






Preview text:
06-Dec-25 1 2 3 4
Sản xuất xã hội: là sản xuất và tái sản
xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm 3
phương diện: sản xuất vật chất, sản
xuất tinh thần, và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất là hoạt động sáng tạo ra giá
1. SẢN XUẤT VẬT CHẤT LÀ CƠ SỞ CỦA trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích
SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. 5 6 1 06-Dec-25
Sản xuất vật chất: quá trình
là cơ sở của sự tồn tại và phát
con người sử dụng công cụ
triển xã hội loài người
lao động tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp vào tự nhiên, SẢN
cải biến các dạng vật chất XUẤT
là tiền đề của mọi hoạt VẬT
động lịch sử của con người
của giới tự nhiên để tạo ra CHẤT
của cải nhằm thoả mãn nhu
cầu tồn tại và phát triển
là điều kiện chủ yếu sáng tạo của con người. ra bản thân con người 7 8
2.1. PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
2. BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT Phương thức sản xuất: cách thức con PHƯƠNG THỨC SẢN người tiến hành quá XUẤT trình sản xuất vật chất ở những giai LỰC QUAN HỆ LƯỢNG SẢN XUẤT
đoạn lịch sử nhất định SẢN XUẤT
của xã hội loài người. 9 10
Lực lượng sản xuất: sự kết hợp giữa người lao động với TLSX, tạo ra LỰC LƯỢNG
Phương tiện vật chất mà con người CÔNG CỤ
trực tiếp sử dụng để tác động vào đối
sức SX và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của SẢN XUẤT LAO ĐỘNG
tượng lao động để tạo ra sản phẩm
phục vụ nhu cầu của con người
giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội. TƯ LIỆU LAO ĐỘNG
Yếu tố vật chất của SX, cùng NGƯỜI
với công cụ lao động mà con PHƯƠNG TIỆN
người sử dụng để tác động lên LAO TƯ LIỆU LAO ĐỘNG SẢN XUẤT đối tượng lao động Người lao động: người ĐỘNG ĐỐI TƯỢNG có tri thức, kinh LAO ĐỘNG nghiệm, kỹ năng lao
Điều kiện vật chất cần động và năng lực sáng thiết để tổ chức SX
Yếu tố vật chất của SX mà tạo nhất định trong
người lao động dùng tư liệu quá trình SX của XH.
lao động tác động lên nhằm
tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người 11 12 2 06-Dec-25
Quan hệ sản xuất: tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với
2.2. Quy luật Quan hệ Sản xuất phù hợp với trình độ phát
người trong quá trình sản xuất vật chất (sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu
triển của Lực lượng Sản xuất
dùng của cải vật chất). QUAN HỆ SỞ HỮU
Quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của QHSX,
LLSX và QHSX là 2 mặt của một PTSX có VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT
luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác.
tác động biện chứng, trong đó LLSX quyết PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
Quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức
định QHSX, còn QHSX tác động trở lại to QUAN HỆ QUAN HỆ TỔ CHỨC
sản xuất và phân công lao động.
lớn đối với LLSX. Nếu QHSX phù hợp với SẢN XUẤT QUẢN LÝ SẢN XUẤT
trình độ phát triển của LLSX thì thúc đẩy LỰC QUAN HỆ
Quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân
LLSX phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm sự LƯỢNG SẢN XUẤT
phối sản phẩm lao động XH, nói lên cách thức và quy SẢN XUẤT QUAN HỆ PHÂN PHỐI phát triển của LLSX. SẢN PHẨM LAO ĐỘNG
mô của cải vật chất mà các tập đoàn được hưởng. 13 14 Vai trò quyết QUAN HỆ SỞ HỮU QUAN HỆ SỞ HỮU PHƯƠNG THỨC VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT
Sự vận động của PTSX bắt đầu VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT SẢN XUẤT
từ sự biến đổi của LLSX. LLSX PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT định của LLSX QUAN HỆ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT
vận động, phát triển không
QUAN HỆ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT đối với QHSX
ngừng là do con người không LỰC QUAN HỆ QUAN HỆ PHÂN PHỐI SẢN QUAN HỆ SẢN
QUAN HỆ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM LAO LƯỢNG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT PHẨM LAO ĐỘNG
ngừng cải tiến công cụ lao ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT SẢN XUẤT động. CÔNG CỤ CÔNG CỤ LAO ĐỘNG LAO ĐỘNG TƯ LIỆU TƯ LIỆU LAO LAO ĐỘNG ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN NGƯỜI PHƯƠNG TIỆN LAO TƯ LIỆU LAO ĐỘNG ĐỘNG LAO NGƯỜI TƯ LIỆU LAO ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỐI TƯỢNG ĐỐI TƯỢNG LAO LAO ĐỘNG ĐỘNG 15 16 QUAN HỆ SỞ HỮU
LLSX vận động, phát triển
Trong mỗi thời đại của lịch sử xã hội loài người, tùy PHƯƠNG THỨC SẢN VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT
không ngừng sẽ mâu thuẫn XUẤT
thuộc vào trình độ của LLSX phát triển tới đâu mà
QUAN HỆ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
với tính “đứng im” tương
một kiểu QHSX nhất định được hình thành để hỗ trợ SẢN XUẤT
cho sự phát triển của LLSX đó. Con người luôn cải
đối của QHSX. QHSX từ chỗ QUAN HỆ QUAN HỆ PHÂN PHỐI SẢN
tiến công cụ lao động làm cho LLSX phát triển
là “hình thức phù hợp” trở LỰC LƯỢNG PHẨM LAO ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN XUẤT
không ngừng. Điều này làm cho QHSX ngày càng trở
thành “xiềng xích” kìm
nên lỗi thời, lạc hậu so với trình độ của LLSX. Do sự
hãm sự phát triển của LLSX.
phát triển của LLSX là khách quan nên QHSX lạc hậu
Đòi hỏi tất yếu của nền sản CÔNG CỤ
đang cản trở sự phát triển của LLSX phải bị xoá bỏ
xuất xã hội là phải xoá bỏ LAO ĐỘNG TƯ LIỆU LAO
để thay thế bằng một QHSX mới, phù hợp hơn với QHSX cũ, thiết lập QHSX ĐỘNG
trình độ hiện có của LLSX. Như vậy, QHSX không thể PHƯƠNG TIỆN
mới, phù hợp với trình độ NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯ LIỆU
tự nó quyết định sự tồn tại, vận động của chính nó LAO ĐỘNG SẢN XUẤT của LLSX.
mà LLSX quyết định sự ra đời, tồn tại, và mất đi của ĐỐI TƯỢNG QHSX nào đó. LAO ĐỘNG 17 18 3 06-Dec-25 QUAN HỆ SỞ HỮU
QHSX “đi sau” hay “vượt trước” LLSX đều là không phù Sự tác động trở PHƯƠNG THỨC SẢN VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT XUẤT
hợp. Khi QHSX phù hợp với trình độ của LLSX thì nền SX lại của QHSX
QUAN HỆ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
phát triển đúng hướng, quy mô SX được mở rộng; những SẢN XUẤT
thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng nhanh chóng; đối với LLSX LỰC LƯỢNG QUAN HỆ QUAN HỆ PHÂN PHỐI SẢN
người lao động nhiệt tình hăng hái SX, lợi ích của người lao PHẨM LAO ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN XUẤT
động được đảm bảo và thúc đẩy LLSX phát triển. Nếu ngược
lại, thì QHSX sẽ kìm hãm, thậm chí phá hoại LLSX. CÔNG CỤ LAO ĐỘNG TƯ LIỆU LAO ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯ LIỆU LAO ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG 19 20 Quy luật QHSX phù hợp
Ý nghĩa trong đời sống xã hội
với trình độ phát triển
Muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ phát
của LLSX là quy luật phổ
triển LLSX, trước hết là phát triển lực lượng biến tác động trong
lao động và công cụ lao động.
toàn bộ tiến trình lịch sử
nhân loại. Sự tác động
biện chứng giữa LLSX với
Muốn xoá bỏ một QHSX cũ, thiết lập một QHSX làm cho lịch sử XH
QHSX mới phải căn cứ trên trình độ của LLSX
loài người là lịch sử kế
chứ không được tuỳ tiện dùng mệnh lệnh hành tiếp nhau của các PTSX.
chính một cách chủ quan, duy ý chí. 21 22
3.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
3. BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
Cơ sở hạ tầng: toàn bộ QUAN HỆ SẢN XUẤT
THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI những QHSX của một xã THỐNG TRỊ
hội trong sự vận động CƠ SỞ HẠ
hiện thực của chúng hợp QUAN HỆ SẢN XUẤT TÀN TẦNG DƯ
thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó. QUAN HỆ SẢN XUẤT MẦM MỐNG 23 24 4 06-Dec-25
Kiến trúc thượng tầng: toàn bộ những quan điểm,
tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương CHÍNH TRỊ
ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng PHÁP QUYỀN
3.2. QUY LUẬT VỀ MỐI QUAN
hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định. ĐẠO ĐỨC
HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ QUAN ĐIỂM HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC TÔN GIÁO NHÀ NƯỚC
THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI NGHỆ THUẬT ĐẢNG PHÁI KIẾN TRÚC TRIẾT HỌC GIÁO HỘI THIẾT CHẾ THƯỢNG TẦNG CÁC ĐOÀN THỂ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI KHÁC 25 26
Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT CSHT với tính cách là cơ cấu kinh tế hiện thực của xã hội sẽ quyết định kiểu KTTT của xã hội ấy. Mỗi CSHT chỉ tạo ra một kiểu Những biến đổi căn KTTT tương ứng bản của CSHT sẽ dẫn với nó. đến những biến đổi tương ứng trong KTTT. 27 28
Các vấn đề về chính trị,
pháp luật, triết học, đạo
đức, … đều thuộc về KTTT
Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống trị về mặt chính trị, tư tưởng.
nên chỉ có thể giải thích
đúng đắn chúng từ CSHT. 29 30 5 06-Dec-25
Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
KTTT củng cố, hoàn thiện và
bảo vệ CSHT sinh ra nó; ngăn
chặn CSHT mới, đấu tranh xoá
bỏ tàn dư CSHT cũ. Thực chất là
KTTT tác động cùng chiều với sự phát triển
bảo vệ lợi ích của giai cấp
của CSHT sẽ thúc đẩy CSHT phát triển, ngược thống trị.
lại sẽ kìm hãm sự phát triển của CSHT và của kinh tế. 31 32
Ý nghĩa trong đời sống xã hội
Kinh tế và chính trị quan hệ
biện chứng với nhau, kinh tế
quyết định chính trị, chính trị
tác động trở lại mạnh mẽ đối với kinh tế. Trong KTTT, chính trị và nhà nước tác động
Tuyệt đối hoá kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận mạnh mẽ nhất
chính trị là quan điểm của CNDV tầm thường, dễ lên CSHT.
dẫn đến vô chính phủ. Ngược lại, là quan điểm của
CNDT, dễ dẫn đến đốt cháy giai đoạn. 33 34
4.1. PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HÌNH THÁI
Hình thái kinh tế - xã hội: xã hội KINH TẾ - XÃ HỘI
ở từng giai đoạn lịch sử nhất
định với một kiểu QHSX đặc KTTT LÀ MỘT QUÁ TRÌNH
trưng cho xã hội đó, phù hợp với LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN
một trình độ nhất định của LLSX
và một KTTT tương ứng được xây
dựng trên những QHSX ấy. LLSX QHSX 35 36 6 06-Dec-25
4.2. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người
4.3. Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng
Công cụ lao động và tri thức, kinh nghiệm,
kỹ năng của người lao động phát triển
Đem lại 1 cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội
làm cho LLSX phát triển, dẫn đến QHSX cũ
bị thay thế bởi 1 QHSX mới, do đó 1 CSHT KTTT HỌC
Đã giải quyết một cách khoa học về vấn đề phân loại các chế độ xã hội
mới cũng ra đời, kéo theo 1 KTTT mới xuất THUYẾT và phân kỳ lịch sử HÌNH
hiện. Như vậy, một HTKT-XH mới, tiến bộ THÁI
hơn được thiết lập. Cứ như vậy, lịch sử xã
Chỉ ra động lực phát triển của lịch sử XH là thực tiễn sản xuất vật chất KT-XH
hội loài người là một tiến trình nối tiếp LLSX QHSX
nhau từ thấp đến cao của các HTKT-XH.
Muốn nhận thức và cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới phải nhận thức và tác
động cả 3 yếu tố cơ bản: LLSX, QHSX (CSHT) và KTTT 37 38 7