LUT DÂN SỰ
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13.
2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ Luật Dân sự.
MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm Luật dân sự, đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh phương
pháp điều chỉnh của Luật Dân sự; Phân biệt Luật dân sự các ngành luật khác trong hệ
thống pháp luật Việt Nam.
2. Trình bày được khái niệm quan hệ pháp luật dân sự thành phần của quan hệ pháp luật
dân sự.
3. Trình bày phân tích được các nguyên tắc bản của Luật Dân sự Việt Nam.
4. Trình bày được nguồn của Luật dân sự áp dụng nguồn của Luật Dân sự.
NỘI DUNG
Khái niệm Luật dân sự, đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh phương
pháp điều chỉnh của Luật Dân sự.
Quan hệ pháp luật dân sự thành phần của quan hệ pháp luật dân sự.
Các nguyên tắc bản của Luật Dân sự Việt Nam.
Nguồn của Luật n sự áp dụng nguồn của Luật Dân sự.
KHÁI NIỆM LUẬT N SỰ;
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
CHỈNH CỦA LUẬT N SỰ
1.
Luật Dân sự:
ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước
ban hành để điều chỉnh các quan hệ dân sự (nhân thân
tài sản) trên sở bình đẳng, tự định đoạt tự chịu
trách nhiệm của các chủ thể (cá nhân, pháp nhân) tham
gia các quan hệ dân sự (Điều 1 Bộ Luật Dân sự năm 2015).
Tài liệu tham khảo: Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 (
hiệu lực từ ngày 01/1/2017).
Bcục của BLDS 2015: 6 phần, 27 chương 689 điều
Quy đnh chung(Điều 1 - Điều 157)
Quy định chung
(Điều 1 - Điều 157)
01
Quyền s hu và quyền khác đi vi tài sn(Điều 158 - Điều 273)
Quyền sở hữu quyền
khác đối với tài sản
(Điều 158 - Điều 273)
04
Nghĩa vụ hợp đồng
(Điều 274 Điều 608)
02
Pháp luật áp dụng đối với
Quan hệ dân sự yếu tố
nước ngoài
(Điều 663 Điều 687)
05
Thừa kế
(Điều 609 Điều 662)
Điều khoản thi hành
(Điều 688 Điều 689)
03
06
Phân biệt Luật n sự với các
ngành luật khác?
Phân biệt dựa trên đối tượng điều chỉnh phương pháp
điều chỉnh.
dụ:
Vs Luật hành chính.
Vs Luật hình sự.
Vs Luật lao động.
1.1. Đối tượng phm vi điều chỉnh
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1 BLDS 2015):
Bộ luật này quy định địa vị pháp , chuẩn
mực pháp về cách ứng xử của nhân,
pháp nhân, quyền, nghĩa vụ về nhân thân
tài sản của nhân, pháp nhân trong các quan
hệ được hình thành trên sở bình đẳng, tự
do ý chí, độc lập về tài sản tự chịu trách
nhiệm (sau đây gọi chung quan hệ dân sự)”.
1.1. Đối tượng phm vi điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự các quan hệ hội pháp
luật dân sự c động tới, phát sinh giữa các chủ thể với nhau về nhân
thân hoặc về tài sản, được hình thành trên sở bình đẳng, tự do ý
chí, độc lập về tài sản tự chịu trách nhiệm:
Bao gồm 2 nhóm quan hệ: quan hệ nhân thân quan hệ tài sản.
Không thể dịch chuyển Không thể xác định được bằng tiền
Quyền nhân thân (Điều 25 – 39): Là các quyền mang tính chất tinh thần gắn
liền với từng chủ thể nhất định được luật xác định và bảo vệ
1.1.1. Quan hệ nhân thân
QHNT không liên quan
đến tài sản
QHNT có liên quan đến
tài sản
1.1.1. Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân: Là quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể với nhau dựa
trên cơ sở một lợi ích tinh thần phi vật chất (quyền nhân thân)
Các nhóm quan hệ nhân thân
Quyền họ, tên thay đổi họ,
tên; quyền khai sinh, khai tử;
quyền sống; quyền kết hôn, ly
hôn; quyền nhận, không nhận
cha mẹ, con; v.v.
QHNT mà trong đó
quyền nhân thân không
gắn với tài sản
Quyền nhân đối với hình
ảnh; quyền được hưởng sự
chăm sóc giữa c thành viên
trong gia đình; quyền nhân
đối với tác phẩm văn hóa nghệ
thuật, khoa học kỹ thuật do
mình sáng tạo, v.v.
QHNT mà trong đó quyền nhân
thân gắn với tài sản
Những quyền dân sự được bảo vệ đảm bảo thực hiện bởi pháp luật
QHNT luôn liên quan
đến quyền nhân thân
của 1 cá nhân nhất định
Trong QHNT, chỉ một bên
chủ thể có quyền nhân
thân, bên còn lại là tất cả
mọi người khác đều mang
nghĩa vụ tôn trọng quyền
nhân thân đó
Đặc điểm của quan hnhân thân
QHNT hình thành khi quyền
nhân thân được luật xác định
1.1.2. Quan hệ tài sản
Là quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể với nhau trên cơ sở một hoặc các
bên hướng tới một lợi ích vật chất nhất định
Quan hệ về sở hữu tài sản;
Quan hệ về thừa kế.
Quan hệ về nghĩa vụ hợp đồng;
Quan hệ về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
QHTS mang tính hàng
hóa tiền tệ
QHTS mang tính ý chí
của chủ thể tham gia
Đặc điểm của quan hệ tài sản
Tho luận
A một họa chuyên vẽ tranh bằng nguyên liệu đá quý. Để nguyên liệu thực
hiện một bức tranh, A phải mua của B một số lượng đá q với số tiền 100
triệu đồng. Sau khi hoàn thành bức tranh tên gọi Yên bình phố cổ”, A đã
bán cho C với giá 200 triệu đồng. Sau khi mua, C tặng bức tranh đó cho D.
Trong tình huống trên, những quan hệ nhân thân quan hệ tài sản nào đã
phát sinh?
1.2. Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức mà thông qua đó Luật Dân sự tác động đến các quan hệ nhân thân và quan hệ tài
sản nhằm làm cho các quan hệ này phát sinh, phát triển hoặc chấm dứt phù hợp với lợi ích của
Nhà nước, xã hội và các chủ thể tham gia quan hệ đó.
Thể hiện trong các nguyên tắc bản đã được BLDS 2015 xác định Điều 3 BLDS 2015):
BÌNH ĐẲNG;
TỰ DO Ý CHÍ;
TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM;
ĐỘC LẬP VỀ TÀI SẢN.
Từ quan hệ xã hội đến quan hệ pháp luật?
Quan hệ xã
hội
Quan hệ nhân thân
Quan hệ tài sản
Sự tác động
của pháp
luật
Quy phạm pháp luật trong Bộ
Luật dân sự 2015
Quan hệ
pháp luật
dân sự
Các bên có quyền và nghĩa vụ pháp lý
rõ ràng
Được Nhà nước đảm bảo thực hiện
QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ;
THÀNH PHẦN CỦA QUAN HPHÁP LUẬT N SỰ
2.

Preview text:

LUẬT DÂN SỰ Tài liệu tham khảo
1. Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13.
2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ Luật Dân sự. MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm Luật dân sự, đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh và phương
pháp điều chỉnh của Luật Dân sự; Phân biệt Luật dân sự và các ngành luật khác trong hệ
thống pháp luật Việt Nam.
2. Trình bày được khái niệm quan hệ pháp luật dân sự và thành phần của quan hệ pháp luật dân sự.
3. Trình bày và phân tích được các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự Việt Nam.
4. Trình bày được nguồn của Luật dân sự và áp dụng nguồn của Luật Dân sự. NỘI DUNG •
Khái niệm Luật dân sự, đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh và phương
pháp điều chỉnh của Luật Dân sự. •
Quan hệ pháp luật dân sự và thành phần của quan hệ pháp luật dân sự. •
Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự Việt Nam. •
Nguồn của Luật dân sự và áp dụng nguồn của Luật Dân sự. 1. KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ;
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ Luật Dân sự:
• Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia.
• Bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước
ban hành để điều chỉnh các quan hệ dân sự (nhân thân và
tài sản) trên cơ sở bình đẳng, tự định đoạt và tự chịu
trách nhiệm của các chủ thể (cá nhân, pháp nhân) tham
gia các quan hệ dân sự (Điều 1 Bộ Luật Dân sự năm 2015).
• Tài liệu tham khảo: Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 (có
hiệu lực từ ngày 01/1/2017).
Bố cục của BLDS 2015: 6 phần, 27 chương và 689 điều 01 02 03 Q ( u Điyền ều 1sở 58 h - ữ Đu i v ềuà 2q 7u 3y
) ền khác đối với tài sản Q ( u Điy đ ều ịn 1 h - c Đ h i un ều g 157) Quy định chung
Quyền sở hữu và quyền
Nghĩa vụ và hợp đồng (Điều 1 - Điều 157)
khác đối với tài sản (Điều 274 – Điều 608) (Điều 158 - Điều 273) 04 05 06 Thừa kế
Pháp luật áp dụng đối với
Điều khoản thi hành (Điều 609 – Điều 662)
Quan hệ dân sự có yếu tố (Điều 688 – Điều 689) nước ngoài
(Điều 663 – Điều 687)
Phân biệt Luật Dân sự với các ngành luật khác?
• Phân biệt dựa trên đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh. • Ví dụ: ❑ Vs Luật hành chính. ❑ Vs Luật hình sự. ❑ Vs Luật lao động.
1.1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1 BLDS 2015):
• “Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn
mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân,
pháp nhân, quyền, nghĩa vụ về nhân thân và
tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan
hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự
do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách
nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)”.
1.1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là các quan hệ xã hội mà pháp
luật dân sự tác động tới, phát sinh giữa các chủ thể với nhau về nhân
thân hoặc về tài sản, được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý
chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm:
➢ Bao gồm 2 nhóm quan hệ: quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. 1.1.1. Quan hệ nhân thân
Quyền nhân thân (Điều 25 – 39): Là các quyền mang tính chất tinh thần gắn
liền với từng chủ thể nhất định được luật xác định và bảo vệ Không thể dịch chuyển
Không thể xác định được bằng tiền 1.1.1. Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân: Là quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể với nhau dựa
trên cơ sở một lợi ích tinh thần phi vật chất (quyền nhân thân) QHNT không liên quan QHNT có liên quan đến đến tài sản tài sản
Các nhóm quan hệ nhân thân QHNT mà trong đó
QHNT mà trong đó quyền nhân
quyền nhân thân không
thân gắn với tài sản gắn với tài sản
Quyền cá nhân đối với hình
Quyền có họ, tên và thay đổi họ,
ảnh; quyền được hưởng sự
tên; quyền khai sinh, khai tử;
chăm sóc giữa các thành viên
quyền sống; quyền kết hôn, ly
trong gia đình; quyền cá nhân
hôn; quyền nhận, không nhận
đối với tác phẩm văn hóa nghệ cha mẹ, con; v.v.
thuật, khoa học kỹ thuật do mình sáng tạo, v.v.
Những quyền dân sự được bảo vệ và đảm bảo thực hiện bởi pháp luật
Đặc điểm của quan hệ nhân thân QHNT luôn liên quan QHNT hình thành khi quyền Trong QHNT, chỉ một bên đến quyền nhân thân
nhân thân được luật xác định chủ thể có quyền nhân
của 1 cá nhân nhất định
thân, bên còn lại là tất cả
mọi người khác đều mang
nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân đó 1.1.2. Quan hệ tài sản
Là quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể với nhau trên cơ sở một hoặc các
bên hướng tới một lợi ích vật chất nhất định
✓ Quan hệ về sở hữu tài sản;
✓ Quan hệ về thừa kế.
✓ Quan hệ về nghĩa vụ và hợp đồng;
✓ Quan hệ về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
Đặc điểm của quan hệ tài sản QHTS mang tính hàng QHTS mang tính ý chí hóa – tiền tệ của chủ thể tham gia Thảo luận
A là một họa sĩ chuyên vẽ tranh bằng nguyên liệu đá quý. Để có nguyên liệu thực
hiện một bức tranh, A phải mua của B một số lượng đá quý với số tiền là 100
triệu đồng. Sau khi hoàn thành bức tranh có tên gọi là “Yên bình phố cổ”, A đã
bán cho C với giá 200 triệu đồng. Sau khi mua, C tặng bức tranh đó cho D.
Trong tình huống trên, có những quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản nào đã phát sinh?
1.2. Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức mà thông qua đó Luật Dân sự tác động đến các quan hệ nhân thân và quan hệ tài
sản nhằm làm cho các quan hệ này phát sinh, phát triển hoặc chấm dứt phù hợp với lợi ích của
Nhà nước, xã hội và các chủ thể tham gia quan hệ đó.
Thể hiện trong các nguyên tắc cơ bản đã được BLDS 2015 xác định Điều 3 BLDS 2015): ✓ BÌNH ĐẲNG; ✓ TỰ DO Ý CHÍ;
✓ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM;
✓ ĐỘC LẬP VỀ TÀI SẢN.
Từ quan hệ xã hội đến quan hệ pháp luật?
Quan hệ xã • Quan hệ nhân thân hội • Quan hệ tài sản Sự tác động của pháp
• Quy phạm pháp luật trong Bộ Luật dân sự 2015 luật Quan hệ
• Các bên có quyền và nghĩa vụ pháp lý pháp luật rõ ràng dân sự
• Được Nhà nước đảm bảo thực hiện 2.
QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ;
THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ