NGOAINGU24H.VN
Đăng kí học Tiếng Anh trc tuyến cùng với cô Mai Phương tại website ngoaingu24h.vn!
1
I. CU TRC
Khẳng định: S + to be (am/is/are) + adj/noun/adv
I/you/we/they + V-inf
He/she/it + V(s/es)
Ph định: S + am not/isn't/aren't + adj/noun/adv
S + don't + V-inf
S + doesn't + V-inf
Nghi vn: Am/Is/Are + S + adj/noun/adv?
Do/Does + S + V-inf?
Don't/Doesn't + S + V-inf?
Ví d:
I learn English every Tuesday, Thursday and Saturday.
He doesn't work on Sunday.
Do you often go to library?
When do you learn English?
II. CCH THÊM S, ES
* Thông thưng ta thêm svo hu ht cc trưng hp
play plays work works learn learns
* Những động t tn cùng bằng “ss, ch, sh, x v o” thì thêm es, thay vì thêm s ngôi th ba
s ít:
miss → misses kiss → kisses rush → rushes
watch → watches wash → washes do → does go → goes
* Khi y đứng sau mt ph âm thì chúng ta đổi y thành i và thêm es:
carry → carries copy→ copies
try → tries study → studies
* Nhưng những động t tn cùng bằng y m trước nó là mt nguyên âm thì theo qui lut
thông thưng:
obey → obeys say → says
III. CCH DNG TH HIN TI ĐƠN
THÌ HIN TI ĐƠN
(PRESENT SIMPLE)
NGOAINGU24H.VN
Đăng kí học Tiếng Anh trc tuyến cùng với cô Mai Phương tại website ngoaingu24h.vn!
2
1. Hin tại đơn dùng đ diễn đạt những hành động thường xuyên din ra thời đim hin
tại, thường được dùng vi các trng t ch tn sut: always, never, occasionally,
often/frequently, sometimes, usually, hardly, seldom, rarely, scarcely, every week (hàng tun),
on Mondays (vào nhng ngày th hai), twice a year (một năm hai lần) v.v…
How often do you wash your hair? (Bạn thưng gội đu bao nhiêu ln?)
I go to church on Sundays. (Tôi đi lễ vào nhng ngày Ch nht).
It usually rains in winter. (Tri mưa vo mùa đông).
2. Cách dùng chính ca thì hin tại đơn là để diễn đạt những hành động theo thói quen.
He smokes. (Anh y hút thuc).
Dogs bark. (Chó sa).
Cats drink milk. (Mèo ung sa).
I never tell lies. (Th hin những hnh động luôn luôn đúng, mang tính bản cht)
Thì này không cho chúng ta biết hành động đang diễn ra lúc nói hay không. nếu chúng
ta muốn làm ràng điu này thì chúng ta phi thêm một động t trong thì hin ti tiếp
din:
He’s working. He always works at night.
(Anh ta đang lm việc. Anh ta luôn làm việc vo ban đêm).
My dog barks a lot, but he isn’t barking at the moment.
(Con chó ca tôi sa nhiều, nhưng lúc ny nó không sủa).
Th hin ti đơn mang tnh cht bn vững hơn, đu đn hơn, thưng xuyên din ra;
cn th hin ti tip din mang tnh cht tm thi, mt thi đim nht đnh.
3. Th hin tại đơn được dùng vi các mệnh đề thi gian diễn đạt các hành động thói quen
hay n nếp; thường c các trng t every + day/week/month/year…; weekly; annually;
once/twice/three times..a week…..”
Đặc biệt là hay dùng “whenever và when”
Whenever it rains, the roof leaks. (Bt c khi nào tri mưa thìi nhà li dt).
When you open the door, a light goes on. (Lúc nào bn m ca thì ánh sáng tràn vào).
4. Nó phải được dùng thay cho thì hin ti tiếp din ca những đng t không được dùng
thì tiếp diễn như love, see, believe v.v…
Vì th dùng chúng ta nói: I love you (Tôi yêu em) ch khôngi “I am loving you.”
5. Các cách dùng khác ca thì hin tại đơn.
a) Nó có th dùng trong các ta báo:
MASS MURDERER ESCAPES (TÊN SÁT NHÂN HÀNG LOT ĐÃ TRỐN THOÁT)
PEACE TALKS FAIL (CUỘC ĐÀM PHÁN HÒA BÌNH THẤT BI)
b) Thì này ch yu dùng vi đng t say (nói) khi chúng ta đang hi v trích dn sách,
thông báo hay nhng t mi nhn đưc:
What does that notice say? It says, “No parking”.
What does the book say? It says, “Cook very slowly”.
NGOAINGU24H.VN
Đăng kí học Tiếng Anh trc tuyến cùng với cô Mai Phương tại website ngoaingu24h.vn!
3
Shakespeare says: Neither a borrower nor a lender be”.
Các động t khác ch s truyn thông cũng có th dùng được.
A notice at the end of the road warns people not to go any further.
(Mt tng báo cuối đưng khuyn cáo mọi ni kng đưc đi xa hơn na).
c) Nó có th đựợc dùng cho mt cuc hành trình, lch trình.
We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two
hours in Paris and leave again at 15.00. We arrive in Rome at 19.30, spend four hours in
Rome…
(Chúng tôi ri London c 10 gi sáng th Ba tới v đn Paris lúc 13 gi, chúng tôi tri
qua hai ting đồng h Paris và lại ra đi lúc 15 gi. Chúng tôi đn Rome lúc 19 gi 30,
tri qua bn ting đồng h Rome…)
d) S tht hin nhiên; chân lí ko th ph nhn.
Ví d: The sun rises in the East.
e) Nó đưc dùng trong các câu điu kin loi 1
LUYN TP
Luyn tp 1: Phân bit hin tại đơn hay hiện ti tiếp din
1. Cuckoos (not build) nests. They (use) the nests of other birds.
2. - I'm afraid I've broken one of your coffee cups. - Don't worry. I (not like) that set anyway
3. How you (get) to work as a rule? - I usually (go) by bus but tomorrow I (go) in Tom's car
Luyn tp 2
1. Sit down! A strange dog (run) to you.
2. My mom often (buy) meat from the butcher's.
3. My brothers (not/ drink) coffee at the moment.
4. Look! Those people (climb) the mountain so fast.
5. That girl (cry) loudly in the party now.
6. These students always (wear) warm clothes in summer.
7. What (you/ do) in the kitchen?
8. I never (eat) potatoes.
9. The 203 bus (set off) every fifteen minutes.
10. Tonight we (not/ go) to our teacher's wedding party.
don't build
usess
is runing
buys
aren't drinking
are climbing
is crying
wear
are you doing
eat
sets off
aren't going
go
am going

Preview text:

1 NGOAINGU24H.VN
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE) I. CẤU TRÚC
▪ Khẳng định: S + to be (am/is/are) + adj/noun/adv I/you/we/they + V-inf He/she/it + V(s/es)
▪ Phủ định: S + am not/isn't/aren't + adj/noun/adv S + don't + V-inf S + doesn't + V-inf
▪ Nghi vấn: Am/Is/Are + S + adj/noun/adv? Do/Does + S + V-inf? Don't/Doesn't + S + V-inf? Ví dụ:
I learn English every Tuesday, Thursday and Saturday. He doesn't work on Sunday. Do you often go to library? When do you learn English?
II. CÁCH THÊM “S, ES”
* Thông thường ta thêm “s” vào hầu hết các trường hợp play → plays work → works learn → learns
* Những động từ tận cùng bằng “ss, ch, sh, x và o” thì thêm es, thay vì thêm s ở ngôi thứ ba số ít: miss → misses kiss → kisses rush → rushes watch → watches wash → washes do → does go → goes
* Khi y đứng sau một phụ âm thì chúng ta đổi y thành i và thêm es: carry → carries copy→ copies try → tries study → studies
* Nhưng những động từ tận cùng bằng y mà trước nó là một nguyên âm thì theo qui luật thông thường: obey → obeys say → says
III. CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Đăng kí học Tiếng Anh trực tuyến cùng với cô Mai Phương tại website ngoaingu24h.vn! 2 NGOAINGU24H.VN
1. Hiện tại đơn dùng để diễn đạt những hành động thường xuyên diễn ra ở thời điểm hiện
tại, thường được dùng với các trạng từ chỉ tần suất:
always, never, occasionally,
often/frequently, sometimes, usually, hardly, seldom, rarely, scarcely, every week (hàng tuần),
on Mondays (vào những ngày thứ hai), twice a year (một năm hai lần) v.v…

How often do you wash your hair? (Bạn thường gội đầu bao nhiêu lần?)
I go to church on Sundays. (Tôi đi lễ vào những ngày Chủ nhật).
It usually rains in winter. (Trời mưa vào mùa đông).
2. Cách dùng chính của thì hiện tại đơn là để diễn đạt những hành động theo thói quen.
He smokes. (Anh ấy hút thuốc). Dogs bark. (Chó sủa).
Cats drink milk. (Mèo uống sữa).
I never tell lies. (Thể hiện những hành động luôn luôn đúng, mang tính bản chất)
Thì này không cho chúng ta biết hành động đang diễn ra ở lúc nói hay không. Và nếu chúng
ta muốn làm rõ ràng điều này thì chúng ta phải thêm một động từ trong thì hiện tại tiếp diễn:

He’s working. He always works at night.
(Anh ta đang làm việc. Anh ta luôn làm việc vào ban đêm).
My dog barks a lot, but he isn’t barking at the moment.
(Con chó của tôi sủa nhiều, nhưng lúc này nó không sủa).
Thì hiện tại đơn mang tính chất bền vững hơn, đều đặn hơn, thường xuyên diễn ra;
còn thì hiện tại tiếp diễn mang tính chất tạm thời, ở một thời điểm nhất định.
3. Thì hiện tại đơn được dùng với các mệnh đề thời gian diễn đạt các hành động thói quen
hay nề nếp; thường có các trạng từ “
every + day/week/month/year…; weekly; annually;
once/twice/three times..a week…..”
Đặc biệt là hay dùng “whenever và when”

Whenever it rains, the roof leaks. (Bất cứ khi nào trời mưa thì mái nhà lại dột).
When you open the door, a light goes on. (Lúc nào bạn mở cửa thì ánh sáng tràn vào).
4. Nó phải được dùng thay cho thì hiện tại tiếp diễn của những động từ không được dùng
ở thì tiếp diễn như love, see, believe v.v…

Vì thế dùng chúng ta nói: I love you (Tôi yêu em) chứ không nói “I am loving you.”
5. Các cách dùng khác của thì hiện tại đơn.
a) Nó có thể dùng trong các tựa báo:
MASS MURDERER ESCAPES (TÊN SÁT NHÂN HÀNG LOẠT ĐÃ TRỐN THOÁT)
PEACE TALKS FAIL (CUỘC ĐÀM PHÁN HÒA BÌNH THẤT BẠI)
b) Thì này chủ yếu dùng với động từ say (nói) khi chúng ta đang hỏi về trích dẫn sách, ở
thông báo hay ở những lá thư mới nhận được:

What does that notice say? – It says, “No parking”.
What does the book say? – It says, “Cook very slowly”.
Đăng kí học Tiếng Anh trực tuyến cùng với cô Mai Phương tại website ngoaingu24h.vn! 3 NGOAINGU24H.VN
Shakespeare says: Neither a borrower nor a lender be”.
Các động từ khác chỉ sự truyền thông cũng có thể dùng được.
A notice at the end of the road warns people not to go any further.
(Một thông báo ở cuối đường khuyến cáo mọi người không được đi xa hơn nữa).
c) Nó có thể đựợc dùng cho một cuộc hành trình, lịch trình.
We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two
hours in Paris and leave again at 15.00. We arrive in Rome at 19.30, spend four hours in Rome…
(Chúng tôi rời London lúc 10 giờ sáng thứ Ba tới và đến Paris lúc 13 giờ, chúng tôi trải
qua hai tiếng đồng hồ ở Paris và lại ra đi lúc 15 giờ. Chúng tôi đến Rome lúc 19 giờ 30,
trải qua bốn tiếng đồng hồ ở Rome…)
d) Sự thật hiển nhiên; chân lí ko thể phủ nhận.
Ví dụ: The sun rises in the East.
e) Nó được dùng trong các câu điều kiện loại 1 LUYỆN TẬP
Luyện tập 1: Phân biệt hiện tại đơn hay hiện tại tiếp diễn don't build usess
1. Cuckoos (not build) nests. They (use) the nests of other birds. don't like
2. - I'm afraid I've broken one of your coffee cups. - Don't worry. I (not like) that set anyway
3. How you (get) to work as a rule? - I usually (go) by bus but tomorrow I (go) in Tom's car do you gettttt go am going Luyện tập 2 is runing
1. Sit down! A strange dog (run) to you. buys
2. My mom often (buy) meat from the butcher's. aren't drinking
3. My brothers (not/ drink) coffee at the moment. are climbing
4. Look! Those people (climb) the mountain so fast. is crying
5. That girl (cry) loudly in the party now. wear
6. These students always (wear) warm clothes in summer. are you doing
7. What (you/ do) in the kitchen? eat 8. I never (eat) potatoes. sets off
9. The 203 bus (set off) every fifteen minutes. aren't going
10. Tonight we (not/ go) to our teacher's wedding party.
Đăng kí học Tiếng Anh trực tuyến cùng với cô Mai Phương tại website ngoaingu24h.vn!