Tổng quan
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Phân lớp gì?
Dự báo gì?
Giới thiệu cây quyết định
Phân lớp kiểu Bayes
Những phương pháp phân lớp khác
Độ chính xác trong phân lớp
Phân lớp gì?
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Mục đích: dự đoán những nhãn phân lớp cho các bộ dữ
liệu/mẫu mới
Đầu vào: một tập các mẫu dữ liệu huấn luyện, với một
nhãn phân lớp cho mỗi mẫu dữ liệu
Đầu ra: hình (bộ phân lớp) dựa trên tập huấn luyện
những nhãn phân lớp
Ứng dụng phân lớp
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Tín dụng
Tiếp thị
Chẩn đoán y khoa
Phân tích hiệu quả điều trị
....
Dự đoán ?
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Tương tự với phân lớp:
- Xây dựng một hình
- Sử dụng hình để dự đoán cho những giá trị
chưa biết
Phương thức chủ đạo:
- Hồi quy tuyến tính và nhiều cấp
- Hồi quy không tuyến tính
Quy trình phân lớp
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Bước 1: Xây dựng hình
- tả các lớp xác định trước
- Tìm luật phân lớp
Bước 2: Sử dụng hình
- Phân lớp các đối tượng chưa biết
- Xác định độ chính xác của hình
Các kthuật phân lớp
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Phương pháp sử dụng cây quyết định
Phương pháp phân lớp xác suất Bayes
Mạng Nơron
Tập thô
......
Phân lớp dựa trên cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Cây quyết định: một cấu trúc phân cấp của các nút
các nhánh biểu diễn dưới dạng cây.
1. Dữ liệu dạng các bản ghi: (x,y)=(x
1
,x
2
,x
3
,..,x
k
,y)
Trong đó: - y: biến phụ thuộc cần phân loại
- x
i
: các biến độc lập giúp phân loại
2. 3 loại nút:
- Nút gốc: đỉnh trên cùng của cây
- Nút trong: biểu diễn một thuộc tính
- Nút : lớp quyết định
3. Nhánh: biểu diễn giá trị thể
của thuộc tính
Các kiểu cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Cây hồi quy (Regression tree):
Uớc lượng các hàm giá trị số thực
dụ: ước tính giá một ngôi nhà, khoảng thời gian
một bệnh nhân nằm viện
Cây phân loại (Classification tree):
Phân loại theo các thuộc tính quyết định
dụ: kết quả của một trận đấu (thắng hay thua).
dụ cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Dữ liệu chơi golf
Các biến độc lập
Biến
phụ thuộc
Quang cảnh
Nhiệt độ Độ ẩm Gió Chơi
Nắng
Nóng
Cao
Nhẹ
Không
Nắng
Nóng
Cao
Mạnh
Không
Âm
u
Nóng
Cao
Nhẹ
Mưa
Ấm
áp
Cao
Nhẹ
Mưa
Mát
Trung
bình
Nhẹ
Mưa
Mát
Trung
bình
Mạnh
Không
Âm
u
Mát
Trung
bình
Mạnh
Nắng
Ấm
áp
Cao
Nhẹ
Không
Nắng
Mát
Trung
bình
Nhẹ
Mưa
Ấm
áp
Trung
bình
Nhẹ
Nắng
Ấm
áp
Trung
bình
Mạnh
Âm
u
Ấm
áp
Cao
Mạnh
Âm
u
Nóng
Trung
bình
Nhẹ
Mưa
Ấm
áp
Cao
Mạnh
Không
Tập dữ liệu huấn luyện
dụ cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Giải thuật quy nạp cây ID3
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Đầu vào: Một tập hợp các tập huấn luyện.
Mỗi tập huấn luyện bao gồm các thuộc tính tả
một tình huống, hay một đối tượng nào đó, một giá trị
phân loại của .
dụ: - Thuộc tính tả (Quang cảnh, Gió,..)
- Thuộc tính phân loại (Chơi Tennis?)
Đầu ra: Cây quyết định
- khả năng phân loại đúng đắn các dụ trong
tập dữ liệu rèn luyện
- Phân loại đúng cho cả các dụ chưa gặp trong
tương lai.
Giải thuật quy nạp cây ID3
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Function Induce_tree(tập_ví_dụ, tập_thuộc_tính)
if mọidụ trong tập_ví_dụ đều nằm trong cùng một lớp then
return một nút được gán nhãn bởi lớp đó
else if tập_thuộc_tính rỗng then
return nút được gán nhãn bởi tuyển của tất cả các lớp trong tập_ví_dụ
else
- chọn một thuộc tính P, lấy nó làm gốc cho cây hiện tại;
- xóa P ra khỏi tập_thuộc_tính;
For mỗi giá trị V của P
- tạo một nhánh của cây gán nhãn V;
- Đặt vào phân_vùngV cácdụ trong tập_ví_dụ giá trị V tại thuộc
tính P;
- Gọi Induce_tree(phân_vùngV, tập_thuộc_tính), gắn kết quả vào
nhánh V
End For
End If
End Function
Thuộc tính ng đphân loại tốt nhất?
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Độ đo độ hỗn loạn Entropy:
Gọi S tậpdụ Thành viên của S mộtdụ
Trong đó: mỗi dụ thuộc một lớp quyết định hay một
giá trị phân loại.
0<Entropy(S)<1 Tậpdụ S số lượng dụ thuộc các
loại khác nhau
Entropy(S) = 0 Tập dụ S chỉ toàn dụ thuộc cùng
một loại, hay S thuần nhất.
Entropy(S) = 1 tập dụ S các dụ thuộc các loại
khác nhau với độ pha trộn cao nhất.
Thuộc tính ng đphân loại tốt nhất?
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Độ đo độ hỗn loạn Entropy:
Tập S tập dữ liệu rèn luyện.
Giả sử thuộc tính phân loại hai giá trị (Y/N)
Ta gọi: - p
Y
phần các ví dụ thuộc tính Y trong tập S.
- p
N
phần các ví dụ thuộc tính N trong tập S.
Khi đó:
Entropy(S) = -p
Y
log
2
p
Y
p
N
log
2
p
N
Tổng quát cho tập S nhiều hơn n thuộc tính phân loại
(n>2):
Entropy(S) =
C
1i
i2i
plogp
Thuộc tính ng đphân loại tốt nhất?
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Độ đo độ lợi thông tin Information Gain:
- Phép đo này gọi lượng thông tin thu được
- Lượng giảm entropy bị gây ra bởi việc phân chia các dụ theo
thuộc tính này.
Tập S tập dữ liệu rèn luyện
Độ lợi thông tin Gain(S,A) của thuộc tính A trên tập S, được định nghĩa
như sau:
Trong đó: - Values(A) tập hợp thể các giá trị của thuộc tính A
- S
V
tập con của S chứa các dụ thuộc tính A mang giá
trị v.
)Entropy(S
|S|
|S|
Entropy(S)A)Gain(S,
v
Values(A)v
v
Xây dựng cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Quang cảnh
Nhiệt độ
Độ ẩm Gió Chơi
Nắng Nóng Cao Nhẹ Không
Nắng Nóng Cao Mạnh Không
Âm u Nóng Cao Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Mạnh Không
Âm u Mát Trung bình Mạnh
Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không
Nắng Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ
Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh
Âm u Ấm áp Cao Mạnh
Âm u Nóng Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Tập dữ liệu huấn luyện
1. Độ hỗn loạn của tập dữ liệu:
Entropy(S) = - (
𝟗
𝟏𝟒
) log
2
(
𝟗
𝟏𝟒
) - (
𝟓
𝟏𝟒
) log
2
(
𝟓
𝟏𝟒
) = 0.940
Xây dựng cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Quang cảnh
Nhiệt độ
Độ ẩm Gió Chơi
Nắng Nóng Cao Nhẹ Không
Nắng Nóng Cao Mạnh Không
Âm u Nóng Cao Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Mạnh Không
Âm u Mát Trung bình Mạnh
Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không
Nắng Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ
Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh
Âm u Ấm áp Cao Mạnh
Âm u Nóng Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Tập dữ liệu huấn luyện
2. Tính Gain cho từng thuộc tính:
Thuộc tính “Quang cảnh”
Gain(S, Quang cảnh)
= Entropy(S) (
𝟓
𝟏𝟒
)Entropy(S
Nắng
) (
𝟒
𝟏𝟒
)Entropy(S
Âm u
) (
𝟓
𝟏𝟒
) Entropy(S
Mưa
)
= 0.940 (
𝟓
𝟏𝟒
)(- (
𝟐
𝟓
)log
2
(
𝟐
𝟓
) (
𝟑
𝟓
)log
2
(
𝟑
𝟓
)) - (
𝟒
𝟏𝟒
)(0) - (
𝟓
𝟏𝟒
)(- (
𝟑
𝟓
)log
2
(
𝟑
𝟓
) (
𝟐
𝟓
)log
2
(
𝟐
𝟓
))
= 0.246
Quang cảnh
Âm u
Nắng Mưa
Chơi: 2
Không: 3
Chơi: 4
Không: 0
Chơi: 3
Không: 2
Xây dựng cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Quang cảnh
Nhiệt độ
Độ ẩm Gió Chơi
Nắng Nóng Cao Nhẹ Không
Nắng Nóng Cao Mạnh Không
Âm u Nóng Cao Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Mạnh Không
Âm u Mát Trung bình Mạnh
Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không
Nắng Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ
Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh
Âm u Ấm áp Cao Mạnh
Âm u Nóng Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Tập dữ liệu huấn luyện
2. Tính Gain cho từng thuộc tính:
Thuộc tính “Nhiệt độ”
Gain(S, Nhiệt độ)
= Entropy(S) (
𝟒
𝟏𝟒
)Entropy(S
Nóng
) (
𝟔
𝟏𝟒
)Entropy(S
Ấm áp
) (
𝟒
𝟏𝟒
) Entropy(S
Mát
)
= 0.940 (
𝟒
𝟏𝟒
)(1) - (
𝟔
𝟏𝟒
)(- (
𝟒
𝟔
)log
2
(
𝟒
𝟔
) (
𝟐
𝟔
)log
2
(
𝟐
𝟔
)) - (
𝟒
𝟏𝟒
)(- (
𝟑
𝟒
)log
2
(
𝟑
𝟒
) (
𝟏
𝟒
)log
2
(
𝟏
𝟒
))
= 0.029
Nhiệt độ
Ấm áp
Nóng Mát
Chơi: 2
Không: 2
Chơi: 4
Không: 2
Chơi: 3
Không: 1
Xây dựng cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Quang cảnh
Nhiệt độ
Độ ẩm Gió Chơi
Nắng Nóng Cao Nhẹ Không
Nắng Nóng Cao Mạnh Không
Âm u Nóng Cao Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Mạnh Không
Âm u Mát Trung bình Mạnh
Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không
Nắng Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ
Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh
Âm u Ấm áp Cao Mạnh
Âm u Nóng Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Tập dữ liệu huấn luyện
2. Tính Gain cho từng thuộc tính:
Thuộc tính “Gió”
Gain(S, Gió)
= Entropy(S) (
𝟔
𝟏𝟒
)Entropy(S
Mạnh
) (
𝟖
𝟏𝟒
)Entropy(S
Nhẹ
)
= 0.940 (
𝟔
𝟏𝟒
)(1) - (
𝟖
𝟏𝟒
)(- (
𝟔
𝟖
)log
2
(
𝟔
𝟖
) (
𝟐
𝟖
)log
2
(
𝟐
𝟖
))
= 0.048
Gió
Mạnh Nhẹ
Chơi: 3
Không: 3
Chơi: 6
Không: 2
Xây dựng cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Quang cảnh
Nhiệt độ
Độ ẩm Gió Chơi
Nắng Nóng Cao Nhẹ Không
Nắng Nóng Cao Mạnh Không
Âm u Nóng Cao Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Mát Trung bình Mạnh Không
Âm u Mát Trung bình Mạnh
Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không
Nắng Mát Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ
Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh
Âm u Ấm áp Cao Mạnh
Âm u Nóng Trung bình Nhẹ
Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Tập dữ liệu huấn luyện
2. Tính Gain cho từng thuộc tính:
Thuộc tính “Độ ẩm”
Gain(S, Độ ẩm)
= Entropy(S) (
𝟕
𝟏𝟒
)Entropy(S
Cao
) (
𝟕
𝟏𝟒
)Entropy(S
T.Bình
)
= 0.940 (
𝟕
𝟏𝟒
)(- (
𝟑
𝟕
)log
2
(
𝟑
𝟕
) (
𝟒
𝟕
)log
2
(
𝟒
𝟕
)) - (
𝟕
𝟏𝟒
)(- (
𝟔
𝟕
)log
2
(
𝟔
𝟕
) (
𝟏
𝟕
)log
2
(
𝟏
𝟕
))
= 0.151
Độ ẩm
Cao T.bình
Chơi: 3
Không: 4
Chơi: 6
Không: 1

Preview text:

Chương 4: Phân lớp và dự báo Tổng quan Phân lớp là gì? Dự báo là gì?
Giới thiệu cây quyết định
Phân lớp kiểu Bayes
Những phương pháp phân lớp khác
Độ chính xác trong phân lớp
Chương 4: Phân lớp và dự báo Phân lớp là gì?
Mục đích: dự đoán những nhãn phân lớp cho các bộ dữ liệu/mẫu mới
Đầu vào: một tập các mẫu dữ liệu huấn luyện, với một
nhãn phân lớp cho mỗi mẫu dữ liệu
Đầu ra: mô hình (bộ phân lớp) dựa trên tập huấn luyện
và những nhãn phân lớp
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Ứng dụng phân lớp Tín dụng Tiếp thị
Chẩn đoán y khoa
Phân tích hiệu quả điều trị ....
Chương 4: Phân lớp và dự báo Dự đoán là gì?
Tương tự với phân lớp:
- Xây dựng một mô hình
- Sử dụng mô hình để dự đoán cho những giá trị chưa biết
Phương thức chủ đạo:
- Hồi quy tuyến tính và nhiều cấp
- Hồi quy không tuyến tính
Chương 4: Phân lớp và dự báo Quy trình phân lớp
Bước 1: Xây dựng mô hình
- Mô tả các lớp xác định trước
- Tìm luật phân lớp
Bước 2: Sử dụng mô hình
- Phân lớp các đối tượng chưa biết
- Xác định độ chính xác của mô hình
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Các kỹ thuật phân lớp
Phương pháp sử dụng cây quyết định
Phương pháp phân lớp xác suất Bayes Mạng Nơron Tập thô ......
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Phân lớp dựa trên cây quyết định
Cây quyết định: là một cấu trúc phân cấp của các nút và
các nhánh biểu diễn dưới dạng cây.

1. Dữ liệu dạng các bản ghi: (x,y)=(x ,x ,x ,..,x ,y) 1 2 3 k Trong đó:
- y: là biến phụ thuộc cần phân loại
- x : là các biến độc lập giúp phân loại i 2. Có 3 loại nút:
- Nút gốc: đỉnh trên cùng của cây
- Nút trong: biểu diễn một thuộc tính
- Nút lá: lớp quyết định
3. Nhánh: biểu diễn giá trị có thể có của thuộc tính
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Các kiểu cây quyết định
Cây hồi quy (Regression tree):
Uớc lượng các hàm có giá trị là số thực
Ví dụ: ước tính giá một ngôi nhà, khoảng thời gian
một bệnh nhân nằm viện
Cây phân loại (Classification tree):
Phân loại theo các thuộc tính quyết định
Ví dụ: kết quả của một trận đấu (thắng hay thua).
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Ví dụ cây quyết định
Tập dữ liệu huấn luyện Dữ liệu chơi golf
Các biến độc lập Biến phụ thuộc Quang cảnh Nhiệt độ Độ ẩm Gió Chơi Nắng Nóng Cao Nhẹ Không Nắng Nóng Cao Mạnh Không Âm u Nóng Cao Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Nhẹ Mưa Mát Trung bình Nhẹ Mưa Mát Trung bình Mạnh Không Âm u Mát Trung bình Mạnh Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không Nắng Mát Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh Âm u Ấm áp Cao Mạnh Âm u Nóng Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Ví dụ cây quyết định
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Giải thuật quy nạp cây ID3
Đầu vào: Một tập hợp các tập huấn luyện.
Mỗi tập huấn luyện bao gồm các thuộc tính mô tả
một tình huống, hay một đối tượng nào đó, và một giá trị phân loại của nó.
Ví dụ: - Thuộc tính mô tả (Quang cảnh, Gió,..)
- Thuộc tính phân loại (Chơi Tennis?)
Đầu ra: Cây quyết định
- Có khả năng phân loại đúng đắn các ví dụ trong
tập dữ liệu rèn luyện
- Phân loại đúng cho cả các ví dụ chưa gặp trong tương lai.
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Giải thuật quy nạp cây ID3
Function Induce_tree(tập_ví_dụ, tập_thuộc_tính)
if mọi ví dụ trong tập_ví_dụ đều nằm trong cùng một lớp then
return một nút lá được gán nhãn bởi lớp đó
else if tập_thuộc_tính là rỗng then
return nút lá được gán nhãn bởi tuyển của tất cả các lớp trong tập_ví_dụ else
- chọn một thuộc tính P, lấy nó làm gốc cho cây hiện tại;
- xóa P ra khỏi tập_thuộc_tính;
For mỗi giá trị V của P
- tạo một nhánh của cây gán nhãn V;
- Đặt vào phân_vùngV các ví dụ trong tập_ví_dụ có giá trị V tại thuộc tính P;
- Gọi Induce_tree(phân_vùngV, tập_thuộc_tính), gắn kết quả vào nhánh V End For End If End Function
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Thuộc tính dùng để phân loại tốt nhất?
Độ đo độ hỗn loạn Entropy:
Gọi S là tập ví dụ
Thành viên của S là một ví dụ
Trong đó: mỗi ví dụ thuộc một lớp quyết định hay có một giá trị phân loại.

• 0 Tập ví dụ S có số lượng ví dụ thuộc các loại khác nhau
• Entropy(S) = 0
Tập ví dụ S chỉ toàn ví dụ thuộc cùng
một loại, hay S là thuần nhất.
• Entropy(S) = 1
tập ví dụ S có các ví dụ thuộc các loại
khác nhau với độ pha trộn là cao nhất.

Chương 4: Phân lớp và dự báo
Thuộc tính dùng để phân loại tốt nhất?
Độ đo độ hỗn loạn Entropy:
Tập S là tập dữ liệu rèn luyện.
Giả sử thuộc tính phân loại có hai giá trị (Y/N)
Ta gọi: - p là phần các ví dụ có thuộc tính Y trong tập S.
Y
- p là phần các ví dụ có thuộc tính N trong tập S. N Khi đó:
Entropy(S) = -p log p – p log p Y 2 Y N 2 N
Tổng quát cho tập S có nhiều hơn n thuộc tính phân loại (n>2):
C 
Entropy(S) =  p log p i 2 i i1
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Thuộc tính dùng để phân loại tốt nhất?
Độ đo độ lợi thông tin Information Gain: -
Phép đo này gọi là lượng thông tin thu được -
Lượng giảm entropy bị gây ra bởi việc phân chia các ví dụ theo thuộc tính này.
Tập S là tập dữ liệu rèn luyện
Độ lợi thông tin Gain(S,A) của thuộc tính A trên tập S, được định nghĩa như sau:
| S | Gain(S, A)  Entropy(S) v   Entropy(S ) v v Valu  es(A) | S |
Trong đó: - Values(A) là tập hợp có thể có các giá trị của thuộc tính A
- S là tập con của S chứa các ví dụ có thuộc tính A mang giá V trị v.
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Xây dựng cây quyết định
1. Độ hỗn loạn của tập dữ liệu: 𝟗 𝟗 𝟓 𝟓
Entropy(S) = - ( ) log ( ) - ( ) log ( ) = 0.940 𝟏𝟒 2 𝟏𝟒 𝟏𝟒 2 𝟏𝟒
Tập dữ liệu huấn luyện Quang cảnh Nhiệt độ Độ ẩm Gió Chơi Nắng Nóng Cao Nhẹ Không Nắng Nóng Cao Mạnh Không Âm u Nóng Cao Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Nhẹ Mưa Mát Trung bình Nhẹ Mưa Mát Trung bình Mạnh Không Âm u Mát Trung bình Mạnh Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không Nắng Mát Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh Âm u Ấm áp Cao Mạnh Âm u Nóng Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Xây dựng cây quyết định
2. Tính Gain cho từng thuộc tính:
Thuộc tính “Quang cảnh” Gain(S, Quang cảnh)
𝟓 𝟒 𝟓
= Entropy(S) – ( )Entropy(S )Entropy(S ) – ( ) Entropy(S 𝟏𝟒 Nắng) – (𝟏𝟒 Âm u 𝟏𝟒 Mưa) 𝟓 𝟐 𝟐 𝟑 𝟑 𝟒 𝟓 𝟑 𝟑 𝟐 𝟐
= 0.940 – ( )(- ( )log ( ) – ( )log ( )) - ( )(0) - ( )(- ( )log ( ) – ( )log ( )) 𝟏𝟒 𝟓 2 𝟓 𝟓 2 𝟓 𝟏𝟒 𝟏𝟒 𝟓 2 𝟓 𝟓 2 𝟓 = 0.246 Quang cảnh
Tập dữ liệu huấn luyện Quang cảnh Nhiệt độ Độ ẩm Gió Chơi Nắng Nóng Cao Nhẹ Không Nắng Nóng Cao Mạnh Không Nắng Âm u Mưa Âm u Nóng Cao Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Nhẹ Mưa Mát Trung bình Nhẹ Mưa Mát Trung bình Mạnh Không Âm u Mát Trung bình Mạnh Chơi: 2 Chơi: 4 Chơi: 3 Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không Nắng Mát Trung bình Nhẹ Không: 3 Không: 0 Không: 2 Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh Âm u Ấm áp Cao Mạnh Âm u Nóng Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Xây dựng cây quyết định
2. Tính Gain cho từng thuộc tính:
Thuộc tính “Nhiệt độ” Gain(S, Nhiệt độ)
𝟒 𝟔 𝟒
= Entropy(S) – ( )Entropy(S ) – ( )Entropy(S ) – ( ) Entropy(S ) 𝟏𝟒 Nóng 𝟏𝟒 Ấm áp 𝟏𝟒 Mát 𝟒 𝟔 𝟒 𝟒 𝟐 𝟐 𝟒 𝟑 𝟑 𝟏 𝟏
= 0.940 – ( )(1) - ( )(- ( )log ( ) – ( )log ( )) - ( )(- ( )log ( ) – ( )log ( )) 𝟏𝟒 𝟏𝟒 𝟔 2 𝟔 𝟔 2 𝟔 𝟏𝟒 𝟒 2 𝟒 𝟒 2 𝟒 = 0.029 Nhiệt độ
Tập dữ liệu huấn luyện Quang cảnh Nhiệt độ Độ ẩm Gió Chơi Nắng Nóng Cao Nhẹ Không Nắng Nóng Cao Mạnh Không Nóng Ấm áp Mát Âm u Nóng Cao Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Nhẹ Mưa Mát Trung bình Nhẹ Mưa Mát Trung bình Mạnh Không Âm u Mát Trung bình Mạnh Chơi: 2 Chơi: 4 Chơi: 3 Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không Nắng Mát Trung bình Nhẹ Không: 2 Không: 2 Không: 1 Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh Âm u Ấm áp Cao Mạnh Âm u Nóng Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Xây dựng cây quyết định
2. Tính Gain cho từng thuộc tính: Thuộc tính “Gió” Gain(S, Gió) 𝟔 𝟖
= Entropy(S) – ( )Entropy(S )Entropy(S 𝟏𝟒 Mạnh) – (𝟏𝟒 Nhẹ) 𝟔 𝟖 𝟔 𝟔 𝟐 𝟐
= 0.940 – ( )(1) - ( )(- ( )log ( ) – ( )log ( )) 𝟏𝟒 𝟏𝟒 𝟖 2 𝟖 𝟖 2 𝟖 = 0.048 Gió
Tập dữ liệu huấn luyện Quang cảnh Nhiệt độ Độ ẩm Gió Chơi Nắng Nóng Cao Nhẹ Không Nắng Nóng Cao Mạnh Không Mạnh Nhẹ Âm u Nóng Cao Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Nhẹ Mưa Mát Trung bình Nhẹ Mưa Mát Trung bình Mạnh Không Âm u Mát Trung bình Mạnh Chơi: 3 Chơi: 6 Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không Nắng Mát Trung bình Nhẹ Không: 3 Không: 2 Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh Âm u Ấm áp Cao Mạnh Âm u Nóng Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không
Chương 4: Phân lớp và dự báo
Xây dựng cây quyết định
2. Tính Gain cho từng thuộc tính:
Thuộc tính “Độ ẩm” Gain(S, Độ ẩm)
𝟕 𝟕
= Entropy(S) – ( )Entropy(S ) – ( )Entropy(S ) 𝟏𝟒 Cao 𝟏𝟒 T.Bình 𝟕 𝟑 𝟑 𝟒 𝟒 𝟕 𝟔 𝟔 𝟏 𝟏
= 0.940 – ( )(- ( )log ( ) – ( )log ( )) - ( )(- ( )log ( ) – ( )log ( )) 𝟏𝟒 𝟕 2 𝟕 𝟕 2 𝟕 𝟏𝟒 𝟕 2 𝟕 𝟕 2 𝟕 = 0.151 Độ ẩm
Tập dữ liệu huấn luyện Quang cảnh Nhiệt độ Độ ẩm Gió Chơi Nắng Nóng Cao Nhẹ Không Nắng Nóng Cao Mạnh Không Cao T.bình Âm u Nóng Cao Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Nhẹ Mưa Mát Trung bình Nhẹ Mưa Mát Trung bình Mạnh Không Âm u Mát Trung bình Mạnh Chơi: 3 Chơi: 6 Nắng Ấm áp Cao Nhẹ Không Nắng Mát Trung bình Nhẹ Không: 4 Không: 1 Mưa Ấm áp Trung bình Nhẹ Nắng Ấm áp Trung bình Mạnh Âm u Ấm áp Cao Mạnh Âm u Nóng Trung bình Nhẹ Mưa Ấm áp Cao Mạnh Không