


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377
XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT
(Phương pháp điều tra xã hội học)
Vấn đề 1: Nhập môn phương pháp điều tra xã hội học
I. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học
1 Quá trình hình thành và phát triển của xã hội học
a) Thuật ngữ xã hội học
“Xã hội h ọc” – “Sociology” Societas (xã hội) Khoa học nghiên cứu
Logia (học thuyết, quy luật) về xã hội
Xã hội học lần đầu tiên được xuất hiện vào những năm 30 của thế kỷ 19
- Những điều kiện và tiền đề của sự ra đời của xã hội học:
+ Điều kiện về kinh tế + Điều kiện chính trị
+ Điều kiện tư tưởng – lý luận
2 Quan điểm của một số trường phái
2.1 Quan điểm của Auguste Comte (1798 – 1857)
- Khi lý giải về con người thì ông cho rằng mỗi con người chúng ta là một vì sao, và
khi chúng ta tham gia vào những nhóm xã hội chúng ta sẽ chịu lực đẩy, lực hút và lực hấp dẫn.
-Tĩnh học xã hội (Social stactics) : Nghiên cứu sự cùng, khác của các thiết chế trong
hệ thống nghiên cứu cơ cấu cũng như chức năng của chúng.
-Động học xã hội (Social Dy namics)
Cái gì là động lực phát triển của xã hội? => Sự phát triển của tư duy Quy luật 3 giai đoạn:
+ Thần học (trước 13 tuổi) là giai đoạn thống trị của tôn giáo. lOMoAR cPSD| 58702377
_Tâm chí con người đang tìm kiếm bản chất tự nhiên của sự vật đặc biệt là nguồn gốc và mục đích của mình.
+ Siêu hình học (từ 13 tuổi đến 18 tuổi) là thời kỳ thống trị của tư duy lý luận (thời đại siêu hình – luật pháp)
_Quan hệ giữa các tổ chức kinh tế - xã hội không còn bị quy định một cách cứng nhắc,
một chiều vì mục tiêu quân sự nữa mà thay đổi một cách mềm dẻo, linh hoạt nhằm vào mục đích kinh tế .
+ thực chứng: Là thời kỳ các nhà khoa học sẽ thay thế các thầy tu và các nhà quan sự để quản lý xã hội.
2.3 Quan điểm của K.Marx (1818 – 1883) Về đóng góp:
+ Lý luận và phương pháp luận xã hội học của Marx
+ Quan niệm về bản chất xã hội và con người
+ Quy luật lịch sử phát triển xã hội + lý thuyết tha hoá
+ Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
2.4 Quan điểm của Emile Du Kheim (1858 – 1917)
Những tác phẩm tiêu biểu của ông:
+ Phân công lao động trong xã hội (1893)
+ Các quy tắc của phương pháp xã hội học (1897) + Tự tử (1897)
II. Các đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của xã hội học
1 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
- Xã hội học là một nghành khoa học xã hội nghiên cứu về con người … lOMoAR cPSD| 58702377
Vấn đề 2: Giai đoạn chuẩn bị tiến hành một cuộc điều tra xã hội học
1 Các bước tiến hành điều tra xã hội học về các vấn đề , sự kiện hiện tượng pháp luật. Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn tiến hành thu thập thông tin
Giai đoạn xử lý và phân tích thông tin
a) Giai đoạn chuẩn bị
B1 xác định vấn đề nghiên cứu và đặt tên đề tài nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu: là những mâm thuấn nảy sinh trong đời sống xã hội, đòi
hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu và giải quyết ở góc độ thực tiễn hoặc lý luận.
- Theo Baker (1994) cần dựa vào tiêu chuẩn sau để xác định vấn đề nghiên cứu:
+ Vấn đề có thể nghiên cứu được.
+ Vấn đề có từ 2 cách giải thích trở lên đối với mỗi vấn đề xã hội đó.
+ Vấn đề thu hút được sự quan tâm của người nghiên cứu.
+ Vấn đề được nghiên cứu sẽ nưng cao hơn nữa.
Vấn đề nghiên cứu thường được xác định là sự sai lệch của thực tế so với các
chuẩn mực theo cả hai phương diện: mặt tích cực và mặt tiêu cực. VD: Vấn đề ly hôn: Tích cực Tiêu cực
Tên đề tài Đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian và thời gian
VD đề tài : Chất lượng đào tạo cử nhân luật của trường đại học luật HN hiện nay. lOMoAR cPSD| 58702377
Đối tượng nghiên cứu
B2 Xác địn mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Là những thông tin, kiến thức hiểu biết khoa học về vấn
đề, sự kiện, hiện tượng xã hội mà chúng ta thu được qua thực tế cuộc điều tra.
- Việc xác định mục đích nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng và cần thiết vì 3 lý do sau đây:
+ Là yếu tố xuyên suốt toàn bộ tiến trình thực hiện cuộc điều tra.
+ Sẽ quy định nhiệm vụ nghiên cứu và sự lựa chọn phương pháp thu thập thông
tin, cách thức tiến hành và xử lý thông tin.
+ Nếu cùng đề tài nghiên cứu nhưng ta xác định những mục đích nghiên cứu
khác nhau thì kếtquar thu được sẽ khác nhau
Xác định mục đích nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu: chính là sự cụ thể hoá mục đích nghiên cứu:
Thông qua đó đề ra những hướng nghiên cứu cụ thể hay tìm ra những khía cạnh
khác nhau của khách thể nghiên cứu .
B3 Xây dựng giả thiết nghiên cứu.
- Giả thiết nghiên cứu trong xã hội học: Là sự giả định có căn cứ khoa học về cơ
cấu, thực trạng của các đối tượng xã hội về tính chất của các yếu tố và các mối
liên hệ tạo nên các đối tượng đó về cơ chế hoạt động và phát triển của chúng. Giả thiết Giả thuyết
Là điều kiện giả định của nghiên cứu, Là 1 kết luận giả định về bản chất sự
nó không có thực trong đối tượng khảo vật, do người nghiên cứu đưa ra. Cần
sát mà chỉ là tình huống giả định, được được chứng minh hoặc bác bỏ.
đưa ra để lý tưởng hoá điều kiện thực
nghiệm. khong cần phải chứng minh
nhưng có thể bị bác bỏ. lOMoAR cPSD| 58702377
- Các loại giả thuyết thường hay sử dụng trong nghiên cứu xã hội học:
+ Giả thuyết mô tả (giả thuyết về trạng thái thực tế)
+ Giả thuyết giải thích (giả thuyết nguyên nhân)
+ Giả thuyết về xu hướng (giả thuyết về quy luật)
- Những yêu cầu đối với giả thuyết nghiên cứu xã hội học.
B4 Xây dựng mô hình lý luận, thao tác hoá các khái niệm và xác định các chỉ báo nghiên cứu
- Mô hình lý luận là hệ thống các phạm trù, khái niệm được sắp xếp theo một
kết cấu logic nội tại chặt chẽ, giúp nhà nghiên cứu đánh giá khái quát bản chất
của vấn đề được nghiên cứu.
- Thao tác hoá khái niệm trong điều tra xã hội học là những thao tác logic
nhằm chuyển từ những khái kiệm có tính phức tạp, trừu tượng, khó hiểu thành
những khái niệm trung gian, cụ thể, đơn giản và dễ hiểu hơn. Tái tạo lại được vấn đề nghiên cứu. Đo lường trực tiếp các vấn đề lOMoAR cPSD| 58702377
- Xác định các chỉ báo nghiên cứu là quá trình cụ thể hoá các khái niệm thực
nghiệm thành các đơn vị (tiêu chí) có thể đo lươngd và quan sát được.
Phù hợp với mỗi chỉ báo thực nghiệm sẽ đưa ra một hoặc một vài câu hỏi trong
bảng hỏi nhằm thu thập thông tin thực nghiệm.
-Mô hình lý luận => khái niệm phức tạp
-Thao tác hoá khái niệm => Triển khai khái niệm phức tạp thành những khái niệm trung gian cụ thể hơn lOMoAR cPSD| 58702377
-Xây dựng câu hỏi dựa theo nội dung một nghĩa
của chỉ báo thực nghiệm
-Xây dựng phiếu thu thập thông tin
B5 Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
+ Phương pháp phân tích tài liệu + Phương pháp quan sát
+ Phương pháp phỏng vấn + Phương pháp anket
+ Phương pháp thực nghiệm
B6 Soạn thảo bảng hỏi
6.1 Định nghĩa bảng hỏi
- Bảng hỏi là tổ hợp các câu hỏi (chỉ báo) được thiết lập nhằm khai thác và thu
thậpthông tin về các khía cạnh, biểu hiện của vấn đề, sự kiện cần nghiên cứu. lOMoAR cPSD| 58702377 6.2 Các loại câu hỏi
Câu hỏi đóng đơn giản Câu hỏi đóng Hình thức câu
Câu hỏi đóng phức tạp hỏi Câu hỏi mở Câu hỏi kết hợp
(1)Câu hỏi đóng Là loại câu hỏi đã liệt kê sẵn các phương án trả lời, người trả
lời chỉ cần lựa chọn các phương án trả lời mà họ cho là phù hợp nhất.
Câu hỏi đóng đơn giản Câu hỏi
Câu hỏi đóng lựa chọn đóng
Câu hỏi đóng phức tạp
( mức độ - thang điểm )
Câu hỏi đóng tuỳ chọn
- Câu hỏi đóng đơn giản (câu hỏi có – không)
+ Chú ý: Với dạng câu hỏi này, cần tránh tuyệt đối việc đặt câu hỏi theo hướng
phủ định, vì như vậy sẽ gây ra tính đa nghĩa trong câu hỏi.
- Câu hỏi đóng phức tạp Là loại câu hỏi có nhiều phương án trả lời, cho
phép người trả lời lựa trọn một trong các phương án trả lời chi tiết hơn, ở cấp độ khác nhau.
Loại câu hỏi này thường dùng đo lường các mức độ đánh giá, thái độ,
niềm tin, tình cảm,…
6.2.2 Căn cứ vào tính chất, nội dung của các câu hỏi:
Câu hỏi theo nội dung lOMoAR cPSD| 58702377
Nhóm thứ nhất: bao gồm những câu hỏi mà đặc trưng cho sự kiện nào đó (câu hỏi về sự kiện).
Nhóm thứ hai bao gồm những câu hỏi thể hiện sự đánh giá hay những mong muốn
của cá nhân riêng biệt hay của một tập hợp người. Câu hỏi tâm lý chức năng Câu hỏi lọc Câu hỏi kiểm tra
Câu hỏi theo chức năng
6.4 Kết cấu của một bảng hỏi Phần mở đầu:
Là phần nêu tên bảng hỏi (thường là trùng với đề tài), chủ đề
pháp luật cần nghiên cứu, giới thiệu mục đích, ý nghĩa của
một cuộc điều tra, tên cơ quan, cá nhân tiến hành nghiên cứu Chú ý:
Phải khảng định tính khuyết
hướng dẫn cách trả lới bảng hỏi Phần nội dung:
Dành để trình bày các câu hỏi liên quan đế nội dung, thông tin các
khía cạnh xã hội, pháp lý của vấn đề xã hội được nghiên cứu.
Phần kết thúc: Dành để trình bày các câu hỏi về các đặc trưng nhân khẩu – xã hội của
người trả lới như giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn nghề nghiệp…
B7 Chọn mẫu điều tra 7.1 Khái niệm mẫu chọn
Mẫu: là một bộ phận có thể đại diện được cho toàn bộ khách thể nghiên cứu, được
lựa chọn theo những cách thức nhất định và với dung lượng hợp lý. Khi chọn
mẫu cần chú ý: + Tính đại diện
+ Tương ứng với tổng thể lOMoAR cPSD| 58702377
7.2 Điều tra chon mẫu: Là quá trình thu thập thông tin trên toàn bộ phận
mẫu đã lựa chọn rồi suy rộng ra tổng thể, đòi hỏi phải có trình độ chính xác nhất định.
7.3 Dung lượng mẫu: là số lượng người cần thiết tham gia vào cuộc điều tra
để chúng ta có thể thu thập thông tin, sao cho đủ độ tin cậy chúng ta xác định.
Độ lớn của dung lượng mẫu tuỳ thuộc vào số lượng dấu hiệu có trong tập hợp tổng
quát về mức độ chính xác cần thiết của các kết quả trong mẫu.
7.4 Một số cách chọn mẫu 7.4.1 chọn mấu xác suất
Các cách chọn xác suất
Chọn ngẫu nhiên đơn giản đều
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Chọn mẫu hạn ngạch
Các cách chọn mẫu xác suất không đều:
Chọn mẫu phân tầng – ngẫu nhiên Chọn mẫu cụm
Chọn ngẫu nhiên đơn giản
Bước 1: Lập danh sách toàn bộ các đơn vị của tổng thể.
Bước 2: Gán cho mỗi đơn vị trong danh sách của tổng thể một số thứ tự từ 1 cho đến hết.
Bước 3: Từ bảng số ngẫu nhiên, chúng ta lấy ra một lượng các số ngẫu nhiên bằng
dung lượng mẫu, hoặc bằng dung lượng mẫu cộng thêm một lượng dự trữ (từ 2030%) lượng mẫu chính.
Bước 4: Việc lựa chọn này tiến hành cho tới khi có được đủ dung lượng mẫu cần thiết.
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Bước 1: Để chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống chúng ta cũng cần có một khung mẫu
(tức một danh sách của tổng thể). lOMoAR cPSD| 58702377
Bước 2: Căn cứ vào dung lượng mẫu n và kích thước của tổng thể N, chúng ta xác
định bước chọn k theo công thức
K = N/n Trong đó : N:là số người (đơn vị) của tổng thể (nhóm xã hội).
n: là số người (đơn vị) của mẫu.
k: là khoảng cách giữa hai người theo bảng dah sách liệt kê của tổng thể.
Bước 3: Trên danh sách các đơn vị của tổng thể cứ một khoảng cách k đơn vị
chúng ta chọn một phần tử để khảo sát.
VD: Lớp A có N = 100 sinh viên, chọn ra 20 sinh viên để khảo sát n = 20 K = N/n = 100/20 = 5
Trên danh sách các đơn vị của tổng thể, cứ một khoảng cách k = 5, ta chon
một đơn vị để khảo sát.
Giả sử đơn vị có số thứ tự là 5 được chon thì đơn vị tiếp theo có số thứ tự là
5+k, 5=2k, 5+3k,vv. Cho tới khi chọn hết một vòng danh sách.
7.4.2. Chọn mẫu phi xác suất
Cách chọn này không thể khái quát cho tổng thể vì không thể đảm bảo các đơn
vị trong tổng được chơn như nhau.
Sử dụng trong giai đoạn đầu của nghiên cứu khi cần phát hiện vấn đề mới.
B8 Lập phương án dự kiến sử lý thông tin
Là dự án các công thức toán học, chương trình xử lý thông tin bằng máy tính được
áp dụng vào sử lý thông tin nói chung và các câu hỏi nói riêng.
Xác định cần xử lý thông tin theo những cách thức nào? Cần đo lường cái gì?
Cần phối hợp những biến số nào?
Công cụ đo lường là gì?
Những đại lượng toán học nào sẽ được sử dụng?
Những chỉ báo định lượng nào sẽ được xây dựng? B9 Điều tra thử lOMoAR cPSD| 58702377
- Điều tra thử nhằm mục đích điều tra, đánh giá sự hoạt động, khả năng thu
nhận thông tin của từng câu hỏi cũng như toàn bộ bảng câu hỏi xem chúng
đạt kết quả đến đâu, có gì khiếm khuyết cần khác phục hay bổ sung.
2 Giai đoạn tiến hành thu thập thông tin trong điều tra xã hội học
(1) Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra
(2) Chuẩn bị kinh phí cho cuộc điều tra (3) Công tác tiền trạm
(4) Lập biểu đồ tiến độ cuộc điều tra
(5) Lụa chọn và tập huấn điều tra viên
(6) Tiến hành thu thập thông tin
3 Giai đoạn xử lý và phân tích thông tin trong điều tra xã hội học
Vấn đề 5: Các phương pháp thu thập thông tin trong điều tra xã hội học I.
Phương pháp phân tích tài liệu
1 Khái niệm phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp phân tích tài liệu là phương pháp sử dụng những thông tin có sẵn
nhằm đáp ứng mục tiêu của một đề tài nghiên cứu. khi sử dụng phuwong pháp này,
người nghiên cứu cần cân nhắc và lựa chọn đề tài sử dụng nguồn tài liệu đáng tin
cậy và đảm bảo tính khách quan và tính khoa học cao.
2 Khái niệm về tài liệu
- Tài liệu có thể bao hàm tất cả các đồ vật, công cụ mà trong đó có chứa đựng hay
từ đó có thể rút ra những thông tin về cá nhân, hay sự kiện được nghiên cứu. Tài liệu viết
Theo hình thức mà ở đó thông tin được cố định Tài liệu không viết
Theo nộ dung phản ánh của đề tài Tài liệu cá nhân Phân Tài liệu xã hội Loại lOMoAR cPSD| 58702377
3 Phân loại tài liệu
Theo đặc điểm và chuyên nghành khoa học Tài liệu sơ cấp
Theo nguồn gốc của tài liệu Tài liệu thứ cấp
4 Đánh giá giá trị tài liệu
Đánh gaí tài liệu phải chính xác , linh hoạt
Đánh giá tính chân thật hay giả giối của tài liệu Yêu Cầu
Phải có thái độ phê phán đối với tài liệu
Khi khân tích tài liệu phải
Tài liệu có tên gọi là gì?
trả lới được các câu hỏi sau
Văn cảnh, xuất xứ tài liệu
Tên tác giả; Ảnh hưởng xã hội của đề tài Nội dung v 5 C à gáic l á t o rị ại k ph ho ân tích t a học, thựài c t liiệ ễ u n của tài liệu
Mục đích của đề tài; Độ tin cậy của đề tài
Thông tin trong tài liệu đc đánh giá đầy đủ chưa?. Phương pháp phân tích Phương pháp hình thức truyền thống (phân tích hoá (phân tích định định nghĩa) lượng)
Phương pháp phân tích truyền thông (Phân tích định tính): là sự phân tích dựa
theo các dấu hiệu định tính nhằm :
+ Tìm hiểu các đặc điểm, tính chất xã hội cảu các vấn đề pháp luật được nghiên cứu
+ Rút ra được nội dung tư tưởng cơ bản của tài liệu pháp luật
+ Tìm ra những giá trị, ý nghĩa hay vấn đề có liên quan dến đề tài nghiên cứu lOMoAR cPSD| 58702377
Trong đó yếu tố kinh nghiệm, sự nhạy cảm và chiều sâu kiến thức về đối tượng
của người nghiên cứu đóng vai trò rất lớn.
Gắn chặt với việc phân nhóm các dấu hiệu, các phạm trù để đo lường những đặc
điểm, những thuộc tính mà tài liệu phản ánh những khía cạnh chủ yếu của nội
dung, tìm ra những mối liên hệ nhân quả giữa các nhóm chỉ báo về pháp luật.
6 Đánh giá về phương pháp phân tích tài liệu Ưu điểm Nhược điểm
Ít tốn kém về công sức, thời gian
Tài liệu ít được phân chia theo tài
và kinh phí, không cần sử dụng
liệu mà ta mong muốn. Khó tìm
nhiều người mà vẫn mang lại hiệu
ra nghyên nhân và các mối liên hệ quả cao.
giữa các dấu hiệu Số lượng thống
Phát huy tối đa lợi thế đối với
kê thường chưa được phân theo
những vấn nghiên cứu có tính
các cấp độ khác nhau: nhóm xã
nhạy cảm, phức tạp mà việc sử hội, tầng xã hội,
dụng các phương pháp khác gặp … khó khăn.
Những tài liệu chuyên ngành đòi
hỏi phải có các chuyên gia có
trình độ cao khi phân tích tài liệu. II.
Phương pháp quan sát
1 Khái niệm phương pháp quan sát
- Phương pháp quan sát là sự trì giác trực tiếp của người nghiên cứu đối cới
những đặc điểm, dấu hiệu, biểu hiện bên ngoài trong hành vi, hoạt động ở
một trạng thái nhất định của đối tượng xã hội cần quan sát nhằm tìm kiếm,
thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho chủ đề nghiên cứu.
2 Phân biệt phương pháp quan sát khoa học với quan sát thông thường
- Thứ nhất, quan sát khoa học cần xác định khách thể, mục đích, nhiêm vụ và đối tượng quan sát.
- Thứ hai, quan sát khoa học phải đuwocj thực hiện theo cách thức, kế hoạch
đã được dự kiến trước.
- Thứ ba, phương pháp ngiên cứu khoa học thì tất cả các thông tin, tài liệu
quan sát được sẽ ghi chép thành biên bản hay nhật ký theo hệ thống nhất
định còn quan sát thông thường không có sự ghi chép gì cả.
- Thứ tư, thông tin thu được qua quan sát khoa học phải được kiểm tra, đánh
giá về mức độ tin cậy.
3 kế hoạch quan sát lOMoAR cPSD| 58702377
Thứ nhất, xác định sơ bộ khách thể quan sát, cần chỉ ra được những đặc trưng, các
tình huống và những điều kiện hoạt động của đối tượng quan sát và những dạng biến đổi của chúng.
Thứ hai, xác định được thời gian, thời điểm, địa điểm quan sát và cách thức tiếp cận với đối tượng.
Thứ ba, tiến hành lựa chọn cách thức quan sát.
Thứ tư, Dự kiến các phương án khó khăn khi quan sát.
Thứ năm, Chuẩn bị tài liệu, kế hoạch, giấy phép, thiết bị kĩ thuật, in ấn văn bản, văn phòng phẩm.
Thứ sáu, tiến hành việc quan sát thu thập thông tin.
Thứ bảy, thực hiện việc ghi chép những ấn tượng từ quan sát
Thứ Tám, tiền hành kiểm tra việc quan sát
4 Các loại hình qua sát
Chia theo địa điểm Chia theo Chia theo vị trí và những cấp độ người quan sát
điều kiện để tiến hình thức hành quan sát
Quan sát cơ cấu Quan sát tham Quan sát hiện hoá dự tượng Quan sát Quan sát không Quan sát trong phòng không cơ tham dự thí nghiệm cấu hoá
5 Các biện pháp để nâng cao tính chân thực và độ tin cậy của thông tin thu
được qua quan sát.
6 Đánh gí về phương pháp quan sát lOMoAR cPSD| 58702377 Ưu điểm
• Người quan sát thường có ngay ấn tượng với sự thể hiện trực tiếp của người được quan sát.
• Khi người quan sát có được thông tin thì có thể ngay lập tức sẽ so sánh đối
chiếu với những kinh nghiệm thực tế họ đã biết để từ đó hình thành ấn
tượng, kết luận về sự kiện được quan sát.
• Phương pháp quan sát cho phép ghi lại những biến đổi khác nhau của đối
tưởng nghiên cứu lúc nó xuất hiện trong điều kiện hoạt động tự nhiên bình thường.
• Quan sát có khả năng chỉ ra được những biểu hiện muôn hình, muôn vẻ của
cá nhân của nhóm được nghiên cứ, qua đó có thể giúp xác định chính xác ý
nghĩa các quá trình đang xảy ra.
Nhược điểm
• Quan có thể được sử dụng cho nghiên cứu những sự kiện đang diễn ra chứ
không thể nghiên cứu được các sự kiện đã diễn ra hoặc sẽ diễn ra.
• Về mặt không gian, tỉnh bao trùm của quan sát trên thực tế bị hạn chế.
• Thông tin thu được từ quan sát còn bị phụ thuộc khá nhiều vào lăng kính chủ
quan của người quan sát (kể cả quan điểm, chính kiến và tình cảm).
• Bằng quan sát khó xác định được ý kiến, đánh giá của người được quan sát,
mục đích, nguyên nhân hành động.
III. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VĂN
1 Khái niệm phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp phỏng vấn là cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế hoạch
nhất định thông qua cách thức hỏi – đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và
người cung cấp thông tin (người được phỏng vấn) dựa theo một bảng câu hỏi
(phiếu điều tra) được chuẩn bị trước, trong đó người phỏng vấn nêu lên các
câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời và ghi nhận kết
quả vào phiếu điều tra.
2 Các loại phỏng vấn
2.1 Căn cứ vào mức độ chuẩn bị cũng như đặc tính của thông tin thu được: Chia 3 loại lOMoAR cPSD| 58702377
Phỏng vấn tiêu chuẩn (Cấu trúc)
- Phỏng vấn tiêu chuẩn được thực hiện trên cơ sở một bảng hỏi hoàn
thiện + Ưu điểm: các loại phỏng vấn này rất tiện xử lý trên máy
tính vì các chỉ báo mang tính tập trung và đã được mã hoá từ trước.
+ Nhược điểm: loại phỏng vấn này có tính chất gò bó, khó khăn và cứng nhắc.
Phỏng vấn bán tiêu chẩn (bán cấu trúc)
- Trong dạng phỏng vấn này, người đi phỏng vấn sử dụng bảng câu
hỏi (bảng hỏi) sơ thảo, chưa hoàn chỉnh. Phỏng vấn sâu
- Đó là dạng phỏng vấn mà trong đó người ta xác định sơ bộ những
vẫn đề cần thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu (guideline)
trên cơ sở đảm bảo sự tự do hoàn toàn cho người phỏng vấn trong
cách dẫn dắt cuộc phỏng vấn, cách sắp xếp trình tự câu hỏi và
ngay cả cách thức các câu hỏi ngằm thu thập thông tin theo mong muốn.
- Các nguyên tắc của sự thành công của các cuộc phỏng vấn sau:
• Thứ nhất, nghệ thuật đặt câu hỏi.
• Thứ hai, nghệ thuật lắng nghe.
• Thứ ba, đòi hỏi sự khéo léo, yêu cầu cao về tay nghề, nghiệp vụ của người đi phỏng vấn.
2.2 Căn cứ vào số lượng người cùng được phỏng vấn
2.3 Căn cứ theo mức độ tiếp xúc giữa người hỏi và người trả lời: Phỏng vấn trực diện
Phỏng vấn qua điện thoại
5 Đánh giả về phương pháp phỏng vấn Ưu điểm: lOMoAR cPSD| 58702377
• Đây là phương pháp định tính cơ bản.
• Người phỏng vấn và đối tượng khảo sát tiếp xúc trực tiếp với nhau nên cho
phép thu được những thông tin thực tại hoặc là những tâm tư, tình cảm, suy nghĩ của đối tượng.
• Các thông tin thu được có chất lượng cao, tính chân thực và độ tin cậy của
thông tin có thể kiểm chứng trong quá trình phỏng vấn Nhược điểm:
• Phương pháp này đòi hỏi các chuyên gia có trình độ cao, có kỹ năng xin lý
các tỉnh huống, am hiểu lĩnh vực nghiên cứu, biết cách tiếp cận đối tượng
phỏng vấn => khó triển khai trên quy mô rộng. Việc tiếp cận đối tượng là việc tương đối khó.
IV. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẰNG BẢNG HỎI (ANKET)
1 Khái niệm phương pháp điều tra bằng bằng hỏi
- Là hình thức hỏi – đáp gián tiếp dựa trên bảng câu hỏi (phiếu trưng cầu ý
kiến) được soạn thảo trước. Điều tra viên tiến hành phát bảng hỏi, hướng dẫn
thống nhất cách trả lời các câu hỏi, người được hỏi tự đọc các câu hỏi trong
bảng hỏi rồi ghi cách trả lời của mình vào phiếu hỏi và gửi lại cho điều tra viên.
V. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
1 Khái niệm phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm là nhà xã hội học tạo ra một sự kiện, tình huống
gần giống với sự kiện, tình huống thực tế đã xảy ra trong thực tiễn đời sống
xã hội; qua đó, quan sát các hoạt động. cách ứng xử của những người tham
gia vào sự kiện, tình huống đó nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho
vấn đề, sự kiện cần nghiên cứu, kiểm tra những giả thuyết nghiên cứu nào đó
để từ đó có được những tri thức mới có giá trị lý luận và thực tiễn.