Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 1
1
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
(Financial Markets & Institutions)
Bộ môn: Tài chính định lượng & Quản trị rủi ro
Giảng viên: ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
chauptm@hub.edu.vn
2
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ NỢ
DEBT MARKETS
MỤC TIÊU CHƯƠNG 2
Biết được khái niệm, chức năng cách phân loại thị trường tiền tệ,
thị trường trái phiếu.
Nhận dạng được các công cụ nợ & các chủ thể tham gia giao dịch
trên thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu, thị trường chứng khoán tái
thế chấp,...
Biết được cách thức giao dịch trên thị trường tiền tệ, thị trường trái
phiếu.
3
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ NỢ
4
2.1. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.2. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
2.3. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TÁI THẾ CHẤP
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 20252026 2
2.1. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
5
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1.2. CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1.3. CÁC GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Thị trường tiền tệ (TTTT) thị trường giao dịch các loại giấy tờ giá
ngắn hạn, thông thường kỳ hạn dưới 1 năm.
Thị trường tiền tệ thị trường giao dịch ngắn hạn về vốn. Giao dịch
ngắn hạn giao dịch dưới 12 tháng các giấy tờ giá. Giấy tờ giá
bằng chứng xác nhận nghĩa vụ tr nợ giữa tổ chức phát nh GTCG
với người sở hữu GTCG trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi
các điều kiện khác.
(Luật Ngân hàng Nhà nước 2010)
6
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Thị trường tiền tệ thị trường tài chính chú trọng huy động các nguồn
vốn ngắn hạn cho nền kinh tế, đồng thời cũng là môi trường để NHTW
tiến hành các nghiệp vụ nhằm thực thi chính sách tiền tệ (CSTT).
Thị trường tiền tệ thị trường mà đó, các chủ th chuyển giao các
khoản vốn ngắn hạn với nhau để thỏa mãn nhu cầu thanh khoản
đầu ngắn hạn.
7
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
8
Thị trường tài chính
TTTC ngắn hạn
(thị trường tiền tệ)
TT tín dụng
ngắn hạn
TT giao dịch
GTCG
ngắn hạn
Thị
trường
hối đoái
TTTC dài hạn
(thị trường vốn)
TT tín dụng
trung và dài hạn
Thị trường
chứng khoán
TTCK
phái sinh
Thị
trường
cổ phiếu
Thị
trường
trái phiếu
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 20252026 3
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Vai trò của thị trường tiền tệ
Đối với chủ thể thặng vốn: Thị trường tiền tệ nơi đầu
tưởng cho nguồn vốn ngắn hạn nhàn rỗi.
Đối với người đi vay: Thị trường tiền tệ cung cấp nguồn vốn
ngắn hạn chi phí thấp, đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
9
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
10
PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Theo tính chất
luân chuyển vốn
Thị
trường
tiền tệ
sơ cấp
Thị
trường
tiền tệ
thứ cấp
Theo các loại
công cụ nợ
Thị
trường
tiền gửi
và tín
dụng
ngắn hạn
Thị
trường
các giấy
tờ có giá
ngắn hạn
Theo phạm vi
thị trường
Thị trường
tiền tệ
liên ngân
hàng
Thị
trường
mở
Thị
trường
tiền tệ
khách
hàng
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG
thị trường tiền tệ bán buôn, nơi giao dịch nguồn vốn ngắn hạn giữa các
NHTM, các tổ chức tài chính với nhau.
i trao đổi vốn khả dụng giữa các TCTD tạm thời thặng vốn & các
TCTD đang gặp khó khăn về nguồn vốn huy động. Gồm (i) thị trường cho
vay ngắn hạn giữa các TCTD với nhau, (ii) thị trường cho vay ngắn hạn
giữa NHTW & TCTD.
Lãi suất trên th trường liên ngân hàng thường được coi mức lãi suất
chuẩn, thường được các tổ chức tài chính dùng làm sở khi tính toán LS
cho vay áp dụng đối với khách hàng & s thực hiện c giao dịch
liên quan đến lãi suất.
11
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LÃI SUẤT ĐIỀU HÀNH CỦA NHNN
LS THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
13
Nguồn: SBV (2025)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 4
14
LÃI SUẤT ĐIỀU HÀNH CỦA NHNN
LS THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
Nguồn: SBV (2025)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ KHÁCH HÀNG
Là 1 bộ phận của thị trường tiền tệ diễn ra việc trao đổi dòng vốn ngắn hạn
giữa các TCTD c khách hàng của họ trong nền kinh tế.
Trong thị trường này, các khách hàng của TCTD khá đa dạng, từ Chính phủ,
các tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinh tế đến các cá nhân, hộ gia đình
đều thể trở thành đối tác của các TCTD trong thị trường khách hàng.
15
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ KHÁCH HÀNG
thị trường này, TCTD vừa người cho vay, vừa người đi vay. TCTD
thể người mua (ví dụ: mua TPKB từ Kho bạc Nhà nước, chiết khấu
các GTCG ngắn hạn cho các ch thể trong nền kinh tế), có thể người bán
(bán chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân ng,…) trên thị trường này.
Thị trường khách hàng một bộ phận quan trọng của TTTT giúp vốn thể
đến trực tiếp với chủ thể cần vốn thực sự, đồng thời tác động trực tiếp lên
cung tiền trong lưu thông.
16
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THỊ TRƯỜNG MỞ
thị trường trong đó NHTW thực hiện việc mua bán các GTCG ngắn hạn
với các NHTM các định chế tài chính khác nhằm thực thi CSTT quốc gia.
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) một trong những công cụ để NHNN thực
hiện CSTT quốc gia, NHNN thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua mua
bán các GTCG đối với TCTD, NHNN quy định loại GTCG được phép giao
dịch thông qua nghiệp vụ thị trường m (Luật NHNN Việt Nam 2010)
Nghiệp vụ thị trường mở việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán
GTCG với các thành viên (Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN năm 2021).
17
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 5
PHƯƠNG THỨC MUA BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG MỞ
18
Mua có kỳ hạn
Bán có kỳ hạn
Mua hẳn
Bán hẳn
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
PHƯƠNG THỨC MUA BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG MỞ
Mua kỳ hạn việc NHNN mua GTCG nhận quyền sở hữu GTCG
từ thành viên, đồng thời thành viên cam kết sẽ mua lại GTCG đó sau một
thời gian nhất định.
Bán kỳ hạn việc NHNN bán GTCG chuyển quyền sở hữu GTCG
cho thành viên, đồng thời cam kết sẽ mua lại GTCG đó sau một thời gian
nhất định.
Mua hẳn việc NHNN mua GTCG nhận quyền sở hữu GTCG từ
thành viên, không kèm theo cam kết bán lại GTCG.
Bán hẳn việc NHNN bán GTCG chuyển quyền sở hữu GTCG cho
thành viên, không kèm theo cam kết mua lại GTCG.
19
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THẢO LUẬN
Phát biểu nào sau đây đúng về thị trường mở?
A. thị trường trong đó NHTW thể thực thi CSTT quốc gia
B. thị trường trong đó NHTW tiến hành mua bán ngắn hạn các
GTCG với các tổ chức tín dụng
C. th trường trong đó NHTW th tác động đến lãi suất ngắn
hạn
D. Tất cả các câu trên đều đúng
20
2.1.2. CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
1. Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills – T-bills)
2. Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit – CD)
3. Thương phiếu (Commercial Paper)
4. Chấp nhận của NH (Banker’s Acceptance - BA)
5. Hợp đồng mua lại (Repurchase Agreement)
6. Eurocurrencies
21
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 6
TÍN PHIẾU KHO BẠC (Treasury Bills – T Bills)
loại trái phiếu chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và
đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam. Các kỳ hạn khác của tín phiếu
kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sdụng vốn
tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần.
Là công cụ nợ do Kho Bạc Nhà nước phát hành, có kỳ hạn không vượt
quá 52 tuần.
22
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
TÍN PHIẾU KHO BẠC (Treasury Bills – T Bills)
Tín phiếu kho bạc được xem là chứng khoán phi rủi ro vì:
o Chủ thể phát hành Chính phủ;
o thị trường thứ cấp rất năng động;
o Thời hạn ngắn;
công cụ quan trọng nhất trên thị trường tiền tệ
công cụ chủ yếu để NHTW thực hiện nghiệp vụ th trường mở
can thiệp vào thị trường tài chính.
23
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
TÍN PHIẾU KHO BẠC (Treasury Bills – T Bills)
24
TT thứ
cấp phát
triển
Bằng VND
Bán
chiết
khấu
Thời hạn
ngắn
Chính
phủ phát
hành
0
RR tín dụng
0
RR lạm phát
0RR thanh khoản
0
RR thị trường
0
RR tái đầu tư
0
RR tỷ giá
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
CÁC LOẠI LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
Lãi suất chiết khấu (lãi suất danh nghĩa)
Lãi suất đầu tư
25
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 7
LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
(LÃI SUẤT DANH NGHĨA TRÊN MỆNH GIÁ)
26
Trong đó:
F : Mệnh giá tín phiếu kho bạc
P : Giá bán tín phiếu kho bạc
i
discount
: Lãi suất chiết khấu (%/năm)
n : Thời hạn còn lại của tín phiếu kho bạc cho đến khi đáo hạn (ngày)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
𝑖

=
𝐹 𝑃
𝐹
360
𝑛
LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
(LÃI SUẤT DANH NGHĨA)
27
Trong đó:
F : Mệnh giá tín phiếu kho bạc
P : Giá bán tín phiếu kho bạc
i
discount
: Lãi suất chiết khấu (%/năm)
n : Thời hạn còn lại của tín phiếu kho bạc cho đến khi đáo hạn (ngày)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
𝑃 = 𝐹 (1
𝑖

360
𝑛)
LÃI SUẤT ĐẦU TƯ TÍN PHIẾU KHO BẠC
(LỢI SUẤT ĐẦU TƯ)
28
Trong đó:
F : Mệnh giá tín phiếu kho bạc
P : Giá bán tín phiếu kho bạc
i
investment
: Lãi suất đầu tư TPKB (%/năm)
n : Thời hạn còn lại của tín phiếu kho bạc cho đến khi đáo hạn (ngày)
Đối với tín phiếu kho bạc, người ta hay sử dụng lợi suất đầu
(i
investment
) để so sánh với lợi suất của các công cụ đầu dài hạn khác.
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
𝑖

=
𝐹 𝑃
𝑃
365
𝑛
LÃI SUẤT ĐẦU TƯ TÍN PHIẾU KHO BẠC
(LỢI SUẤT ĐẦU TƯ)
29
i
investment
được xem là công cụ đo lường tỉ suất lợi nhuận
(%/năm) của khoản đầu tư vào tín phiếu kho bạc.
Với lãi suất đầu tư cho trước, giá bán tín phiếu được tính bởi công thức:
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 8
THẢO LUẬN VỀ LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
30
1.
Giả sử một tín phiếu kho bạc thời hạn 3 tháng (đương đương 90 ngày)
mệnh giá 1.000.000 đồng, được bán với giá 980.000 đồng, lãi suất chiết
khấu của TPKB sẽ bao nhiêu? (đáp án: 8,00%)
2.
Giả sử một tín phiếu kho bạc thời hạn 3 tháng (đương đương 90 ngày)
mệnh giá 1.000.000 đồng, được bán với giá 980.000 đồng, lãi suất đầu
vào TPKB sẽ bao nhiêu? (đáp án: 8,28%)
3.
Tín phiếu kho bạc mệnh giá 1.000.000 đồng thời hạn 9 tháng, thời gian
còn lại 45 ngày, lãi suất đầu 8%/năm, giá bán lại tín phiếu kho bạc
bao nhiêu? (đáp án: 990.233 đồng)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THẢO LUẬN VỀ LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
31
4. Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 270 ngày, mệnh giá 100.000 đồng. Sau khi nắm
giữ tín phiếu được 180 ngày, TCTD A n tín phiếu kho bạc lại cho TCTD
X, với lãi suất đầu tại thời điểm giao dịch là 4,75%. Hãy tính giá bán
TPKB của A cho X. (P = 98.842 đồng)
5. Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 270 ngày, mệnh giá 100.000 đồng. Sau khi nắm
giữ tín phiếu được 180 ngày, TCTD A bán tín phiếu kho bạc lại cho TCTD X
với giá 98.000 đồng. y tính lãi suất đầu (i
investment
) của X tại thời điểm
giao dịch. (i = 8,28%)
6. Một nhà đầu mua một tín phiếu kho bạc có thời hạn 181 ngày, thời gian
đáo hạn còn lại 60 ngày, tín phiếu y đang được bán trên thị trường tại
mức lãi suất chiết khấu 6,3%/năm, mệnh g tín phiếu 1.000.000 đồng.
Giả sử T này nắm giữ tín phiếu đến khi đáo hạn. Lợi suất đầu
(i
investment
) vào tín phiếu của NĐT này bao nhiêu? (i=6,46%)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THẢO LUẬN VỀ LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
32
7. Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 180 ngày, mệnh giá 100.000 đồng. Tín phiếu y
đang được yết giá trên thị trường là 95.000 đồng. A B tham gia hợp đồng
mua lại với thời hạn 30 ngày, khối lượng tín phiếu giao dịch là 1 triệu, lãi suất
repo 5%/năm, t lệ phòng vệ rủi ro h = 2%. Giá thực hiện giữa A B cho 1 đơn
vị tín phiếu kho bạc là? (G TT= 93.100 đồng)
8. Tín phiếu kho bạc được phát nh theo nh thức chiết khấu mệnh giá
100.000 đồng, k hạn 182 ngày i suất phát nh 8%/365 ngày. Mức lợi
suất chiết khấu (discount rate) của tín phiếu trên là? (i discount = 7,59%)
9. Nhà đầu mua một thương phiếu có mệnh g 100.000 đồng, kỳ hạn 182
ngày (thời hạn còn lại 30 ngày) với giá 99.300 đồng. T suất sinh lợi theo năm
(365 ngày) nhà đầu dự tính nhận được sẽ là? (i investment = 8,58%)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
TÍN PHIẾU NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
GTCG ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành. Mục
đích phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo công cụ thực
hiện CSTT quốc gia.
Lưu ý, đối với các nước thị trường tài chính phát triển, việc điều hành
CSTT của NHTW được thực hiện thông qua các chứng khoán sẵn
trên thị trường NHTW không phát hành chứng khoán riêng cho mình
để tạo công cụ cho thị trường.
34
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 9
CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI – Certificate of Deposit (CD)
một loại công cụ nợ ngân hàng phát nh cho người gửi tiền, thể
hiện khoản tiền gửi, mức lãi suất được hưởng & thời gian đáo hạn của
số tiền gửi đó.
Khả năng thể chuyển nhượng làm CD trở nên hấp dẫn hơn so với
các hình thức tiền gửi kỳ hạn khác & trở thành một hàng hóa quan
trọng trên thị trường tiền tệ.
CD cho phép các NH thể huy động vốn một cách chủ động,
không phải phụ thuộc vào tiền gửi của KH.
35
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI
CD do các ngân hàng phát hành để cạnh tranh với các nguồn vốn ngắn
hạn
CD là công cụ mang lãi suất
Thời hạn của CD có thể ngắn hoặc trung hạn, thông thường là ngắn hạn
CD có khả năng chuyển đổi lớn
CD được coi là khoản tiền gửi nên NH phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi &
trích một phần tiền để lập dự trữ.
39
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI
Chia làm 2 loại:
Không thể mua bán (non negotiable): thường kèm với một mức LS ưu
đãi hoặc các khuyến mãi khác. Người gửi tiền quyết định rút tiền trước
hạn thì phải chịu một khoản tiền phạt rút trước hạn hoặc chỉ tính lãi
một mức rất thấp.
thể mua bán (negotiable): cho phép người gửi tiền ban đầu (hay
người chủ s hữu tiếp theo) được bán CD trên thị trường tiền tệ trước
ngày đáo hạn.
40
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI
CD có thể phát hành theo phương thức chiết khấu hoặc trả lãi sau.
Lợi suất của CD phụ thuộc:
Xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng phát hành,
Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi,
Cung cầu của chứng chỉ tiền gửi trên thị trường.
41
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 10
THƯƠNG PHIẾU (Commercial paper)
Thương phiếu giấy nợ ngắn hạn do các DN phát hành nhằm vay vốn
ngắn hạn của các đối tác khác nhau trên thị trường, xuất phát t việc
mua bán chịu hàng hóa. Thương phiếu thường được phát hành nhằm tài
trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Thương phiếu chứng khoán không đảm bảo nên thông thường
thương phiếu do các DN xếp hạng tín nhiệm cao phát hành, thời
hạn dưới 270 ngày. Lãi suất công ty phải trả phản ánh mức độ rủi ro
của công ty.
42
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THƯƠNG PHIẾU (Commercial paper)
Hầu hết những DN phát hành thương phiếu đều được cấp một hạn mức tín
dụng tại NH để d phòng cho lượng thương phiếu của họ. Điều này làm
giảm rủi ro cho người mua & vậy lãi suất của thương phiếu sẽ thấp hơn.
Tại Việt Nam, thương phiếu gồm 2 loại:
(i) Hối phiếu đòi nợ (hối phiếu Bill of Exchange).
(ii) Hối phiếu nhận nợ (lệnh phiếu Promissory Note).
43
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THƯƠNG PHIẾU (Commercial paper)
44
Hối phiếu đòi nợ
Là GTCG do người phát lập,
yêu cầu người bị phát thanh
toán không điều kiện một số tiền
xác định khi yêu cầu hoặc vào
một thời điểm nhất định trong
tương lai cho người thụ hưởng.
Hối phiếu nhận nợ
Là GTCG do người phát hành lập,
cam kết thanh toán không điều kiện
một số tiền xác định khi yêu cầu
hoặc vào một thời điểm nhất định
trong tương lai cho người thụ
hưởng.
Khoản 2, 3 Điều 4 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005
HỐI PHIẾU
LỆNH PHIẾU
THƯƠNG PHIẾU
Thương phiếu những giấy nhận nợ do các công ty uy tín phát hành để
vay vốn ngắn hạn từ thị trường tài chính. Thương phiếu được phát hành theo
hình thức chiết khấu, tức được bán với giá thấp hơn mệnh giá. Chênh
lệch giữa giá mua mệnh giá TP chính thu nhập của người sở hữu TP.
Những thương phiếu ban đầu (commercial bill) chỉ xuất hiện trong c hoạt
động mua bán chịu hàng hóa giữa các công ty với nhau. Nó thể do người
bán chịu hay người mua chịu ng hoá phát hành nhưng bản chất vẫn giấy
xác nhận quyền đòi tiền khi đến hạn của người sở hữu TP. Ngày nay,
thương phiếu được phát hành không chỉ trong quan hệ mua bán chịu
hàng hoá còn được phát hành để vay vốn trên thị trường tiền tệ.
45
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 11
THƯƠNG PHIẾU
Các công ty danh tiếng khi nhu cầu vốn thể phát hành Thương phiếu
bán trực tiếp cho người mua theo mức giá chiết khấu. Những người đầu
Thương phiếu ngoài các ngân hàng còn có các trung gian tài chính
công ty khác. Các thương phiếu mức độ rủi ro cao hơn tín phiếu kho
bạc mức lãi suất chiết khấu cũng cao hơn.
46
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THƯƠNG PHIẾU
Tính “trừu tượng” của thương phiếu:
Trên thương phiếu không cần thể hiện nguyên nhân sinh ra việc lập
thương phiếu, chỉ cần ghi số tiền cần phải trả và các nội dung liên
quan đến việc trả tiền.
Trong lưu thông, giá trị pháp của thương phiếu cũng không bị ràng buộc
vào nguyên nhân phát sinh ra nghĩa v trả tiền của thương phiếu.
Khoản nợ ghi trên thương phiếu hoàn toàn độc lập không phụ thuộc
vào sự tồn tại hay không tồn tại của giao dịch sở.
47
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LỢI SUẤT CỦA THƯƠNG PHIẾU
Lợi suất thương phiếu thường đi theo lợi suất của các ng cụ thị trường
tiền tệ khác.
Lợi suất thương phiếu cao hơn lợi suất TPKB ng thời hạn. do:
(1) thương phiếu nh chịu rủi ro tín dụng cao hơn;
(2) tiền lãi thu được từ đầu o tín phiếu kho bạc có thể được miễn
thuế thu nhập nên thông thường thương phiếu sẽ phải chào bán một
mức lợi suất cao n để đắp cho bất lợi này;
(3) thương phiếu kém thanh khoản hơn tín phiếu kho bạc, (tuy nhiên
do y thứ yếu NĐT o thương phiếu thường nắm giữ thương
phiếu cho đến khi đáo hạn).
48
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
GIẤY CHẤP NHẬN NGÂN HÀNG –
Banker’s Acceptance (BAs)
BA thực ra các hối phiếu do công ty phát hành, thời hạn ngắn.
Ngân hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất
định khi đến hạn bằng cách đóng dấu đã chấp nhận (Accepted) lên hối
phiếu.
BA một công c rất lâu đời, thường phát sinh trong các giao dịch
thương mại quốc tế. BA thường có thời hạn từ 30 đến 270 ngày.
52
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 12
LỢI SUẤT CỦA CHẤP NHẬN NGÂN HÀNG
Lợi suất của BA phụ thuộc:
Rủi ro tín dụng của Ngân hàng chấp nhận (thường thấp nguy vỡ nợ
trong ngắn hạn của các NH rất thấp).
Rủi ro thanh khoản của BA thường thấp hơn tương đối so với tín phiếu kho
bạc.
Sự phát triển của thị trường giao dịch thứ cấp BA thường m phát triển
hơn thị trường tín phiếu kho bạc.
Tuy nhiên, mức chênh lệch về LS giữa BA LS tín phiếu kho bạc thường
không c định theo thời gian. S thay đổi của mức chênh lệch lợi suất cho thấy
sự thay đổi kết quả đánh giá của NĐT về s khác biệt rủi ro, thanh khoản giữa
các tài sản.
55
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HỢP ĐỒNG MUA LẠI –
Repurchase Agreement (REPO)
Hợp đồng mua lại một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó nhà kinh
doanh (dealer) bán GTCG cho n đầu tư rồi cam kết mua lại GTCG đã
bán vào một ngày nhất định một mức giá nhất định trong tương lai.
Về mặt bản chất, các Repo chính những khoản vay ngắn hạn với các
GTCG làm tài sản đảm bảo.
Hợp đồng Repo thể kỳ hạn từ overnight đến 30 ngày hoặc lâu hơn,
nhưng phổ biến nhất kỳ hạn nhỏ hơn 2 tuần.
56
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HỢP ĐỒNG MUA LẠI –
Repurchase Agreement (REPO)
Kỳ hạn của thỏa thuận mua lại thường các kỳ hạn ngắn, thường gặp
nhất các thỏa thuận qua đêm hoặc vài ngày.
Thỏa thuận mua lại qua đêm (overnight repo)
Thỏa thuận mua lại thời hạn (term repo): khoản vay theo hình thức
Repo trong thời hạn lâu hơn một ngày. Các hợp đồng mua lại dài hạn
hơn thường được kết theo các k hạn tiêu chuẩn n 1 tuần, 2
tuần, 3 tuần hay 1, 2, 3 tháng hay 6 tháng.
Thời hạn hợp đồng Repo thể được thỏa thuận theo nguyên tắc “mở”,
tùy thuộc vào nhu cầu vốn của bên đi vay khả năng đáp ứng nguồn
vốn của bên cho vay.
57
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HỢP ĐỒNG MUA LẠI –
Repurchase Agreement (REPO)
Về phía người bán chứng khoán
Không phải bán hẳn CK với giá thấp khi cần tiền;
Trong thời gian chuyển nhượng, vẫn được hưởng quyền lợi tài chính
liên quan (lãi, cổ tức).
Về phía người mua chứng khoán
quyền kinh doanh CK đã mua trong suốt thời hạn của hợp đồng.
Về phía th trường tiền tệ
Làm tăng tính thanh khoản cho thị trường.
58
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 13
HỢP ĐỒNG MUA LẠI –
Repurchase Agreement (REPO)
59
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HỢP ĐỒNG MUA LẠI –
Repurchase Agreement (REPO)
Hợp đồng mua lại ngược (Reserve Repo) một sự đổi chiều thỏa thuận.
Nhà kinh doanh mua các GTCG từ nhà đầu rồi cam kết sẽ bán lại cho
NĐT với cùng một giá tại một thời điểm nào đó trong tương lai.
Trên thị trường tiền tệ, Repo và Reverse Repo được đảm bảo bởi trái phiếu
Chính phủ nên độ rủi ro thấp => lãi suất thấp.
60
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
EUROCURRENCIES
Eurocurrencies tiền gửi bằng ngoại tệ trong các ngân hàng tọa lạc
ngoài quốc gia phát hành đồng tiền đó. Phổ biến nhất Eurodollars.
Tiền gửi bằng USD trong các ngân hàng nằm ngoài lãnh thổ Hoa
Kỳ => Eurodollar.
Tiền gửi bằng Yên Nhật trong các ngân hàng nằm ngoài lãnh thổ
Nhật => Euroyen.
Bởi khoản tiền gửi ngắn hạn này trả lãi nên chúng được xem như
trái phiếu Châu Âu (Eurobonds) ngắn hạn.
66
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
EUROCURRENCIES
67
Là những ngân hàng nhận tiền gửi và cho
vay ngắn hạn đồng tiền của một quốc gia bất
kỳ, nhưng không chịu sự chi phối bởi ngân
hàng của nước phát hành ra đồng tiền đó.
tiền gửi bằng ngoại tệ trong
các ngân hàng tọa lạc ngoài quốc
gia phát hành đồng tiền đó.
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 14
EURODOLLARS
Đầu những năm 1950 trong giai đoạn chiến tranh lạnh, Liên đã tích luỹ
được một số lượng đồng USD gửi tại các ngân hàng Mỹ, do lo s M sẽ
phong toả tài sản nên Liên đã chuyển số tiền đó sang gửi các NH
Châu Âu nhưng vẫn giữ khoản tiền gửi đó bằng đồng USD => Eurodollars
ra đời => những khoản tiền gửi bằng đồng USD được gửi c ngân
hàng nằm ngoài nước Mỹ.
68
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÁC TS TRÊN TTTT
69
CHẤP NHẬN
NGÂN HÀNG
THƯƠNG PHIẾU
CHỨNG CHỈ
TIỀN GỬI
TÍN PHIẾU KHO BẠCTIÊU CHÍ
Chủ thể phát hành
Mục đích phát hành
Thời hạn
Lãi suất
Rủi ro
Tính thanh khoản
70
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Các tổ chức phi tài chính
nhân, hộ gia đình
71
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 15
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Thị trường tiền tệ của tất cả các nước đều đặt dưới sự kiểm tra, giám sát
của NHTW. NHTW người đưa ra thiết chế, điều luật cho TTTT nhằm
đảm bảo một TTTT hoạt động năng động, hiệu quả, trôi chảy có tổ
chức.
Mục đích: NHTW tham gia TTTT không phải lợi nhuận mà quản lý,
điều hành thị trường.
Vai trò: Vừa chủ thể tham gia thị trường, vừa chủ thể giám sát thị
trường.
72
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mục đích: NHTM tham gia thị trường y để duy trì khả năng thanh toán
khi cần thiết, nhằm tận dụng triệt để vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền
kinh tế để sinh lợi tối đa.
Vai trò: chủ thể hoạt động chính trên thị trường tiền tệ. Sự tham gia
của NHTM là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của thị trường tiền
tệ.
73
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Các định chế tài chính, TCTD phi NH như quỹ đầu tư, cty bảo hiểm, cty
tài chính,… những thành viên tham gia tích cực họ có nguồn vốn rất
dồi dào. Nguồn vốn này càng lớn thì thị trường càng thanh khoản phát
triển, đây nguồn tiếp sức cho việc mua bán các công cụ trên thị
trường.
những tổ chức đầu chuyên nghiệp.
Mục đích: tìm kiếm lợi nhuận phân tán rủi ro cho danh mục đầu tư.
74
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
CÁC TỔ CHỨC PHI TÀI CHÍNH
Các công ty: vừa người vay vốn, vừa nhà đầu tư. Mục tiêu của họ
khi tham gia thị trường này lợi nhuận khả năng thanh toán. Để thể
vay vốn trên th trường tiền tệ, chủ thể loại này phải uy tín cao hoặc
phải được NHTM hay tổ chức tài chính trung gian uy tín bảo lãnh.
Đối với chính phủ, chính quyền địa phương: họ tham gia với cách
người vay vốn để đắp phần thâm hụt ngân sách hàng năm bằng cách
phát hành các GTCG ngắn hạn.
76
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 16
CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH
Tham gia với cách chủ thể cho vay chủ thể đi vay.
các nước phát triển, mọi người dân đều tài khoản tại ngân hàng
trên tài khoản đều số dư. Chính điều này m cho họ đều là người cho
vay thành viên tích cực của thị trường tiền tệ.
77
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
78
2.1.3. CÁC GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
A. Giao dịch trên TTTT cấp (nghiệp v đấu thầu Tín phiếu kho bạc)
B. Giao dịch trên TTTT thứ cấp (nghiệp vụ chiết khấu / tái chiếu khấu
Tín phiếu kho bạc)
C. Nghiệp vụ thị trường mở
79
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
A. GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SƠ CẤP
(Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc)
Đối tượng tham gia
Hình thức đấu thầu
Xác định kết quả đấu thầu
Lãi suất trúng thầu
Khối lượng trúng thầu
Giá bán tín phiếu
80
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 17
A. GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SƠ CẤP
(Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc)
Một số nội dung của tín phiếu kho bạc:
Chủ thể phát hành
Ch thể phát hành tín phiếu kho bạc Bộ Tài chính.
B Tài chính ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành tín
phiếu kho bạc.
Kỳ hạn TPKB
Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần;
B Tài chính quy định các kỳ hạn khác của TPKB nhưng không vượt
quá 52 tuần.
Mệnh giá phát hành TPKB: 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng.
81
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
A. GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SƠ CẤP
(Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc)
Một số nội dung của tín phiếu kho bạc:
Phương thức phát hành TPKB
Đấu thầu TPKB qua Sở Giao dịch NHNN
Bán trực tiếp cho NHNN trên sở đề án phát hành đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt (ít dùng).
Phát hành và thanh toán TPKB: Tín phiếu được phát hành theo hình thức
chiết khấu (giá bán thấp hơn mệnh giá) được thanh toán một lần bằng
mệnh giá khi tín phiếu đáo hạn.
Mục đích: đắp thiếu hụt tạm thời NSNN, quản ngân quỹ và hỗ trợ thanh
khoản thị trường Trái phiếu Chính phủ.
82
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ĐẤU THẦU TPKB
các nhà tạo lập thị trường đ điều kiện (do Bộ tài chính công b hàng
năm):
Ngân hàng thương mại
Công ty chứng khoán
Các tổ chức, nhân khác: mua theo phương thức đấu thầu thông qua
các nhà tạo lập thị thường.
KBNN thể phát hành thêm với cùng mã/ lãi suất sau khi kết quả đấu
thầu để tối ưu khối lượng.
83
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HÌNH THỨC ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
84
Theo một trong hai hình thức gồm:
Đấu thầu cạnh tranh
lãi suất
Đấu thầu không cạnh
tranh lãi suất
(2) hiện nay ít áp dụng đối với tín phiếu kho bạc. Tổng khối lượng phát hành theo hình
thức không cạnh tranh LS không được vượt quá 30% tổng khối lượng tín phiếu gọi thầu.
+
Đấu thầu cạnh tranh
lãi suất
1
2
(1) đang được áp dụng phổ biến
đối với tín phiếu kho bạc
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 18
HÌNH THỨC ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Đấu thầu cạnh tranh lãi suất: việc các thành viên tham gia đấu thầu
đưa ra các mức LS dự thầu của mình đ chủ thể phát hành lựa chọn mức
LS trúng thầu.
Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất: việc các tổ chức tham gia đấu thầu
không đưa ra mức LS dự thầu đăng mua theo mức LS trúng thầu
được xác định theo kết quả đấu thầu cạnh tranh LS.
86
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT TRÚNG THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
87
Theo một trong hai phương thức gồm:
ĐẤU THẦU ĐƠN GIÁ
ĐẤU THẦU ĐA GIÁ
Được áp dụng cho đấu thầu Tín
phiếu kho bạc (NĐ 83/2023/NĐ-CP)
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LÃI SUẤT TRÚNG THẦU
88
phương thức xác định kết quả đấu thầu
theo đó, mức lãi suất phát hành mức lãi suất
trúng thầu cao nhất được áp dụng chung
cho các thành viên trúng thầu.
Đấu thầu
đơn giá
phương thức xác định kết quả đấu thầu
theo đó, mức lãi suất phát nh đối với mỗi
thành viên trúng thầu đúng bằng mức lãi suất
dự thầu của thành viên đó.
Đấu thầu
đa giá
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
89
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 19
LÃI SUẤT TRÚNG THẦU
Trường hợp tại mức LS trúng thầu cao nhất, khối lượng tín phiếu dự
thầu cao hơn khối lượng tín phiếu gọi thầu còn lại, phần n lại này
sẽ được phân bổ cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với khối
lượng tín phiếu dự thầu, làm tròn xuống tới hàng đơn vị (10.000 đơn vị
tín phiếu).
Phần lẻ còn dư sẽ phân bổ cho NĐT đặt thầu đầu tiên có LS cao nhất.
90
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TPKB
Bước 1 Lập kế hoạch
KBNN xác định nhu cầu vốn ngắn hạn công bố lịch biểu phát hành (kỳ hạn,
khối lượng dự kiến).
Bước 2 Thông báo đấu thầu
S Giao dịch NHNN (theo ủy quyền) thông báo: ngày đấu thầu, khối lượng gọi
thầu, kỳ hạn, mệnh giá, phương thức xét thầu.
Bước 3 Đặt thầu
c nhà tạo lập thị trường gửi phiếu dự thầu (khối lượng & lãi suất dự kiến).
Ch áp dụng đấu thầu cạnh tranh lãi suất.
Bước 4 Đóng thầu & mở thầu
Hệ thống NHNN khóa sổ lệnh tổng hợp toàn bộ mức lãi suất dự thầu.
91
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TPKB
Bước 5 Xét thầu
Sắp xếp lãi suất dự thầu tăng dần.
Xác định lãi suất cắt thầu sao cho tổng khối lượng trúng bằng khối lượng
gọi thầu.
T 2024: áp dụng đơn giá (uniform price) tất cả nhà đầu trúng thầu
hưởng cùng lãi suất cắt thầu.
Bước 6 Công bố kết quả
NHNN/KBNN thông báo kết quả trúng thầu cho từng thành viên.
92
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TPKB
Bước 7 Thanh toán & phát hành
Nhà đầu nộp tiền mua chậm nhất 11h30 ngày thanh toán (ngày làm
việc kế tiếp sau phiên đấu thầu).
KBNN ghi nhận phát hành VSDC thực hiện đăng ký/lưu tín phiếu.
Bước 8 Niêm yết & giao dịch thứ cấp
Tín phiếu được niêm yết trên HNX và thể giao dịch thứ cấp qua hệ
thống thị trường TPCP.
Bước 9 Đáo hạn
Đến hạn (13, 26 hoặc 52 tuần), KBNN thanh toán mệnh giá cho chủ sở
hữu tại VSDC.
93
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
Môn Thị trường tài chính các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HK1 2025 2026 20
XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TÍN PHIẾU KHO BẠC
94
Trong đó:
G : giá bán tín phiếu.
MG : mệnh giá tín phiếu.
Ls : lãi suất phát hành tín phiếu (% / 365).
n : số ngày thực tế kể từ ngày thanh toán tiền mua tín phiếu
cho đến ngày đáo hạn.
Số tiền thanh toán khi đến hạn (T) : T = Mệnh giá
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
PHÁT HÀNH TRỰC TIẾP CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trao đổi
thống nhất với NHNN về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn kế hoạch từng
đợt phát hành tín phiếu trực tiếp cho NHNN.
Lãi suất tín phiếu phát hành trực tiếp cho NHNN lãi suất thỏa thuận
giữa Bộ Tài chính NHNN, trên sở tham khảo lãi suất phát hành tín
phiếu tại thời điểm gần nhất (nếu có) và/hoặc lãi suất điều hành chính
sách tiền tệ của NHNN.
95
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
BÀI TẬP 1 VỀ ĐẤU THẦU TÍN PHIẾU KHO BẠC
Bộ tài chính thông báo phát hành 600 t đồng
tín phiếu kho bạc, Mệnh giá = 1 triệu đồng, kỳ
hạn 180 ngày, theo hình thức chiết khấu. LS
được xác định theo đấu thầu đơn giá. Các
thành viên dự thầu như bảng bên cạnh.
Hãy xác định:
a.
Lãi suất trúng thầu, khối lượng trúng thầu của
từng thành viên.
b.
Xác định Giá bán tín phiếu S tiền nhận
được khi đến hạn của TP.
96
Lãi suất
(%)
Khối
lượng (tỷ
đồng)
Thành
viên
4,5100A
8,2200B
5,2150C
6,0200D
6,1100E
6,5150F
5,650G
6,1300H
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
BÀI TẬP 2 VỀ ĐẤU THẦU TÍN PHIẾU KHO BẠC
Bộ Tài chính thông báo phát hành 450 tỷ đồng tín phiếu theo hình thức chiết
khấu, Mệnh giá = 1 triệu đồng, kỳ hạn 90 ngày.
Tình hình đặt thầu như sau:
Không cạnh tranh lãi suất
98
Số tiền (tỷ đồng)Thành viên đặt thầu
40A
80H
60G
180Tổng cộng
ThS. Phạm Thị Mỹ Châu

Preview text:

Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
(Financial Markets & Institutions)
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ NỢ DEBT MARKETS
Bộ môn: Tài chính định lượng & Quản trị rủi ro
Giảng viên: ThS. Phạm Thị Mỹ Châu chauptm@hub.edu.vn 1 2 MỤC TIÊU CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ NỢ
• Biết được khái niệm, chức năng và cách phân loại thị trường tiền tệ,
2.1. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ thị trường trái phiếu.
• Nhận dạng được các công cụ nợ & các chủ thể tham gia giao dịch
trên thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu, thị trường chứng khoán tái
2.2. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU thế chấp,...
• Biết được cách thức giao dịch trên thị trường tiền tệ, thị trường trái
2.3. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TÁI THẾ CHẤP phiếu. 3 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 4 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 1
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
2.1. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
• Thị trường tiền tệ (TTTT) là thị trường giao dịch các loại giấy tờ có giá
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
ngắn hạn, thông thường có kỳ hạn dưới 1 năm.
• Thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch ngắn hạn về vốn. Giao dịch
2.1.2. CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
ngắn hạn là giao dịch dưới 12 tháng các giấy tờ có giá. Giấy tờ có giá là
bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành GTCG
với người sở hữu GTCG trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi
2.1.3. CÁC GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ và các điều kiện khác.
(Luật Ngân hàng Nhà nước 2010) 5 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 6 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ Thị trường tài chính
• Thị trường tiền tệ là thị trường tài chính chú trọng huy động các nguồn
vốn ngắn hạn cho nền kinh tế, đồng thời cũng là môi trường để NHTW TTTC ngắn hạn TTTC dài hạn
tiến hành các nghiệp vụ nhằm thực thi chính sách tiền tệ (CSTT). (thị trường tiền tệ) (thị trường vốn)
• Thị trường tiền tệ là thị trường mà ở đó, các chủ thể chuyển giao các TT giao dịch Thị TT tín dụng Thị trường TT tín dụng
khoản vốn ngắn hạn với nhau để thỏa mãn nhu cầu thanh khoản và GTCG trường trung và dài hạn chứng khoán ngắn hạn ngắn hạn hối đoái đầu tư ngắn hạn. Thị TTCK Thị trường phái sinh trường cổ phiếu trái phiếu 7 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 8 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 2
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Vai trò của thị trường tiền tệ Theo tính chất Theo các loại Theo phạm vi
• Đối với chủ thể thặng dư vốn: Thị trường tiền tệ là nơi đầu tư luân chuyển vốn công cụ nợ thị trường
lý tưởng cho nguồn vốn ngắn hạn nhàn rỗi.
• Đối với người đi vay: Thị trường tiền tệ cung cấp nguồn vốn Thị Thị Thị
ngắn hạn chi phí thấp, đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Thị Thị trường Thị trường trường Thị trường trường trường tiền gửi tiền tệ các giấy trường tiền tệ tiền tệ tiền tệ và tín liên ngân tờ có giá mở khách sơ cấp thứ cấp dụng hàng ngắn hạn hàng ngắn hạn 9 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 10 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LÃI SUẤT ĐIỀU HÀNH CỦA NHNN VÀ
LS THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG
• Là thị trường tiền tệ bán buôn, nơi giao dịch nguồn vốn ngắn hạn giữa các
NHTM, các tổ chức tài chính với nhau.
• Là nơi trao đổi vốn khả dụng giữa các TCTD tạm thời thặng dư vốn & các
TCTD đang gặp khó khăn về nguồn vốn huy động. Gồm (i) thị trường cho
vay ngắn hạn giữa các TCTD với nhau, (ii) thị trường cho vay ngắn hạn giữa NHTW & TCTD.
• Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng thường được coi là mức lãi suất
chuẩn, thường được các tổ chức tài chính dùng làm cơ sở khi tính toán LS
cho vay áp dụng đối với khách hàng & là cơ sở thực hiện các giao dịch liên quan đến lãi suất. 11 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 13 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu Nguồn: SBV (2025) HK1 2025 – 2026 3
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LÃI SUẤT ĐIỀU HÀNH CỦA NHNN VÀ
LS THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ KHÁCH HÀNG
• Là 1 bộ phận của thị trường tiền tệ diễn ra việc trao đổi dòng vốn ngắn hạn
giữa các TCTD và các khách hàng của họ trong nền kinh tế.
• Trong thị trường này, các khách hàng của TCTD khá đa dạng, từ Chính phủ,
các tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinh tế đến các cá nhân, hộ gia đình
đều có thể trở thành đối tác của các TCTD trong thị trường khách hàng. 14 15 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu Nguồn: SBV (2025) ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ KHÁCH HÀNG THỊ TRƯỜNG MỞ
• Ở thị trường này, TCTD vừa là người cho vay, vừa là người đi vay. TCTD
✔ Là thị trường trong đó NHTW thực hiện việc mua bán các GTCG ngắn hạn
có thể là người mua (ví dụ: mua TPKB từ Kho bạc Nhà nước, chiết khấu
với các NHTM và các định chế tài chính khác nhằm thực thi CSTT quốc gia.
các GTCG ngắn hạn cho các chủ thể trong nền kinh tế), có thể là người bán
✔ Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là một trong những công cụ để NHNN thực
(bán chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng,…) trên thị trường này.
hiện CSTT quốc gia, NHNN thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua mua
• Thị trường khách hàng là một bộ phận quan trọng của TTTT giúp vốn có thể
bán các GTCG đối với TCTD, NHNN quy định loại GTCG được phép giao
đến trực tiếp với chủ thể cần vốn thực sự, đồng thời tác động trực tiếp lên
dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở (Luật NHNN Việt Nam 2010) cung tiền trong lưu thông.
✔ Nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán
GTCG với các thành viên (Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN năm 2021). 16 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 17 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 4
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
PHƯƠNG THỨC MUA BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG MỞ
PHƯƠNG THỨC MUA BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG MỞ
✔ Mua có kỳ hạn là việc NHNN mua GTCG và nhận quyền sở hữu GTCG Mua có kỳ hạn
từ thành viên, đồng thời thành viên cam kết sẽ mua lại GTCG đó sau một thời gian nhất định. Bán có kỳ hạn
✔ Bán có kỳ hạn là việc NHNN bán GTCG và chuyển quyền sở hữu GTCG
cho thành viên, đồng thời cam kết sẽ mua lại GTCG đó sau một thời gian nhất định. Mua hẳn
✔ Mua hẳn là việc NHNN mua GTCG và nhận quyền sở hữu GTCG từ
thành viên, không kèm theo cam kết bán lại GTCG. Bán hẳn
✔ Bán hẳn là việc NHNN bán GTCG và chuyển quyền sở hữu GTCG cho
thành viên, không kèm theo cam kết mua lại GTCG. 18 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 19 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu THẢO LUẬN
2.1.2. CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Phát biểu nào sau đây là đúng về thị trường mở?
1. Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills – T-bills)
A. Là thị trường mà trong đó NHTW có thể thực thi CSTT quốc gia
2. Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit – CD)
B. Là thị trường mà trong đó NHTW tiến hành mua bán ngắn hạn các
3. Thương phiếu (Commercial Paper)
GTCG với các tổ chức tín dụng
C. Là thị trường mà trong đó NHTW có thể tác động đến lãi suất ngắn
4. Chấp nhận của NH (Banker’s Acceptance - BA) hạn
5. Hợp đồng mua lại (Repurchase Agreement)
D. Tất cả các câu trên đều đúng 6. Eurocurrencies 20 21 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 5
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
TÍN PHIẾU KHO BẠC (Treasury Bills – T Bills)
TÍN PHIẾU KHO BẠC (Treasury Bills – T Bills)
• Là loại trái phiếu chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và
• Tín phiếu kho bạc được xem là chứng khoán phi rủi ro vì:
đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam. Các kỳ hạn khác của tín phiếu
o Chủ thể phát hành là Chính phủ;
kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và
o Có thị trường thứ cấp rất năng động;
tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần. o Thời hạn ngắn;
• Là công cụ nợ do Kho Bạc Nhà nước phát hành, có kỳ hạn không vượt
⇒ Là công cụ quan trọng nhất trên thị trường tiền tệ quá 52 tuần.
• Là công cụ chủ yếu để NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở và
can thiệp vào thị trường tài chính. 22 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 23 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
TÍN PHIẾU KHO BẠC (Treasury Bills – T Bills)
CÁC LOẠI LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC Chính Bán TT thứ Thời hạn phủ phát chiết Bằng VND cấp phát ngắn
• Lãi suất chiết khấu (lãi suất danh nghĩa) hành khấu triển RR tín dụng 0 • Lãi suất đầu tư RR lạm phát 0 RR thanh khoản 0 RR thị trường 0 RR tái đầu tư 0 RR tỷ giá 0 24 25 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 6
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
(LÃI SUẤT DANH NGHĨA TRÊN MỆNH GIÁ) (LÃI SUẤT DANH NGHĨA) 𝐹 − 𝑃 360 𝑖 𝑖 = ∗ 𝑃 = 𝐹 ∗ (1 − ∗ 𝑛) 𝐹 𝑛 360 Trong đó: Trong đó: F
: Mệnh giá tín phiếu kho bạc F
: Mệnh giá tín phiếu kho bạc P
: Giá bán tín phiếu kho bạc P
: Giá bán tín phiếu kho bạc i i discount
: Lãi suất chiết khấu (%/năm) discount
: Lãi suất chiết khấu (%/năm) n
: Thời hạn còn lại của tín phiếu kho bạc cho đến khi đáo hạn (ngày) n
: Thời hạn còn lại của tín phiếu kho bạc cho đến khi đáo hạn (ngày) 26 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 27 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LÃI SUẤT ĐẦU TƯ TÍN PHIẾU KHO BẠC
LÃI SUẤT ĐẦU TƯ TÍN PHIẾU KHO BẠC (LỢI SUẤT ĐẦU TƯ) (LỢI SUẤT ĐẦU TƯ)
Đối với tín phiếu kho bạc, người ta hay sử dụng lợi suất đầu tư
Với lãi suất đầu tư cho trước, giá bán tín phiếu được tính bởi công thức:
(iinvestment) để so sánh với lợi suất của các công cụ đầu tư dài hạn khác. 𝐹 − 𝑃 365 𝑖 = ∗ 𝑃 𝑛 Trong đó: F
: Mệnh giá tín phiếu kho bạc
iinvestment được xem là công cụ đo lường tỉ suất lợi nhuận P
: Giá bán tín phiếu kho bạc
(%/năm) của khoản đầu tư vào tín phiếu kho bạc.
iinvestment : Lãi suất đầu tư TPKB (%/năm) n
: Thời hạn còn lại của tín phiếu kho bạc cho đến khi đáo hạn (ngày) 28 29 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 7
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THẢO LUẬN VỀ LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
THẢO LUẬN VỀ LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
4. Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 270 ngày, mệnh giá 100.000 đồng. Sau khi nắm
1. Giả sử một tín phiếu kho bạc thời hạn 3 tháng (đương đương 90 ngày)
giữ tín phiếu được 180 ngày, TCTD A bán tín phiếu kho bạc lại cho TCTD
mệnh giá 1.000.000 đồng, được bán với giá 980.000 đồng, lãi suất chiết
X, với lãi suất đầu tư tại thời điểm giao dịch là 4,75%. Hãy tính giá bán TPKB của A cho X. (P = 98.842 đồng)
khấu của TPKB sẽ là bao nhiêu? (đáp án: 8,00%)
5. Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 270 ngày, mệnh giá 100.000 đồng. Sau khi nắm
2. Giả sử một tín phiếu kho bạc thời hạn 3 tháng (đương đương 90 ngày)
giữ tín phiếu được 180 ngày, TCTD A bán tín phiếu kho bạc lại cho TCTD X
mệnh giá 1.000.000 đồng, được bán với giá 980.000 đồng, lãi suất đầu tư
với giá 98.000 đồng. Hãy tính lãi suất đầu tư (iinvestment) của X tại thời điểm
vào TPKB sẽ là bao nhiêu? (đáp án: 8,28%) giao dịch. (i = 8,28%)
3. Tín phiếu kho bạc mệnh giá 1.000.000 đồng thời hạn 9 tháng, thời gian
6. Một nhà đầu tư mua một tín phiếu kho bạc có thời hạn 181 ngày, thời gian
đáo hạn còn lại 60 ngày, tín phiếu này đang được bán trên thị trường tại
còn lại 45 ngày, lãi suất đầu tư là 8%/năm, giá bán lại tín phiếu kho bạc là
mức lãi suất chiết khấu là 6,3%/năm, mệnh giá tín phiếu 1.000.000 đồng. bao nhiêu? (đáp án: 990.233 đồng)
Giả sử NĐT này nắm giữ tín phiếu đến khi đáo hạn. Lợi suất đầu tư (i 30
investment) vào tín phiếu của NĐT này là bao nhiêu? (i=6,46%) ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 31 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THẢO LUẬN VỀ LÃI SUẤT CỦA TÍN PHIẾU KHO BẠC
TÍN PHIẾU NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
7. Tín phiếu kho bạc có kỳ hạn 180 ngày, mệnh giá 100.000 đồng. Tín phiếu này
đang được yết giá trên thị trường là 95.000 đồng. A và B tham gia hợp đồng
• Là GTCG ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành. Mục
mua lại với thời hạn 30 ngày, khối lượng tín phiếu giao dịch là 1 triệu, lãi suất
đích phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo công cụ thực
repo 5%/năm, tỷ lệ phòng vệ rủi ro h = 2%. Giá thực hiện giữa A và B cho 1 đơn hiện CSTT quốc gia.
vị tín phiếu kho bạc là? (G TT= 93.100 đồng)
8. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo hình thức chiết khấu có mệnh giá
• Lưu ý, đối với các nước có thị trường tài chính phát triển, việc điều hành
100.000 đồng, kỳ hạn 182 ngày và lãi suất phát hành là 8%/365 ngày. Mức lợi
CSTT của NHTW được thực hiện thông qua các chứng khoán có sẵn
suất chiết khấu (discount rate) của tín phiếu trên là? (i discount = 7,59%)
trên thị trường và NHTW không phát hành chứng khoán riêng cho mình
9. Nhà đầu tư mua một thương phiếu có mệnh giá 100.000 đồng, kỳ hạn 182
để tạo công cụ cho thị trường.
ngày (thời hạn còn lại 30 ngày) với giá 99.300 đồng. Tỷ suất sinh lợi theo năm
(365 ngày) nhà đầu tư dự tính nhận được sẽ là? (i investment = 8,58%) 32 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 34 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 8
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI – Certificate of Deposit (CD)
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI
• Là một loại công cụ nợ mà ngân hàng phát hành cho người gửi tiền, thể
• CD do các ngân hàng phát hành để cạnh tranh với các nguồn vốn ngắn
hiện khoản tiền gửi, mức lãi suất được hưởng & thời gian đáo hạn của hạn số tiền gửi đó.
• CD là công cụ mang lãi suất
• Khả năng có thể chuyển nhượng làm CD trở nên hấp dẫn hơn so với
• Thời hạn của CD có thể ngắn hoặc trung hạn, thông thường là ngắn hạn
các hình thức tiền gửi có kỳ hạn khác & trở thành một hàng hóa quan
• CD có khả năng chuyển đổi lớn
trọng trên thị trường tiền tệ.
• CD được coi là khoản tiền gửi nên NH phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi &
• CD cho phép các NH có thể huy động vốn một cách chủ động, mà
trích một phần tiền để lập dự trữ.
không phải phụ thuộc vào tiền gửi của KH. 35 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 39 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI Chia làm 2 loại:
• CD có thể phát hành theo phương thức chiết khấu hoặc trả lãi sau.
• Không thể mua bán (non negotiable): thường kèm với một mức LS ưu
• Lợi suất của CD phụ thuộc:
đãi hoặc các khuyến mãi khác. Người gửi tiền quyết định rút tiền trước
✔ Xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng phát hành,
hạn thì phải chịu một khoản tiền phạt rút trước hạn hoặc chỉ tính lãi ở
✔ Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi, một mức rất thấp.
✔ Cung cầu của chứng chỉ tiền gửi trên thị trường.
• Có thể mua bán (negotiable): cho phép người gửi tiền ban đầu (hay
người chủ sở hữu tiếp theo) được bán CD trên thị trường tiền tệ trước ngày đáo hạn. 40 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 41 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 9
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THƯƠNG PHIẾU (Commercial paper)
THƯƠNG PHIẾU (Commercial paper)
• Thương phiếu là giấy nợ ngắn hạn do các DN phát hành nhằm vay vốn
• Hầu hết những DN phát hành thương phiếu đều được cấp một hạn mức tín
ngắn hạn của các đối tác khác nhau trên thị trường, xuất phát từ việc
dụng tại NH để dự phòng cho lượng thương phiếu của họ. Điều này làm
mua bán chịu hàng hóa. Thương phiếu thường được phát hành nhằm tài
giảm rủi ro cho người mua & vì vậy lãi suất của thương phiếu sẽ thấp hơn.
trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
• Tại Việt Nam, thương phiếu gồm có 2 loại:
• Thương phiếu là chứng khoán không có đảm bảo nên thông thường
(i) Hối phiếu đòi nợ (hối phiếu – Bill of Exchange).
thương phiếu do các DN có xếp hạng tín nhiệm cao phát hành, có thời
(ii) Hối phiếu nhận nợ (lệnh phiếu – Promissory Note).
hạn dưới 270 ngày. Lãi suất mà công ty phải trả phản ánh mức độ rủi ro của công ty. 42 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 43 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
THƯƠNG PHIẾU (Commercial paper) THƯƠNG PHIẾU HỐI PHIẾU LỆNH PHIẾU
• Thương phiếu là những giấy nhận nợ do các công ty có uy tín phát hành để
vay vốn ngắn hạn từ thị trường tài chính. Thương phiếu được phát hành theo Hối phiếu đòi nợ Hối phiếu nhận nợ
hình thức chiết khấu, tức là được bán với giá thấp hơn mệnh giá. Chênh
lệch giữa giá mua và mệnh giá TP chính là thu nhập của người sở hữu TP.
• Những thương phiếu ban đầu (commercial bil ) chỉ xuất hiện trong các hoạt
• Là GTCG do người ký phát lập,
• Là GTCG do người phát hành lập,
động mua bán chịu hàng hóa giữa các công ty với nhau. Nó có thể do người
yêu cầu người bị ký phát thanh
cam kết thanh toán không điều kiện
bán chịu hay người mua chịu hàng hoá phát hành nhưng bản chất vẫn là giấy
toán không điều kiện một số tiền
một số tiền xác định khi có yêu cầu
xác nhận quyền đòi tiền khi đến hạn của người sở hữu TP. Ngày nay,
xác định khi có yêu cầu hoặc vào
hoặc vào một thời điểm nhất định
một thời điểm nhất định trong
trong tương lai cho người thụ
thương phiếu được phát hành không chỉ trong quan hệ mua bán chịu
tương lai cho người thụ hưởng. hưởng.
hàng hoá mà còn được phát hành để vay vốn trên thị trường tiền tệ.
Khoản 2, 3 Điều 4 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 44 45 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 10
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu THƯƠNG PHIẾU THƯƠNG PHIẾU
• Các công ty danh tiếng khi có nhu cầu vốn có thể phát hành Thương phiếu
Tính “trừu tượng” của thương phiếu:
bán trực tiếp cho người mua theo mức giá chiết khấu. Những người đầu tư
• Trên thương phiếu không cần thể hiện nguyên nhân sinh ra việc lập
Thương phiếu ngoài các ngân hàng còn có các trung gian tài chính và
thương phiếu, mà chỉ cần ghi rõ số tiền cần phải trả và các nội dung liên
công ty khác. Các thương phiếu có mức độ rủi ro cao hơn tín phiếu kho
quan đến việc trả tiền.
bạc và mức lãi suất chiết khấu cũng cao hơn.
• Trong lưu thông, giá trị pháp lí của thương phiếu cũng không bị ràng buộc
vào nguyên nhân phát sinh ra nghĩa vụ trả tiền của thương phiếu.
• Khoản nợ ghi trên thương phiếu là hoàn toàn độc lập và không phụ thuộc
vào sự tồn tại hay không tồn tại của giao dịch cơ sở. 46 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 47 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LỢI SUẤT CỦA THƯƠNG PHIẾU
GIẤY CHẤP NHẬN NGÂN HÀNG – Banker’s Acceptance (BAs)
✔ Lợi suất thương phiếu thường đi theo lợi suất của các công cụ thị trường tiền tệ khác.
• BA thực ra là các hối phiếu do công ty phát hành, có thời hạn ngắn.
✔ Lợi suất thương phiếu cao hơn lợi suất TPKB cùng thời hạn. Lý do:
Ngân hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất
• (1) thương phiếu gánh chịu rủi ro tín dụng cao hơn;
• (2) tiền lãi thu được từ đầu tư vào tín phiếu kho bạc có thể được miễn
định khi đến hạn bằng cách đóng dấu đã chấp nhận (Accepted) lên hối
thuế thu nhập nên thông thường thương phiếu sẽ phải chào bán ở một phiếu.
mức lợi suất cao hơn để bù đắp cho bất lợi này;
• BA là một công cụ rất lâu đời, nó thường phát sinh trong các giao dịch
• (3) thương phiếu kém thanh khoản hơn tín phiếu kho bạc, (tuy nhiên lý
thương mại quốc tế. BA thường có thời hạn từ 30 đến 270 ngày.
do này là thứ yếu vì NĐT vào thương phiếu thường nắm giữ thương
phiếu cho đến khi đáo hạn). 48 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 52 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 11
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
LỢI SUẤT CỦA CHẤP NHẬN NGÂN HÀNG HỢP ĐỒNG MUA LẠI – Repurchase Agreement (REPO)
• Lợi suất của BA phụ thuộc:
▪ Rủi ro tín dụng của Ngân hàng chấp nhận (thường là thấp vì nguy cơ vỡ nợ
• Hợp đồng mua lại là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó nhà kinh
trong ngắn hạn của các NH là rất thấp).
doanh (dealer) bán GTCG cho nhà đầu tư rồi cam kết mua lại GTCG đã
▪ Rủi ro thanh khoản của BA thường thấp hơn tương đối so với tín phiếu kho
bán vào một ngày nhất định ở một mức giá nhất định trong tương lai. bạc.
▪ Sự phát triển của thị trường giao dịch thứ cấp BA thường kém phát triển
• Về mặt bản chất, các Repo chính là những khoản vay ngắn hạn với các
hơn thị trường tín phiếu kho bạc.
GTCG làm tài sản đảm bảo.
• Tuy nhiên, mức chênh lệch về LS giữa BA và LS tín phiếu kho bạc thường
• Hợp đồng Repo có thể có kỳ hạn từ overnight đến 30 ngày hoặc lâu hơn,
không cố định theo thời gian. Sự thay đổi của mức chênh lệch lợi suất cho thấy
nhưng phổ biến nhất là kỳ hạn nhỏ hơn 2 tuần.
sự thay đổi kết quả đánh giá của NĐT về sự khác biệt rủi ro, thanh khoản giữa các tài sản. 55 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 56 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HỢP ĐỒNG MUA LẠI – HỢP ĐỒNG MUA LẠI – Repurchase Agreement (REPO) Repurchase Agreement (REPO)
• Kỳ hạn của thỏa thuận mua lại thường là các kỳ hạn ngắn, thường gặp
• Về phía người bán chứng khoán
nhất là các thỏa thuận qua đêm hoặc vài ngày.
✔ Không phải bán hẳn CK với giá thấp khi cần tiền;
✔ Thỏa thuận mua lại qua đêm (overnight repo)
✔ Trong thời gian chuyển nhượng, vẫn được hưởng quyền lợi tài chính
✔ Thỏa thuận mua lại có thời hạn (term repo): khoản vay theo hình thức
có liên quan (lãi, cổ tức).
Repo trong thời hạn lâu hơn một ngày. Các hợp đồng mua lại dài hạn
• Về phía người mua chứng khoán
hơn thường được ký kết theo các kỳ hạn tiêu chuẩn như 1 tuần, 2
✔ Có quyền kinh doanh CK đã mua trong suốt thời hạn của hợp đồng.
tuần, 3 tuần hay 1, 2, 3 tháng hay 6 tháng.
• Về phía thị trường tiền tệ
• Thời hạn hợp đồng Repo có thể được thỏa thuận theo nguyên tắc “mở”,
tùy thuộc vào nhu cầu vốn của bên đi vay và khả năng đáp ứng nguồn
✔ Làm tăng tính thanh khoản cho thị trường. vốn của bên cho vay. 57 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 58 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 12
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HỢP ĐỒNG MUA LẠI – Repurchase Agreement (REPO) HỢP ĐỒNG MUA LẠI – Repurchase Agreement (REPO)
• Hợp đồng mua lại ngược (Reserve Repo) là một sự đổi chiều thỏa thuận.
Nhà kinh doanh mua các GTCG từ nhà đầu tư rồi cam kết sẽ bán lại cho
NĐT với cùng một giá tại một thời điểm nào đó trong tương lai.
• Trên thị trường tiền tệ, Repo và Reverse Repo được đảm bảo bởi trái phiếu
Chính phủ nên có độ rủi ro thấp => lãi suất thấp. 59 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 60 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu EUROCURRENCIES EUROCURRENCIES
• Eurocurrencies là tiền gửi bằng ngoại tệ trong các ngân hàng tọa lạc
ngoài quốc gia phát hành đồng tiền đó. Phổ biến nhất là Eurodollars.
✔ Tiền gửi bằng USD trong các ngân hàng nằm ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ => Eurodollar.
✔ Tiền gửi bằng Yên Nhật trong các ngân hàng nằm ngoài lãnh thổ Nhật => Euroyen.
• Bởi vì khoản tiền gửi ngắn hạn này có trả lãi nên chúng được xem như
trái phiếu Châu Âu (Eurobonds) ngắn hạn.
Là những ngân hàng nhận tiền gửi và cho
Là tiền gửi bằng ngoại tệ trong
vay ngắn hạn đồng tiền của một quốc gia bất
các ngân hàng tọa lạc ngoài quốc
kỳ, nhưng không chịu sự chi phối bởi ngân
gia phát hành đồng tiền đó.
hàng của nước phát hành ra đồng tiền đó. 66 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 67 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 13
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÁC TS TRÊN TTTT EURODOLLARS CHỨNG CHỈ CHẤP NHẬN TIÊU CHÍ TÍN PHIẾU KHO BẠC THƯƠNG PHIẾU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
• Đầu những năm 1950 trong giai đoạn chiến tranh lạnh, Liên Xô đã tích luỹ Chủ thể phát hành
được một số lượng đồng USD gửi tại các ngân hàng Mỹ, do lo sợ Mỹ sẽ
phong toả tài sản nên Liên Xô đã chuyển số tiền đó sang gửi ở các NH Mục đích phát hành
Châu Âu nhưng vẫn giữ khoản tiền gửi đó bằng đồng USD => Eurodol ars
ra đời => là những khoản tiền gửi bằng đồng USD được gửi ở các ngân Thời hạn
hàng nằm ngoài nước Mỹ. Lãi suất Rủi ro Tính thanh khoản 68 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 69
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ • Ngân hàng trung ương • Ngân hàng thương mại
• Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
• Các tổ chức phi tài chính • Cá nhân, hộ gia đình 70 71 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 14
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
• Thị trường tiền tệ của tất cả các nước đều đặt dưới sự kiểm tra, giám sát
• Mục đích: NHTM tham gia thị trường này là để duy trì khả năng thanh toán
của NHTW. NHTW là người đưa ra thiết chế, điều luật cho TTTT nhằm
khi cần thiết, và nhằm tận dụng triệt để vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền
đảm bảo một TTTT hoạt động năng động, có hiệu quả, trôi chảy và có tổ
kinh tế để sinh lợi tối đa. chức.
• Vai trò: Là chủ thể hoạt động chính trên thị trường tiền tệ. Sự tham gia
• Mục đích: NHTW tham gia TTTT không phải vì lợi nhuận mà là quản lý,
của NHTM là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của thị trường tiền điều hành thị trường. tệ.
• Vai trò: Vừa là chủ thể tham gia thị trường, vừa là chủ thể giám sát thị trường. 72 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 73 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
CÁC TỔ CHỨC PHI TÀI CHÍNH
• Các định chế tài chính, TCTD phi NH như quỹ đầu tư, cty bảo hiểm, cty
• Các công ty: vừa là người vay vốn, vừa là nhà đầu tư. Mục tiêu của họ
tài chính,… là những thành viên tham gia tích cực vì họ có nguồn vốn rất
khi tham gia thị trường này là lợi nhuận và khả năng thanh toán. Để có thể
dồi dào. Nguồn vốn này càng lớn thì thị trường càng thanh khoản và phát
vay vốn trên thị trường tiền tệ, chủ thể loại này phải có uy tín cao hoặc
triển, vì đây là nguồn tiếp sức cho việc mua bán các công cụ trên thị
phải được NHTM hay tổ chức tài chính trung gian có uy tín bảo lãnh. trường.
• Đối với chính phủ, chính quyền địa phương: họ tham gia với tư cách là
• Là những tổ chức đầu tư chuyên nghiệp.
người vay vốn để bù đắp phần thâm hụt ngân sách hàng năm bằng cách
• Mục đích: tìm kiếm lợi nhuận và phân tán rủi ro cho danh mục đầu tư.
phát hành các GTCG ngắn hạn. 74 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 76 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 15
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH
• Tham gia với tư cách là chủ thể cho vay và chủ thể đi vay.
• Ở các nước phát triển, mọi người dân đều có tài khoản tại ngân hàng và
trên tài khoản đều có số dư. Chính điều này làm cho họ đều là người cho
vay và là thành viên tích cực của thị trường tiền tệ. 77 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 78
2.1.3. CÁC GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
A. GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SƠ CẤP
(Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc)
A. Giao dịch trên TTTT sơ cấp (nghiệp vụ đấu thầu Tín phiếu kho bạc) • Đối tượng tham gia
B. Giao dịch trên TTTT thứ cấp (nghiệp vụ chiết khấu / tái chiếu khấu • Hình thức đấu thầu Tín phiếu kho bạc)
• Xác định kết quả đấu thầu
C. Nghiệp vụ thị trường mở ✔ Lãi suất trúng thầu
✔ Khối lượng trúng thầu ✔ Giá bán tín phiếu 79 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 80 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 16
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
A. GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SƠ CẤP
A. GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SƠ CẤP
(Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc)
(Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc)
Một số nội dung của tín phiếu kho bạc:
Một số nội dung của tín phiếu kho bạc: Chủ thể phát hành
Phương thức phát hành TPKB
• Chủ thể phát hành tín phiếu kho bạc là Bộ Tài chính.
• Đấu thầu TPKB qua Sở Giao dịch NHNN
• Bộ Tài chính ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành tín
• Bán trực tiếp cho NHNN trên cơ sở đề án phát hành đã được Thủ tướng phiếu kho bạc.
Chính phủ phê duyệt (ít dùng). Kỳ hạn TPKB
Phát hành và thanh toán TPKB: Tín phiếu được phát hành theo hình thức
• Tín phiếu kho bạc có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần;
chiết khấu (giá bán thấp hơn mệnh giá) và được thanh toán một lần bằng
• Bộ Tài chính quy định các kỳ hạn khác của TPKB nhưng không vượt
mệnh giá khi tín phiếu đáo hạn. quá 52 tuần.
Mục đích: Bù đắp thiếu hụt tạm thời NSNN, quản lý ngân quỹ và hỗ trợ thanh
Mệnh giá phát hành TPKB: 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng.
khoản thị trường Trái phiếu Chính phủ. 81 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 82 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ĐẤU THẦU TPKB
HÌNH THỨC ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Theo một trong hai hình thức gồm:
• Là các nhà tạo lập thị trường đủ điều kiện (do Bộ tài chính công bố hàng năm): ✔
(1) đang được áp dụng phổ biến Ngân hàng thương mại Đấu thầu cạnh tranh 1 ✔ lãi suất
đối với tín phiếu kho bạc Công ty chứng khoán
• Các tổ chức, cá nhân khác: mua theo phương thức đấu thầu thông qua
các nhà tạo lập thị thường. Đấu thầu cạnh tranh Đấu thầu không cạnh 2 + lãi suất tranh lãi suất
• KBNN có thể phát hành thêm với cùng mã/ lãi suất sau khi có kết quả đấu
thầu để tối ưu khối lượng.
(2) hiện nay ít áp dụng đối với tín phiếu kho bạc. Tổng khối lượng phát hành theo hình
thức không cạnh tranh LS không được vượt quá 30% tổng khối lượng tín phiếu gọi thầu. 83 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 84 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 17
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
HÌNH THỨC ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT TRÚNG THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
• Đấu thầu cạnh tranh lãi suất: là việc các thành viên tham gia đấu thầu
Theo một trong hai phương thức gồm:
đưa ra các mức LS dự thầu của mình để chủ thể phát hành lựa chọn mức
Được áp dụng cho đấu thầu Tín LS trúng thầu. ĐẤU THẦU ĐƠN GIÁ
phiếu kho bạc (NĐ 83/2023/NĐ-CP)
• Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất: là việc các tổ chức tham gia đấu thầu
không đưa ra mức LS dự thầu mà đăng ký mua theo mức LS trúng thầu ĐẤU THẦU ĐA GIÁ
được xác định theo kết quả đấu thầu cạnh tranh LS. 86 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 87 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu LÃI SUẤT TRÚNG THẦU
• là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà Đấu thầu
theo đó, mức lãi suất phát hành là mức lãi suất đơn giá
trúng thầu cao nhất và được áp dụng chung
cho các thành viên trúng thầu.
• là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà Đấu thầu
theo đó, mức lãi suất phát hành đối với mỗi đa giá
thành viên trúng thầu đúng bằng mức lãi suất
dự thầu của thành viên đó. 88 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 89 HK1 2025 – 2026 18
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TPKB LÃI SUẤT TRÚNG THẦU
Bước 1 – Lập kế hoạch
• Trường hợp tại mức LS trúng thầu cao nhất, khối lượng tín phiếu dự
• KBNN xác định nhu cầu vốn ngắn hạn → công bố lịch biểu phát hành (kỳ hạn,
thầu cao hơn khối lượng tín phiếu gọi thầu còn lại, phần dư còn lại này khối lượng dự kiến).
sẽ được phân bổ cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với khối
Bước 2 – Thông báo đấu thầu
• Sở Giao dịch NHNN (theo ủy quyền) thông báo: ngày đấu thầu, khối lượng gọi
lượng tín phiếu dự thầu, làm tròn xuống tới hàng đơn vị (10.000 đơn vị
thầu, kỳ hạn, mệnh giá, phương thức xét thầu. tín phiếu). Bước 3 – Đặt thầu
• Các nhà tạo lập thị trường gửi phiếu dự thầu (khối lượng & lãi suất dự kiến).
• Phần lẻ còn dư sẽ phân bổ cho NĐT đặt thầu đầu tiên có LS cao nhất.
• Chỉ áp dụng đấu thầu cạnh tranh lãi suất.
Bước 4 – Đóng thầu & mở thầu
• Hệ thống NHNN khóa sổ lệnh → tổng hợp toàn bộ mức lãi suất dự thầu. 90 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 91 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TPKB
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TPKB Bước 5 – Xét thầu
Bước 7 – Thanh toán & phát hành
• Sắp xếp lãi suất dự thầu tăng dần.
• Nhà đầu tư nộp tiền mua chậm nhất 11h30 ngày thanh toán (ngày làm
• Xác định lãi suất cắt thầu sao cho tổng khối lượng trúng bằng khối lượng
việc kế tiếp sau phiên đấu thầu). gọi thầu.
• KBNN ghi nhận phát hành → VSDC thực hiện đăng ký/lưu ký tín phiếu.
• Từ 2024: áp dụng đơn giá (uniform price) → tất cả nhà đầu tư trúng thầu
Bước 8 – Niêm yết & giao dịch thứ cấp
hưởng cùng lãi suất cắt thầu.
• Tín phiếu được niêm yết trên HNX và có thể giao dịch thứ cấp qua hệ
Bước 6 – Công bố kết quả thống thị trường TPCP.
• NHNN/KBNN thông báo kết quả trúng thầu cho từng thành viên. Bước 9 – Đáo hạn
• Đến hạn (13, 26 hoặc 52 tuần), KBNN thanh toán mệnh giá cho chủ sở hữu tại VSDC. 92 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 93 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 19
Môn Thị trường tài chính và các định chế tài chính ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TÍN PHIẾU KHO BẠC
PHÁT HÀNH TRỰC TIẾP CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
• Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trao đổi và
thống nhất với NHNN về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn và kế hoạch từng Trong đó:
đợt phát hành tín phiếu trực tiếp cho NHNN. • G : giá bán tín phiếu.
• Lãi suất tín phiếu phát hành trực tiếp cho NHNN là lãi suất thỏa thuận • MG : mệnh giá tín phiếu.
giữa Bộ Tài chính và NHNN, trên cơ sở tham khảo lãi suất phát hành tín • Ls
: lãi suất phát hành tín phiếu (% / 365).
phiếu tại thời điểm gần nhất (nếu có) và/hoặc lãi suất điều hành chính • n
: số ngày thực tế kể từ ngày thanh toán tiền mua tín phiếu sách tiền tệ của NHNN. cho đến ngày đáo hạn.
Số tiền thanh toán khi đến hạn (T) : T = Mệnh giá 94 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 95 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu
BÀI TẬP 1 VỀ ĐẤU THẦU TÍN PHIẾU KHO BẠC
BÀI TẬP 2 VỀ ĐẤU THẦU TÍN PHIẾU KHO BẠC
Bộ tài chính thông báo phát hành 600 tỷ đồng Thành Khối Lãi suất
Bộ Tài chính thông báo phát hành 450 tỷ đồng tín phiếu theo hình thức chiết
tín phiếu kho bạc, Mệnh giá = 1 triệu đồng, kỳ viên lượng (tỷ (%)
khấu, Mệnh giá = 1 triệu đồng, kỳ hạn 90 ngày.
hạn 180 ngày, theo hình thức chiết khấu. LS đồng)
được xác định theo đấu thầu đơn giá. Các A 100 4,5
Tình hình đặt thầu như sau:
thành viên dự thầu như bảng bên cạnh. B 200 8,2
• Không cạnh tranh lãi suất Hãy xác định: C 150 5,2 Thành viên đặt thầu Số tiền (tỷ đồng) a. D 200 6,0
Lãi suất trúng thầu, khối lượng trúng thầu của E 100 6,1 A 40 từng thành viên. F 150 6,5 H 80
b. Xác định Giá bán tín phiếu và Số tiền nhận G 50 5,6 G 60
được khi đến hạn của TP. H 300 6,1 Tổng cộng 180 96 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu 98 ThS. Phạm Thị Mỹ Châu HK1 2025 – 2026 20