trồng tn shợp đng với tchức,
cá nhân đnghị.
+ Tchc khảo nghiệm giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây: (a) Thực hiện khảo
nghiệm theo đúng nội dung ghi trong Quyết đnh công nhận tổ chức kho nghim
ging cây trng; (b) Chịu tch nhiệm trước pháp luật về kết qukho nghiệm và lưu
kết quả theo quy đnh ca pháp luật về lưu tr; (c) Chịu tch nhiệm bảo mt trước tổ
chc, nn giống cây trồng khảo nghiệm.
- Luật quy đnh tchc, nn sn xuất, buôn bán giống cây trồng quyn sản
xut, bn n ging cây trồng khi đáp ứng điều kiện quy định ti Điều 22 ca Luật
Trng trọt. Tổ chức, cá nn sản xuất, buôn bán giống cây trồng có nga vụ sau đây:
(a) Thực hiện đy đủ quy định ti Điều 22 ca Luật Trồng trọt; (b) Thực hiện công bố
hp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật; (c) Thu hồi, xử lý giống y trng
không bảo đảm chất lưng khi lưu tng tn thị trưng; (d) Bồi thưng thit hi theo
quy định của pháp lut; (đ) Cung cấp tài liệu minh chứng về nguồn gc vật liệu nhân
ging, tài liu truy xut nguồn gốc lô giống cây trồng; (e) Thực hin dán nn đối với
ging cây trồng biến đổi gen theo quy định của pp luật (Điều 35).
3. Phân n (Cơng III)
3.1. Công nhận phân n u nh và khảo nghiệm phân bón (Mc 1)
- Luật quy đnhu cầu vng nhận pn n u nh, phân loại pn n bao
gm nội dung như sau: (1) Phân bón là ng hóa kinh doanh điều kiện phải được
cp Quyết địnhng nhận pn bón lưu hành tại Việt Nam, trừ pn bón hữu cơ được
sản xuất để sử dụng kng vì mục đích thương mi, phân n được nhập khu quy
đnh tại khoản 2 Điều 44 ca Luật Trồng trọt; pn bón được sản xut để xuất khu
theo hp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngi. (2) Quyết định công nhận phân n
lưu nh ti Việt Nam thời hạn 05 m được gia hạn. (3) Tổ chức, nhân
trong nước hoặc t chức, cá nhân nưc ngi có n png đại diện, chi nhánh công ty
hot động trong lĩnh vực phân n tại Vit Nam được đứng n đăng công nhận lưu
hành phân n. (4) Mi tổ chức, cá nhân chỉ được đứng tên đăng công nhận một tên
phân n cho mỗi công thức tnh phần, hàm lượng dinh ỡng phân bón (Điều 36).
- Tại Điều 37, Luật quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn Quyết đnh ng nhận
phân n u nh tại Việt Nam.
- Luật quy định quyết định công nhn pn bón lưunh tại Việt Nam bị hy b
trong tờng hợp sau đây: (a) Có bằng chứng khoa học mới về phân n có nguy cơ
cao gâynh hưởng xu đến sức khỏe con ni, môi tng; (b) Phát hin sử dụng tài
liu giả hoc cung cp tng tin trong tài liệu không đúng với pn bón đã đưc công
nhn u nh (Điều 38).
- Về yêu cầu về khảo nghiệm phân bón, Lut quy định phân bón phi được khảo
nghiệm trước khi được công nhn u hành, trc loại phân n sau đây: (a) Phân
bón hữu cơ s dụng để bón rễ có thành phần chỉ là chất hữu cơ tự nhiên, đáp ứng ch
tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; (b) Phân bón vô cơ đơn sử dng để
bón rễ thành phn ch chứa đạm (N) hoặc lân (P) hoc kali (K), đáp ứng ch tiêu
cht ợng theo quy chuẩn kỹ thut quốc gia; (c) Phân bón cơ phức hợp sử dụng đ
bón rễ trong thành phn chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), lân (P), kali (K)
đưc ln kết với nhau bằng các liên kết hóa học, đáp ng chỉ tiêu chất lượng theo quy
chun kỹ thut quốc gia; (d) Phân bón được cơ quan quản lý nhà nước có thm quyn
công nhn tiến bộ kthuật iều 39).
- Luật quy định t chức khảo nghiệm phân n phi bảo đmc điều kiện sau
đây: (a) Ni trực tiếp ph tch khảo nghiệm phải tnh đ t đi học trở lên
thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vthực vt, nông a th nỡng,
khoa hc đất, ng học, a hc, sinh hc và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm
phân bón theong dẫn của Bộ Nông nghip và Pt trin nông thôn; (b) Có đủ số
lượng nn lực thực hiện khảo nghiệm, kng kể nời trực tiếp ph trách khảo
nghiệm, có trình độ từ đại học trlên thuộc một trongc chuyên ngành quy định tại
đim a khon 1 Điều 40 và phi tham gia tp huấn kho nghiệm phân bón theo hướng
dn của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn; (c) Có đy đủ cơ sở vt chất, trang
thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm pn n iều 40).
3.2. Sn xuất và buôn bán pn n (Mc 2)
- Lut quy định tổ chức, cá nhân sản xuất pn bón phi có Giấy chứng nhận đ
điu kiện sản xut phân bón. Giấy chứng nhn đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời
hn là 05 năm và được cp lại. Điu kiện cp Giấy chng nhận đủ điều kin sản xuất
phân bón bao gm: (a) địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hp với quy
sản xuất; (b) dây chuyền,y móc, thiết bị phù hp với quy trình sản xuất từng
loi, dạng phân bón; (c) phòng th nghiệm hoc hợp đng với tổ chức th
nghiệm được chỉ đnh để đánh giá các chỉ tu chất lượng pn bón do mình sản xuất;
(d) Có hệ thống quản lý cht ợng phù hợp và được cp nhật vi tiêu chuẩn do t
chc tu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý cht lượng; (đ) Có khu vực chứa
nguyên liệu và khu vực thành phẩm rng biệt; (e) Người trực tiếp điều hành sản xuất
phi có tnh độ từ đại học trở lên thuc một trong các chun nnh về trồng trọt, bảo
v thực vật, ng a th nỡng, khoa học đt, nông học, hóa học, sinh học iều
41).
- Luật quy định tổ chức, nhân buôn n phân n phải Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buônn phân bón; trường hợp bn n phân n donh sản xuất thì
không phải có Giấy chứng nhận đđiều kiện buôn n phân n. Điều kiện cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bn bán pn bón bao gồm: (a) Có địa điểm giao dịch hợp
pháp, ràng; (b) đầy đủ hồ sơ, giấy t truy xuất nguồn gốc phân n theo quy
định; (c) Người trực tiếp buôn bán phân n phải được tập huấn, bồi ỡng chuyên
n v phân bón theo hướng dẫn của Bộ ng nghiệp Phát triển nông tn, tr
trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trn thuộc một trong các chuyên ngành về
trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, a học,
sinh học (Điều 42).
3.3. Xuất khẩu, nhp khẩu pn n (Mc 3)
- Tại Điu 43, Lut quy đnh việc xut khẩu phân n thc hiện theo quy đnh
ca pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương hoặc theo yêu cầu củaớc nhp
khu.
- Vnhập khẩu phân bón, Lut quy định tổ chức,nn có phân bón đã được
cp Quyết định công nhận phân n lưu hành tại Việt Nam được nhập khu hoặc ủy
quyn nhập khu phân n trong Quyết định ng nhận phân bón lưu nh tại Vit
Nam và không cần Giấy phép nhập khẩu pn bón. Tổ chc, cá nn nhập khẩu phân
bón chưa đượcng nhận unh tại Việt Nam phải có Giấy phép nhập khẩu phân
bón trong trường hợp sau đây: (a) Phân n để khảo nghiệm; (b) Phân bón ng cho
sân thể thao, khu vui chơi giải trí; (c) Pn bón sử dụng trong dán của nước ngoài tại
Vit Nam; (d) Pn bón làm quà tặng, làm hàng mu; (đ) Phân bón tham gia hội chợ,
triển lãm; (e) Pn n phc vụ nghn cu khoa học; (g) Phân bón m nguyên liệu đ
sản xuất pn n kc; (h) Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc pn bón quá cnh hoc
chuyn khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; pn n gửi kho ngoại quan; phân bón nhp
khu o khu chế xuất (Điều 44).
3.4. Quản chất lưng, nhãn, đặt n, quảng cáo pn n (Mục 4)
- Luật quy đnh pn n được quản lý chất lượng theo quy đnh của pháp luật v
cht lượng sản phm,ng hóa. Tổ chức đánh g sự phợp thực hiện hoạt đng th
nghiệm, gm định, kiểm định, chứng nhận chất lượng phục vụ quản lý nhà ớc đối
vi phân bón phi được chứng nhn lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật về
điu kiện kinh doanh dịch vđánh giá sự phù hợp đưc Bng nghip và Phát
triển nông tn ch định theo quy định của pháp luật về chất lưng sn phm, ng
hóa. Việc lấy mẫu phân bón để thử nghiệm cht lượng phc vụ quản lý n nưc phải
do nời có Giấy chứng nhận lấy mẫu pn n thực hiện iều 45).
- Luật quy định phân bón nhập khu phải đưc kiểm tra nhà nước về chất lượng,
trừ phânn nhập khẩu quy định tại các điểm a, d, đ, e và h khoản 2 Điều 44 của Luật
Trng trọt. Kiểm tra nhà nước về chất lượng pn bón nhập khu do cơ quan quản lý
chuyên ngành về pn bón thuộc Bng nghiệp Pt triển ng thôn tổ chức thực
hin. Hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng pn bón nhập khẩu phi được lưu trong
thi hạn 05 năm kể t ny ban hành thông o kết qu kiểm tra nnước iều
46).
- Vn pn n, Luật quy đnh khi đăng kng được tng vớin phân bón
đã được cp Quyết định ng nhận pn n u nh tại Vit Nam. n phân n
không làm hiểu sai lch về bản cht, công dụng, thành phần và loại phân bón. n
phân bón không được vi phm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong
m tục của n tộc; tng cách đọc hoặc ch viết với tên củanh tụ, anh ng dân
tc, danh nn, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm. Kng sử dụng tên cơ quan
nhà nước, đơn v trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức cnh trị - xã hi, t
chc chính trị hội - ngh nghip, tổ chức hội, tổ chức hi - nghề nghiệp để
làm toàn b hoặc một phần n riêng ca phân bón, tr trường hợp có sự chp thuận
ca cơ quan, tchức, đơn vị có liên quan. Đối với phân bón hỗn hợp, tờng hp tên
ca thành phần được sdng m tên hay một phần của tên phân bón phải đt theo thứ
tự tên loi phân bón, tnh phn, ký hiệu riêng, chsđnh lưng tnh phn có trong
tên, ký hiệu rng kc (nếu có) (Điều 47).
- Lutng quy đnh về việc ghi nhãn phân bón tại Điều 48 và quảngo phân
bón ti Điều 49, cụ thể như sau: Pn bón khi lưu thông trên thị tờng phải được ghi
nhãn theo quy định của pháp luật về nn hàng hóa và bao gồm các ni dung sau đây:
(a) Loại phân n; (b) số phân n; (c) Đối vi pnn phải ghi cm từ
Phân bón lá. Nội dung ghi trên nn phải đúng với nội dung trong Quyết định công
nhn phân bón lưu hành tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân quảng cáo phân bón thực hiện
theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
3.5. Quyền nga v của tổ chức,nhân hoạt động trong lĩnh vực pn
bón (Mục 5)
Vquyền và nga vụ ca tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phân n,
bao gồm các tổ chức nhân trong sản xuất phân bón; buôn bán phân bón; khảo
nghiệm phân bón; người lấy mu phân n s dng phân bón. Luật quy định t
Điu 50 đến Điều 54, cthnhư sau:
- Về sn xut phân bón (Điều 50)
+ Tchc, cá nhân sn xuất phân bón có quyền sau đây: (a) Sản xuất phân bón
đưc công nhn lưu hành ti Việt Nam; (b) Sản xuất phân bón để xut khẩu theo hợp
đng với tổ chức, cá nhân nước ngoài; (c) Quảng cáo pn bón theo quy định tại Điu
49 ca Luật Trồng trọt; (d) Được buôn bán pn n do mình sản xuất.
+ Tchc, nn sản xuất phân n có nga vsau đây: (a) Duy t đầy đ các
điu kiện sản xuất phân bón quy đnh tại Điu 41 của Luật Trồng trọt trong quá trình
hot động sản xut phân bón; (b) Sản xut pn n đúng quy chun kthuật quốc gia
và tu chuẩn công bố áp dụng; (c) Thực hin đúng nội dung của Giấy chứng nhận đ
điu kiện sản xuất pn n; (d) Th nghiệm đối với từng phân bón tnh phẩm
tớc khi đưa ra lưu thông trên th tng. u kết qu thnghiệm theo hạn sử dụng
ca pn n và bảo quản mu lưu trong thi gian là 06 tng kể tkhi lấy mẫu; (đ)
Thu hồi, xử lý phân bón không bo đảm chất lượng và bồi thường thiệt hi theo quy
đnh ca pp lut; (e) Chp hành việc thanh tra, kim tra của cơ quan nhà nước
thm quyn; (g) Tổ chức tp huấn, hướng dn sử dụng phân bón; bi dưỡng, tập hun
chuyên môn cho người lao đng trực tiếp sn xuất phân n; (h) Hằng năm, oo
tình nh sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu phân n với quan quản nhà ớc
thm quyền hoặc báo cáo đt xuất khiyêu cu; (i) Chấp hành quy định ca pháp
lut vphòng cháy và cha cháy, hóa chất, lao đng, môi tng và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
- Vbuôn bán phân n iều 51)
+ Tổ chức, cá nn bn bán pn n có quyền sau đây: (a) Buôn bán phân bón
đưc công nhận lưu hành ti Việt Nam; (b) Được cung cấp thông tin và hướng dẫn s
dng, bồi ỡng chuyên môn pn n.
+ Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón có nga vụ sau đây: (a) Duy trì đầy đủ
c điều kiện bn n phân bón quy định tại Điều 42 của Luật Trồng trọt trong quá
trình buôn bán pn bón; (b) Bảo quản phân bón ở nơi khô ráo, không để lẫn với các
loại hàng hóa khác làm ảnh hưởng đến chất lượng phân bón; (c) Kiểm tra nguồn gốc
phân n, nhãn phân n, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và c tài liệu liên quan đến
chất lượng phân bón; (d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước
thẩm quyền;) Cung cấp chứng từ hợp pháp để truy xuất nguồn gốc phân n; (e)
Bồi tờng thiệt hại theo quy định của pháp luật; (g) Hướng dẫn sử dụng phân bón
theo đúng nội dung ghi trên nn phân n; (h) Chấp nh quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, lao động, môi trường và quy định khác của pháp
luật liên quan.
- Vkho nghiệm pn n iều 52)
+ Tổ chức khảo nghiệm pn n có quyền sau đây: (a) Tiến hành khảo nghiệm
phân n tn cơ sở hợp đồng vi tổ chức, cá nhân đ nghị; (b) Được thanh toán chi
phí khảo nghiệm phân bón tn shợp đồng với tchức, nn đề nghị.
+ Tổ chức khảo nghim phân n nghĩa vsau đây: (a) Đápng điều kiện quy
đnh ti Điều 40 của Luật Trng trt; (b) Thực hiện khảo nghiệm phân bón kch
quan, chính c; (c) Tuân th đúng tu chuẩn, quy tnh k thuật và yêu cu khảo

Preview text:

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT TRỒNG TRỌT NĂM 2018
Ngày 19/11/2018, tại Kỳ họp thứ 6, Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Khóa XIV đã thông qua Luật Trồng trọt năm 2018 số 31/2018/QH14, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/01/2019, dưới đây là những nội dung cơ bản của Luật Trồng trọt năm 2018.
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT
Sản xuất trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp, thu hút sự tham gia
của gần 70% nguồn lực lao động xã hội. Sau hơn 30 năm đổi mới, sản xuất trồng trọt
đã có những bước phát triển quan trọng, góp phần đưa nước ta từ nước thiếu ăn, phải
nhập khẩu lương thực trở thành nước xuất khẩu nông sản được thế giới đánh giá cao.
Sản xuất trồng trọt hiện đóng góp 71,5% GDP và xấp xỉ 50% kim ngạch xuất khẩu của
ngành nông nghiệp, góp phần xoá đói, giảm nghèo, tạo ra nhiều việc làm cho người
dân, từ đó góp phần đảm bảo an ninh lương thực và chính trị, xã hội ở nước ta.
Sản xuất trồng trọt tiếp tục phát triển theo hướng hàng hóa, nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả, một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế
giới. Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu nông sản thuộc lĩnh vực trồng trọt đạt 14,2 tỷ
USD, năm 2016 đạt 15,1 tỷ USD trong tổng số 32,1 tỷ USD giá trị xuất khẩu của toàn
ngành nông nghiệp. Trong số 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực (trên 1 tỷ USD) của toàn
ngành có 7 mặt hàng từ trồng trọt là lúa, cà phê, điều, rau quả, cao su, sắn và hồ tiêu.
Những thành tựu vượt bậc của ngành trồng trọt trong thời gian gian qua, do có sự
thay đổi về chính sách ruộng đất và chuyển hướng từ nền sản xuất tập trung sang cơ
chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự thay đổi chính sách nhà nước đã thu
hút sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp nói chung và sản xuất trồng trọt nói riêng. Chính sách pháp luật, văn bản pháp
luật được ban hành trong thời gian qua thúc đẩy sản xuất và thu hút đầu tư hội nhập
quốc tế và phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, cụ thể: Pháp lệnh giống cây trồng;
pháp luật về bảo vệ thực vật đầy đủ quy định về quản lý dịch hại cây trồng, kiểm dịch
thực vật,thuốc bảo vệ thực vật; pháp luật về quản lý phân bón. Ngoài ra, những chính
sách pháp luật, văn bản QPPL có liên quan có sự tác động mạnh mẽ đến sản xuất trồng
trọt như pháp luật về đất đai, môi trường, đầu tư, khoa học công nghệ...
Sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là giống mới, phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật được sử sụng trong sản xuất nông nghiệp góp phần tăng năng suất và
giá trị sản phẩm. Trong lĩnh vực giống cây trồng, đã chọn tạo được nhiều giống cây
trồng có năng suất, chất lượng cao. Đây là yếu tố quan trọng để tạo ra 45 triệu tấn
lương thực mỗi năm và nhiều sản phẩm hàng hóa quan trọng khác. Tỷ lệ các giống
chất lượng cao ngày càng được cải thiện, nhiều giống lúa, giống ngô, giống cà phê của
Việt Nam đã có năng suất, chất lượng vượt trội so với các nước trên thế giới.
Trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật hiện hành về
trồng trọt nhận thấy rằng các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đã
lạc hậu và rất nhiều bất cập cần phải sửa đổi, bổ sung. Một số lĩnh vực quản lý chưa
được đề cập trong các văn bản luật hoặc được điều chỉnh một phần trong các văn bản
luật liên quan nhưng chưa cụ thể và phù hợp với đặc thù của ngành trồng trọt.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đã ký kết hàng loạt các Hiệp
định như Hiệp định Thương mại thế giới (WTO), Hiệp định Thương mại Tự do
(FTA), Khu mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), đặc biệt khi Việt Nam tham gia Hiệp
định thương mại tự do (TPP) thì lĩnh vực trồng trọt cần được tạo lợi thế cạnh tranh, cần
có hành lang pháp lý thuận lợi để phát triển, phù hợp với các điều ước quốc tế, đi tắt
đón đầu trong quá trình hội nhập.
Về mặt hệ thống trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn hiện nay đã
có các luật được ban hành như: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Phòng chống
thiên tai, Luật Thú y, Luật Thủy sản, Luật Thủy lợi, Luật Lâm nghiệp. Do vậy, để đảm
bảo tính thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý của ngành thì việc xây dựng và
trình ban hành Luật Trồng trọt là cần thiết.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN CẦN
THỂ CHẾ HÓA TRONG LUẬT TRỒNG TRỌT 1. Mục đích
Mục đích xây dựng, trình ban hành Luật Trồng trọt nhằm thiết lập khung pháp lý
điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực trồng trọt theo thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa; có cơ cấu quản lý, sản xuất, kinh doanh hợp lý, ổn định, tiên tiến theo
hướng hiện đại, phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường; nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống nông dân; bảo đảm ứng phó với biến đổi khí hậu; hội nhập
kinh tế quốc tế và quốc phòng, an ninh.
2. Quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo xây dựng Luật Trồng trọt
a) Thể chế hóa các chủ trương đường lối của đảng, chính sách của nhà nước về
phát triển trồng trọt, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương trong
giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
b) Kế thừa và pháp điển hóa các quy định còn phù hợp của Pháp lệnh giống cây
trồng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đồng thời bổ sung những quy
định mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn, luật hóa một số quy định trong các văn bản dưới
luật nhằm tăng giá trị pháp lý của các quy định này.
c) Dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tiễn của ngành trồng trọt.
d) Đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo quan điểm quy định chi tiết, minh
bạch, đơn giản. Cụ thể hoá, các thủ tục hành chính để đưa nhanh các giống tốt, vật tư
nông nghiệp vào sản xuất; nhằm mục tiêu thực hiện cải cách hành chính, hội nhập
Quốc tế đảm bảo có hiệu quả.
đ) Xây dựng chính sách để phát triển ngành trồng trọt theo hướng hiện đại hóa;
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên; phát triển sản xuất hàng hóa tập trung trên cơ sơ
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
e) Quản lý trồng trọt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, sản xuất có chứng nhận.
III. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
A. BỐ CỤC CỦA LUẬT
Luật Trồng trọt năm 2018 gồm 07 chương, 85 điều, cụ thể như sau:
- Chương I: Những quy định chung, gồm 09 điều (từ Điều 1 đến Điều 9), quy
định về phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; nguyên tắc hoạt động trồng trọt; chính
sách của Nhà nước về hoạt động trồng trọt; chiến lược phát triển trồng trọt; hoạt động
khoa học và công nghệ trong trồng trọt; hợp tác quốc tế về trồng trọt; cơ sở dữ liệu
quốc gia về trồng trọt; các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trồng trọt
- Chương II: Giống cây trồng, gồm 07 mục, 26 điều (từ Điều 10 đến Điều 35), cụ thể như sau:
+ Mục 1. Nghiên cứu, khai thác, sử dụng và bảo tồn nguồn gen giống cây
trồng, gồm 03 điều (từ Điều 10 đến Điều 12), quy định về nghiên cứu chọn, tạo và
chuyển giao công nghệ về giống cây trồng; khai thác, sử dụng nguồn gen giống cây
trồng; bảo tồn nguồn gen giống cây trồng
+ Mục 2. Công nhận lưu hành và tự công bố lưu hành giống cây trồng, gồm
05 điều (từ Điều 13 đến Điều 17), gồm quy định về yêu cầu chung về việc công nhận
lưu hành và tự công bố lưu hành giống cây trồng; tên giống cây trồng; cấp, cấp lại, gia
hạn, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng; cấp
Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng; tự công bố lưu hành giống cây trồng
+ Mục 3. Khảo nghiệm giống cây trồng, gồm 04 điều (Điều 18 đến Điều 21),
quy định về nội dung khảo nghiệm giống cây trồng; yêu cầu chung về khảo nghiệm
giống cây trồng; lưu mẫu giống cây trồng; cấp, cấp lại, hủy bỏ Quyết định công nhận
tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
+ Mục 4. Sản xuất và buôn bán giống cây trồng, gồm 03 điều (Điều 22 đến
Điều 24), quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây
trồng; sản xuất giống cây trồng; cấp, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận
cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng
+ Mục 5. Quản lý chất lượng giống cây trồng, gồm 03 điều (Điều 25 đến Điều
27), quy định về yêu cầu chung về quản lý chất lượng giống cây trồng; kiểm định
ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng;
+ Mục 6. Xuất khẩu và nhập khẩu giống cây trồng, gồm 02 điều (Điều 28 và
Điều 29), quy định về xuất khẩu giống cây trồng; nhập khẩu giống cây trồng
+ Mục 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động về giống cây
trồng, gồm 06 điều (Điều 30 và Điều 35), quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành giống
cây trồng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng; quyền và
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận cây đầu
dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng
- Chương III: Phân bón, gồm 05 mục, 15 điều (Điều 36 đến Điều 54), cụ thể như sau:
+ Mục 1. Công nhận phân bón lưu hành và khảo nghiệm phân bón, gồm 05
điều (Điều 36 đến Điều 40), quy định về yêu cầu về công nhận phân bón lưu hành,
phân loại phân bón tại Việt Nam; cấp, cấp lại, gia hạn Quyết định công nhận phân bón
lưu hành tại Việt Nam; hủy bỏ quyết định công nhận phân bón lưu hành tại việt nam;
yêu cầu về khảo nghiệm phân bón; điều kiện công nhận tổ chức thực hiện khảo nghiệm phân bón
+ Mục 2. Sản xuất và buôn bán phân bón, gồm 02 điều (Điều 41 và Điều 42),
quy định về điều kiện sản xuất phân bón và điều kiện buôn bán phân bón
+ Mục 3. Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón, gồm 02 điều (Điều 43 và Điều 44),
quy định về xuất khẩu phân bón và nhập khẩu phân bón
+ Mục 4. Quản lý chất lượng, nhãn, đặt tên, quảng cáo phân bón, gồm 05
điều (Điều 45 đến Điều 49), quy định về quản lý chất lượng phân bón; kiểm tra nhà
nước về chất lượng phân bón nhập khẩu; tên phân bón; ghi nhãn phân bón; quảng cáo phân bón
+ Mục 5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
phân bón, gồm 05 điều (Điều 50 đến Điều 54), quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân sản xuất phân bón; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán
phân bón; quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo nghiệm phân bón; quyền và nghĩa vụ
của người lấy mẫu phân bón; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng phân bón
- Chương IV: Canh tác, gồm 07 mục, 20 Điều (Điều 55 đến Điều 74), cụ thể như sau:
+ Mục 1. Sử dụng tài nguyên trong canh tác, gồm 05 điều (Điều 55 đến Điều
59), quy định về sử dụng và bảo vệ đất trong canh tác trong canh tác; chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trên đất trồng lúa; bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng
lúa nước; sử dụng nước tưới; sử dụng sinh vật có ích
+ Mục 2. Sử dụng trang thiết bị và vật tư nông nghiệp trong canh tác, gồm
02 điều (Điều 60 và Điều 61), quy định về trang thiết bị và vật tư nông nghiệp trong
canh tác và yêu cầu về sử dụng trang thiết bị và vật tư nông nghiệp trong canh tác
+ Mục 3. Phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung và liên kết sản xuất,
gồm 03 điều (Điều 62 đến Điều 64), quy định về phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập
trung; hợp tác, liên kết sản xuất; quản lý và cấp mã số vùng trồng
+ Mục 4. Quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ cao và cơ giới hóa trong
canh tác, gồm 03 điều (Điều 65 đến Điều 67), quy định về ban hành quy trình sản
xuất; ứng dụng công nghệ cao trong canh tác; cơ giới hóa trong canh tác
+ Mục 5. Canh tác hữu cơ, gồm 02 điều (Điều 68 và Điều 69), quy định về phát
triển và bảo vệ vùng canh tác hữu cơ và yêu cầu đối với canh tác hữu cơ
+ Mục 6. Canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, gồm
03 điều (Điều 70 đến Điều 72), quy định về canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu;
canh tác trên đất dốc, đất trũng, đất phèn mặn, đất cát ven biển, đất có nguy cơ sa mạc
hoá, hoang mạc hoá; bảo vệ môi trường trong canh tác
+ Mục 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân canh tác, gồm 02 điều
(Điều 73 và Điều 74), quy định về quyền của tổ chức, cá nhân canh tác; nghĩa vụ của
tổ chức, cá nhân canh tác
- Chương V: Thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, thương mại và quản lý
chất lượng sản phẩm cây trồng, gồm 07 (Điều 75 đến Điều 81), quy định về thu
hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm cây trồng; thu gom, xử lý, sử dụng phụ
phẩm cây trồng; phát triển thị trường và thương mại sản phẩm cây trồng; xuất khẩu,
nhập khẩu sản phẩm cây trồng; phát triển chợ đầu mối sản phẩm cây trồng; quyền và
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến và
thương mại sản phẩm cây trồng; quản lý chất lượng sản phẩm cây trồng
- Chương VI: Quản lý nhà nước về hoạt động trồng trọt, gồm 02 điều (Điều
82 và Điều 83), quy định về trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương VII: Điều khoản thi hành, gồm 02 điều (Điều 84 và Điều 85), hiệu
lực thi hành và quy định chuyển tiếp của Luật Trồng trọt 2018
B. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
1. Quy định chung (Chương I)
- Về phạm vi điều chỉnh (Điều 1), Luật Trồng trọt quy định về hoạt động trồng
trọt; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trồng trọt; quản lý nhà nước về trồng trọt.
- Luật giải thích một số từ ngữ liên quan đến Luật Trồng trọt (Điều 2), bao gồm:
trồng trọt, hoạt động trồng trọt, canh tác, sản phẩm cây trồng, giống cây trồng, vật liệu
nhân giống, loài cây trồng chính, cây hằng năm, cây trồng lâu năm, tính khác biệt của
giống cây trồng, tính đồng nhất của giống cây trồng, tính ổn định của giống cây trồng,
khảo nghiệm giống cây trồng, khảo nghiệm có kiểm soát, khảo nghiệm phân bón, khảo
nghiệm diện hẹp, khảo nghiệm diện rộng, cây đầu dòng, cây đầu dòng, phân bón, chỉ
tiêu chất lượng phân bón, nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón.
- Về nguyên tắc hoạt động trồng trọt, Luật quy định tại Điều 3 các nội dung sau:
(1) Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với định hướng thị trường, phù hợp với
chiến lược phát triển trồng trọt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các nguồn tài
nguyên khác; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hợp tác, liên kết sản xuất, xây dựng
vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất có hợp đồng, sản xuất được chứng nhận
chất lượng; bảo đảm an ninh lương thực; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước
với lợi ích của tổ chức, cá nhân. (2) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên
thiên nhiên, cơ sở hạ tầng; sử dụng an toàn và hiệu quả các loại vật tư nông nghiệp. (3)
Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường đất, nước, quy trình
sản xuất; bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và bảo vệ
môi trường. (4) Phát huy lợi thế vùng, gắn với bảo tồn giống cây trồng đặc sản, giống
cây trồng bản địa; bảo vệ hệ thống canh tác bền vững, di sản, cảnh quan, văn hóa trong
nông nghiệp gắn với phát triển du lịch sinh thái và xây dựng nông thôn mới. (50 Chủ
động dự báo, phòng, chống thiên tai và sinh vật gây hại cây trồng; thích ứng với biến
đổi khí hậu. (6) Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; tuân thủ điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- Luật quy định chính sách của Nhà nước về hoạt động trồng trọt tại Điều 4, bao
gồm các nội dung về hoạt động đầu tư của nhà nước; trong từng thời kỳ và khả năng
của ngân sách Nhà nước, Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động; Nhà nước khuyến khích
tổ chức, cá nhân đầu tư cho các hoạt động (Điều 4).
- Luật quy định chiến lược phát triển trồng trọt được xây dựng cho chu kỳ 10
năm, định hướng 20 năm; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch, kế hoạch có liên quan. Chiến lược phát triển trồng trọt xác định quan điểm,
nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ phát triển trồng trọt trên phạm vi toàn quốc (Điều 5).
- Luật quy định hoạt động khoa học và công nghệ về trồng trọt được thực hiện
theo quy định của Luật Trồng trọt và pháp luật về khoa học và công nghệ. Hoạt động
khoa học và công nghệ trong trồng trọt được Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư bao
gồm: (a) Nghiên cứu cơ chế, chính sách trong trồng trọt; chọn, tạo giống cây trồng chất
lượng cao, chống chịu sinh vật gây hại và thích ứng với biến đổi khí hậu; khai thác
sinh vật có ích; phát triển phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, kỹ thuật canh tác và
bảo vệ môi trường trong trồng trọt; nghiên cứu khoa học đất và dinh dưỡng cây trồng,
công nghệ sau thu hoạch; (b) Thu thập, lưu giữ, bảo tồn và khai thác nguồn gen giống
cây trồng quý, hiếm, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; xây dựng ngân
hàng gen cây trồng;(c) Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, công nghệ mới trong canh tác, bảo quản và chế biến; canh tác hữu cơ, canh
tác thích ứng với biến đổi khí hậu (Điều 6).
- Tại Điều 7, Luật quy định về hợp tác quốc tế về trồng trọt, nội dung cụ thể như
sau: (1) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về
trồng trọt với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng
có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế. (2)
Nội dung ưu tiên hợp tác quốc tế về trồng trọt bao gồm: (a) Nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ về giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, quy trình và công nghệ
sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, trao đổi thông tin và nguồn gen cây trồng; (b) Đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong trồng trọt; (c) Hợp tác đầu tư, liên kết sản
xuất, dự báo và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng; (d) Xây dựng và thừa
nhận lẫn nhau về hệ thống chứng nhận chất lượng trong trồng trọt.
- Luật quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt là hệ thống thông tin liên
quan đến trồng trọt, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, được
chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin. Nội dung cơ sở
dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm: (a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp
luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt; (b) Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo
quản, chế biến và thương mại về trồng trọt; (c) Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh
dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới; (d) Cơ
sở dữ liệu khác về trồng trọt (Điều 8).
- Luật quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trồng trọt, bao gồm:
(1) Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu giống cây trồng chưa được quyết định công nhận
lưu hành hoặc tự công bố lưu hành, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho
phép. (2) Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu phân bón chưa được quyết định công nhận
lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu phân bón quy định tại khoản 2 Điều
44 của Luật Trồng trọt và sản xuất phân bón để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức,
cá nhân nước ngoài. (3) Sản xuất, buôn bán giống cây trồng không đáp ứng điều kiện
sản xuất, buôn bán; sản xuất, buôn bán phân bón chưa được cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, buôn bán phân bón. (4) Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu giống cây
trồng, phân bón, vật tư nông nghiệp khác và sản phẩm cây trồng giả, hết hạn sử dụng,
không rõ nguồn gốc. (5) Cung cấp thông tin về giống cây trồng, phân bón sai lệch với
thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc sai lệch với thông tin tự công bố.
(6) Thực hiện trái phép dịch vụ khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm định ruộng giống,
giám định, chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón. (7)
Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm định ruộng giống,
kiểm tra, giám định, chứng nhận chất lượng, hợp chuẩn, hợp quy về vật tư nông nghiệp
và sản phẩm cây trồng. (8) Xuất khẩu trái phép giống cây trồng thuộc Danh mục
nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu. (9) Canh tác gây hại cho cây trồng, vật nuôi
và sức khỏe con người; gây ô nhiễm môi trường; suy thoái và cạn kiệt tài nguyên đất,
nước và đa dạng sinh học. (10) Khai thác, sử dụng trái phép tầng đất mặt của đất
chuyên trồng lúa nước vào mục đích phi nông nghiệp (Điều 9).
2. Giống cây trồng (Chương II)
2.1. Nghiên cứu, khai thác, sử dụng và bảo tồn nguồn gen giống cây trồng (Mục 1)
- Luật quy định việc nghiên cứu chọn, tạo và chuyển giao công nghệ về nguồn
gen giống cây trồng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công
nghệ, chuyển giao công nghệ, đa dạng sinh học. Ưu tiên nghiên cứu trong chọn, tạo về
nguồn gen giống cây trồng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 của Luật Trồng trọt (Điều 10).
- Về việc khai thác, sử dụng nguồn gen giống cây trồng, Luật quy định nguồn gen
giống cây trồng bao gồm nguồn gen từ giống cây trồng đã được cấp quyết định công
nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; giống cây trồng đã tồn tại phổ biến trong sản
xuất, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa, giống cây trồng nhập khẩu
chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành (Điều 11).
- Luật quy định việc bảo tồn nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động
sau đây: (a) Điều tra, thu thập, lưu giữ và xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng; (b)
Giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị sử dụng nguồn gen giống
cây trồng; (c) Thiết lập và chia sẻ dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu và nguồn gen
giống cây trồng (Điều 12).
2.2. Công nhận lưu hành và tự công bố lưu hành giống cây trồng (Mục 2)
- Tại Điều 13, Luật quy định yêu cầu chung về việc công nhận lưu hành và tự
công bố lưu hành giống cây trồng có nội dung cụ thể như sau:
+ Giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính chỉ được phép sản xuất, buôn bán,
xuất khẩu, nhập khẩu sau khi được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng quy định tại Điều 15 của Luật Trồng trọt hoặc cấp Quyết định công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng quy định tại Điều 16 của Luật Trồng trọt, trừ trường
hợp phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, triển lãm, trao đổi quốc tế hoặc sản xuất hạt lai
để xuất khẩu. Giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính chỉ được phép sản
xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu khi tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống
cây trồng theo quy định tại Điều 17 của Luật Trồng trọt, trừ trường hợp phục vụ
nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế và sản xuất hạt lai để
xuất khẩu. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng thì thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật Trồng trọt
hoặc cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng thì thực hiện theo
quy định tại Điều 16 của Luật Trồng trọt.
+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn phòng đại
diện, chi nhánh công ty hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng tại Việt Nam có
quyền đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành
giống cây trồng. Việc cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng được thực
hiện đồng thời với việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng khi tổ chức, cá nhân đứng tên
đăng ký công nhận lưu hành giống cây trồng đề nghị và đáp ứng các điều kiện về bảo
hộ giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
+ Luật quy định tên giống cây trồng không được chấp nhận trong trường hợp sau
đây: (a) Chỉ bao gồm chữ số; (b) Vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và
thuần phong mỹ tục của dân tộc; (c) Trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ,
anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm; (d) Sử dụng
tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của giống cây trồng, trừ trường hợp có sự chấp
thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; (đ) Dễ gây hiểu nhầm về đặc trưng,
đặc tính của giống đó; (e) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả; (g) Trùng với tên
của giống cây trồng đã được bảo hộ (Điều 14).
- Về việc cấp, cấp lại, gia hạn, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng, Luật quy định tại Điều 15 bao gồm các nội dung sau:
+ Điều kiện cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng bao gồm: (a) Có
tên giống cây trồng; (b) Có kết quả khảo nghiệm bảo đảm tính khác biệt, tính đồng
nhất, tính ổn định; (c) Có kết quả khảo nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia về giá trị canh
tác, giá trị sử dụng; (d) Có mẫu giống cây trồng được lưu theo quy định tại Điều 20 của
Luật Trồng trọt; (đ) Có bản công bố thông tin về giống cây trồng, quy trình sản xuất do
tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng biên soạn.
+ Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hằng năm có thời hạn là 10
năm, giống cây trồng lâu năm có thời hạn là 20 năm và được gia hạn; điều kiện Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng được gia hạn; Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng bị đình chỉ hiệu lực khi giống cây trồng không duy trì được tính
đồng nhất hoặc tính ổn định hoặc giá trị canh tác hoặc giá trị sử dụng như tại thời điểm
cấp quyết định lưu hành giống cây trồng; các trường hợp Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng bị hủy bỏ
- Luật quy định điều kiện cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây
trồng tại Điều 16 và điều kiện tự công bố lưu hành giống cây trồng tại Điều 17.
2.3. Khảo nghiệm giống cây trồng (Mục 3)
- Về nội dung khảo nghiệm giống cây trồng, Luật quy định khảo nghiệm tính
khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng. Khảo nghiệm giá trị
canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng bao gồm: (a) Khảo nghiệm có kiểm soát;
(b) Khảo nghiệm diện hẹp trên đồng ruộng; (c) Khảo nghiệm diện rộng trên đồng ruộng (Điều 18).
- Luật quy định yêu cầu chung về khảo nghiệm giống cây trồng, cụ thể như sau:
(1) Khảo nghiệm giống cây trồng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 18 của
Luật Trồng trọt chỉ được tiến hành tại 01 địa điểm cố định. (2) Khảo nghiệm giống cây
trồng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật Trồng trọt được thực
hiện theo từng vùng. Giống cây trồng khảo nghiệm ở vùng nào thì được cấp Quyết
định công nhận lưu hành giống cây trồng ở vùng đó. (3) Phương pháp khảo nghiệm và
phân vùng khảo nghiệm giống cây trồng được quy định tại tiêu chuẩn quốc gia về
phương pháp khảo nghiệm đối với loài cây trồng khảo nghiệm. (4) Vườn cây của
giống cây trồng lâu năm do tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký công nhận lưu hành
thiết lập phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp khảo nghiệm giống cây
trồng được sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu cần thiết. (5) Khảo nghiệm diện hẹp và
khảo nghiệm diện rộng được tiến hành đồng thời. (6) Phương pháp giải trình tự gen
được sử dụng thay thế phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt để kiểm tra tính đúng
giống. (7) Trước khi khảo nghiệm giống cây trồng biến đổi gen phải thực hiện đánh
giá rủi ro theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học (Điều 19).
- Tại Điều 20, Luật quy định việc lưu mẫu giống cây trồng bao gồm những nội
dung sau: (1) Mẫu giống cây trồng khi đăng ký công nhận lưu hành giống cây trồng
phải được lưu trong suốt quá trình khảo nghiệm và lưu hành giống cây trồng (sau đây
gọi là mẫu lưu) do cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt quản lý. Luật cũng quy
định các hình thức của việc lưu mẫu giống cây trồng và các trường hợp mẫu lưu được sử dụng.
- Luật cũng quy định việc cấp, cấp lại, hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức
khảo nghiệm giống cây trồng tại Điều 21.
2.4. Sản xuất và buôn bán giống cây trồng (Mục 4)
- Luật quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng phải đáp ứng
các điều kiện sau đây: (a) Có giống cây trồng hoặc được ủy quyền của tổ chức, cá nhân
có giống cây trồng được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc đã tự công bố lưu
hành giống cây trồng; (b) Có hoặc thuê địa điểm, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị theo tiêu
chuẩn quốc gia về phương pháp sản xuất giống cây trồng; trường hợp không có tiêu
chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân buôn bán
giống cây trồng phải có địa điểm giao dịch hợp pháp và bảo đảm truy xuất nguồn gốc
lô giống cây trồng (Điều 22).
- Luật quy định sản xuất giống cây trồng được thực hiện theo phương pháp nhân
giống hữu tính và phương pháp nhân giống vô tính theo tiêu chuẩn quốc gia về sản
xuất giống cây trồng; trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở. Cây, vườn cây cung cấp vật liệu phục vụ nhân giống vô tính, hạt lai đa dòng đối
với cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm phải được cấp Quyết định công nhận
cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng theo quy định tại Điều 24 của
Luật Trồng trọt (Điều 23).
- Tại Điều 24, Luật quy định về việc cấp, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định
công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng.
2.5. Quản lý chất lượng giống cây trồng (Mục 5)
- Luật quy định yêu cầu chung về quản lý chất lượng giống cây trồng bao
gồm quản lý chất lượng giống và quản lý chất lượng vật liệu nhân giống theo quy
định của Luật Trồng trọt và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chất
lượng vật liệu nhân giống cây trồng được quản lý như sau: (a) Vật liệu nhân giống
cây trồng thuộc loài cây trồng chính là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chất lượng vật liệu nhân giống
cây trồng chính được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
vật liệu nhân giống cây trồng và tiêu chuẩn do người sản xuất, nhập khẩu công bố
áp dụng; (b) Vật liệu nhân giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính là sản
phẩm, hàng hóa nhóm 1 theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa. Chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính
được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn về chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng do
tổ chức, cá nhân công bố áp dụng (Điều 25).
- Luật quy định việc kiểm định ruộng giống được thực hiện trong quá trình
sản xuất giống cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp kiểm định
ruộng giống, do người được tập huấn nghiệp vụ thực hiện. Việc lấy mẫu vật liệu
nhân giống cây trồng được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy
mẫu giống cây trồng, do người được tập huấn nghiệp vụ thực hiện (Điều 26).
- Luật quy định ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng thực hiện theo quy
định của Luật Trồng trọt, pháp luật về thương mại, quảng cáo. Nội dung ghi nhãn
và quảng cáo giống cây trồng phải phù hợp với thông tin đã công bố trong hồ sơ
đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận hoặc nội dung tự công bố lưu hành giống cây trồng (Điều 27).
2.6. Xuất khẩu và nhập khẩu giống cây trồng (Mục 6)
- Về xuất khẩu giống cây trồng, Luật quy định giống cây trồng đã được cấp
quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh
mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu được xuất khẩu và thực hiện theo
quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương. Giống cây trồng và
hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự
công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất
khẩu chỉ được xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm,
trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại và phải được Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cho phép (Điều 28).
- Về nhập khẩu giống cây trồng, Luật quy định cụ thể như sau: (1) Giống cây
trồng, hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng đã được cấp quyết định
công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai
phục vụ xuất khẩu được nhập khẩu và thực hiện theo quy định của pháp luật về
thương mại, quản lý ngoại thương. (2) Giống cây trồng chưa được cấp quyết định
công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành chỉ được nhập khẩu phục vụ nghiên
cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế và phải được Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. (3) Giống cây trồng nhập khẩu phục vụ
sản xuất, mua bán phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý
chuyên ngành về trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức
thực hiện và đạt yêu cầu về chất lượng (Điều 29).
2.7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động về giống cây trồng (Mục 7)
- Tại Điều 30, Luật quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nghiên cứu,
chọn, tạo giống cây trồng cụ thể như sau:
+ Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng có quyền sau đây: (a)
Đầu tư nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng; điều tra, đánh giá, thu thập, lưu giữ, khai
thác nguồn vật liệu nhân giống trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, chọn,
tạo giống cây trồng; (b) Được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đầu tư cho
khoa học và công nghệ, chính sách đặc thù cho lĩnh vực, vùng theo quy định của pháp
luật; (c) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để nghiên cứu, chọn,
tạo giống cây trồng theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây:
(a) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ,
quy định khác của pháp luật có liên quan; (b) Đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây
trồng trước khi đưa vào kinh doanh, chuyển giao trong trường hợp nghiên cứu, chọn,
tạo, phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ dự
án do Nhà nước quản lý; khi chuyển giao giống cây trồng phải thực hiện theo quy định
của pháp luật về chuyển giao công nghệ; (c) Tuân thủ quy định của pháp luật về đa
dạng sinh học và quy định khác của pháp luật có liên quan khi tiến hành nghiên cứu,
chọn, tạo, thí nghiệm, khảo nghiệm giống cây trồng biến đổi gen.
- Luật quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp
quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng, tại Điều 31, cụ thể như sau:
+ Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự
công bố lưu hành giống cây trồng được quyền lưu hành giống cây trồng hoặc ủy quyền
cho tổ chức, cá nhân khác lưu hành giống cây trồng.
+ Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tổ
chức, cá nhân được ủy quyền công nhận lưu hành giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây:
(a) Duy trì tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn tính, giá trị canh tác, giá trị sử dụng
của giống cây trồng trong quá trình lưu hành, trừ trường hợp được cấp Quyết định
công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng quy định tại Điều 16 của Luật Trồng trọt;
(b) Bồi thường thiệt hại khi lưu hành giống cây trồng không đúng với giống đã được
cấp quyết định công nhận lưu hành; lưu hành giống giả, giống không đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng hoặc tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng hoặc tiêu chuẩn
cơ sở về chất lượng đã công bố; cung cấp sai thông tin về giống cây trồng và quy trình
sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Luật quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng, cụ thể như sau:
+ Tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng có quyền sau đây: (a) Được cung cấp
đầy đủ thông tin về giống cây trồng và hướng dẫn sử dụng giống cây trồng; (b) Được
bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; (c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi
kiện về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân được cấp quyết định công nhận
lưu hành hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng.
+ Tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây: (a) Tuân thủ
quy trình sản xuất do tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu
hành hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng công bố; (b) Khi xảy ra sự cố hoặc phát
hiện hậu quả xấu do giống cây trồng gây ra phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá
nhân cung cấp giống cây trồng và chính quyền địa phương để xử lý (Điều 32).
- Về tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng,
Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng, Luật quy định: (1) Tổ chức, cá nhân đứng
tên đăng ký cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây
đầu dòng có quyền khai thác hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khai thác vật liệu
nhân giống phục vụ mục đích sản xuất, mua bán. (2) Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng
ký cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng
có nghĩa vụ sau đây: (a) Bảo đảm chất lượng giống cây trồng như khi được công nhận;
(b) Khai thác vật liệu nhân giống theo Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định
công nhận vườn cây đầu dòng; (c) Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (Điều 33).
- Về tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng, Luật quy định tại Điều 34, nội dung cụ thể như sau:
+ Tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng có quyền sau đây: (a) Tiến hành khảo
nghiệm giống cây trồng trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị; (b)
Được thanh toán chi phí khảo nghiệm giống cây trồng trên cơ sở hợp đồng với tổ chức, cá nhân đề nghị.
+ Tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây: (a) Thực hiện khảo
nghiệm theo đúng nội dung ghi trong Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm
giống cây trồng; (b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm và lưu
kết quả theo quy định của pháp luật về lưu trữ; (c) Chịu trách nhiệm bảo mật trước tổ
chức, cá nhân có giống cây trồng khảo nghiệm.
- Luật quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng có quyền sản
xuất, buôn bán giống cây trồng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 22 của Luật
Trồng trọt. Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây:
(a) Thực hiện đầy đủ quy định tại Điều 22 của Luật Trồng trọt; (b) Thực hiện công bố
hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật; (c) Thu hồi, xử lý giống cây trồng
không bảo đảm chất lượng khi lưu thông trên thị trường; (d) Bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật; (đ) Cung cấp tài liệu minh chứng về nguồn gốc vật liệu nhân
giống, tài liệu truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng; (e) Thực hiện dán nhãn đối với
giống cây trồng biến đổi gen theo quy định của pháp luật (Điều 35).
3. Phân bón (Chương III)
3.1. Công nhận phân bón lưu hành và khảo nghiệm phân bón (Mục 1)
- Luật quy định yêu cầu về công nhận phân bón lưu hành, phân loại phân bón bao
gồm nội dung như sau: (1) Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được
cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ được
sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại, phân bón được nhập khẩu quy
định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Trồng trọt; phân bón được sản xuất để xuất khẩu
theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài. (2) Quyết định công nhận phân bón
lưu hành tại Việt Nam có thời hạn là 05 năm và được gia hạn. (3) Tổ chức, cá nhân
trong nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh công ty
hoạt động trong lĩnh vực phân bón tại Việt Nam được đứng tên đăng ký công nhận lưu
hành phân bón. (4) Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được đứng tên đăng ký công nhận một tên
phân bón cho mỗi công thức thành phần, hàm lượng dinh dưỡng phân bón (Điều 36).
- Tại Điều 37, Luật quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn Quyết định công nhận
phân bón lưu hành tại Việt Nam.
- Luật quy định quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam bị hủy bỏ
trong trường hợp sau đây: (a) Có bằng chứng khoa học mới về phân bón có nguy cơ
cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường; (b) Phát hiện sử dụng tài
liệu giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng với phân bón đã được công
nhận lưu hành (Điều 38).
- Về yêu cầu về khảo nghiệm phân bón, Luật quy định phân bón phải được khảo
nghiệm trước khi được công nhận lưu hành, trừ các loại phân bón sau đây: (a) Phân
bón hữu cơ sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ là chất hữu cơ tự nhiên, đáp ứng chỉ
tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; (b) Phân bón vô cơ đơn sử dụng để
bón rễ có thành phần chỉ chứa đạm (N) hoặc lân (P) hoặc kali (K), đáp ứng chỉ tiêu
chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; (c) Phân bón vô cơ phức hợp sử dụng để
bón rễ trong thành phần chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), lân (P), kali (K)
được liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia; (d) Phân bón được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
công nhận là tiến bộ kỹ thuật (Điều 39).
- Luật quy định tổ chức khảo nghiệm phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau
đây: (a) Người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm phải có trình độ từ đại học trở lên
thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng,
khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm
phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (b) Có đủ số
lượng nhân lực thực hiện khảo nghiệm, không kể người trực tiếp phụ trách khảo
nghiệm, có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 40 và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm phân bón theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (c) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang
thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón (Điều 40).
3.2. Sản xuất và buôn bán phân bón (Mục 2)
- Luật quy định tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất phân bón. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời
hạn là 05 năm và được cấp lại. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
phân bón bao gồm: (a) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô
sản xuất; (b) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng
loại, dạng phân bón; (c) Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử
nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất;
(d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ
chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng; (đ) Có khu vực chứa
nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; (e) Người trực tiếp điều hành sản xuất
phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo
vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học (Điều 41).
- Luật quy định tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì
không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Điều kiện cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm: (a) Có địa điểm giao dịch hợp
pháp, rõ ràng; (b) Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy
định; (c) Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ
trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về
trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học (Điều 42).
3.3. Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón (Mục 3)
- Tại Điều 43, Luật quy định việc xuất khẩu phân bón thực hiện theo quy định
của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
- Về nhập khẩu phân bón, Luật quy định tổ chức, cá nhân có phân bón đã được
cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy
quyền nhập khẩu phân bón trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt
Nam và không cần Giấy phép nhập khẩu phân bón. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân
bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam phải có Giấy phép nhập khẩu phân
bón trong trường hợp sau đây: (a) Phân bón để khảo nghiệm; (b) Phân bón dùng cho
sân thể thao, khu vui chơi giải trí; (c) Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại
Việt Nam; (d) Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu; (đ) Phân bón tham gia hội chợ,
triển lãm; (e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học; (g) Phân bón làm nguyên liệu để
sản xuất phân bón khác; (h) Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc
chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập
khẩu vào khu chế xuất (Điều 44).
3.4. Quản lý chất lượng, nhãn, đặt tên, quảng cáo phân bón (Mục 4)
- Luật quy định phân bón được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử
nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng phục vụ quản lý nhà nước đối
với phân bón phải được chứng nhận lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và được Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chỉ định theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa. Việc lấy mẫu phân bón để thử nghiệm chất lượng phục vụ quản lý nhà nước phải
do người có Giấy chứng nhận lấy mẫu phân bón thực hiện (Điều 45).
- Luật quy định phân bón nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng,
trừ phân bón nhập khẩu quy định tại các điểm a, d, đ, e và h khoản 2 Điều 44 của Luật
Trồng trọt. Kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu do cơ quan quản lý
chuyên ngành về phân bón thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực
hiện. Hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu phải được lưu trong
thời hạn là 05 năm kể từ ngày ban hành thông báo kết quả kiểm tra nhà nước (Điều 46).
- Về tên phân bón, Luật quy định khi đăng ký không được trùng với tên phân bón
đã được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. Tên phân bón
không làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, thành phần và loại phân bón. Tên
phân bón không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc; trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân
tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm. Không sử dụng tên cơ quan
nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để
làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của phân bón, trừ trường hợp có sự chấp thuận
của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Đối với phân bón hỗn hợp, trường hợp tên
của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên phân bón phải đặt theo thứ
tự tên loại phân bón, thành phần, ký hiệu riêng, chữ số định lượng thành phần có trong
tên, ký hiệu riêng khác (nếu có) (Điều 47).
- Luật cũng quy định về việc ghi nhãn phân bón tại Điều 48 và quảng cáo phân
bón tại Điều 49, cụ thể như sau: Phân bón khi lưu thông trên thị trường phải được ghi
nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và bao gồm các nội dung sau đây:
(a) Loại phân bón; (b) Mã số phân bón; (c) Đối với phân bón lá phải ghi rõ cụm từ
“Phân bón lá”. Nội dung ghi trên nhãn phải đúng với nội dung trong Quyết định công
nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân quảng cáo phân bón thực hiện
theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
3.5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phân bón (Mục 5)
Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phân bón,
bao gồm các tổ chức cá nhân trong sản xuất phân bón; buôn bán phân bón; khảo
nghiệm phân bón; người lấy mẫu phân bón và sử dụng phân bón. Luật quy định từ
Điều 50 đến Điều 54, cụ thể như sau:
- Về sản xuất phân bón (Điều 50)
+ Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có quyền sau đây: (a) Sản xuất phân bón
được công nhận lưu hành tại Việt Nam; (b) Sản xuất phân bón để xuất khẩu theo hợp
đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài; (c) Quảng cáo phân bón theo quy định tại Điều
49 của Luật Trồng trọt; (d) Được buôn bán phân bón do mình sản xuất.
+ Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nghĩa vụ sau đây: (a) Duy trì đầy đủ các
điều kiện sản xuất phân bón quy định tại Điều 41 của Luật Trồng trọt trong quá trình
hoạt động sản xuất phân bón; (b) Sản xuất phân bón đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
và tiêu chuẩn công bố áp dụng; (c) Thực hiện đúng nội dung của Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất phân bón; (d) Thử nghiệm đối với từng lô phân bón thành phẩm
trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Lưu kết quả thử nghiệm theo hạn sử dụng
của lô phân bón và bảo quản mẫu lưu trong thời gian là 06 tháng kể từ khi lấy mẫu; (đ)
Thu hồi, xử lý phân bón không bảo đảm chất lượng và bồi thường thiệt hại theo quy
định của pháp luật; (e) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; (g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phân bón; bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn cho người lao động trực tiếp sản xuất phân bón; (h) Hằng năm, báo cáo
tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; (i) Chấp hành quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, lao động, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Về buôn bán phân bón (Điều 51)
+ Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón có quyền sau đây: (a) Buôn bán phân bón
được công nhận lưu hành tại Việt Nam; (b) Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử
dụng, bồi dưỡng chuyên môn phân bón.
+ Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón có nghĩa vụ sau đây: (a) Duy trì đầy đủ
các điều kiện buôn bán phân bón quy định tại Điều 42 của Luật Trồng trọt trong quá
trình buôn bán phân bón; (b) Bảo quản phân bón ở nơi khô ráo, không để lẫn với các
loại hàng hóa khác làm ảnh hưởng đến chất lượng phân bón; (c) Kiểm tra nguồn gốc
phân bón, nhãn phân bón, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu liên quan đến
chất lượng phân bón; (d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; (đ) Cung cấp chứng từ hợp pháp để truy xuất nguồn gốc phân bón; (e)
Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; (g) Hướng dẫn sử dụng phân bón
theo đúng nội dung ghi trên nhãn phân bón; (h) Chấp hành quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, lao động, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Về khảo nghiệm phân bón (Điều 52)
+ Tổ chức khảo nghiệm phân bón có quyền sau đây: (a) Tiến hành khảo nghiệm
phân bón trên cơ sở hợp đồng với tổ chức, cá nhân đề nghị; (b) Được thanh toán chi
phí khảo nghiệm phân bón trên cơ sở hợp đồng với tổ chức, cá nhân đề nghị.
+ Tổ chức khảo nghiệm phân bón có nghĩa vụ sau đây: (a) Đáp ứng điều kiện quy
định tại Điều 40 của Luật Trồng trọt; (b) Thực hiện khảo nghiệm phân bón khách
quan, chính xác; (c) Tuân thủ đúng tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và yêu cầu khảo