CHƯƠNG 3:
CÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LIÊN LẠC
TS. PHAN THANH MINH
Email: phanthanhminh@gmail.com
ĐT: 0989120125
HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA KHAI THÁC HÀNG KHÔNG
NỘI DUNG
2
phanthanhminh@gmail.com
Chương 3: Các công nghệ thông tin liên lạc
1.
Những vấn đề trước đây trong thông tin liên lạc hàng không
2.
Những yêu cầu trước đây và tương lai của ATM đối với TTLL
3.
Những PP và nguyên lý vật lý liên quan đến hoạt động HTTT
4.
Sự tương tác lẫn nhau giữa các thiết bị/HTTT
5.
Mạng ATN: khái niệm, thành phần, phân lớp, ứng dụng
6.
Hướng dẫn sử dụng bảng Decision Tree – A/G Communication
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY
TRONG THÔNG TIN LIÊN LẠC HÀNG KHÔNG
3
phanthanhminh@gmail.com
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG
4
phanthanhminh@gmail.com
1.1. Các dịch vụ thông tin liên lạc hàng không
Thông tin Dịch vụ kiểm soát
không lưu
(ATSC - Air Traffic Service
Centres)
Thông tin Điều hành bay
Thông tin Thông báo bay
Thông tin Báo động
Thông tin phục vụ Điều hành
khai thác tàu bay
(AOC - Aeronautical Operational
Control)
Các dịch vụ thông tin liên quan đến An
toàn: yêu cầu sự toàn vẹn dữ liệu cao và
khả năng đáp ứng nhanh
Thông tin phục vụ Quản trị HK
(AAC - Aeronautical Administrative
Communications)
Thông tin phục vụ Hành khách HK
(APC - Aeronautical Passenger
Communications)
Các dịch vụ thông tin không liên quan
đến An toàn
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
5
phanthanhminh@gmail.com
1.2. Các dịch vụ thông tin cho Quản lý không lưu (ATM) trước đây
Liên lạc Không-Địa: Liên lạc thoại là
phương thức chính
Liên lạc Đất-Đất: Liên lạc thoại là phương thức chính giữa các cơ sở ATS.
AFTN được dùng để trao đổi dữ liệu
6
phanthanhminh@gmail.com
1.3. Những hạn chế của liên lạc thoại ảnh hưởng đến TTLL ĐHB
Liên lạc thoại
Trước đây liên lạc thoại là phương thức chính để trao đổi
thông tin không-địa và thông tin ở mặt đất
Khả năng nghe
hiểu thông tin
Thời gian
liên lạc chậm
Nhiễu
Quá tải
phổ tần số
Kỹ năng về ngôn ngữ hoặc ngữ giọng của KSVKL và người lái, nhiễu, những sai
sót khi truyền hoặc lĩnh hội thông tin làm ảnh hưởng đến độ chính xác của thông
tin nhận được
Tốc độ truyền thông tin chậm đặc tính cố hữu của liên lạc thoại.
Ngoài ra, việc yêu cầu xác nhận lại thông tin do khả năng nghe rõ thông tin thấp
làm tăng thời gian liên lạc tăng áp lực công việc cho KSVKL
Liên lạc thoại bị ảnh hưởng bởi nhiều loại can nhiễu khác nhau như:
tiếng ồn trong cabin, hiện tượng xén phổ tiếng nói, ảnh hưởng do truyền sóng điện
từ, các vấn đề về tương thích điện từ khác
Trong nhiều khu vực có mật độ bay cao, các băng tần VHF HK bị bão hòa do có
quá nhiều phân khu điều hành bay
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
7
phanthanhminh@gmail.com
1.4. Hiện trạng liên lạc vô tuyến VHF HK
Tần số
Ứng dụng
chính
Các ứng dụng
khác
Kiểu điều chế
dải tần 118-137 MHz (bước sóng 2,19 ÷ 2,54 m),
phân cách các kênh là 25 kHz. (max 760 kênh)
Liên lạc thoại trực tiếp giữa KSVKL người lái
- Các dịch vụ thông báo bay (DV thông báo Bản tin khí tượng, thông tin về nhà ga
Cảng hàng không)
- Liên lạc dữ liệu số sử dụng hệ thống báo cáo và liên lạc cho máy bay ACARS
(Aircraft Communications Addressing and Reporting System)
Điều chế biên độ (Sóng mang vô tuyến/Tín hiệu thoại)
Cự ly liên lạc
Trong tầm nhìn thẳng (Line of sight)
𝐷 3.6 × 𝐻
𝑇𝑋
+ 𝐻
𝑅𝑋
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
8
phanthanhminh@gmail.com
* Hạn chế của sóng vô tuyến VHF
Bão hòa phổ
tần số
Tầm phủ
Can nhiễu
Chất lượng liên
lạc
Trong những khu vực có mật độ bay cao, các băng tần VHF bị bão hòa do quá
nhiều phân khu điều hành bay
Tầm phủ trong một phân khu được đảm bảo bằng cách lắp đặt một vài trạm VHF
dùng chung một tần số tuyến, nhưng tại một số khu vực xa xôi và trên đại
dương vẫn nằm ngoài vùng phủ sóng VHF
Băng tần VHF bị quá tải nguyên nhân sinh ra nhiều can nhiễu và tình trạng
nghẽn kênh liên lạc
Vấn đề chính của chất lượng liên lạc hiện nay xuất phát từ những nhược điểm của
liên lạc thoại, đó là khả năng nghe rõ thông tin tương đối thấp thời gian liên
lạc dài.
Các yếu tố con
người
Các vấn đề liên quan đến yếu tố con người phát sinh do:
- Kỹ năng về ngôn ngữ hoặc ngữ âm của KSVKL và người lái,
- Xác suất xảy ra sai sót (lỗi) khi truyền thông tin hoặc khi lĩnh hội thông tin,
- Áp lực công việc của KSVKL cao
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
9
phanthanhminh@gmail.com
* Các tiêu chuẩn của ICAO về tham số các hệ thống thông tin VHF
ICAO Annex. 10
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
10
phanthanhminh@gmail.com
1.5. Hiện trạng liên lạc vô tuyến HF HK
Tần số
Ứng dụng chính
Kiểu điều chế
dải tần 2.8-22 MHz (bước sóng 13.6 ÷ 107.1 m),
Có khả năng hoạt động trên dải tần số đó với bước tần
số là 1KHz
Liên lạc thoại trực tiếp giữa KSVKL người lái ở
những vùng xa xôi trên đại dương
Điều chế đơn biên SSB (Sóng mang vô tuyến/Tín
hiệu thoại). Tín hiệu được phát đi trên biên tần cao -
USB so với tần số sóng mang (tín hiệu chuẩn)
Cự ly liên lạc
Đến vùng “ngoài chân trời’
Khả năng truyền sóng đi rất xa (đến một vài ngàn km)
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
11
phanthanhminh@gmail.com
* Hạn chế của sóng vô tuyến HF
Truyền sóng
không ổn định
Cần lựa chọn
tần số tối ưu
Can nhiễu
Chất lượng liên
lạc
Môi trường truyền sóng thay đổi thường xuyên và bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố:
- Thời gian trong ngày;
- Hoạt động của điểm đen mặt trời;
- Tần số sóng mang, …
Việc phát tín hiệu vô tuyến trong băng tần HF phụ thuộc nhiều vào tần số sóng
mang, do đó để đạt được độ ổn định tốt cần phải lựa chọn tần số một cách tối ưu
Đặc điểm việc truyền sóng ở băng tần HF bị ảnh hưởng can nhiễu rất cao
Liên lạc thoại vô tuyến HF được nhìn nhận là hệ thống thông tin có chất lượng
thấp do đặc tính không ổn định của kênh liên lạc HF.
Ngoài ra, liên lạc thoại HF có đặc điểm bị ảnh hưởng lớn bởi can nhiễu.
Các yếu tố con
người
Các vấn đề liên quan đến yếu tố con người phát sinh do:
- Kỹ năng về ngôn ngữ hoặc ngữ âm của KSVKL và người lái,
- Xác suất xảy ra sai sót (lỗi) khi truyền thông tin hoặc khi lĩnh hội thông tin.
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
12
phanthanhminh@gmail.com
1.6. Các hệ thống liên lạc mặt đất trước đây
Các ứng dụng chính trong lĩnh vực Quản lý
không lưu liên quan đến liên lạc mặt đất:
• Liên lạc thoại Hiệp đồng Kiểm soát không lưu
Trao đổi dữ liệu Kế hoạch bay
Dữ liệu
Thoại
AFTN
(Aeronautical Fixed
Telecommunication Network)
Các đường
truyền thoại
Đường truyền
thuê riêng trực
tiếp
Đường truyền
chuyển mạch
thoại công cộng
Đường
truyền viba
Cáp điện thoại
Mesh
Chuyển tiếp vô tuyến
Cáp quang
ATS
ATS
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
13
phanthanhminh@gmail.com
1.7. Những vấn đề trước đây của ATM liên quan đến các HT liên lạc dữ liệu
Liên lạc
Không-Địa
Liên lạc mặt đất
Thiếu các đường truyền dữ liệu sẵn sàng
hoạt động
Tính năng của mạng AFTN thấp
Chất lượng đường truyền kém (tốc độ dữ
liệu thấp)
Công nghệ lạc hậu cả 20 năm
Sử dụng kỹ thuật Telex
Tốc độ dữ liệu/chất lượng thấp
Hệ thống chỉ hoạt động theo kiểu lưu
trữ/chuyển tiếp điện văn
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt)
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
TRƯỚC ĐÂY TƯƠNG LAI
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
14
phanthanhminh@gmail.com
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL
15
phanthanhminh@gmail.com
2.1. Những yêu cầu của ATM đối với HT TTLL tương lai
Các yêu cầu
khai thác
ICAO đang xây dựng các yêu cầu của ATM đối vi thông tin
liên lc không địa và thông tin liên lạc mặt đất để hỗ trợ cho hệ
thống ATM toàn cu.
Công vic này bao gồm cả một bản Công bố những tính năng
yêu cầu đối với thông tin liên lạc (RCP).
“Một công bố về những đặc tính khai
thác cần có của HT TTLL để đem lại
việc lưu thông HK hiệu quả và/hoặc
tối ưu nhằm phục vụ người sử dụng”
Đưa ra những yêu cầu của hệ thống Quản lý không lưu
mà thông tin liên lạc cần phải đạt được
Có xem xét đến yếu tố con người, năng lực kỹ thuật,
vấn đề về an toàn
Liên quan đến những yêu cầu khai thác đối với các hệ
thống Dẫn dường và Giám sát (tài liệu RNP và RSP)
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt)
16
phanthanhminh@gmail.com
* Cụ thể những yêu cầu ATM đối với thông tin liên lạc tương lai
Liên lạc bằng
dữ liệu
Tầm phủ
Liên lạc thoại
Tính ưu tiên
Khả năng kết nối và hoạt động toàn cầu
Hầu hết các phương thức liên lạc thông thường (liên lạc không – địa và mặt đất)
đều sử dụng liên lạc dữ liệu
Liên lạc thoại trực tiếp giữa KSVKL người lái phải được thường xuyên đảm bảo
với chất lượng cao
Thông tin liên lạc liên quan đến an toàn phải luôn được ưu tiên hơn các phương
thức liên lạc không yêu cầu yếu tố an toàn
Tính năng khác
Tính năng liên quan đến tính toàn vẹn, tính sẵn sàng,... phải đáp ứng các yêu cầu
khai thác
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt)
17
phanthanhminh@gmail.com
* So sánh giữa liên lạc thoại với liên lạc dữ liệu
Liên lạc dữ liệu
Liên lạc thoại
Ngữ giọng có thể gây ra sự hiểu sai
Sắc thái giọng i và những sự uốn
giọng để truyền đạt thông tin
Phát quảng bá: thông tin phát đi có
thể được người khác sử dụng
Tốc độ thông tin thấp
Theo thời gian thực
Các thông tin được phát đi nối tiếp
nhau để lĩnh hội được
Tạo ra sự tắc nghẽn về tần số
Cung cấp thông tin rõ ràng, không
bị nhầm lẫn
Cần phải đọc mới thu được thông
tin
Có tính chọn lọc: có thể dẫn đến
việc tăng yêu cầu phát thông tin
Tốc độ thông tin cao
Có thể lưu trữ và truy xuất trở lại
Có thể phát theo thành gói dữ liệu
Làm giảm bớt sự tắc nghẽn tần số
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt)
18
phanthanhminh@gmail.com
* So sánh những đặc trưng của môi trường thông tin liên lạc
Môi trường
thông tin liên lạc
tương lai
Toàn cầu
Được cung cấp bởi:
Mạng viễn thông
Hàng không ATN
Công nghệ vệ tinh
Dữ liệu
Liên lạc thoại sử dung
không thường xuyên, chỉ
dùng trong tình huống
khẩn cấp
Hệ thống sử dụng mạng
ATN ưu tiên cho truyền
dữ liệu. Liên lạc thoại
trong những nh huống
không thường xuyên
khẩn cấp
Chất lượng cao
(được quyết định bởi các
yêu cầu khai thác)
Môi trường
thông tin liên lạc
trước đây
Theo từng đốm
Phủ sóng toàn bộ những
khu vực trên lục địa mật
độ không lưu cao
Thoại
Kênh tần số đặc biệt
các thủ tục liên lạc
riêng sử dụng trong
những tình huống
khẩn cấp
Chất lượng khá thấp
(chủ yếu khả năng nghe
thông tin thời gian liên lạc)
Các vấn đề
khi quá độ
Các vấn đề:
Liên quan đến việc thiết
lập sở hạ tầng
Các vấn đề:
•Thiết lập sở hạ
tầng
•Yếu tố con người
Không vấn đề
quan trọng
Không vấn đề
quan trọng
Tầm phủ
Dạng thức
thể hiện
thông tin
Tính ưu tiên
Đặc tính
phẩm chất
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt)
19
phanthanhminh@gmail.com
* Những yêu cầu khai thác của ATM đối với ứng dụng truyền dữ liệu
Các yêu cầu
khai thác
truyền dữ liệu
Nhận dạng tích cực (chính xác) cho người dùng đầu cuối
Là phương tiện cung cấp và sử dụng dịch vụ
Là phương tiện liên lạc trực tiếp giữa KSVKL người lái
(DCPC - Direct Controller-Pilot Communications)
Các cuộc gọi khẩn cấp có mức độ ưu tiên cao nhất
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt)
20
phanthanhminh@gmail.com
* Các chức năng khai thác của ATM
Các chức năng khai thác
DLIC (Data Link Initiation Capability): Khả năng khởi tạo đường
truyền dữ liệu
ADS (Automated Dependent Surveillance): Giám sát phụ thuộc tự động
CPDLC (Controller Pilot Data Link Communications): Liên lạc dữ liệu
giữa người lái và kiểm soát viên không lưu.
DFIS (Data Link Flight Information Service): Dịch vụ thông báo bay
bằng đường truyn dữ liệu
Liên lạc mặt đất
AIDC (ATS Inter-facility Data Communications): Liên lạc dữ liệu giữa
các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
ATS MHS (ATS Message Handling Service: Dịch vụ xử lý điện văn
HK.
ADS-B (Automated Dependent Surveillance Broadcast): Giám sát phụ
thuộc tự động quảng bá.
Liên lạc thoại sử dụng không thường xuyên hoặc trong những tình
huống khẩn cấp
Phát quảng bá

Preview text:

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA KHAI THÁC HÀNG KHÔNG CHƯƠNG 3:
CÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LIÊN LẠC TS. PHAN THANH MINH Email: phanthanhminh@gmail.com ĐT: 0989120125 NỘI DUNG 2 phanthanhminh@gmail.com
Chương 3: Các công nghệ thông tin liên lạc
• Những vấn đề trước đây trong thông tin liên lạc hàng không 1.
• Những yêu cầu trước đây và tương lai của ATM đối với TTLL 2.
• Những PP và nguyên lý vật lý liên quan đến hoạt động HTTT 3.
• Sự tương tác lẫn nhau giữa các thiết bị/HTTT 4.
• Mạng ATN: khái niệm, thành phần, phân lớp, ứng dụng 5.
• Hướng dẫn sử dụng bảng Decision Tree – A/G Communication 6. 3 phanthanhminh@gmail.com
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY
TRONG THÔNG TIN LIÊN LẠC HÀNG KHÔNG
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG 4 phanthanhminh@gmail.com
1.1. Các dịch vụ thông tin liên lạc hàng không
Thông tin Dịch vụ kiểm soát không lưu Thông tin Điều hành bay (ATSC - Air Traffic Service Thông tin Thông báo bay Centres) Thông tin Báo động
Thông tin phục vụ Điều hành
Các dịch vụ thông tin liên quan đến An khai thác tàu bay
(AOC - Aeronautical Operational
toàn: yêu cầu sự toàn vẹn dữ liệu cao và Control) khả năng đáp ứng nhanh
Thông tin phục vụ Quản trị HK
(AAC - Aeronautical Administrative Communications)
Các dịch vụ thông tin không liên quan đến An toàn
Thông tin phục vụ Hành khách HK (APC - Aeronautical Passenger Communications)
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 5 phanthanhminh@gmail.com
1.2. Các dịch vụ thông tin cho Quản lý không lưu (ATM) trước đây
Liên lạc Không-Địa: Liên lạc thoại là phương thức chính
Liên lạc Đất-Đất: Liên lạc thoại là phương thức chính giữa các cơ sở ATS.
AFTN được dùng để trao đổi dữ liệu

1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 6 phanthanhminh@gmail.com
1.3. Những hạn chế của liên lạc thoại ảnh hưởng đến TTLL ĐHB
Trước đây liên lạc thoại là phương thức chính để trao đổi Liên lạc thoại
thông tin không-địa và thông tin ở mặt đất
Kỹ năng về ngôn ngữ hoặc ngữ giọng của KSVKL và người lái, nhiễu, những sai Khả năng nghe
sót khi truyền hoặc lĩnh hội thông tin làm ảnh hưởng đến độ chính xác của thông hiểu thông tin tin nhận được
Tốc độ truyền thông tin chậm là đặc tính cố hữu của liên lạc thoại. Thời gian
Ngoài ra, việc yêu cầu xác nhận lại thông tin do khả năng nghe rõ thông tin thấp liên lạc chậm
làm tăng thời gian liên lạc và tăng áp lực công việc cho KSVKL
Liên lạc thoại bị ảnh hưởng bởi nhiều loại can nhiễu khác nhau như: Nhiễu
tiếng ồn trong cabin, hiện tượng xén phổ tiếng nói, ảnh hưởng do truyền sóng điện
từ, các vấn đề về tương thích điện từ khác Quá tải
Trong nhiều khu vực có mật độ bay cao, các băng tần VHF HK bị bão hòa do có phổ tần số
quá nhiều phân khu điều hành bay
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 7 phanthanhminh@gmail.com
1.4. Hiện trạng liên lạc vô tuyến VHF HK dải tần Tần số
118-137 MHz (bước sóng 2,19 ÷ 2,54 m),
phân cách các kênh là 25 kHz. (max 760 kênh) Ứng dụng
Liên lạc thoại trực tiếp giữa KSVKL – người lái chính
- Các dịch vụ thông báo bay (DV thông báo Bản tin khí tượng, thông tin về nhà ga Các ứng dụng Cảng hàng không) khác
- Liên lạc dữ liệu số sử dụng hệ thống báo cáo và liên lạc cho máy bay ACARS
(Aircraft Communications Addressing and Reporting System) Kiểu điều chế
Điều chế biên độ (Sóng mang vô tuyến/Tín hiệu thoại) Cự ly liên lạc
Trong tầm nhìn thẳng (Line of sight) 𝐷 ≈ 3.6 × 𝐻𝑇𝑋 + 𝐻𝑅𝑋
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 8 phanthanhminh@gmail.com
* Hạn chế của sóng vô tuyến VHF Bão hòa phổ
Trong những khu vực có mật độ bay cao, các băng tần VHF bị bão hòa do quá tần số
nhiều phân khu điều hành bay
Tầm phủ trong một phân khu được đảm bảo bằng cách lắp đặt một vài trạm VHF Tầm phủ
dùng chung một tần số vô tuyến, nhưng tại một số khu vực xa xôi và trên đại
dương vẫn nằm ngoài vùng phủ sóng VHF
Băng tần VHF bị quá tải là nguyên nhân sinh ra nhiều can nhiễu và tình trạng Can nhiễu nghẽn kênh liên lạc
Vấn đề chính của chất lượng liên lạc hiện nay xuất phát từ những nhược điểm của Chất lượng liên
liên lạc thoại, đó là khả năng nghe rõ thông tin tương đối thấp thời gian liên lạc lạc dài.
Các vấn đề liên quan đến yếu tố con người phát sinh do: Các yếu tố con -
Kỹ năng về ngôn ngữ hoặc ngữ âm của KSVKL và người lái, người -
Xác suất xảy ra sai sót (lỗi) khi truyền thông tin hoặc khi lĩnh hội thông tin, -
Áp lực công việc của KSVKL cao
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 9 phanthanhminh@gmail.com
* Các tiêu chuẩn của ICAO về tham số các hệ thống thông tin VHF ICAO Annex. 10
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 10 phanthanhminh@gmail.com
1.5. Hiện trạng liên lạc vô tuyến HF HK
dải tần 2.8-22 MHz (bước sóng 13.6 ÷ 107.1 m), Tần số
Có khả năng hoạt động trên dải tần số đó với bước tần số là 1KHz Ứng dụng chính
Liên lạc thoại trực tiếp giữa KSVKL – người lái ở
những vùng xa xôi trên đại dương
Điều chế đơn biên SSB (Sóng mang vô tuyến/Tín Kiểu điều chế
hiệu thoại). Tín hiệu được phát đi trên biên tần cao -
USB so với tần số sóng mang (tín hiệu chuẩn)
Đến vùng “ngoài chân trời’ Cự ly liên lạc
Khả năng truyền sóng đi rất xa (đến một vài ngàn km)
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 11 phanthanhminh@gmail.com
* Hạn chế của sóng vô tuyến HF
Môi trường truyền sóng thay đổi thường xuyên và bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố: Truyền sóng - Thời gian trong ngày; không ổn định -
Hoạt động của điểm đen mặt trời; - Tần số sóng mang, … Cần lựa chọn
Việc phát tín hiệu vô tuyến trong băng tần HF phụ thuộc nhiều vào tần số sóng tần số tối ưu
mang, do đó để đạt được độ ổn định tốt cần phải lựa chọn tần số một cách tối ưu Can nhiễu
Đặc điểm việc truyền sóng ở băng tần HF bị ảnh hưởng can nhiễu rất cao
Liên lạc thoại vô tuyến HF được nhìn nhận là hệ thống thông tin có chất lượng Chất lượng liên
thấp do đặc tính không ổn định của kênh liên lạc HF. lạc
Ngoài ra, liên lạc thoại HF có đặc điểm bị ảnh hưởng lớn bởi can nhiễu.
Các vấn đề liên quan đến yếu tố con người phát sinh do: Các yếu tố con người -
Kỹ năng về ngôn ngữ hoặc ngữ âm của KSVKL và người lái, -
Xác suất xảy ra sai sót (lỗi) khi truyền thông tin hoặc khi lĩnh hội thông tin.
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 12 phanthanhminh@gmail.com
1.6. Các hệ thống liên lạc mặt đất trước đây
Các ứng dụng chính trong lĩnh vực Quản lý
không lưu liên quan đến liên lạc mặt đất:
Thoại
• Liên lạc thoại Hiệp đồng Kiểm soát không lưu
• Trao đổi dữ liệu Kế hoạch bay Các đường truyền thoại Dữ liệu Đường truyền Đường truyền Đường ATS chuyển mạch thuê riêng trực truyền viba AFTN thoại công cộng tiếp (Aeronautical Fixed Cáp điện thoại Telecommunication Network) Cáp quang Chuyển tiếp vô tuyến Mesh ATS
1. NHỮNG VẤN ĐỀ TRƯỚC ĐÂY TRONG TTLL HÀNG KHÔNG (tt) 13 phanthanhminh@gmail.com
1.7. Những vấn đề trước đây của ATM liên quan đến các HT liên lạc dữ liệu
Thiếu các đường truyền dữ liệu sẵn sàng hoạt động Liên lạc Không-Địa
Chất lượng đường truyền kém (tốc độ dữ liệu thấp)
Tính năng của mạng AFTN thấp
Công nghệ lạc hậu cả 20 năm Liên lạc mặt đất
Sử dụng kỹ thuật Telex
Tốc độ dữ liệu/chất lượng thấp
Hệ thống chỉ hoạt động theo kiểu lưu
trữ/chuyển tiếp điện văn 14 phanthanhminh@gmail.com
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
TRƯỚC ĐÂY VÀ TƯƠNG LAI
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL 15 phanthanhminh@gmail.com
2.1. Những yêu cầu của ATM đối với HT TTLL tương lai
ICAO đang xây dựng các yêu cầu của ATM đối với thông tin
liên lạc không – địa và thông tin liên lạc mặt đất để hỗ trợ cho hệ thống ATM toàn cầu.
Công việc này bao gồm cả một bản Công bố những tính năng
yêu cầu đối với thông tin liên lạc (RCP). Các yêu cầu
Đưa ra những yêu cầu của hệ thống Quản lý không lưu khai thác
mà thông tin liên lạc cần phải đạt được
“Một công bố về những đặc tính khai
thác cần có của HT TTLL để đem lại
Có xem xét đến yếu tố con người, năng lực kỹ thuật,
việc lưu thông HK hiệu quả và/hoặc vấn đề về an toàn
tối ưu nhằm phục vụ người sử dụng”
Liên quan đến những yêu cầu khai thác đối với các hệ
thống Dẫn dường và Giám sát (tài liệu RNP và RSP)
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt) 16 phanthanhminh@gmail.com
* Cụ thể những yêu cầu ATM đối với thông tin liên lạc tương lai Tầm phủ
Khả năng kết nối và hoạt động toàn cầu Liên lạc bằng
Hầu hết các phương thức liên lạc thông thường (liên lạc không – địa và mặt đất) dữ liệu
đều sử dụng liên lạc dữ liệu
Liên lạc thoại trực tiếp giữa KSVKL – người lái phải được thường xuyên đảm bảo Liên lạc thoại với chất lượng cao
Thông tin liên lạc liên quan đến an toàn phải luôn được ưu tiên hơn các phương Tính ưu tiên
thức liên lạc không yêu cầu yếu tố an toàn
Tính năng liên quan đến tính toàn vẹn, tính sẵn sàng,... phải đáp ứng các yêu cầu Tính năng khác khai thác
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt) 17 phanthanhminh@gmail.com
* So sánh giữa liên lạc thoại với liên lạc dữ liệu Liên lạc thoại Liên lạc dữ liệu
Ngữ giọng có thể gây ra sự hiểu sai
Cung cấp thông tin rõ ràng, không bị nhầm lẫn Tốc độ thông tin thấp Tốc độ thông tin cao
Sắc thái giọng nói và những sự uốn
giọng để truyền đạt thông tin
Cần phải đọc mới thu được thông tin Theo thời gian thực
Có thể lưu trữ và truy xuất trở lại
Các thông tin được phát đi nối tiếp
nhau để lĩnh hội được
Có thể phát theo thành gói dữ liệu
Tạo ra sự tắc nghẽn về tần số
Làm giảm bớt sự tắc nghẽn tần số
Phát quảng bá: thông tin phát đi có
Có tính chọn lọc: có thể dẫn đến
thể được người khác sử dụng
việc tăng yêu cầu phát thông tin
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt) 18 phanthanhminh@gmail.com
* So sánh những đặc trưng của môi trường thông tin liên lạc Môi trường Môi trường thông tin liên lạc thông tin liên lạc Các vấn đề trước đây tương lai khi quá độ Theo từng đốm Toàn cầu Các vấn đề: Tầm phủ Được cung cấp bởi:
Phủ sóng toàn bộ những • Mạng viễn
thông Liên quan đến việc thiết
khu vực trên lục địa có mật Hàng không ATN lập độ cơ sở hạ tầng không lưu cao • Công nghệ vệ tinh Dạng thức Dữ liệu Các vấn đề: thể hiện Liên lạc thoại sử dung Thoại thông tin
không thường xuyên, chỉ •Thiết lập cơ sở hạ
dùng trong tình huống tầng khẩn cấp •Yếu tố con người
Hệ thống sử dụng mạng
Kênh tần số đặc biệt Tính ưu tiên ATN ưu tiên cho truyền
và các thủ tục liên lạc dữ Không có vấn đề liệu. Liên lạc thoại
riêng sử dụng trong trong những tình huống quan trọng
những tình huống không thường xuyên và khẩn cấp khẩn cấp Đặc tính
Chất lượng khá thấp Chất lượng cao phẩm chất
(được quyết định bởi các Không có vấn đề
(chủ yếu là khả năng nghe rõ yêu cầu khai thác) quan trọng
thông tin và thời gian liên lạc)
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt) 19 phanthanhminh@gmail.com
* Những yêu cầu khai thác của ATM đối với ứng dụng truyền dữ liệu
Nhận dạng tích cực (chính xác) cho người dùng đầu cuối Các yêu cầu khai thác
Là phương tiện cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền dữ liệu
Là phương tiện liên lạc trực tiếp giữa KSVKL – người lái
(DCPC - Direct Controller-Pilot Communications)
Các cuộc gọi khẩn cấp có mức độ ưu tiên cao nhất
2. NHỮNG YÊU CẦU CỦA ATM ĐỐI VỚI TTLL (tt) 20 phanthanhminh@gmail.com
* Các chức năng khai thác của ATM Các chức năng khai thác
➢ DLIC (Data Link Initiation Capability): Khả năng khởi tạo đường truyền dữ liệu
➢ ADS (Automated Dependent Surveillance): Giám sát phụ thuộc tự động
➢ CPDLC (Controller Pilot Data Link Communications): Liên lạc dữ liệu
giữa người lái và kiểm soát viên không lưu.
➢ DFIS (Data Link Flight Information Service): Dịch vụ thông báo bay
bằng đường truyền dữ liệu
➢ AIDC (ATS Inter-facility Data Communications): Liên lạc dữ liệu giữa
Liên lạc mặt đất
các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
➢ ATS MHS (ATS Message Handling Service: Dịch vụ xử lý điện văn HK. Phát quảng bá
➢ ADS-B (Automated Dependent Surveillance Broadcast): Giám sát phụ
thuộc tự động quảng bá.
Liên lạc thoại sử dụng không thường xuyên hoặc trong những tình huống khẩn cấp