106
Nguyn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trKinh doanh, 19(12), 106-122
Tác động ca marketing ni dung s đến quyết đnh mua ca gen Z
thông qua vai trò trung gian ca hng thú mua:
Trưng hp mua dch v giáo dc tiếng Anh
The impact of digital content marketing on the purchasing decision of Gen Z
through the mediating role of purchase intention:
The case of purchasing English
Nguyn Th Bo Châu
1*
, Nguyn Minh Cnh
1
1
Trường Kinh Tế, Trường Đi hc Cn Thơ, Cn Thơ, Vit Nam
*
Tác giả liên hệ, Email: baochau@ctu.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.19.12.3409.2024
Ngày nhận: 06/05/2024
Ngày nhận lại: 20/06/2024
Duyệt đăng: 08/07/2024
Mã phân loại JEL:
M310; M370; M300
Từ khóa:
dịch vụ giáo dục tiếng Anh;
gen Z; hứng thú mua;
marketing nội dung số;
quyết định mua
Keywords:
English education services; gen
Z; purchase interest; digital
content marketing; purchase
decision
Mc tiêu ca nghiên cu y đánh giá tác đng ca
marketing ni dung s (digital content marketing) đến quyết định
mua ca khách hàng thuc thế h gen Z thông qua vai trò trung
gian ca hứng thú mua trong lĩnh vc dch v giáo dc tiếng Anh
ti Thành ph Cần Thơ. Nghiên cu y tiến hành kho sát 300
người tham gia hc tiếng Anh ti 41 trung tâm Anh ng áp
dụng phân tích bình phương tối thiu tng phn ca hình
đường dn (PLS-SEM) trên phn mm SmartPLS. Kết qu nghiên
cu cho thy vic s dng marketing ni dung s, da trên vic
đo lường các yếu t như giá trị thông tin, giá tr gii trí, giá tr
hi, và giá tr chức năng, có tác động tích cực đến quyết đnh mua
thông qua việc tăng cường hng thú mua ca khách hàng. Da
trên kết qu này, tác gi đề xut mt s bin pháp qun tr nhm
ci thin hiu qu marketing ni dung s ca các trung tâm Anh
ng, nhằm thúc đẩy hứng thú mua tăng cường quyết định mua
ca khách hàng thuc thế h gen Z.
ABSTRACT
The objective of this study is to assess the impact of digital
content marketing on the purchasing decisions of Generation Z
customers through the mediating role of purchase interest in the
English education service sector in Can Tho City. The study
surveyed 300 individuals enrolled in English courses across 41
English centers and applied Partial Least Squares Structural
Equation Modeling (PLS-SEM) analysis using SmartPLS
software. The research findings indicate that the utilization of
digital content marketing, based on factors such as informational
value, entertainment value, social value, and functional value,
positively influences purchasing decisions by enhancing
customers’ purchase interest. Based on these results, the author
suggests several managerial measures to enhance the
effectiveness of digital content marketing in English centers,
aiming to stimulate purchase interest and reinforce purchasing
decisions among Generation Z customers.
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
107
1. Giới thiệu
S bùng n ca Internet cùng vi s phát trin mnh m ca các nn tng s đã thay đi
cách khán gi tiếp cn và chp nhn ni dung tiếp th t các phương tin truyn thống như truyền
hình, đài phát thanh báo chí, chuyển sang nn tng s như mạng hi, YouTube, websites,
giáo dc trc tuyến, ... Do đó, marketing nội dung s được xem xét có nhiu tiềm năng, mang li
nhiều cơ hội để phát trin hiu qu tiếp th trong thế gii s hóa, thu hút s chú ý của đa dạng đối
ợng khách hàng, đặc bit là thế h tr, gen Z, nhóm khách hàng s dng nhiu các nn tng s.
Trên nn tng s, marketing ni dung giúp thu t khách hàng tiềm năng, to mi liên h xây
dng lòng trung thành ca khách hàng qua các nn tng s (Hollebeek & Macky, 2019). Hin
nay, s bùng n ca Internet công c marketing s đã làm thay đổi qtrình ra quyết định
mua ca khách hàng (Alkharabsheh & Zhen, 2021). Marketing ni dung s không ch giúp thu
hút khách hàng tiềm năng trên các nền tng s còn giúp y dng mi quan h gn kết, tin
cy thân thin với thương hiệu, t đó tăng cường doanh s bán hàng trong dài hn (Lopes &
Casais, 2022).
Theo lý thuyết hành vi tiêu dùng ca Armstrong Kotler (2009), các yếu t kích thích
marketing, bao gm marketing ni dung s, s khơi gợi hng thú mua ca khách hàng, t đó ảnh
hưởng đến quyết định mua ca h. Nhng nghiên cứu trước v tiếp th ni dung s ch yếu tp
trung vào việc đánh giá tác đng của đối vi s tham gia ca người tiêu dùng (Hollebeek &
Macky, 2019), quá trình hc hi của người tiêu dùng (Rowley, 2008), y dựng thương hiu
(Holliman & Rowley, 2014), hoặc thái độ đối với thương hiệu (Müller & Christandl, 2019). Tuy
nhiên, lược kho cho thy ít nghiên cu tp trung khám phá mi quan h gia marketing ni
dung s quyết định mua. Hơn nữa, các hc gi cũng chứng minh được marketing ni dung s
ảnh hưởng đến hng thú mua (Abdurrahim & Sangen, 2019; Rahman, 2019), s hng thú
này ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua ca khách hàng (Chasanah, 2022; Febrianti &
Hasan, 2022; Hermanto, Gaol, Kumar, & Sibarani, 2021; Maulidiyah, 2021; Rahman, 2019).
Hin nay, marketing ni dung s đã được s dng ph biến chng minh vai trò hu ích trong
hoạt động tiếp th ca doanh nghip trên thế gii Việt Nam, đặc bit các thành ph tr,
năng động. Tuy nhiên, có rt ít các nghiên cu khoa hc v đo lường tác động ca marketing ni
dung s đối vi quyết định mua ca nhóm khách hàng tr, gen Z, thông qua xem xét vai trò trung
gian ca hứng thú mua, đặc biệt trong lĩnh vực dch v giáo dc tiếng Anh các tnh/thành
ph ln, chng hạn như Thành Ph Cần Thơ (TP. Cần Thơ). Cần Thơ trung tâm v kinh tế, xã
hội, đầu tàu v giáo dục đào tạo, đặc bit giáo dc tiếng Anh của vùng Đồng bng
sông Cửu Long. Trong đó, qun Ninh Kiu, TP. Cần Thơ nơi tp trung nhiu nht s ng
trung tâm Anh ng, vi khoảng hơn 40 trung tâm uy tín và chất lượng. Kết qu c kho cho
thấy chưa nghiên cứu nào v vai trò ca marketing ni dung s trong lĩnh vực giáo dc tiếng
Anh TP. Cần Thơ, đặc bit qun Ninh Kiu. Vì vậy, để làm hơn khoảng trng nghiên cu
này, tác gi đã thực hin nghiên cứu tác động ca marketing ni dung s đến quyết định mua
dch v giáo dc tiếng Anh của gen Z, đng thời xem xét tác đng trung gian ca hng thú mua,
tại địa bàn qun Ninh Kiu, TP. Cần Thơ.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xut
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Marketing ni dung s (Digital content marketing)
Marketing ni dung nh thc tiếp th liên quan đến vic to chia s ni dung nhm
thu hút khách hàng (Nosrati, Karimi, Mohammadi, & Malekian, 2013). Theo Content Marketing
Institute (2023), marketing ni dung một phương pháp tiếp cn chiến lược tp trung vào vic
108
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
to ra phân phi nhng ni dung liên quan, giá tr và nht quán nhm mục đích gi chân
khách hàng mục tiêu đã được định sn thu li nhun t h. Marketing ni dung nhm gim
bt thông tin bán sn phẩm, thay vào đó, cung cấp thông tin có li cho s hiu biết và nhn thc
của người tiêu dùng v thương hiệu, nhằm tăng cường kết ni cm xúc vi khách hàng
(Hollebeek & Macky, 2019). Trên nn tng s, marketing ni dung s tp trung vào vic cung
cp ni dung giá tr, nhm nâng cao tri nghim của người tiêu dùng tạo điu kin thun
li cho quá trình mua sm li hoc duy trì mi quan h vi khách hàng qua các kênh truyn
thông trc tuyến hoc mng hi (Hollebeek & Macky, 2019). Các định dng marketing ni
dung s bao gm video, bản tin đin t, tạp chí điện tử, podcast, đồ ha thông tin, hi tho trc
tuyến và hi ngh o (Fox Nakhata, & Deitz, 2019; Hollebeek & Macky, 2019).
c kho tài liu cho thy có nhiều cách để đo lường giá tr ca marketing ni dung, la
chn các yếu t biến quan sát ph thuộc vào điu kin thc tế, môi trưng nghiên cứu lĩnh
vc kinh tế. Mt s tác gi đo lường marketing nội dung như biến bc mt thông qua các biến
quan sát (AI-Hadrawi, Al-Zurfi, & Jawad, 2023; Ardiansyah & Nilowardono, 2019; Chasanah,
2022; Dewi, Yudhistira, & Agustina, 2022; Rahman, 2019; Subasinghe & Weerasisri, 2019).
Ngược li, nhiu nhà hc thuật đo lường giá tr marketing nội dung như biến tim n bc hai.
d, Akbiyik, Andaç, và Karkar (2016), Weerasinghe (2019) đo ng giá tr marketing ni dung
bằng các thang đo: kh năng chia s, nh d hiu, tính khích l, kh năng tiếp cn kh năng
hp thụ. Gunelius (2011) đo lường marketing ni dung thông qua: s sáng to ni dung, s chia
s ca ni dung, tính kết ni ca ni dung, s xây dng cộng đồng ca ni dung. Bu,
Parkinson, Thaichon (2020) s dng bn yếu t: tính thông tin, tính giải trí, tính tương tác
hi tính t th hin bản thân để đo lường marketing ni dung. c nghiên cu tiêu biu khác
v marketing nội dung đã đ xut rng giá tr marketing nội dung nên đo lường thông qua bn
yếu t: Giá tr thông tin, Giá tr gii trí, Giá tr xã hi, Giá tr chức năng (Cheng, Wang, Lin,
& Vivek, 2009; Ducoffe, 1996; Lou & Xie, 2021; Sheth, Newman, & Gross, 1991). Cách đo
ờng này đã được áp dng thành công trong nghiên cu ti Vit Nam, d nghiên cu ca
Phan (2021). vy, da trên vic kế tha t các nghiên cu tiêu biu và nghiên cu gần đây
nht ca Phan (2021) v giá tr marketing ni dung s trong bi cnh Vit Nam, tác gi quyết
định đo lường giá tr marketing ni dung s như biến tim n bc hai thông qua bn khía cnh:
Giá tr thông tin, Giá tr gii trí, Giá tr xã hi, và Giá tr chức năng.
2.1.2. Hng thú mua hàng
Schiffman Kanuk (2007) nhn định rng hng thú mua hàng mt hoạt động tâm
hc xut phát t cảm xúc suy nghĩ của một người v vic mong mun, khao khát s hu mt
sn phm hoc dch v nào đó. Abdurrahim Sangen (2019) cho rằng hng thú mua hàng
trng thái cm nhn ca khách hàng trước khi thc hin quyết định mua hàng. Khi chịu tác động
t các yếu t bên ngoài, con người không hình thành ý định mua ngay lp tc s hình thành
trng thái hứng thú đối vi mt sn phm và mun tìm hiu thêm v nó. Trong khi đó, theo Kotler
Keller (2013), hng thú mua trng thái của người tiêu dùng khi h hin th s quan tâm đặc
biệt đến vic mua sn phm hoc dch v o đó, đây là một yếu t thuc v tâm , có ảnh hưởng
đến hành vi của ngưi tiêu dùng. Theo thuyết hành vi kế hoch (Theory of Planned
Behavior - TPB) ca Ajzen (1991), hành vi người tiêu dùng được xác định bi ba yếu t chính:
thái độ đối vi hành vi (Attitude Toward the Behavior), chun mc ch quan (Subjective Norms),
và kim soát hành vi nhn thc (Perceived Behavioral Control). Ba yếu t của TPB được dùng để
gii thích s hứng thú mua như sau: (i) Khách hàng thái độ tích cực đối vi sn phm s thúc
đẩy s hứng thú mua. (ii) Các xu hướng tiêu dùng th ảnh hưởng lớn đến hng thú mua mt
sn phm. (iii) Khi khách hàng cm thy t tin v kh năng mua (ví dụ: đủ i chính, d tiếp cn
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
109
sn phm, có kiến thc v sn phm), hng thú mua sn phẩm đó sẽ ng lên. Tóm lại, khi thái độ,
chun mc kim soát hành vi phù hp mt ch tích cc s thúc đẩy s hng thú mua ca
khách hàng. Các nghiên cu thc tiễn cũng đã s dng lý thuyết TPB để gii thích các yếu t tác
động đến s hng thú mua ca khách ng (ví d: Dhewi, Wahyudi, Wilujeng, Dewi, &
Wiraguna, 2019; Farida & Ardyan, 2016; Nugroho, Najib, & Simanjuntak, 2018).
2.1.3. Quyết định mua
Quyết định mua s la chn cui cùng sau mt quá trình cân nhc của khách hàng để
s dng mt sn phm hoc mt dch v nào đó (Lu, Chang, & Chang, 2014). Ferrand,
Robinson, và Valette-Florence (2010) cho rng quyết định mua chu ảnh hưng bi rt nhiu yếu
t. Nhiu tác gi cũng chỉ ra mt trong nhng yếu t quan trng ảnh hưởng đến quyết định mua
ca khách hàng là các hoạt động marketing ca doanh nghip. Trong thời đại k thut s và công
ngh Internet như ngày nay, hoạt động marketing ni dung s ảnh hưởng mnh m đến quyết
định mua hàng ca khách hàng (Rahman, 2019).
2.1.4. Độ tui gen Z
Thế h Z, hay gi tt gen Z, nhóm nhân khu hc kế tha thế h Millennials, được
sinh ra trong giai đon 1996 - 2010 (Cho, Bonn, & Han, 2018; Haddouche & Salomone, 2018;
Monaco, 2018; Stergiou, 2019). Mt s nhận định khác cho rằng gen Z đưc sinh ra trong giai
đoạn 1995 đến 2012 (Brown, 2017), t 1998 - 2010 (Kyssha, 2019). Nhưng khoảng tuổi được
chp nhn rng rãi nht v gen Z những người được sinh ra trong giai đoạn 1997 - 2012
(Nguyen, 2023).
2.2. Mô hình nghiên cứu đề xut
Theo Ducoffe (1996), Sheth cng s (1991), hành vi người tiêu dùng b tác động bi
các giá tr h cm nhận được. Marketing ni dung s giúp khách hàng tri nghim tốt đi
vi sn phẩm thương hiệu (Lou & Xie, 2021) ảnh hưởng đến hành vi quá trình ra quyết
định mua hàng ca h (Pulizzi & Barrett, 2009). Ratama (2013) cũng chỉ ra rng giá tr
khách hàng cm nhận đưc ảnh hưởng tích cực đến hng thú mua quyết định mua. thế,
một cách để giải thích tác động ca marketing ni dung s đến hng thú mua quyết định mua
đánh giá thông qua các giá trị mà hoạt động này mang lại được cm nhn bi khách hàng. Các
nghiên cu tiêu biu v marketing nội dung đã đ xut rng giá tr cm nhận được t marketing
nội dung được phn ánh thông qua các giá tr c th như: Giá trị thông tin, Giá tr gii trí, Giá tr
hi, Giá tr chức năng (Cheng & ctg., 2009; Ducoffe, 1996; Lou & Xie, 2021; Phan, 2021;
Sheth & ctg., 1991). n cạnh đó, theo thuyết hành vi tiêu dùng ca Armstrong Kotler
(2009) theo thuyết hành vi có kế hoch - TPB ca Ajzen (1991) thì các ch thích
marketing ảnh hưởng đến hành vi mua ca khách hàng. vy, marketing ni dung s th
tác động ý nghĩa đến s hng thú mua và quyết đnh mua dch v giáo dc tiếng Anh ca gen Z.
Hơn na, các nghiên cu thc tiễn đã chứng minh rng marketing ni dung s ảnh hưởng đến
hng thú mua và quyết định mua; hứng thú mua tác động tích cực đến quyết định mua
(Chasanah, 2022; Febrianti & Hasan, 2022; Hermanto & ctg., 2021; Maulidiyah, 2021; Rahman,
2019). vy, hng thú mua th đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia marketing
ni dung s và quyết định mua (Afifa, 2023; Chasanah, 2022; Rahman, 2019). Lý thuyết TPB đã
được các tác gi s dụng để gii thích mi liên h gia các yếu t s hng thú mua, quyết định
mua ca khách hàng (Dhewi & ctg., 2019; Farida & Ardyan, 2016; Nugroho & ctg., 2018).
110
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
2.2.1. Marketing ni dung s và hng thú mua ca khách hàng
Theo quan điểm ph biến trong lĩnh vực marketing, các hoạt động marketing đều nhm
mục đích thu hút sự chú ý của khách hàng làm tăng hứng thú mua ca h đối vi sn phm,
dch v thương hiệu ca doanh nghip. Các kích thích t hoạt động marketing ni dung s
giúp khơi gợi s hng thú mua ca khách hàng (Abdurrahim & Sangen, 2019; Agra & Prakoso,
2022; Chasanah, 2022; Rahman, 2019). Pazeraite Repoviene (2016) cho rng hoạt động
marketing nội dung đóng vai trò quan trọng trong vic thu hút s chú ý (Attention) hng thú
(Interest) ca khách hàng trong hình Attention - Interest - Desire - Action (AIDA). Ananda
Wisudawatt (2022) tìm thy marketing ni dung s ảnh hưởng tích cực đến hng thú mua
của khách hàng. Trong lĩnh vực du lch, Dewi và cng s (2022) ch ra marketing ni dung s
ảnh hưởng đến hng thú ghé thăm một địa đim du lch ca du khách. Nhìn chung, các nghiên
cứu trên được thc hin trong nhiều lĩnh vực, thời gian khác nhau nhưng đều cho thy marketing
ni dung s tác động đến hng thú mua ca khách hàng. vy, tác gi gi định rng
marketing ni dung s có th tác động đáng k đến hng thú mua của khách hàng gen Z đi
vi dch v giáo dc tiếng Anh.
H1: Marketing ni dung s tác động thun chiu trc tiếp đến hng thú mua ca khách
hàng gen Z
2.2.2. Marketing ni dung s và quyết định mua ca khách hàng
Theo Chasanah (2022), mt trong nhng chiến ợc marketing đang phổ biến hin nay là
thu hút khách hàng thông qua hoạt động marketing ni dung s. thuyết giá tr tiêu th (Sheth
& ctg., 1991) cho rng, các giá tr cm nhn ca khách hàng t mt sn phm hay dch v được
doanh nghip truyn ti s ảnh hưởng mnh m đến quyết định mua s la chn ca khách
hàng. Hoạt động marketing ni dung th đóng vai trò quan trọng trong vic này. Marketing
ni dung ca doanh nghip, thông qua việc mang đến các ni dung hu ích, s cho khách hàng
thấy được các gtr h nhận được khi mua sn phm dch v ca doanh nghip. Nhiu
nhà nghiên cứu đã nhận định rng marketing ni dung s th tác động tích cực đến vic thúc
đẩy khách hàng ra quyết định mua (Afifa, 2023; Agi & Kerti, 2023; Fadhilah & Saputra, 2021;
Prabowo, Senowarsito, Prabowo, & Indriasari, 2022; Rahman, 2019). Do đó, tác giả gi định
rng marketing ni dung s có th ảnh hưởng đáng kể đến quyết định mua ca khách hàng gen Z
khi h xem xét dch v giáo dc tiếng Anh t các trung tâm Anh ng TP. Cần Thơ.
H2: Marketing ni dung s tác động thun chiu trc tiếp đến quyết định mua ca khách
hàng gen Z
2.2.3. Hng thú mua và quyết định mua ca khách hàng
Hng thú mua v mt sn phm dch v nào đó một trng thái ca khách hàng cm
nhận được trước khi thc hin bt k hành động mua nào. V mt lý thuyết, hng thú mua s d
báo nên quyết định mua tương lai của khách hàng theo lý thuyết hành động hp lý (Ajzen, 1991;
Fishbein & Ajzen, 1975). Trước khi thc hin mt quyết định và hành vi mua hàng c th, khách
hàng s cm giác hng thú vi sn phm dch v đó, đào sâu tìm hiểu cui cùng thc
hin quyết định mua. Các nghiên cu thc nghim cho thy rng hng thú mua tác động
thun chiều đến quyết định mua (Chasanah, 2022; Febrianti & Hasan, 2022; Hermanto & ctg.,
2021; Maulidiyah, 2021; Rahman, 2019). Tác gi đề ra gi thuyết rng hng thú mua kh
năng tác động tích cực đến quyết định mua ca khách hàng gen Z.
H3: Hứng thú mua có tác động thun chiu trc tiếp đến quyết định mua ca khách hàng
gen Z
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
111
2.2.4. Marketing ni dung s quyết định mua thông qua vai trò trung gian ca hng
thú mua
Theo Fishbein Ajzen (1975), khi tiếp nhận các tác động t bên ngoài, quyết định mua
không được hình thành ngay lp tc phi tri qua giai đoạn ý định mua. Giai đoạn ý định
mua, hay rộng hơn giai đoạn hứng thú mua, giai đoạn liền trước ca quyết định mua
vai trò trung gian, giúp t nhng tác nhân bên ngoài hình thành nên quyết định mua ca khách
hàng. Điều y cho thấy tác đng kích thích marketing không ch ảnh hưởng trc tiếp đến quyết
định mua còn tác động gián tiếp thông qua vai trò ca hng thú mua. Mt s tác gi cho
rng có tn ti vai trò trung gian ca s hng thú mua khi nghiên cứu tác đng ca marketing ni
dung s quyết định mua (Afifa, 2023; Chasanah, 2022; Rahman, 2019). Đối vi nhóm khách
hàng gen Z, do chưa nhiều kinh nghim mua nên h thường tìm hiu thông tin qua các nn
tng online. Khi cm thy hng thú, h khuynh hướng đưa ra quyết định mua hơn các nhóm
khách hàng kinh nghiệm thường mua theo kế hoạch. Do đó, marketing nội dung s th
ảnh hưởng đến quyết định mua dch v giáo dc tiếng Anh ca khách hàng gen Z thông qua c
động trung gian ca s hng thú mua.
H4: Marketing ni dung s tác động thun chiều đến quyết định mua thông qua vai
trò trung gian ca biến hng thú mua ca khách hàng gen Z
T nhng lp lun trên, mô hình nghiên cứu đề xut được c th như sau:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
Nguồn: Tác gi đề xut
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập s liu
Nghiên cu này tp trung vào thế h gen Z, sinh t năm 1997 đến 2012 (Nguyen, 2023),
nhưng không bao gồm những người dưới 18 tui do các hn chế trong vic thc hin nghiên cu
khoa hc vi nhóm tui này. D liệu được thu thp bng cách phát phiếu điều tra trc tiếp hoc
gửi đường link kho sát trc tuyến qua Google Forms cho những người được kho sát ti khu
vực phía trước cng ra vào ca các trung tâm Anh ng trên địa bàn qun Ninh Kiu, TP. Cn
Thơ theo phương pháp chọn mu thun tin. 394 phiếu khảo sát được thu v, sau khi sàn lc,
300 phiếu (t đáp viên học 41 trung tâm Anh ng, gm 176 phiếu thu trc tiếp 124
phiếu thu trc tuyến) đạt yêu cu.
3.2. Phương pháp phân tích số liu
Trong nghiên cứu này, các phương pháp phân ch được s dng bao gm các phương
pháp sau đây: (1) Phương pháp thống t để t các đặc điểm ca mu nghiên cu
H1+
H2+
H3+
H4+
H4+
Giá trị thông tin
Giá trị giải trí
Giá trị xã hội
Giá trị chức năng
Marketing nội dung
Hứng thú mua
Quyết định mua
112
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
biến quan sát, (2) Kiểm định đ tin cy của thang đo nghiên cu bng h s Cronbach’s Alpha,
(3) Đối vi hình PLS-SEM bc hai ca nghiên cu, tác gi s dụng phương pháp phân tích
“Tách rời biến tim n bậc cao hai giai đoạn” để tiến hành phân tích d liu theo Hair và cng s
(2021); Sarstedt, Hair, Ringle, Thiele, Gudergan (2016); Wetzels, Odekerken-Schröder,
Van Oppen (2009), gồm các ớc sau: (i) Đánh giá hình đo ng cho các biến tim n bc
mt biến tim n bc hai, (ii) Đánh giá hình đo lường phn ánh cho các biến Hng thú
mua và Quyết định mua, (iii) Đánh giá mô hình cu trúc và kiểm định các gi thuyết. Nghiên cu
này s dụng phương pháp phân tích định lượng bng phn mm SmartPLS 4.0.
3.3 Thang đo nghiên cứu
Nghiên cu s dụng thang đo Likert (Likert, 1932) 05 mức độ vi mức độ đồng ý tăng
dn t hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Thang đo nghiên cu kết qu ca vic
kế tha các thành qu ca các nghiên cứu trước đây bao gồm: Thang đo Giá trị thông tin Giá
tr gii trí bao gm 04 biến quan sát theo Ducoffe (1996); Lou Xie (2021); Phan (2021).
Thang đo Giá tr hi gm 04 biến quan sát thang đo Giá trị chức năng gồm 05 biến quan
sát theo Cheng cng s (2009); Lou Xie (2021); Phan (2021). Thang đo Hng thú mua
gm 09 biến quan sát đo lường các khía cạnh như hứng thú khám phá sn phm (Exploration
interest), hng thú giao dch (Transactional interest), hng thú tìm hiu thông tin sn phm
(Referential interest), hứng thú ưu tiên sản phm (Preferential interest) theo Dewi cng s
(2022); Febrianti Hasan (2022); Ferdinand (2014); Raga, Agung, Anggraeni (2021). Trong
đó nghiên cứu gần đây nhất ca Febrianti Hasan (2022) nn tảng đ tác gi đề xut 09 biến
quan sát để đo lường Hng thú mua trong nghiên cu này. Thang đo Quyết định mua gm 04
biến quan sát theo Foeh, Manurung, Kurniasari, Kartika, Yunita (2022); Rahman, 2019;
Chasanah (2022). Đối vi biến tim n bc hai - Marketing ni dung s, giá tr ca biến này
được đo lường theo hình cu to (formative) thông qua vic s dụng phương pháp hai giai
đoạn (Two-Stage Approach) trong trong PLS-SEM.
4. Kết qu nghiên cu và tho lun
4.1. Kết qu nghiên cu
4.1.1. Mô t mu
Đặc điểm mu xét v gii tính thì t l đáp viên nam chiếm 36%, t l đáp viên n chiếm
61.7%, gii tính khác chiếm 2.3%. V trình độ hc vn, s ợng đáp viên có trình đ hc THPT
32%, đang học Cao đẳng/Đại hc chiếm 49.3%, đã trình độ Cao đẳng/Đại học Sau đại
hc lần lượt là: 16.3% 0.3%. V thu nhp, 49.3% đáp viên “Chưa thu nhập” học
sinh/sinh viên còn ph thuc kinh tế vào gia đình. Số ợng đáp viên mức thu nhập dưới 11
triệu đồng/tháng là 44.7% và có mc thu nhp trên 11 triệu đồng/tháng là 6%.
4.1.2. Kết qu phân tích độ tin cy và hi t thang đo
Mô hình đo lường ban đầu đã được kim tra tính hp l hi t bng cách s dng ti nhân
tố, phương sai trung bình trích xut (Average Variance Extracted (AVE)) và độ tin cy tng hp
(Composite Reliability (CR)). Như thể hin trong Bng 1, hầu như các ln ti mục đều ln hơn
0.70, giá tr AVE cao hơn 0.5 giá tr CR lớn hơn ngưỡng 0.70, cho thy rằng các phép đo
hi t (Ha & Bui, 2019). Tuy nhiên, giá tr AVE ca biến Hng thú mua 0.412 h s CR
ca biến Hng thú mua 0.848 > 0.6 vẫn được xem đt yêu cu v độ hi t theo Fornell
Larcker (1981) cho rng giá tr AVE > 0.4 vẫn được chp nhn với điều kin h s CR > 0.6;
và các tác gi khác cũng đồng thun với quan điểm này (Lam, 2012; Ping, 2004).
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
113
hình đo lường ca biến tim n bc hai được cu thành t các biến tim n bc mt
theo dng cu to (Formative). Kết qu phân tích cho thy không có đa cng tuyến gia các biến
đầu vào trong hình đo lường cu to cho biến tim n bc hai - Marketing ni dung s
(Variance Inflation Factor (VIF)) không vượt quá 3 tt theo Hair, Risher, Sarstedt, Ringle
(2019); Mức ý nghĩa thng kê ca tng trng s thông qua ch s Outer Weights được chp nhn
(p-values < 0.05 và t-statistics > 1.96 (mức ý nghĩa 5%)).
Bng 1
Kết qu phân tích độ tin cy và hi t thang đo
Biến tiềm ẩn
Hệ số CA
Hệ số CR
AVE
Giá trị chức năng
0.693
0.852
0.536
Giá trị giải trí
0.782
0.858
0.602
Giá trị thông tin
0.796
0.820
0.534
Giá trị xã hội
0.783
0.867
0.620
Hứng thú mua
0.798
0.848
0.412
Quyết định mua
0.711
0.823
0.538
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Ghi chú: CA: Cronbach’s Alpha, CR: Độ tin cậy tổng hợp, AVE: Phương sai trích
4.1.3. Đánh giá mức độ phân bit
Để kim tra tính giá tr phân bit cho các biến tim n (Giá tr thông tin, Giá tr gii trí,
Giá tr xã hi Giá tr chức năng; Hứng thú mua Quyết định mua) trong nghiên cứu y đã
s dng mô hình ca Fornell Larcker (1981) và h s Heterotrait-Monotrait (HTMT). Kết qu
cho thấy căn bc hai AVE mối tương quan gia các biến tim n cho thy rng giá tr tuyt
đối của căn bc hai AVE lớn hơn bất k h s tương quan của thang đo đó với các thang đo khác
trong mô hình nghiên cu. Ví d, giá tr AVE ca Giá tr chức năng là 0.536 và căn bc hai AVE
ca 0.757. Giá tr này đều cao hơn các giá trị tương quan trong cột ca (0.402; 0.480;
0.348). Điều y cho thy rng tiêu chí kim tra s phân bit theo h s Fornell-Larcker cho các
biến tim ẩn trên đều đạt yêu cầu được chp nhn (Fornell & Larcker, 1981). Hơn nữa, các
biến tim ẩn trên đều không giá tr phân bit theo h s HTMT nào giá tr lớn hơn 0.85,
mc đạt u cu theo Hair và cng s (2019).
4.1.4. Đánh giá hình đo ng cu to cho biến tim n bc hai (HOC) - Marketing
ni dung s
hình đo lường ca biến tim n bậc hai được cp thành t các biến tim n bc mt
theo dng cu to (Formative). Tc là, các yếu t tim n bc mt góp phn cu thành nên biến
tim n bc hai da theo s kế tha t các nghiên cứu đi trước các lý thuyết có liên quan. Kết
qu phân tích cho thy h s đường dn () ca các biến Giá tr chc năng, Giá trị gii trí, Gii
tr thông tin, Giá tr xã hội đối vi biến tim n bc hai - Marketing ni dung s lần lượt là 0.439;
0.182; 0.390; 0.292, đồng thi p-values các biến đều nh hơn hơn 0.05 các giá tr t-statistics
ca các biến đều lớn hơn 1.96 (mức ý nghĩa 5%), cho thy mức ý nghĩa thng ca tng trng
s trong mô hình đo lường dng cu to ca biến tim n bc hai - Marketing ni dung s đạt yêu
cu. Ngoài ra, nghiên cu không hin tượng đa cộng tuyến, Outer VIF < 3, là mc tt theo
Hair và cng s (2019).
114
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
4.1.5. Kết qu kiểm định mô hình cu trúc
Bng 2 cho thy vai trò ca Marketing ni dung s trong vic d đoán s hng thú
khách hàng 40.1% (R
2
= 0.401). Kết qu ca nghiên cứu này ng đã chứng minh c động
ca Marketing ni dung s Hng thú mua ảnh ng 40.1% đến Quyết định mua ca khách
hàng gen Z.
Bng 2
Kim định các gi thuyết nghiên cu ca nghiên cu
Giả thuyết
Đường dẫn
R
2
f
2
Giá trị t
Giá trị p
Kết quả
H1
Marketing nội dung
Hứng thú mua
0.401
0.668
0.633
14.724
0.000
Chấp nhận
H2
Marketing nội dung
Quyết định mua
0.401
0.107
0.326
4.534
0.000
Chấp nhận
H3
Hứng thú mua
Quyết định mua
0.140
0.374
5.864
0.000
Chấp nhận
H4
Marketing nội dung
Hứng thú mua
Quyết định mua
0.237
5.282
0.000
Chấp nhận
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Nghiên cu s dng quy trình Bootstrapping do Hair, Sarstedt, Ringle, Gudergan
(2018) đề xuất để đánh giá mức ý nghĩa thng kê. Ti Bng 2 cho thy các biến đều ý nghĩa
thng kê (P-value < 0.05).
Hình 2. Mô hình đường dn tóm tắt các tác động sau khi phân tích
Ngun: Tác gi tóm tt da trên kết qu phân tích
4.2. Tho lun
Nghiên cứu đã phân tích mô hình PLS-SEM bc hai bng k thut phân tích tách ri biến
tim n bậc cao hai giai đon được thc hiện để kiểm định các gi thuyết. Kết qu cho thy c 04
gi thuyết đều đạt mức ý nghĩa thống kê và được chp nhn.
Chp nhn gi thuyết H1, nghiên cu này cho thy hoạt động Marketing ni dung s nh
hưởng tích cực đến hng thú mua ca khách hàng, vi mức độ tác động đáng kể là 0.633. Kết qu
Marketing
nội dung số
Hứng thú mua
R
2
=0.401
Quyết định mua
R
2
=0.401
H4 (=0.237)
H1 (=0.633)
H3 (=0.374)
H4 (=0.237)
H2 (=0.326)
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
115
này tương đồng vi các nghiên cứu trước đó của Chanasah (2022), Rahman (2019), Abdurrahim
và Sangen (2019), Pazeraite và Repoviene (2016), khẳng định rng hng thú mua ca nhóm gen Z
đang chu tác động tích cc t marketing ni dung s ca các trung tâm Anh ng.
Chp nhn gi thuyết H2, nghiên cu ch ra hoạt động marketing ni dung s nh
hưởng trc tiếp đến quyết định mua ca khách hàng. Kết qu y tương đng vi nghiên cu ca
Rahman (2019), Fadhilah và Saputra (2021), Prabowo và cng s (2022). Tuy nhiên, kết qu này
s khác bit so vi kết qu ca Chanasah (2022), ch ra rng không mi quan h ý nghĩa
gia marketing ni dung s quyết định mua. S khác bit y th do s khác bit v đối
ng nghiên cu và sn phm. C th, Chanasah (2022) khảo sát trên nhóm đối tượng t 16 - 35
tui ti thành ph Surabaya, Indonesia, tập trung vào thương hiệu chăm sóc nhân Scarlett.
Do đó, phạm vi độ tui t gen Z đến mt phn ca gen Y, vi gen Y có thi gian s dng và nhu
cu tiêu th thông tin s thấp hơn so với gen Z. Ngoài ra, sn phm nghiên cu là dòng sn phm
chăm sóc cơ thể như xà phòng, m phm, ... có ảnh hưởng trc tiếp đến sc khe, nên quyết định
mua ca khách hàng cn phi cân nhc k ng.
Vi vic chp nhn gi thuyết H3, cho thy biến Hứng thú mua tác động thun chiu
trc tiếp đến Quyết định mua ca khách hàng vi mức tác động là 0.374. Kết qu ch ra, các kích
thích ca hoạt động marketing ni dung s giúp nâng cao hng thú mua dch v hc tiếng anh
ca gen Z, t đó thúc đẩy quyết định mua ca h. Kết qu này cũng tương đồng vi thành qu
nghiên cu thc nghim nhận định ca Chanasah (2022), Rahman (2019), Hermanto cng
s (2021), Maulidiyah (2021), Febrianti và Hasan (2022).
Gi thuyết H4 được chp nhn, cho thy hoạt động Marketing ni dung s tác động
thun chiều đến Quyết đnh mua thông qua biến trung gian, Hng thú mua. Vi vic chp nhn
gi thuyết H2 H4, nghiên cu đã cho thấy biến Marketing ni dung s vừa tác đng thun
chiu trc tiếp đến biến Quyết định mua vi h s đường dn 0.326; vừa tác động thun
chiu thông qua vai trò trung gian ca biến Hng thú mua vi h s tác động trung gian là 0.237.
Tng mức tác đng (Total Effect) 0.563. Kết qu y ch ra, bên cạnh tác động trc tiếp đến
quyết định mua, biến Hng thú mua còn đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia biến
Marketing ni dung Quyết định mua. Vai trò trung gian y được xác định tác động trung
gian mt phn b sung, du của tác động dấu (+) các tác động trc tiếp khác trong
hình đều ý nghĩa thống kê. Kết qu này tương đồng vi thành qu nghiên cu ca Rahman
(2019), cho thy vai trò quan trng và hiu qu ca vic các doanh nghip ng dng marketing
ni dung s để kích thích s hng thú mua, t đó tạo ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua ca
khách hàng gen Z đối vi dch v giáo dc tiếng Anh.
5. Kết luận
Marketing ni dung s hiện nay đã trở thành mt trong những nh vực thu hút s quan
tâm đầu đáng kể t các doanh nghip trong thời đại s hóa. Mặc đã đạt được nhiu
thành công thc tế s chú ý t các doanh nghiệp, nhưng vẫn còn ít nghiên cu khoa hc v
lĩnh vực này, đặc bit là ti Vit Nam. Nghiên cu này tiếp ni và phát trin t nhng nghiên cu
trước đây, tập trung vào vic phân tích chi tiết c động ca marketing ni dung s đến s hng
thú mua quyết định mua của khách hàng gen Z đối vi dch v giáo dc tiếng Anh. Áp dng
phương pháp phân tích hình PLS-SEM vi k thut phân tích biến bậc cao hai giai đoạn, kết
qu nghiên cứu đã góp phần quan trng vào vic phát trin lý thuyết v ảnh hưởng ca marketing
ni dung s đến quyết định mua, đặc bit là qua vai trò trung gian ca biến hứng thú mua đối vi
nhóm khách hàng gen Z trong lĩnh vực giáo dc tiếng Anh. Kết qu cho thy rng giá tr tác
động ca marketing ni dung s đối vi hng thú mua quyết định mua của gen Z được th
116
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
hin thông qua bn khía cnh gm giá tr thông tin, giá tr gii trí, giá tr hi giá tr chc
năng. Thêm vào đó, sự ảnh hưởng ca marketing ni dung s đến quyết định mua ca khách
hàng tr nên mnh m hơn nhờ vào tác động trung gian ca biến hứng thú mua. Điều này ch ra
rng vic s dng marketing ni dung s để thúc đy s hng thú mua ca gen Z không ch tăng
ng s thuyết phc mà còn cng c quyết định mua ca h. Ngoài ra, nghiên cu còn cung
cp thông tin chiến lược quan trng cho các doanh nghip nhm nâng cao hiu qu tiếp cn
thu hút khách hàng mc tiêu.
6. Hàm ý qun tr
Để nâng cao giá tr ca hoạt động marketing ni dung s ti các trung tâm Anh ng trong
qun Ninh Kiu, TP. Cần Thơ, các yếu t sau đây đóng vai trò quan trọng:
Tối ưu hóa giá trị thông tin: Trong lĩnh vực này, vic tối ưu hóa giá trị thông tin trng
m để thu hút duy trì s quan tâm ca khách hàng mc tiêu. Các trung tâm Anh ng cn tp
trung vào các hình thc ni dung chi tiết như kỹ thuật tăng điểm thi năng lc ngoi ng
phương pháp hun luyn k năng nghe, nói, đc, viết, cùng vi phát trin tư duy tiếng Anh. S
đa dng trong ni dung phân phi chúng trên nhiu nn tng s s giúp hiu qu tiếp cn
khách hàng gen Z.
Nâng cao giá tr gii trí: Giá tr gii trí ca nội dung đóng vai trò quan trng trong vic
tăng cường hiu qu chiến lược marketing ni dung s. Ni dung phi sáng to thích ng vi
xu hướng th trường để kích thích s tương tác từ người tiêu dùng. Việc đầu vào nội dung đa
phương tiện phát trin các ni dung gii trí bin pháp hiu qu nhất để thu hút s chú ý ca
khách hàng thế h Z.
Nâng cao giá tr hi: Trong marketing ni dung s, giá tr hội đóng vai trò quan
trng mc thường b đánh giá thấp hơn so với các yếu t khác. Tuy nhiên, đó yếu t quan
trng vào hiu qu ca chiến dch. Ni dung cn khuyến khích s tương tác chia sẻ t phía
khách hàng, thông qua vic khai thác các vấn đề gây tranh cãi trong quá trình hc tiếng Anh.
Nâng cao giá tr chức năng: Giá tr chức năng ca marketing ni dung s phn ánh s
nhn thc ca khách hàng v hiu qu ca phương pháp y trong đạt đưc mc tiêu thông qua
tiêu th thông tin. Để tối ưu hóa giá tr y, các trung tâm Anh ng cn xây dng cảm giác đáng
tin cy và cung cp thông tin chất lượng, phn ánh sâu sc nhu cu ca khách hàng.
Tập trung đầu liên tục: Kết qu phân tích cho thấy tác động tích cc ca hoạt động
marketing ni dung s đến hng thú mua hàng quyết định mua của khách hàng. Do đó, vic
tập trung, đầu duy trì hoạt động y là rt quan trọng, đặc bit khi các nn tng k thut
s là công c hiu qu để tiếp cn khách hàng tiềm năng.
Để tối ưu hóa tác động ca chiến dch marketing ni dung s đến quyết định mua, các
trung tâm Anh ng cn tp trung vào việc tăng cường s hng thú mua ca khách hàng gen Z đối
vi dch v giáo dc tiếng Anh. Điều này th đạt được thông qua việc đầu vào nội dung
chất lượng để tăng cường s tin tưởng hng thú, phân b ngân sách hợp đ đm bo hiu
qu đầu đào tạo nhân lc v qun lý ni dung s cp nhật xu ng mi. Kết hp các
chiến lược như marketing truyền thông hội SEO để tối đa hóa hiu quả, thường xuyên
đánh giá và điều chnh chiến lưc da trên phn hi t khách hàng. Nhng bin pháp này s kích
thích s hứng thú mua hàng, thúc đy khách hàng gen Z la chn sn phm giáo dc tiếng Anh
ca trung tâm, và nâng cao t l quyết định mua.
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
117
7. Hn chế và đề xut nghiên cứu trong tương lai
Nghiên cu y tập trung vào phân tích tác đng ca marketing nội dung đến hng thú
mua quyết định mua dch v hc tiếng Anh đối vi thế h gen Z ti qun Ninh Kiu, thành
ph Cần Thơ. Kết qu ca nghiên cứu, mang tính đại diện đối với địa phương nghiên cứu,
th được tng quát hóa mt cách hn chế nếu áp dụng sang các vùng đất khác trên c nước.
Nghiên cu ch tp trung vào gen Z dch v giáo dc tiếng Anh, không bao quát các thế h
khác như gen Y và các lĩnh vc dch v khác, do đó, việc áp dng kết qu vào các trưng hp
khác cũng bị hn chế. Nhng nghiên cu tiếp theo có th m rng phạm vi để bao gm nhiu thế
h thc hin so sánh giữa chúng. Đồng thi, cn m rng nghiên cứu sang các lĩnh vc dch
v khác như ẩm thc, gii trí, du lịch đcái nhìn toàn diện hơn về tác động ca marketing ni
dung số. Thêm vào đó, nghiên cứu ch tp trung vào phân tích tổng quan mà không đi sâu vào s
khác bit gia các nhóm nhân khẩu như giới tính, ngh nghip hay thu nhập. Do đó, các nghiên
cu sau nên tp trung vào vic phân ch các khía cạnh y để hiểu hơn v chế hoạt động
ca marketing ni dung s đối vi từng nhóm đối tượng khác nhau. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
hn chế trong phương pháp phân tích do sử dụng thang đo biến Hng thú mua lần đầu tiên
trong lĩnh vực giáo dc tiếng Anh, trong khi các nghiên cứu trước thường áp dng cho các sn
phẩm khác. Phương pháp chọn mu bằng phương pháp thun tiện kích thưc mẫu 300 đáp
viên có th đáp ng tiêu chí phân tích PLS-SEM, nhưng thể chưa đại diện đầy đủ cho toàn b
cộng đồng hc tiếng Anh.
LỜI CÁM ƠN
Trân trng lời tri ân đc bit dành cho nhóm tác gi, phn bin những người đóng góp
quý báu cho s thành công ca nghiên cu y. S hp tác mnh m không s mâu thun
li ích gia các tác gi đã làm nên nền móng vng chc cho kết qu cui cùng ca d án này.
Tài liệu tham khảo
Abdurrahim, A., & Sangen, M. (2019). Pengaruh content marketing, sales promotion, personal
selling, Dan advertising Terhadap Minat Beli Konsumen Pada Hotel Biuti Di Banjarmasin.
Jurnal Sains Manajemen Dan Kewirausahaan, 3(1), 42-47.
Afifa, N. H. (2023). Digital content marketing on buying decision: Literature review. Business
and Investment Review, 1(6), 36-40.
Agnihotri, R., Dingus, R., Hu, M. Y., & Krush, M. T. (2016). Social media: Influencing
customer satisfaction in B2B sales. Industrial Marketing Management, 53, 172-180.
Agra, B., & Prakoso, S. T. (2022). Building consumer buying interest through content marketing
and consumer engagement. Management Analysis Journal, 11(1), 65-70.
Agi, P. I. P., & Kerti, Y. N. N. (2023). The role of brand image mediates the influence of social
media marketing and content marketing on purchase decisions: A study on consumers of
Umah Lokal Coffee and Rostery in Denpasar. Eurasia: Economics & Business, 8(74), 3-21.
AI-Hadrawi, B., Al-Zurfi, A. R., & Jawad, A. R. (2023). Digital content marketing and its
impact on customer empowerment: An analytical study in zain Telecom-Iraq. Business
Studies Journal, 15(S3), 1-18
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision
Processes, 50(2), 179-211.
118
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
Akbiyik, F., Andaç, A., & Karkar, A. (2016). Customer satisfaction factor in digital content
marketing: Isparta Province as an example. International Journal of Social Science Studies,
4(5), 124.
Alkharabsheh, O. H. M., & Zhen, B. H. (2021). The impact of content marketing, social media
marketing and online convenience on consumer buying decision process. In CoMBInES-
Conference on Management, Business, Innovation, Education and Social Sciences, 1(1),
1823-1834.
Ananda, I. G. N. Y. A., & Wisudawati, N. N. S. (2022). The influence of social media
marketing, content marketing and brand image on instagram toward buying interest (a case
study on consumer at dahlia beauty salon). JIM UPB (Jurnal Ilmiah Manajemen
Universitas Putera Batam), 10(1), 38-50.
Andersson, S., & Wikström, N. (2017). Why and how are social media used in a B2B context,
and which stakeholders are involved? Journal of Business and Industrial Marketing, 32(8),
1098-1108.
Ardiansyah, P. W., & Nilowardono, S. (2019). The influence of brand image, product innovation
and social media marketing on samsung smartphone’s buying interest: Case study on
Narotama University students. IJEBD (International Journal of Entrepreneurship and
Business Development), 2(2), 210-217.
Armstrong, G., & Kotler, P. (2009). Principles of marketing: A global perspective. Upper Saddle
River, NJ: Pearson Prentice Hall.
Brown, M. (2017). AdReaction: Engaging Gen X, Y and Z. Truy cập ngày 10/10/2023 tại
http://www.millwardbrown.com/ adreaction/genxyz/
Bu, Y., Parkinson, J., & Thaichon, P. (2020). Digital content marketing as a catalyst for e-WOM
in food tourism. Australasian Marketing Journal, 29(2), 142-154.
Buratti, N., Parola, F., & Satta, G. (2018). Insights on the adoption of social media marketing in
B2B services. The Total Quality Management Journal, 30(5), 490-529.
Content Marketing Institute. (2023). What is content marketing? Truy cập ngày 10/10/2023 tại
https://contentmarketinginstitute.com/what-is-content-marketing/
Chasanah, H. F. (2022). The effect digital content marketing and product quality on purchasing
decisions through buying interest as intervening variable. Journal Mantik, 6(1), 551-559.
Cheng, J. M.-S., Wang, E. S.T., Lin, J. Y.C., & Vivek, S. D. (2009). Why do customers utilize
the internet as a retailing platform? A view from consumer perceived value. Asia Pacific
Journal of Marketing and Logistics, 21(1), 144-160.
Cho, M., Bonn, M. A., & Han, S. J. (2018). Generation Z’s sustainable volunteering:
Motivations, attitudes and job performance. Sustainability, 10(5), Article 1400.
Dewi, I. A. K., Yudhistira, P. G. A., & Agustina, N. K. W. (2022). Impact of digital content
marketing on tourist visit interest to melasti beach: The mediating role of social word of
mouth. Journal of Theoretical and Apply Management, 15(2), 286-299.
Dhewi, S. T., Wahyudi, H. D., Wilujeng, I. P., Dewi, Y. R., & Wiraguna, R. T. (2019). Analysic
of attitude and interest in purchasing organic food: Study using theory of planned behavior.
Journal of Contemporary Business, Economics and Law, 20(5), 23-31.
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
119
Ducoffe, R. H. (1996). Advertising value and advertising on the web. Journal of Advertising
Research, 36(5), 21-21.
Fadhilah, F., & Saputra, G. G. (2021). The influence of content marketing and e-wom on tiktok
social media toward generation Z purchasing decisions. INOVASI: Jurnal ekonomi,
keuangan dan manajemen, 17(3), 505-512.
Farida, N., & Ardyan, E. (2016). Gender differences in interest in using electronic money: An
application of theory planned behavior. International Review of Management and
Marketing, 6(4), 898-903.
Febrianti, W., & Hasan, R. (2022). Impact of product quality and brand image towards buying
decisions with buying interest as mediation variable. Journal Research of Social, Science,
Economics, and Management, 1(11), 1899-1912.
Ferdinand, A. (2014). Metode penelitian manajemen: Pedoman penelitian untuk penulisan skripsi
tesis dan disertasi ilmu manajemen. Semarang, Indonesia: BP Universitas Diponegoro.
Ferrand, A., Robinson, L., & Valette-Florence, P. (2010). The intention-to-repurchase paradox:
A case of the health and fitness industry. Journal of Sport Management, 24(1), 83-105.
Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention, and behavior: An introduction to
theory and research. New York, NY: Wiley
Foeh, J. E. H. J., Manurung, A. H., Kurniasari, F., Kartika, T. R., & Yunita, S. (2022). Factors
that influence purchase on cinema online tickets using Tix-Id application, through buying
interest. WSEAS Transactions on Environment and Development, 18, 10-19.
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable
variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1), 39-50.
Fox, A. K., Nakhata, C., & Deitz, G. D. (2019). Eat, drink, and create content: A multi-method
exploration of visual social media marketing content. International Journal of
Advertising, 38(3), 450-470.
Gunelius, S. (2011). Content marketing for dummies. Hoboken, NJ: John Wiley & Sons.
Ha, G. N. K., & Bui, V. N. (2019). Graduate textbook on scientific research methods in business
- smartpls update. Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam: Nhà xuất bản Tài Chính.
Haddouche, H., & Salomone, C. (2018). Generation Z and the tourist experience: Tourist stories
and use of social networks. Journal of Tourism Futures, 4(1), 69-79.
Hair Jr, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., Sarstedt, M., Danks, N. P., & Ray, S. (2021). Partial
least squares structural equation modeling (PLS-SEM) using R: A workbook (p. 197).
Berlin/Heidelberg, Germany:Springer Nature.
Hair, J. F., Risher, J. J., Sarstedt, M., & Ringle, C. M. (2019). When to use and how to report the
results of PLS-SEM. European Business Review, 31(1), 2-24.
Hair, J. F., Sarstedt, M., Ringle, C. M., & Gudergan, S. P. (2018), Advanced Issues in Partial
Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM). Thousand Oaks, CA: Sage.
Hermanto, A., Gaol, L., Kumar, H., & Sibarani, H. J. (2021). Pengaruh Minat Beli, Karakteristik
Produk Dan Penilaian Konsumen Terhadap Pembelian Produk Selama Pandemi Covid-19
Pada Pengguna Aplikasi Online Di Kota Medan. Journal Akmami, 2(2), 350-356.
120
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
Hollebeek, L. D., & Macky, K. (2019). Digital content marketing’s role in fostering consumer
engagement, trust, and value: Framework, fundamental propositions, and implications.
Journal of Interactive Marketing, 45(1), 27-41.
Holliman, G., & Rowley, J. (2014). Business to business digital content marketing: Marketers’
perceptions of best practice. Journal of Research in Interactive Marketing, 8(4), 269-293.
Hoyle, R. H. (Ed.). (1995). Structural equation modeling: Concepts, issues, and applications.
Thousand Oaks, CA: Sage.
Kotler, P., & Keller, K. L. (2013). Marketing management (13th ed.). London, UK: Pearson.
Kyssha, M A. (2019). Vietnam’s new age consumers: Generation Z. Truy cập ngày 10/10/2023
tại https://www.vietnambriefing.com/news/vietnams-new-age-consumers-generation-z.html
Lam, L. W. (2012). Impact of competitiveness on salespeople’s commitment and performance.
Journal of Business Research, 65(9), 1328-1334.
Likert, R. (1932). A technique for the measurement of attitudes. ARCH Psychological, 140, 5-53.
Lopes, A. R., & Casais, B. (2022). Digital content marketing: Conceptual review and
recommendations for practitioners. Academy of Strategic Management Journal, 21(2), 1-17.
Lou, C., & Xie, Q. (2021). Something social, something entertaining? How digital content
marketing augments consumer experience and brand loyalty. International Journal of
Advertising, 40(3), 376-402.
Lu, L. C., Chang, W. P., & Chang, H. H. (2014). Consumer attitudes toward blogger’s sponsored
recommendations and purchase intention: The effect of sponsorship type, product type, and
brand awareness. Computers in Human Behavior, 34(4), 258-266.
Maulidiyah, R. N. (2021). Pengaruh brand image, content marketing, Dan Kepercayaan
Terhadap Keputusan Pembelian Dengan Minat Beli Sebagai Variabel Intervening Pada
Produk Sabun Pemutih Gluta Collagen Soap. Angewandte Chemie International Edition,
6(11), 951-952.
Monaco, S. (2018). Tourism and the new generations: Emerging trends and social implications
in Italy. Journal of Tourism Futures, 4(1), 7-15.
Müller, J., & Christandl, F. (2019). Content is king - But who is the king of kings? The effect of
content marketing, sponsored content & user-generated content on brand
responses. Computers in Human Behavior, 96(July), 46-55.
Nosrati, M., Karimi, R., Mohammadi, M., & Malekian, K. (2013). Internet marketing or modern
advertising! How? Why. International Journal of Economy, Management and Social
Sciences, 2(3), 56-63.
Nugroho, A., Najib, M., & Simanjuntak, M. (2018). Factors affecting consumer interest in
electronic money usage with Theory of Planned Behavior (TPB). Journal of Consumer
Sciences, 3(1), 15-27.
Nunan, D., Sibai, O., Schivinski, B., & Christodoulides, G. (2018). Reflections on “social media:
Influencing customer satisfaction in B2B sales” and a research agenda. Industrial
Marketing Management, 75, 31-36.
Nguyen, A. Q. (2023). The behavior of Gen Z in using Chatbots at Vietnamese commercial
banks. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 309(2), 2-11.
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
121
Pazeraite, A., & Repoviene, R. (2016). Content marketing elements and their influence on search
advertisement effectiveness: Theoretical background and practical insights. Management
of Organizations: Systematic Research, 75, 97-109.
Pe-na-García, N., Gil-Saura, I., Rodríguez-Orejuela, A., & Siqueira-Junior, J. e. R. (2020).
Purchase intention and purchase behavior online: A cross-cultural approach. Heliyon,
6(2020), 1-11.
Pepelnjak-Chandler, J. (2008). Measuring ROI beyond the last ad. Atlas Institute Digital
Marketing Insight, 8(15), 1-6.
Ping, R. A. (2004). On assuring valid measures for theoretical models using survey data. Journal
of Business Research, 57(2), 125-141.
Prabowo, H., Senowarsito, S., Prabowo, A. B., & Indriasari, I. (2022). Pembuatan konten
marketing Produk Bumdes Untuk Peningkatkan Minat Dan Keputusan Pembelian. Jurnal
Pengabdian Mandiri, 1(4), 583-588.
Pulizzi, J., & Barrett, N. (2009). Get content get customers - Turn Prospects into buyers with
content marketing. Saxena NSB Management Review, 2(2), 98-100.
Putri, Y. I., Pradana, M., Utami, F. N., Nugraha, D. W., & Karnovi, R. (2021). The influence of
brand ambassador on e-commerce purchase intention. In Proceedings of the International
Conference on Industrial Engineering and Operations Management in Singapore (pp.
6848-6855).
Phan, T. (2021). A study on the impact of perceived value of content marketing activities on
social media on customer experience evaluation and brand loyalty (Master’s thesis).
University of Economics Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Raga, H. E., Agung, A. A. P., & Anggraeni, N. P. N. (2021). Pengaruh digital marketing,
Kualitas Produk Dan Harga Terhadap Minat Beli Pada Produk Kuliner Tegal Dadong.
Values, 2(2), 512-520.
Rahman, T. (2019). Pengaruh content marketing terhadap keputusan pembelian dengan minat
beli sebagai variabel intervening: Studi pada konsumen Caffe Go-Kopi di Kota Malang
(Doctoral dissertation). Universitas Islam Negeri Maulana Malik Ibrahim, Malang,
Indonesia.
Raji, R. A., Rashid, S. M., & Ishak, S. M. (2019). Consumer-Based Brand Equity (CBBE) and
the role of social media communications: Qualitative findings from the Malaysian
automotive industry. Journal of Marketing Communications, 25(5), 511-534.
Ratama, R. (2013). Analysis perceived quality, brand image and perceived value on buying
interest and implications for purchasing decisions (Case study on singtel cellular card in
Malaysia). International Journal of Behavior Marketing, 5(10).
Rowley, J. (2008). Understanding digital content marketing. Journal of Marketing
Management, 24(5/6), 517-540.
Sarstedt, M., Hair, J. F., Ringle, C. M., Thiele, K. O., & Gudergan, S. P. (2016). Estimation
issues with PLS and CBSEM: Where the bias lies! Journal of Business Research, 69(10),
3998-4010.
Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (2007). Consumer behaviour (9th ed.). Upper Saddle River,
NJ: Prentice-Hall Inc.
122
Nguyễn T. B. Cu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
Sheth, J. N., Newman, B. I., & Gross, B. L. (1991). Why we buy what we buy: A theory of
consumption values. Journal of Business Research, 22(2), 159-170.
Stergiou, D. P. (2019). Generation Z as youngwinery visitors in Greece. In M. Sigala & R. N.
Robinson (Eds.), Management and marketing of wine tourism business. Theory, practice,
and cases (pp. 63-79). Cham, Switzerland: Palgrave Macmillan.
Subasinghe, U., & Weerasisri, R. A. S. (2019). The impact of digital content marketing on the
purchase intention of connected consumers: A study based on natural ingredient-based
personal care products. Sri Lanka Journal of Marketing, 5(1), 59-71.
United Nations Population Fund (UNFPA). (2017). Impacts of changes to the population age
structure on Vietnam’s economy and policy recommendations: Open development in
Vietnam. Truy cập ngày 10/10/2023 tại https://vietnam.un.org/sites/default/files/2019-
08/NTA%20Executive%20Summary_ENG_FINAL.pdf
Weerasinghe, K. P. W. D. R. (2019). Impact of content marketing towards the customer
online engagement. International Journal of Business, Economics and Management, 2(3),
217-224.
Wetzels, M., Odekerken-Schröder, G., & Van Oppen, C. (2009). Using PLS path modeling for
assessing hierarchical construct models: Guidelines and empirical illustration.
Management Information Systems (MIS) Quarterly, 3(1), 177-195.
©The Authors 2024. This is an open access publication under CC BY NC license.

Preview text:

106 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
Tác động của marketing nội dung số đến quyết định mua của gen Z
thông qua vai trò trung gian của hứng thú mua:
Trường hợp mua dịch vụ giáo dục tiếng Anh
The impact of digital content marketing on the purchasing decision of Gen Z
through the mediating role of purchase intention:
The case of purchasing English
Nguyễn Thị Bảo Châu1*, Nguyễn Minh Cảnh1
1Trường Kinh Tế, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: baochau@ctu.edu.vn THÔNG TIN TÓM TẮT DOI:10.46223/HCMCOUJS.
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tác động của econ.vi.19.12.3409.2024
marketing nội dung số (digital content marketing) đến quyết định
mua của khách hàng thuộc thế hệ gen Z thông qua vai trò trung
gian của hứng thú mua trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục tiếng Anh
tại Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu này tiến hành khảo sát 300 Ngày nhận: 06/05/2024
người tham gia học tiếng Anh tại 41 trung tâm Anh ngữ và áp Ngày nhận lại:
dụng phân tích bình phương tối thiểu từng phần của mô hình 20/06/2024
đường dẫn (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS. Kết quả nghiên Duyệt đăng: 08/07/2024
cứu cho thấy việc sử dụng marketing nội dung số, dựa trên việc
đo lường các yếu tố như giá trị thông tin, giá trị giải trí, giá trị xã
hội, và giá trị chức năng, có tác động tích cực đến quyết định mua
thông qua việc tăng cường hứng thú mua của khách hàng. Dựa
trên kết quả này, tác giả đề xuất một số biện pháp quản trị nhằm Mã phân loại JEL:
cải thiện hiệu quả marketing nội dung số của các trung tâm Anh M310; M370; M300
ngữ, nhằm thúc đẩy hứng thú mua và tăng cường quyết định mua
của khách hàng thuộc thế hệ gen Z. ABSTRACT
The objective of this study is to assess the impact of digital Từ khóa:
content marketing on the purchasing decisions of Generation Z
customers through the mediating role of purchase interest in the
dịch vụ giáo dục tiếng Anh;
English education service sector in Can Tho City. The study gen Z; hứng thú mua;
surveyed 300 individuals enrolled in English courses across 41 marketing nội dung số;
English centers and applied Partial Least Squares Structural quyết định mua
Equation Modeling (PLS-SEM) analysis using SmartPLS
software. The research findings indicate that the utilization of
digital content marketing, based on factors such as informational
value, entertainment value, social value, and functional value,
positively influences purchasing decisions by enhancing Keywords:
customers’ purchase interest. Based on these results, the author
English education services; gen suggests several managerial measures to enhance the Z; purchase interest; digital
effectiveness of digital content marketing in English centers, content marketing; purchase
aiming to stimulate purchase interest and reinforce purchasing decision
decisions among Generation Z customers.
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 107 1. Giới thiệu
Sự bùng nổ của Internet cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng số đã thay đổi
cách khán giả tiếp cận và chấp nhận nội dung tiếp thị từ các phương tiện truyền thống như truyền
hình, đài phát thanh và báo chí, chuyển sang nền tảng số như mạng xã hội, YouTube, websites,
giáo dục trực tuyến, ... Do đó, marketing nội dung số được xem xét có nhiều tiềm năng, mang lại
nhiều cơ hội để phát triển hiệu quả tiếp thị trong thế giới số hóa, thu hút sự chú ý của đa dạng đối
tượng khách hàng, đặc biệt là thế hệ trẻ, gen Z, nhóm khách hàng sử dụng nhiều các nền tảng số.
Trên nền tảng số, marketing nội dung giúp thu hút khách hàng tiềm năng, tạo mối liên hệ và xây
dựng lòng trung thành của khách hàng qua các nền tảng số (Hollebeek & Macky, 2019). Hiện
nay, sự bùng nổ của Internet và công cụ marketing số đã làm thay đổi quá trình ra quyết định
mua của khách hàng (Alkharabsheh & Zhen, 2021). Marketing nội dung số không chỉ giúp thu
hút khách hàng tiềm năng trên các nền tảng số mà còn giúp xây dựng mối quan hệ gắn kết, tin
cậy và thân thiện với thương hiệu, từ đó tăng cường doanh số bán hàng trong dài hạn (Lopes & Casais, 2022).
Theo lý thuyết hành vi tiêu dùng của Armstrong và Kotler (2009), các yếu tố kích thích
marketing, bao gồm marketing nội dung số, sẽ khơi gợi hứng thú mua của khách hàng, từ đó ảnh
hưởng đến quyết định mua của họ. Những nghiên cứu trước về tiếp thị nội dung số chủ yếu tập
trung vào việc đánh giá tác động của nó đối với sự tham gia của người tiêu dùng (Hollebeek &
Macky, 2019), quá trình học hỏi của người tiêu dùng (Rowley, 2008), xây dựng thương hiệu
(Holliman & Rowley, 2014), hoặc thái độ đối với thương hiệu (Müller & Christandl, 2019). Tuy
nhiên, lược khảo cho thấy có ít nghiên cứu tập trung khám phá mối quan hệ giữa marketing nội
dung số và quyết định mua. Hơn nữa, các học giả cũng chứng minh được marketing nội dung số
có ảnh hưởng đến hứng thú mua (Abdurrahim & Sangen, 2019; Rahman, 2019), và sự hứng thú
này có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của khách hàng (Chasanah, 2022; Febrianti &
Hasan, 2022; Hermanto, Gaol, Kumar, & Sibarani, 2021; Maulidiyah, 2021; Rahman, 2019).
Hiện nay, marketing nội dung số đã được sử dụng phổ biến và chứng minh vai trò hữu ích trong
hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam, đặc biệt là ở các thành phố trẻ,
năng động. Tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu khoa học về đo lường tác động của marketing nội
dung số đối với quyết định mua của nhóm khách hàng trẻ, gen Z, thông qua xem xét vai trò trung
gian của hứng thú mua, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục tiếng Anh ở các tỉnh/thành
phố lớn, chẳng hạn như Thành Phố Cần Thơ (TP. Cần Thơ). Cần Thơ là trung tâm về kinh tế, xã
hội, và là đầu tàu về giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục tiếng Anh của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long. Trong đó, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ là nơi tập trung nhiều nhất số lượng
trung tâm Anh ngữ, với khoảng hơn 40 trung tâm uy tín và chất lượng. Kết quả lược khảo cho
thấy chưa có nghiên cứu nào về vai trò của marketing nội dung số trong lĩnh vực giáo dục tiếng
Anh ở TP. Cần Thơ, đặc biệt là quận Ninh Kiều. Vì vậy, để làm rõ hơn khoảng trống nghiên cứu
này, tác giả đã thực hiện nghiên cứu tác động của marketing nội dung số đến quyết định mua
dịch vụ giáo dục tiếng Anh của gen Z, đồng thời xem xét tác động trung gian của hứng thú mua,
tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Marketing nội dung số (Digital content marketing)
Marketing nội dung là hình thức tiếp thị liên quan đến việc tạo và chia sẻ nội dung nhằm
thu hút khách hàng (Nosrati, Karimi, Mohammadi, & Malekian, 2013). Theo Content Marketing
Institute (2023), marketing nội dung là một phương pháp tiếp cận chiến lược tập trung vào việc
108 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
tạo ra và phân phối những nội dung có liên quan, giá trị và nhất quán nhằm mục đích giữ chân
khách hàng mục tiêu đã được định sẵn và thu lợi nhuận từ họ. Marketing nội dung nhằm giảm
bớt thông tin bán sản phẩm, thay vào đó, cung cấp thông tin có lợi cho sự hiểu biết và nhận thức
của người tiêu dùng về thương hiệu, nhằm tăng cường kết nối cảm xúc với khách hàng
(Hollebeek & Macky, 2019). Trên nền tảng số, marketing nội dung số tập trung vào việc cung
cấp nội dung có giá trị, nhằm nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng và tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình mua sắm lại hoặc duy trì mối quan hệ với khách hàng qua các kênh truyền
thông trực tuyến hoặc mạng xã hội (Hollebeek & Macky, 2019). Các định dạng marketing nội
dung số bao gồm video, bản tin điện tử, tạp chí điện tử, podcast, đồ họa thông tin, hội thảo trực
tuyến và hội nghị ảo (Fox Nakhata, & Deitz, 2019; Hollebeek & Macky, 2019).
Lược khảo tài liệu cho thấy có nhiều cách để đo lường giá trị của marketing nội dung, lựa
chọn các yếu tố và biến quan sát phụ thuộc vào điều kiện thực tế, môi trường nghiên cứu và lĩnh
vực kinh tế. Một số tác giả đo lường marketing nội dung như biến bậc một thông qua các biến
quan sát (AI-Hadrawi, Al-Zurfi, & Jawad, 2023; Ardiansyah & Nilowardono, 2019; Chasanah,
2022; Dewi, Yudhistira, & Agustina, 2022; Rahman, 2019; Subasinghe & Weerasisri, 2019).
Ngược lại, nhiều nhà học thuật đo lường giá trị marketing nội dung như biến tiềm ẩn bậc hai. Ví
dụ, Akbiyik, Andaç, và Karkar (2016), Weerasinghe (2019) đo lường giá trị marketing nội dung
bằng các thang đo: khả năng chia sẻ, tính dễ hiểu, tính khích lệ, khả năng tiếp cận và khả năng
hấp thụ. Gunelius (2011) đo lường marketing nội dung thông qua: sự sáng tạo nội dung, sự chia
sẻ của nội dung, tính kết nối của nội dung, và sự xây dựng cộng đồng của nội dung. Bu,
Parkinson, và Thaichon (2020) sử dụng bốn yếu tố: tính thông tin, tính giải trí, tính tương tác xã
hội và tính tự thể hiện bản thân để đo lường marketing nội dung. Các nghiên cứu tiêu biểu khác
về marketing nội dung đã đề xuất rằng giá trị marketing nội dung nên đo lường thông qua bốn
yếu tố: Giá trị thông tin, Giá trị giải trí, Giá trị xã hội, và Giá trị chức năng (Cheng, Wang, Lin,
& Vivek, 2009; Ducoffe, 1996; Lou & Xie, 2021; Sheth, Newman, & Gross, 1991). Cách đo
lường này đã được áp dụng thành công trong nghiên cứu tại Việt Nam, ví dụ nghiên cứu của
Phan (2021). Vì vậy, dựa trên việc kế thừa từ các nghiên cứu tiêu biểu và nghiên cứu gần đây
nhất của Phan (2021) về giá trị marketing nội dung số trong bối cảnh Việt Nam, tác giả quyết
định đo lường giá trị marketing nội dung số như biến tiềm ẩn bậc hai thông qua bốn khía cạnh:
Giá trị thông tin, Giá trị giải trí, Giá trị xã hội, và Giá trị chức năng.
2.1.2. Hứng thú mua hàng
Schiffman và Kanuk (2007) nhận định rằng hứng thú mua hàng là một hoạt động tâm lý
học xuất phát từ cảm xúc và suy nghĩ của một người về việc mong muốn, khao khát sở hữu một
sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Abdurrahim và Sangen (2019) cho rằng hứng thú mua hàng là
trạng thái cảm nhận của khách hàng trước khi thực hiện quyết định mua hàng. Khi chịu tác động
từ các yếu tố bên ngoài, con người không hình thành ý định mua ngay lập tức mà sẽ hình thành
trạng thái hứng thú đối với một sản phẩm và muốn tìm hiểu thêm về nó. Trong khi đó, theo Kotler
và Keller (2013), hứng thú mua là trạng thái của người tiêu dùng khi họ hiển thị sự quan tâm đặc
biệt đến việc mua sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, đây là một yếu tố thuộc về tâm lý, có ảnh hưởng
đến hành vi của người tiêu dùng. Theo lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned
Behavior - TPB) của Ajzen (1991), hành vi người tiêu dùng được xác định bởi ba yếu tố chính:
thái độ đối với hành vi (Attitude Toward the Behavior), chuẩn mực chủ quan (Subjective Norms),
và kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control). Ba yếu tố của TPB được dùng để
giải thích sự hứng thú mua như sau: (i) Khách hàng có thái độ tích cực đối với sản phẩm sẽ thúc
đẩy sự hứng thú mua. (ii) Các xu hướng tiêu dùng có thể ảnh hưởng lớn đến hứng thú mua một
sản phẩm. (iii) Khi khách hàng cảm thấy tự tin về khả năng mua (ví dụ: đủ tài chính, dễ tiếp cận
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 109
sản phẩm, có kiến thức về sản phẩm), hứng thú mua sản phẩm đó sẽ tăng lên. Tóm lại, khi thái độ,
chuẩn mực và kiểm soát hành vi phù hợp một cách tích cực sẽ thúc đẩy sự hứng thú mua của
khách hàng. Các nghiên cứu thực tiễn cũng đã sử dụng lý thuyết TPB để giải thích các yếu tố tác
động đến sự hứng thú mua của khách hàng (ví dụ: Dhewi, Wahyudi, Wilujeng, Dewi, &
Wiraguna, 2019; Farida & Ardyan, 2016; Nugroho, Najib, & Simanjuntak, 2018).
2.1.3. Quyết định mua
Quyết định mua là sự lựa chọn cuối cùng sau một quá trình cân nhắc của khách hàng để
sử dụng một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó (Lu, Chang, & Chang, 2014). Ferrand,
Robinson, và Valette-Florence (2010) cho rằng quyết định mua chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu
tố. Nhiều tác giả cũng chỉ ra một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua
của khách hàng là các hoạt động marketing của doanh nghiệp. Trong thời đại kỹ thuật số và công
nghệ Internet như ngày nay, hoạt động marketing nội dung số có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết
định mua hàng của khách hàng (Rahman, 2019).
2.1.4. Độ tuổi gen Z
Thế hệ Z, hay gọi tắt là gen Z, là nhóm nhân khẩu học kế thừa thế hệ Millennials, được
sinh ra trong giai đoạn 1996 - 2010 (Cho, Bonn, & Han, 2018; Haddouche & Salomone, 2018;
Monaco, 2018; Stergiou, 2019). Một số nhận định khác cho rằng gen Z được sinh ra trong giai
đoạn 1995 đến 2012 (Brown, 2017), từ 1998 - 2010 (Kyssha, 2019). Nhưng khoảng tuổi được
chấp nhận rộng rãi nhất về gen Z là những người được sinh ra trong giai đoạn 1997 - 2012 (Nguyen, 2023).
2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Theo Ducoffe (1996), Sheth và cộng sự (1991), hành vi người tiêu dùng bị tác động bởi
các giá trị mà họ cảm nhận được. Marketing nội dung số giúp khách hàng có trải nghiệm tốt đối
với sản phẩm và thương hiệu (Lou & Xie, 2021) và ảnh hưởng đến hành vi và quá trình ra quyết
định mua hàng của họ (Pulizzi & Barrett, 2009). Ratama (2013) cũng chỉ ra rằng giá trị mà
khách hàng cảm nhận được có ảnh hưởng tích cực đến hứng thú mua và quyết định mua. Vì thế,
một cách để giải thích tác động của marketing nội dung số đến hứng thú mua và quyết định mua
là đánh giá thông qua các giá trị mà hoạt động này mang lại được cảm nhận bởi khách hàng. Các
nghiên cứu tiêu biểu về marketing nội dung đã đề xuất rằng giá trị cảm nhận được từ marketing
nội dung được phản ánh thông qua các giá trị cụ thể như: Giá trị thông tin, Giá trị giải trí, Giá trị
xã hội, và Giá trị chức năng (Cheng & ctg., 2009; Ducoffe, 1996; Lou & Xie, 2021; Phan, 2021;
Sheth & ctg., 1991). Bên cạnh đó, theo lý thuyết hành vi tiêu dùng của Armstrong và Kotler
(2009) và theo lý thuyết hành vi có kế hoạch - TPB của Ajzen (1991) thì các kích thích
marketing có ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng. Vì vậy, marketing nội dung số có thể
tác động ý nghĩa đến sự hứng thú mua và quyết định mua dịch vụ giáo dục tiếng Anh của gen Z.
Hơn nữa, các nghiên cứu thực tiễn đã chứng minh rằng marketing nội dung số có ảnh hưởng đến
hứng thú mua và quyết định mua; và hứng thú mua tác động tích cực đến quyết định mua
(Chasanah, 2022; Febrianti & Hasan, 2022; Hermanto & ctg., 2021; Maulidiyah, 2021; Rahman,
2019). Vì vậy, hứng thú mua có thể đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa marketing
nội dung số và quyết định mua (Afifa, 2023; Chasanah, 2022; Rahman, 2019). Lý thuyết TPB đã
được các tác giả sử dụng để giải thích mối liên hệ giữa các yếu tố sự hứng thú mua, quyết định
mua của khách hàng (Dhewi & ctg., 2019; Farida & Ardyan, 2016; Nugroho & ctg., 2018).
110 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
2.2.1. Marketing nội dung số và hứng thú mua của khách hàng
Theo quan điểm phổ biến trong lĩnh vực marketing, các hoạt động marketing đều nhằm
mục đích thu hút sự chú ý của khách hàng và làm tăng hứng thú mua của họ đối với sản phẩm,
dịch vụ và thương hiệu của doanh nghiệp. Các kích thích từ hoạt động marketing nội dung số
giúp khơi gợi sự hứng thú mua của khách hàng (Abdurrahim & Sangen, 2019; Agra & Prakoso,
2022; Chasanah, 2022; Rahman, 2019). Pazeraite và Repoviene (2016) cho rằng hoạt động
marketing nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự chú ý (Attention) và hứng thú
(Interest) của khách hàng trong mô hình Attention - Interest - Desire - Action (AIDA). Ananda
và Wisudawatt (2022) tìm thấy marketing nội dung số có ảnh hưởng tích cực đến hứng thú mua
của khách hàng. Trong lĩnh vực du lịch, Dewi và cộng sự (2022) chỉ ra marketing nội dung số có
ảnh hưởng đến hứng thú ghé thăm một địa điểm du lịch của du khách. Nhìn chung, các nghiên
cứu trên được thực hiện trong nhiều lĩnh vực, thời gian khác nhau nhưng đều cho thấy marketing
nội dung số có tác động đến hứng thú mua của khách hàng. Vì vậy, tác giả giả định rằng
marketing nội dung số có thể có tác động đáng kể đến hứng thú mua của khách hàng gen Z đối
với dịch vụ giáo dục tiếng Anh.
H1: Marketing nội dung số tác động thuận chiều trực tiếp đến hứng thú mua của khách hàng gen Z
2.2.2. Marketing nội dung số và quyết định mua của khách hàng
Theo Chasanah (2022), một trong những chiến lược marketing đang phổ biến hiện nay là
thu hút khách hàng thông qua hoạt động marketing nội dung số. Lý thuyết giá trị tiêu thụ (Sheth
& ctg., 1991) cho rằng, các giá trị cảm nhận của khách hàng từ một sản phẩm hay dịch vụ được
doanh nghiệp truyền tải sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua và sự lựa chọn của khách
hàng. Hoạt động marketing nội dung có thể đóng vai trò quan trọng trong việc này. Marketing
nội dung của doanh nghiệp, thông qua việc mang đến các nội dung hữu ích, sẽ cho khách hàng
thấy được các giá trị mà họ nhận được khi mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Nhiều
nhà nghiên cứu đã nhận định rằng marketing nội dung số có thể tác động tích cực đến việc thúc
đẩy khách hàng ra quyết định mua (Afifa, 2023; Agi & Kerti, 2023; Fadhilah & Saputra, 2021;
Prabowo, Senowarsito, Prabowo, & Indriasari, 2022; Rahman, 2019). Do đó, tác giả giả định
rằng marketing nội dung số có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyết định mua của khách hàng gen Z
khi họ xem xét dịch vụ giáo dục tiếng Anh từ các trung tâm Anh ngữ ở TP. Cần Thơ.
H2: Marketing nội dung số tác động thuận chiều trực tiếp đến quyết định mua của khách hàng gen Z
2.2.3. Hứng thú mua và quyết định mua của khách hàng
Hứng thú mua về một sản phẩm dịch vụ nào đó là một trạng thái của khách hàng cảm
nhận được trước khi thực hiện bất kỳ hành động mua nào. Về mặt lý thuyết, hứng thú mua sẽ dự
báo nên quyết định mua tương lai của khách hàng theo lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen, 1991;
Fishbein & Ajzen, 1975). Trước khi thực hiện một quyết định và hành vi mua hàng cụ thể, khách
hàng sẽ có cảm giác hứng thú với sản phẩm dịch vụ đó, đào sâu tìm hiểu và cuối cùng là thực
hiện quyết định mua. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng hứng thú mua có tác động
thuận chiều đến quyết định mua (Chasanah, 2022; Febrianti & Hasan, 2022; Hermanto & ctg.,
2021; Maulidiyah, 2021; Rahman, 2019). Tác giả đề ra giả thuyết rằng hứng thú mua có khả
năng tác động tích cực đến quyết định mua của khách hàng gen Z.
H3: Hứng thú mua có tác động thuận chiều trực tiếp đến quyết định mua của khách hàng gen Z
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 111
2.2.4. Marketing nội dung số và quyết định mua thông qua vai trò trung gian của hứng thú mua
Theo Fishbein và Ajzen (1975), khi tiếp nhận các tác động từ bên ngoài, quyết định mua
không được hình thành ngay lập tức mà phải trải qua giai đoạn ý định mua. Giai đoạn ý định
mua, hay rộng hơn là giai đoạn hứng thú mua, là giai đoạn liền trước của quyết định mua và có
vai trò trung gian, giúp từ những tác nhân bên ngoài hình thành nên quyết định mua của khách
hàng. Điều này cho thấy tác động kích thích marketing không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết
định mua mà còn có tác động gián tiếp thông qua vai trò của hứng thú mua. Một số tác giả cho
rằng có tồn tại vai trò trung gian của sự hứng thú mua khi nghiên cứu tác động của marketing nội
dung số và quyết định mua (Afifa, 2023; Chasanah, 2022; Rahman, 2019). Đối với nhóm khách
hàng gen Z, do chưa có nhiều kinh nghiệm mua nên họ thường tìm hiểu thông tin qua các nền
tảng online. Khi cảm thấy hứng thú, họ có khuynh hướng đưa ra quyết định mua hơn các nhóm
khách hàng có kinh nghiệm và thường mua theo kế hoạch. Do đó, marketing nội dung số có thể
ảnh hưởng đến quyết định mua dịch vụ giáo dục tiếng Anh của khách hàng gen Z thông qua tác
động trung gian của sự hứng thú mua.
H4: Marketing nội dung số có tác động thuận chiều đến quyết định mua thông qua vai
trò trung gian của biến hứng thú mua của khách hàng gen Z
Từ những lập luận trên, mô hình nghiên cứu đề xuất được cụ thể như sau: Giá trị thông tin Hứng thú mua H4+ H1+ Giá trị giải trí Marketing nội dung H3+ H4+ Giá trị xã hội H2+ Giá trị chức năng Quyết định mua
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả đề xuất
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu này tập trung vào thế hệ gen Z, sinh từ năm 1997 đến 2012 (Nguyen, 2023),
nhưng không bao gồm những người dưới 18 tuổi do các hạn chế trong việc thực hiện nghiên cứu
khoa học với nhóm tuổi này. Dữ liệu được thu thập bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp hoặc
gửi đường link khảo sát trực tuyến qua Google Forms cho những người được khảo sát tại khu
vực phía trước cổng ra vào của các trung tâm Anh ngữ trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP. Cần
Thơ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Có 394 phiếu khảo sát được thu về, sau khi sàn lọc,
có 300 phiếu (từ đáp viên có học ở 41 trung tâm Anh ngữ, gồm 176 phiếu thu trực tiếp và 124
phiếu thu trực tuyến) đạt yêu cầu.
3.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trong nghiên cứu này, các phương pháp phân tích được sử dụng bao gồm các phương
pháp sau đây: (1) Phương pháp thống kê mô tả để mô tả các đặc điểm của mẫu nghiên cứu và
112 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
biến quan sát, (2) Kiểm định độ tin cậy của thang đo nghiên cứu bằng hệ số Cronbach’s Alpha,
(3) Đối với mô hình PLS-SEM bậc hai của nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích
“Tách rời biến tiềm ẩn bậc cao hai giai đoạn” để tiến hành phân tích dữ liệu theo Hair và cộng sự
(2021); Sarstedt, Hair, Ringle, Thiele, và Gudergan (2016); Wetzels, Odekerken-Schröder, và
Van Oppen (2009), gồm các bước sau: (i) Đánh giá mô hình đo lường cho các biến tiềm ẩn bậc
một và biến tiềm ẩn bậc hai, (ii) Đánh giá mô hình đo lường phản ánh cho các biến Hứng thú
mua và Quyết định mua, (iii) Đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định các giả thuyết. Nghiên cứu
này sử dụng phương pháp phân tích định lượng bằng phần mềm SmartPLS 4.0.
3.3 Thang đo nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert (Likert, 1932) 05 mức độ với mức độ đồng ý tăng
dần từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Thang đo nghiên cứu là kết quả của việc
kế thừa các thành quả của các nghiên cứu trước đây bao gồm: Thang đo Giá trị thông tin và Giá
trị giải trí bao gồm 04 biến quan sát theo Ducoffe (1996); Lou và Xie (2021); Phan (2021).
Thang đo Giá trị xã hội gồm 04 biến quan sát và thang đo Giá trị chức năng gồm 05 biến quan
sát theo Cheng và cộng sự (2009); Lou và Xie (2021); Phan (2021). Thang đo Hứng thú mua
gồm 09 biến quan sát đo lường các khía cạnh như hứng thú khám phá sản phẩm (Exploration
interest), hứng thú giao dịch (Transactional interest), hứng thú tìm hiểu thông tin sản phẩm
(Referential interest), hứng thú ưu tiên sản phẩm (Preferential interest) theo Dewi và cộng sự
(2022); Febrianti và Hasan (2022); Ferdinand (2014); Raga, Agung, và Anggraeni (2021). Trong
đó nghiên cứu gần đây nhất của Febrianti và Hasan (2022) là nền tảng để tác giả đề xuất 09 biến
quan sát để đo lường Hứng thú mua trong nghiên cứu này. Thang đo Quyết định mua gồm 04
biến quan sát theo Foeh, Manurung, Kurniasari, Kartika, và Yunita (2022); Rahman, 2019;
Chasanah (2022). Đối với biến tiềm ẩn bậc hai - Marketing nội dung số, giá trị của biến này
được đo lường theo mô hình cấu tạo (formative) thông qua việc sử dụng phương pháp hai giai
đoạn (Two-Stage Approach) trong trong PLS-SEM.
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Kết quả nghiên cứu 4.1.1. Mô tả mẫu
Đặc điểm mẫu xét về giới tính thì tỷ lệ đáp viên nam chiếm 36%, tỷ lệ đáp viên nữ chiếm
61.7%, giới tính khác chiếm 2.3%. Về trình độ học vấn, số lượng đáp viên có trình độ học THPT
là 32%, đang học Cao đẳng/Đại học chiếm 49.3%, đã có trình độ Cao đẳng/Đại học và Sau đại
học lần lượt là: 16.3% và 0.3%. Về thu nhập, có 49.3% đáp viên “Chưa có thu nhập” vì là học
sinh/sinh viên còn phụ thuộc kinh tế vào gia đình. Số lượng đáp viên có mức thu nhập dưới 11
triệu đồng/tháng là 44.7% và có mức thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng là 6%.
4.1.2. Kết quả phân tích độ tin cậy và hội tụ thang đo
Mô hình đo lường ban đầu đã được kiểm tra tính hợp lệ hội tụ bằng cách sử dụng tải nhân
tố, phương sai trung bình trích xuất (Average Variance Extracted (AVE)) và độ tin cậy tổng hợp
(Composite Reliability (CR)). Như thể hiện trong Bảng 1, hầu như các lần tải mục đều lớn hơn
0.70, giá trị AVE cao hơn 0.5 và giá trị CR lớn hơn ngưỡng 0.70, cho thấy rằng các phép đo là
hội tụ (Ha & Bui, 2019). Tuy nhiên, giá trị AVE của biến Hứng thú mua là 0.412 và hệ số CR
của biến Hứng thú mua là 0.848 > 0.6 vẫn được xem là đạt yêu cầu về độ hội tụ vì theo Fornell
và Larcker (1981) cho rằng giá trị AVE > 0.4 vẫn được chấp nhận với điều kiện hệ số CR > 0.6;
và các tác giả khác cũng đồng thuận với quan điểm này (Lam, 2012; Ping, 2004).
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 113
Mô hình đo lường của biến tiềm ẩn bậc hai được cấu thành từ các biến tiềm ẩn bậc một
theo dạng cấu tạo (Formative). Kết quả phân tích cho thấy không có đa cộng tuyến giữa các biến
đầu vào trong mô hình đo lường cấu tạo cho biến tiềm ẩn bậc hai - Marketing nội dung số
(Variance Inflation Factor (VIF)) không vượt quá 3 là tốt theo Hair, Risher, Sarstedt, và Ringle
(2019); Mức ý nghĩa thống kê của từng trọng số thông qua chỉ số Outer Weights được chấp nhận
(p-values < 0.05 và t-statistics > 1.96 (mức ý nghĩa 5%)). Bảng 1
Kết quả phân tích độ tin cậy và hội tụ thang đo Biến tiềm ẩn VIF Hệ số CA Hệ số CR AVE
Giá trị chức năng 1.377 0.693 0.852 0.536 Giá trị giải trí 1.891 0.782 0.858 0.602 Giá trị thông tin 1.707 0.796 0.820 0.534 Giá trị xã hội 1.442 0.783 0.867 0.620 Hứng thú mua 0.798 0.848 0.412 Quyết định mua 0.711 0.823 0.538
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Ghi chú: CA: Cronbach’s Alpha, CR: Độ tin cậy tổng hợp, AVE: Phương sai trích
4.1.3. Đánh giá mức độ phân biệt
Để kiểm tra tính giá trị phân biệt cho các biến tiềm ẩn (Giá trị thông tin, Giá trị giải trí,
Giá trị xã hội và Giá trị chức năng; Hứng thú mua và Quyết định mua) trong nghiên cứu này đã
sử dụng mô hình của Fornell và Larcker (1981) và hệ số Heterotrait-Monotrait (HTMT). Kết quả
cho thấy căn bậc hai AVE và mối tương quan giữa các biến tiềm ẩn cho thấy rằng giá trị tuyệt
đối của căn bậc hai AVE lớn hơn bất kỳ hệ số tương quan của thang đo đó với các thang đo khác
trong mô hình nghiên cứu. Ví dụ, giá trị AVE của Giá trị chức năng là 0.536 và căn bậc hai AVE
của nó là 0.757. Giá trị này đều cao hơn các giá trị tương quan trong cột của nó (0.402; 0.480;
0.348). Điều này cho thấy rằng tiêu chí kiểm tra sự phân biệt theo hệ số Fornell-Larcker cho các
biến tiềm ẩn trên đều đạt yêu cầu và được chấp nhận (Fornell & Larcker, 1981). Hơn nữa, các
biến tiềm ẩn trên đều không có giá trị phân biệt theo hệ số HTMT nào có giá trị lớn hơn 0.85,
mức đạt yêu cầu theo Hair và cộng sự (2019).
4.1.4. Đánh giá mô hình đo lường cấu tạo cho biến tiềm ẩn bậc hai (HOC) - Marketing nội dung số
Mô hình đo lường của biến tiềm ẩn bậc hai được cấp thành từ các biến tiềm ẩn bậc một
theo dạng cấu tạo (Formative). Tức là, các yếu tố tiềm ẩn bậc một góp phần cấu thành nên biến
tiềm ẩn bậc hai dựa theo sự kế thừa từ các nghiên cứu đi trước và các lý thuyết có liên quan. Kết
quả phân tích cho thấy hệ số đường dẫn () của các biến Giá trị chức năng, Giá trị giải trí, Giải
trị thông tin, Giá trị xã hội đối với biến tiềm ẩn bậc hai - Marketing nội dung số lần lượt là 0.439;
0.182; 0.390; 0.292, đồng thời p-values các biến đều nhỏ hơn hơn 0.05 và các giá trị t-statistics
của các biến đều lớn hơn 1.96 (mức ý nghĩa 5%), cho thấy mức ý nghĩa thống kê của từng trọng
số trong mô hình đo lường dạng cấu tạo của biến tiềm ẩn bậc hai - Marketing nội dung số đạt yêu
cầu. Ngoài ra, nghiên cứu không có hiện tượng đa cộng tuyến, Outer VIF < 3, là mức tốt theo Hair và cộng sự (2019).
114 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
4.1.5. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc
Bảng 2 cho thấy vai trò của Marketing nội dung số trong việc dự đoán sự hứng thú
khách hàng là 40.1% (R2 = 0.401). Kết quả của nghiên cứu này cũng đã chứng minh tác động
của Marketing nội dung số và Hứng thú mua ảnh hưởng 40.1% đến Quyết định mua của khách hàng gen Z. Bảng 2
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu của nghiên cứu Giả thuyết Đường dẫn R2 f2
Giá trị t Giá trị p Kết quả Marketing nội dung  H1 Hứng thú mua 0.401 0.668 0.633 14.724 0.000 Chấp nhận Marketing nội dung  H2 Quyết định mua 0.401 0.107 0.326 4.534 0.000 Chấp nhận Hứng thú mua  H3 Quyết định mua 0.140 0.374 5.864 0.000 Chấp nhận Marketing nội dung  H4 Hứng thú mua  0.237 5.282 0.000 Chấp nhận Quyết định mua
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Nghiên cứu sử dụng quy trình Bootstrapping do Hair, Sarstedt, Ringle, và Gudergan
(2018) đề xuất để đánh giá mức ý nghĩa thống kê. Tại Bảng 2 cho thấy các biến đều có ý nghĩa
thống kê (P-value < 0.05). Hứng thú mua 2 H4 (=0.237) R =0.401 H1 (=0.633) Marketing H4 (=0.237) nội dung số H3 (=0.374) H2 (=0.326) Quyết định mua 2 R =0.401
Hình 2. Mô hình đường dẫn tóm tắt các tác động sau khi phân tích
Nguồn: Tác giả tóm tắt dựa trên kết quả phân tích
4.2. Thảo luận
Nghiên cứu đã phân tích mô hình PLS-SEM bậc hai bằng kỹ thuật phân tích tách rời biến
tiềm ẩn bậc cao hai giai đoạn được thực hiện để kiểm định các giả thuyết. Kết quả cho thấy cả 04
giả thuyết đều đạt mức ý nghĩa thống kê và được chấp nhận.
Chấp nhận giả thuyết H1, nghiên cứu này cho thấy hoạt động Marketing nội dung số ảnh
hưởng tích cực đến hứng thú mua của khách hàng, với mức độ tác động đáng kể là 0.633. Kết quả
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 115
này tương đồng với các nghiên cứu trước đó của Chanasah (2022), Rahman (2019), Abdurrahim
và Sangen (2019), Pazeraite và Repoviene (2016), khẳng định rằng hứng thú mua của nhóm gen Z
đang chịu tác động tích cực từ marketing nội dung số của các trung tâm Anh ngữ.
Chấp nhận giả thuyết H2, nghiên cứu chỉ ra hoạt động marketing nội dung số có ảnh
hưởng trực tiếp đến quyết định mua của khách hàng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của
Rahman (2019), Fadhilah và Saputra (2021), Prabowo và cộng sự (2022). Tuy nhiên, kết quả này
có sự khác biệt so với kết quả của Chanasah (2022), chỉ ra rằng không có mối quan hệ ý nghĩa
giữa marketing nội dung số và quyết định mua. Sự khác biệt này có thể do sự khác biệt về đối
tượng nghiên cứu và sản phẩm. Cụ thể, Chanasah (2022) khảo sát trên nhóm đối tượng từ 16 - 35
tuổi tại thành phố Surabaya, Indonesia, và tập trung vào thương hiệu chăm sóc cá nhân Scarlett.
Do đó, phạm vi độ tuổi từ gen Z đến một phần của gen Y, với gen Y có thời gian sử dụng và nhu
cầu tiêu thụ thông tin số thấp hơn so với gen Z. Ngoài ra, sản phẩm nghiên cứu là dòng sản phẩm
chăm sóc cơ thể như xà phòng, mỹ phẩm, ... có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, nên quyết định
mua của khách hàng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng.
Với việc chấp nhận giả thuyết H3, cho thấy biến Hứng thú mua có tác động thuận chiều
trực tiếp đến Quyết định mua của khách hàng với mức tác động là 0.374. Kết quả chỉ ra, các kích
thích của hoạt động marketing nội dung số giúp nâng cao hứng thú mua dịch vụ học tiếng anh
của gen Z, từ đó thúc đẩy quyết định mua của họ. Kết quả này cũng tương đồng với thành quả
nghiên cứu thực nghiệm và nhận định của Chanasah (2022), Rahman (2019), Hermanto và cộng
sự (2021), Maulidiyah (2021), Febrianti và Hasan (2022).
Giả thuyết H4 được chấp nhận, cho thấy hoạt động Marketing nội dung số có tác động
thuận chiều đến Quyết định mua thông qua biến trung gian, Hứng thú mua. Với việc chấp nhận
giả thuyết H2 và H4, nghiên cứu đã cho thấy biến Marketing nội dung số vừa có tác động thuận
chiều trực tiếp đến biến Quyết định mua với hệ số đường dẫn là 0.326; vừa có tác động thuận
chiều thông qua vai trò trung gian của biến Hứng thú mua với hệ số tác động trung gian là 0.237.
Tổng mức tác động (Total Effect) là 0.563. Kết quả này chỉ ra, bên cạnh tác động trực tiếp đến
quyết định mua, biến Hứng thú mua còn đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa biến
Marketing nội dung và Quyết định mua. Vai trò trung gian này được xác định là tác động trung
gian một phần bổ sung, vì dấu của tác động là dấu (+) và các tác động trực tiếp khác trong mô
hình đều có ý nghĩa thống kê. Kết quả này tương đồng với thành quả nghiên cứu của Rahman
(2019), cho thấy vai trò quan trọng và hiệu quả của việc các doanh nghiệp ứng dụng marketing
nội dung số để kích thích sự hứng thú mua, từ đó tạo ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của
khách hàng gen Z đối với dịch vụ giáo dục tiếng Anh. 5. Kết luận
Marketing nội dung số hiện nay đã trở thành một trong những lĩnh vực thu hút sự quan
tâm và đầu tư đáng kể từ các doanh nghiệp trong thời đại số hóa. Mặc dù đã đạt được nhiều
thành công thực tế và sự chú ý từ các doanh nghiệp, nhưng vẫn còn ít nghiên cứu khoa học về
lĩnh vực này, đặc biệt là tại Việt Nam. Nghiên cứu này tiếp nối và phát triển từ những nghiên cứu
trước đây, tập trung vào việc phân tích chi tiết tác động của marketing nội dung số đến sự hứng
thú mua và quyết định mua của khách hàng gen Z đối với dịch vụ giáo dục tiếng Anh. Áp dụng
phương pháp phân tích mô hình PLS-SEM với kỹ thuật phân tích biến bậc cao hai giai đoạn, kết
quả nghiên cứu đã góp phần quan trọng vào việc phát triển lý thuyết về ảnh hưởng của marketing
nội dung số đến quyết định mua, đặc biệt là qua vai trò trung gian của biến hứng thú mua đối với
nhóm khách hàng gen Z trong lĩnh vực giáo dục tiếng Anh. Kết quả cho thấy rằng giá trị tác
động của marketing nội dung số đối với hứng thú mua và quyết định mua của gen Z được thể
116 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
hiện thông qua bốn khía cạnh gồm giá trị thông tin, giá trị giải trí, giá trị xã hội và giá trị chức
năng. Thêm vào đó, sự ảnh hưởng của marketing nội dung số đến quyết định mua của khách
hàng trở nên mạnh mẽ hơn nhờ vào tác động trung gian của biến hứng thú mua. Điều này chỉ ra
rằng việc sử dụng marketing nội dung số để thúc đẩy sự hứng thú mua của gen Z không chỉ tăng
cường sự thuyết phục mà còn củng cố quyết định mua của họ. Ngoài ra, nghiên cứu còn cung
cấp thông tin chiến lược quan trọng cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và
thu hút khách hàng mục tiêu.
6. Hàm ý quản trị
Để nâng cao giá trị của hoạt động marketing nội dung số tại các trung tâm Anh ngữ trong
quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, các yếu tố sau đây đóng vai trò quan trọng:
Tối ưu hóa giá trị thông tin: Trong lĩnh vực này, việc tối ưu hóa giá trị thông tin là trọng
tâm để thu hút và duy trì sự quan tâm của khách hàng mục tiêu. Các trung tâm Anh ngữ cần tập
trung vào các hình thức nội dung chi tiết như kỹ thuật tăng điểm thi năng lực ngoại ngữ và
phương pháp huấn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, cùng với phát triển tư duy tiếng Anh. Sự
đa dạng trong nội dung và phân phối chúng trên nhiều nền tảng số sẽ giúp hiệu quả tiếp cận khách hàng gen Z.
Nâng cao giá trị giải trí: Giá trị giải trí của nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc
tăng cường hiệu quả chiến lược marketing nội dung số. Nội dung phải sáng tạo và thích ứng với
xu hướng thị trường để kích thích sự tương tác từ người tiêu dùng. Việc đầu tư vào nội dung đa
phương tiện và phát triển các nội dung giải trí là biện pháp hiệu quả nhất để thu hút sự chú ý của khách hàng thế hệ Z.
Nâng cao giá trị xã hội: Trong marketing nội dung số, giá trị xã hội đóng vai trò quan
trọng mặc dù thường bị đánh giá thấp hơn so với các yếu tố khác. Tuy nhiên, đó là yếu tố quan
trọng vào hiệu quả của chiến dịch. Nội dung cần khuyến khích sự tương tác và chia sẻ từ phía
khách hàng, thông qua việc khai thác các vấn đề gây tranh cãi trong quá trình học tiếng Anh.
Nâng cao giá trị chức năng: Giá trị chức năng của marketing nội dung số phản ánh sự
nhận thức của khách hàng về hiệu quả của phương pháp này trong đạt được mục tiêu thông qua
tiêu thụ thông tin. Để tối ưu hóa giá trị này, các trung tâm Anh ngữ cần xây dựng cảm giác đáng
tin cậy và cung cấp thông tin chất lượng, phản ánh sâu sắc nhu cầu của khách hàng.
Tập trung và đầu tư liên tục: Kết quả phân tích cho thấy tác động tích cực của hoạt động
marketing nội dung số đến hứng thú mua hàng và quyết định mua của khách hàng. Do đó, việc
tập trung, đầu tư và duy trì hoạt động này là rất quan trọng, đặc biệt là khi các nền tảng kỹ thuật
số là công cụ hiệu quả để tiếp cận khách hàng tiềm năng.
Để tối ưu hóa tác động của chiến dịch marketing nội dung số đến quyết định mua, các
trung tâm Anh ngữ cần tập trung vào việc tăng cường sự hứng thú mua của khách hàng gen Z đối
với dịch vụ giáo dục tiếng Anh. Điều này có thể đạt được thông qua việc đầu tư vào nội dung
chất lượng để tăng cường sự tin tưởng và hứng thú, phân bổ ngân sách hợp lý để đảm bảo hiệu
quả đầu tư và đào tạo nhân lực về quản lý nội dung số và cập nhật xu hướng mới. Kết hợp các
chiến lược như marketing truyền thông xã hội và SEO để tối đa hóa hiệu quả, và thường xuyên
đánh giá và điều chỉnh chiến lược dựa trên phản hồi từ khách hàng. Những biện pháp này sẽ kích
thích sự hứng thú mua hàng, thúc đẩy khách hàng gen Z lựa chọn sản phẩm giáo dục tiếng Anh
của trung tâm, và nâng cao tỷ lệ quyết định mua.
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 117
7. Hạn chế và đề xuất nghiên cứu trong tương lai
Nghiên cứu này tập trung vào phân tích tác động của marketing nội dung đến hứng thú
mua và quyết định mua dịch vụ học tiếng Anh đối với thế hệ gen Z tại quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ. Kết quả của nghiên cứu, dù mang tính đại diện đối với địa phương nghiên cứu, có
thể được tổng quát hóa một cách hạn chế nếu áp dụng sang các vùng đất khác trên cả nước.
Nghiên cứu chỉ tập trung vào gen Z và dịch vụ giáo dục tiếng Anh, không bao quát các thế hệ
khác như gen Y và các lĩnh vực dịch vụ khác, do đó, việc áp dụng kết quả vào các trường hợp
khác cũng bị hạn chế. Những nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi để bao gồm nhiều thế
hệ và thực hiện so sánh giữa chúng. Đồng thời, cần mở rộng nghiên cứu sang các lĩnh vực dịch
vụ khác như ẩm thực, giải trí, du lịch để có cái nhìn toàn diện hơn về tác động của marketing nội
dung số. Thêm vào đó, nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích tổng quan mà không đi sâu vào sự
khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu như giới tính, nghề nghiệp hay thu nhập. Do đó, các nghiên
cứu sau nên tập trung vào việc phân tích các khía cạnh này để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động
của marketing nội dung số đối với từng nhóm đối tượng khác nhau. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
có hạn chế trong phương pháp phân tích do sử dụng thang đo biến Hứng thú mua lần đầu tiên
trong lĩnh vực giáo dục tiếng Anh, trong khi các nghiên cứu trước thường áp dụng cho các sản
phẩm khác. Phương pháp chọn mẫu bằng phương pháp thuận tiện và kích thước mẫu 300 đáp
viên có thể đáp ứng tiêu chí phân tích PLS-SEM, nhưng có thể chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ
cộng đồng học tiếng Anh. LỜI CÁM ƠN
Trân trọng lời tri ân đặc biệt dành cho nhóm tác giả, phản biện và những người đóng góp
quý báu cho sự thành công của nghiên cứu này. Sự hợp tác mạnh mẽ và không có sự mâu thuẫn
lợi ích giữa các tác giả đã làm nên nền móng vững chắc cho kết quả cuối cùng của dự án này. Tài liệu tham khảo
Abdurrahim, A., & Sangen, M. (2019). Pengaruh content marketing, sales promotion, personal
selling, Dan advertising Terhadap Minat Beli Konsumen Pada Hotel Biuti Di Banjarmasin.
Jurnal Sains Manajemen Dan Kewirausahaan, 3(1), 42-47.
Afifa, N. H. (2023). Digital content marketing on buying decision: Literature review. Business
and Investment Review, 1(6), 36-40.
Agnihotri, R., Dingus, R., Hu, M. Y., & Krush, M. T. (2016). Social media: Influencing
customer satisfaction in B2B sales. Industrial Marketing Management, 53, 172-180.
Agra, B., & Prakoso, S. T. (2022). Building consumer buying interest through content marketing
and consumer engagement. Management Analysis Journal, 11(1), 65-70.
Agi, P. I. P., & Kerti, Y. N. N. (2023). The role of brand image mediates the influence of social
media marketing and content marketing on purchase decisions: A study on consumers of
Umah Lokal Coffee and Rostery in Denpasar. Eurasia: Economics & Business, 8(74), 3-21.
AI-Hadrawi, B., Al-Zurfi, A. R., & Jawad, A. R. (2023). Digital content marketing and its
impact on customer empowerment: An analytical study in zain Telecom-Iraq. Business
Studies Journal, 15
(S3), 1-18
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision
Processes, 50(2), 179-211.
118 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
Akbiyik, F., Andaç, A., & Karkar, A. (2016). Customer satisfaction factor in digital content
marketing: Isparta Province as an example. International Journal of Social Science Studies, 4(5), 124.
Alkharabsheh, O. H. M., & Zhen, B. H. (2021). The impact of content marketing, social media
marketing and online convenience on consumer buying decision process. In CoMBInES-
Conference on Management, Business, Innovation, Education and Social Sciences
, 1(1), 1823-1834.
Ananda, I. G. N. Y. A., & Wisudawati, N. N. S. (2022). The influence of social media
marketing, content marketing and brand image on instagram toward buying interest (a case
study on consumer at dahlia beauty salon). JIM UPB (Jurnal Ilmiah Manajemen
Universitas Putera Batam)
, 10(1), 38-50.
Andersson, S., & Wikström, N. (2017). Why and how are social media used in a B2B context,
and which stakeholders are involved? Journal of Business and Industrial Marketing, 32(8), 1098-1108.
Ardiansyah, P. W., & Nilowardono, S. (2019). The influence of brand image, product innovation
and social media marketing on samsung smartphone’s buying interest: Case study on
Narotama University students. IJEBD (International Journal of Entrepreneurship and
Business Development), 2
(2), 210-217.
Armstrong, G., & Kotler, P. (2009). Principles of marketing: A global perspective. Upper Saddle
River, NJ: Pearson Prentice Hall.
Brown, M. (2017). AdReaction: Engaging Gen X, Y and Z. Truy cập ngày 10/10/2023 tại
http://www.millwardbrown.com/ adreaction/genxyz/
Bu, Y., Parkinson, J., & Thaichon, P. (2020). Digital content marketing as a catalyst for e-WOM
in food tourism. Australasian Marketing Journal, 29(2), 142-154.
Buratti, N., Parola, F., & Satta, G. (2018). Insights on the adoption of social media marketing in
B2B services. The Total Quality Management Journal, 30(5), 490-529.
Content Marketing Institute. (2023). What is content marketing? Truy cập ngày 10/10/2023 tại
https://contentmarketinginstitute.com/what-is-content-marketing/
Chasanah, H. F. (2022). The effect digital content marketing and product quality on purchasing
decisions through buying interest as intervening variable. Journal Mantik, 6(1), 551-559.
Cheng, J. M.-S., Wang, E. S.‐T., Lin, J. Y.‐C., & Vivek, S. D. (2009). Why do customers utilize
the internet as a retailing platform? A view from consumer perceived value. Asia Pacific
Journal of Marketing and Logistics
, 21(1), 144-160.
Cho, M., Bonn, M. A., & Han, S. J. (2018). Generation Z’s sustainable volunteering:
Motivations, attitudes and job performance. Sustainability, 10(5), Article 1400.
Dewi, I. A. K., Yudhistira, P. G. A., & Agustina, N. K. W. (2022). Impact of digital content
marketing on tourist visit interest to melasti beach: The mediating role of social word of
mouth. Journal of Theoretical and Apply Management, 15(2), 286-299.
Dhewi, S. T., Wahyudi, H. D., Wilujeng, I. P., Dewi, Y. R., & Wiraguna, R. T. (2019). Analysic
of attitude and interest in purchasing organic food: Study using theory of planned behavior.
Journal of Contemporary Business, Economics and Law, 20(5), 23-31.
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 119
Ducoffe, R. H. (1996). Advertising value and advertising on the web. Journal of Advertising
Research, 36(5), 21-21.
Fadhilah, F., & Saputra, G. G. (2021). The influence of content marketing and e-wom on tiktok
social media toward generation Z purchasing decisions. INOVASI: Jurnal ekonomi,
keuangan dan manajemen
, 17(3), 505-512.
Farida, N., & Ardyan, E. (2016). Gender differences in interest in using electronic money: An
application of theory planned behavior. International Review of Management and Marketing, 6(4), 898-903.
Febrianti, W., & Hasan, R. (2022). Impact of product quality and brand image towards buying
decisions with buying interest as mediation variable. Journal Research of Social, Science,
Economics, and Management
, 1(11), 1899-1912.
Ferdinand, A. (2014). Metode penelitian manajemen: Pedoman penelitian untuk penulisan skripsi
tesis dan disertasi ilmu manajemen. Semarang, Indonesia: BP Universitas Diponegoro.
Ferrand, A., Robinson, L., & Valette-Florence, P. (2010). The intention-to-repurchase paradox:
A case of the health and fitness industry. Journal of Sport Management, 24(1), 83-105.
Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention, and behavior: An introduction to
theory and research. New York, NY: Wiley
Foeh, J. E. H. J., Manurung, A. H., Kurniasari, F., Kartika, T. R., & Yunita, S. (2022). Factors
that influence purchase on cinema online tickets using Tix-Id application, through buying
interest. WSEAS Transactions on Environment and Development, 18, 10-19.
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable
variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1), 39-50.
Fox, A. K., Nakhata, C., & Deitz, G. D. (2019). Eat, drink, and create content: A multi-method
exploration of visual social media marketing content. International Journal of
Advertising
, 38(3), 450-470.
Gunelius, S. (2011). Content marketing for dummies. Hoboken, NJ: John Wiley & Sons.
Ha, G. N. K., & Bui, V. N. (2019). Graduate textbook on scientific research methods in business
- smartpls update. Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam: Nhà xuất bản Tài Chính.
Haddouche, H., & Salomone, C. (2018). Generation Z and the tourist experience: Tourist stories
and use of social networks. Journal of Tourism Futures, 4(1), 69-79.
Hair Jr, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., Sarstedt, M., Danks, N. P., & Ray, S. (2021). Partial
least squares structural equation modeling (PLS-SEM) using R: A workbook (p. 197).
Berlin/Heidelberg, Germany:Springer Nature.
Hair, J. F., Risher, J. J., Sarstedt, M., & Ringle, C. M. (2019). When to use and how to report the
results of PLS-SEM. European Business Review, 31(1), 2-24.
Hair, J. F., Sarstedt, M., Ringle, C. M., & Gudergan, S. P. (2018), Advanced Issues in Partial
Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM). Thousand Oaks, CA: Sage.
Hermanto, A., Gaol, L., Kumar, H., & Sibarani, H. J. (2021). Pengaruh Minat Beli, Karakteristik
Produk Dan Penilaian Konsumen Terhadap Pembelian Produk Selama Pandemi Covid-19
Pada Pengguna Aplikasi Online Di Kota Medan. Journal Akmami, 2(2), 350-356.
120 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
Hollebeek, L. D., & Macky, K. (2019). Digital content marketing’s role in fostering consumer
engagement, trust, and value: Framework, fundamental propositions, and implications.
Journal of Interactive Marketing, 45(1), 27-41.
Holliman, G., & Rowley, J. (2014). Business to business digital content marketing: Marketers’
perceptions of best practice. Journal of Research in Interactive Marketing, 8(4), 269-293.
Hoyle, R. H. (Ed.). (1995). Structural equation modeling: Concepts, issues, and applications. Thousand Oaks, CA: Sage.
Kotler, P., & Keller, K. L. (2013). Marketing management (13th ed.). London, UK: Pearson.
Kyssha, M A. (2019). Vietnam’s new age consumers: Generation Z. Truy cập ngày 10/10/2023
tại https://www.vietnambriefing.com/news/vietnams-new-age-consumers-generation-z.html
Lam, L. W. (2012). Impact of competitiveness on salespeople’s commitment and performance.
Journal of Business Research, 65(9), 1328-1334.
Likert, R. (1932). A technique for the measurement of attitudes. ARCH Psychological, 140, 5-53.
Lopes, A. R., & Casais, B. (2022). Digital content marketing: Conceptual review and
recommendations for practitioners. Academy of Strategic Management Journal, 21(2), 1-17.
Lou, C., & Xie, Q. (2021). Something social, something entertaining? How digital content
marketing augments consumer experience and brand loyalty. International Journal of
Advertising, 40
(3), 376-402.
Lu, L. C., Chang, W. P., & Chang, H. H. (2014). Consumer attitudes toward blogger’s sponsored
recommendations and purchase intention: The effect of sponsorship type, product type, and
brand awareness. Computers in Human Behavior, 34(4), 258-266.
Maulidiyah, R. N. (2021). Pengaruh brand image, content marketing, Dan Kepercayaan
Terhadap Keputusan Pembelian Dengan Minat Beli Sebagai Variabel Intervening Pada
Produk Sabun Pemutih Gluta Collagen Soap. Angewandte Chemie International Edition, 6(11), 951-952.
Monaco, S. (2018). Tourism and the new generations: Emerging trends and social implications
in Italy. Journal of Tourism Futures, 4(1), 7-15.
Müller, J., & Christandl, F. (2019). Content is king - But who is the king of kings? The effect of content marketing, sponsored content & user-generated content on brand
responses. Computers in Human Behavior, 96(July), 46-55.
Nosrati, M., Karimi, R., Mohammadi, M., & Malekian, K. (2013). Internet marketing or modern
advertising! How? Why. International Journal of Economy, Management and Social
Sciences
, 2(3), 56-63.
Nugroho, A., Najib, M., & Simanjuntak, M. (2018). Factors affecting consumer interest in
electronic money usage with Theory of Planned Behavior (TPB). Journal of Consumer Sciences, 3(1), 15-27.
Nunan, D., Sibai, O., Schivinski, B., & Christodoulides, G. (2018). Reflections on “social media:
Influencing customer satisfaction in B2B sales” and a research agenda. Industrial
Marketing Management
, 75, 31-36.
Nguyen, A. Q. (2023). The behavior of Gen Z in using Chatbots at Vietnamese commercial
banks. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 309(2), 2-11.
Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122 121
Pazeraite, A., & Repoviene, R. (2016). Content marketing elements and their influence on search
advertisement effectiveness: Theoretical background and practical insights. Management
of Organizations: Systematic Research,
75, 97-109.
Pe-na-García, N., Gil-Saura, I., Rodríguez-Orejuela, A., & Siqueira-Junior, J. e. R. (2020).
Purchase intention and purchase behavior online: A cross-cultural approach. Heliyon, 6(2020), 1-11.
Pepelnjak-Chandler, J. (2008). Measuring ROI beyond the last ad. Atlas Institute Digital
Marketing Insight, 8(15), 1-6.
Ping, R. A. (2004). On assuring valid measures for theoretical models using survey data. Journal
of Business Research, 57(2), 125-141.
Prabowo, H., Senowarsito, S., Prabowo, A. B., & Indriasari, I. (2022). Pembuatan konten
marketing Produk Bumdes Untuk Peningkatkan Minat Dan Keputusan Pembelian. Jurnal
Pengabdian Mandiri
, 1(4), 583-588.
Pulizzi, J., & Barrett, N. (2009). Get content get customers - Turn Prospects into buyers with
content marketing. Saxena NSB Management Review, 2(2), 98-100.
Putri, Y. I., Pradana, M., Utami, F. N., Nugraha, D. W., & Karnovi, R. (2021). The influence of
brand ambassador on e-commerce purchase intention. In Proceedings of the International
Conference on Industrial Engineering and Operations Management in Singapore
(pp. 6848-6855).
Phan, T. (2021). A study on the impact of perceived value of content marketing activities on
social media on customer experience evaluation and brand loyalty (Master’s thesis).
University of Economics Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Raga, H. E., Agung, A. A. P., & Anggraeni, N. P. N. (2021). Pengaruh digital marketing,
Kualitas Produk Dan Harga Terhadap Minat Beli Pada Produk Kuliner Tegal Dadong. Values, 2(2), 512-520.
Rahman, T. (2019). Pengaruh content marketing terhadap keputusan pembelian dengan minat
beli sebagai variabel intervening: Studi pada konsumen Caffe Go-Kopi di Kota Malang
(Doctoral dissertation). Universitas Islam Negeri Maulana Malik Ibrahim, Malang, Indonesia.
Raji, R. A., Rashid, S. M., & Ishak, S. M. (2019). Consumer-Based Brand Equity (CBBE) and
the role of social media communications: Qualitative findings from the Malaysian
automotive industry. Journal of Marketing Communications, 25(5), 511-534.
Ratama, R. (2013). Analysis perceived quality, brand image and perceived value on buying
interest and implications for purchasing decisions (Case study on singtel cellular card in
Malaysia). International Journal of Behavior Marketing, 5(10).
Rowley, J. (2008). Understanding digital content marketing. Journal of Marketing
Management, 24(5/6), 517-540.
Sarstedt, M., Hair, J. F., Ringle, C. M., Thiele, K. O., & Gudergan, S. P. (2016). Estimation
issues with PLS and CBSEM: Where the bias lies! Journal of Business Research, 69(10), 3998-4010.
Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (2007). Consumer behaviour (9th ed.). Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall Inc.
122 Nguyễn T. B. Châu, Nguyễn M. Cảnh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 19(12), 106-122
Sheth, J. N., Newman, B. I., & Gross, B. L. (1991). Why we buy what we buy: A theory of
consumption values. Journal of Business Research, 22(2), 159-170.
Stergiou, D. P. (2019). Generation Z as youngwinery visitors in Greece. In M. Sigala & R. N.
Robinson (Eds.), Management and marketing of wine tourism business. Theory, practice,
and cases
(pp. 63-79). Cham, Switzerland: Palgrave Macmillan.
Subasinghe, U., & Weerasisri, R. A. S. (2019). The impact of digital content marketing on the
purchase intention of connected consumers: A study based on natural ingredient-based
personal care products. Sri Lanka Journal of Marketing, 5(1), 59-71.
United Nations Population Fund (UNFPA). (2017). Impacts of changes to the population age
structure on Vietnam’s economy and policy recommendations: Open development in
Vietnam.
Truy cập ngày 10/10/2023 tại https://vietnam.un.org/sites/default/files/2019-
08/NTA%20Executive%20Summary_ENG_FINAL.pdf
Weerasinghe, K. P. W. D. R. (2019). Impact of content marketing towards the customer
online engagement. International Journal of Business, Economics and Management, 2(3), 217-224.
Wetzels, M., Odekerken-Schröder, G., & Van Oppen, C. (2009). Using PLS path modeling for
assessing hierarchical construct models: Guidelines and empirical illustration.
Management Information Systems (MIS) Quarterly, 3(1), 177-195.
©The Authors 2024. This is an open access publication under CC BY NC license.