BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI
BÀI GIẢNG
MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Lưu hành nội bộ)
Tác giả: ThS. Phạm Thị Thu Phương
Đơn vị: Khoa Kế toán
HàNội, năm 2022
0
MỤC LỤC
BỘ CÔNG THƯƠNG......................................................................................................0
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................5
BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ..........................................................6
Minh họa mẫu Hóa đơn GTGT (hóa đơn giấy)...........................................................6
LỜI GIỚI THIỆU............................................................................................................7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN............................................8
1.1. Sự ra đời của hạch toán, các loại hạch toán.........................................................8
1.1.1. Sự ra đời của hạch toán......................................................................................8
1.1.2. Các loại hạch toán..............................................................................................8
1.2. Khái niệm, phân loại kế toán..............................................................................10
1.2.1. Khái niệm...........................................................................................................10
1.2.2. Phân loại kế toán..............................................................................................10
1.3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán, biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán
trong các đơn vị kinh doanh.......................................................................................11
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán...................................................................11
1.3.2. Biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán trong các đơn vị kinh doanh....11
1.4. Các khái niệm, nguyên tắc cơ bản của kế toán..................................................12
1.4.1. Các khái niệm....................................................................................................12
1.4.2. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán..................................................................13
1.5. Nhiệm vụ, yêu cầu và vai trò của kế toán...........................................................14
1.5.1. Nhiệm vụ của kế toán.......................................................................................14
1.5.2. Yêu cầu của kế toán..........................................................................................14
1.5.3. Vai trò của kế toán............................................................................................15
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN.....................17
2.1. Phương pháp chứng từ kế toán...........................................................................17
2.1.1 Khái niệm chứng từ..........................................................................................17
1
2.1.2. Nội dung của chứng từ.....................................................................................17
Hình 2.5. Minh họa mẫu Hóa đơn GTGT (hóa đơn giấy).......................................22
2.1.3. Quy định về lập, ký chứng từ kế toán...............................................................23
2.1.4. Kiểm tra và phân loại chứng từ kế toán...........................................................25
2.1.5. Trình tự luân chuyển chứng từ........................................................................27
2.2. Phương pháp tính giá..........................................................................................28
2.2.1. Nguyên tắc kế toán cần quán triệt khi tính giá................................................28
2.2.2. Trình tự tính giá tài sản....................................................................................29
2.2.3. Vận dụng trình tự tính giá tài sản....................................................................30
2.3. Phương pháp tài khoản kế toán..........................................................................34
2.3.1. Khái niệm, nội dung kết cấu và cách kết toán của tài khoản kế toán.............34
2.3.2. Phân loại tài khoản, công dụng và kết cấu của từng loại tài khoản...............37
2.3.3. Cách ghi và phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản..................42
2.3.4. Cách kiểm tra tính chính xác của việc ghi và phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh vào tài khoản kế toán.......................................................................44
2.3.5. Hệ thống tài khoản kế toán...............................................................................47
2.4. Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán...........................................................48
2.4.1. Khái niệm, ý nghĩa và các quan hệ cân đối kế toán.........................................48
2.4.2. Hệ thống bảng tổng hợp - cân đối....................................................................49
2.4.3. Bảng cân đối kế toán.........................................................................................49
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU........................54
3.1. Kế toán quá trình mua hàng...............................................................................54
3.1.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................54
3.1.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................54
3.1.3. Trình tự hạch toán............................................................................................54
3.2. Kế toán quá trình sản xuất sản phẩm.................................................................57
3.2.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................57
2
3.2.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................57
3.2.3. Trình tự hạch toán............................................................................................57
3.3. Kế toán quá trình bán hàng................................................................................60
3.3.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................60
3.3.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................60
3.3.3. Trình tự hạch toán............................................................................................61
3.3.3.1. Kế toán bán hàng trực tiếp qua kho..............................................................61
3.4. Kế toán xác định kết quả.....................................................................................63
3.4.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................63
3.4.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................63
3.4.3. Trình tự hạch toán............................................................................................63
CHƯƠNG 4: SỔ KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN..............................69
4.1. Sổ kế toán..............................................................................................................69
4.1.1. Nội dung của sổ kế toán....................................................................................69
4.1.2. Phân loại sổ kế toán..........................................................................................69
4.1.3. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, trách nhiệm của người giữ sổ....................................69
4.2. Các hình thức kế toán..........................................................................................71
4.2.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung....................................................................71
4.2.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.....................................................................73
4.2.3. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ................................................................73
4.2.4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ..................................................................75
4.2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính...................................................................76
CÁC PHỤ LỤC..............................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................99
3
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
DNTM Doanh nghiệp thương mại
GTGT Giá trị gia tăng
SXKD Sản xuất kinh doanh
NSNN Ngân sách Nhà Nước
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí Công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất ghiệp
TK Tài khoản
HTTK Hệ thống tài khoản
XDCB Xây dựng cơ bản
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TSCĐ Tài sản cố định
CCDC Công cụ dụng cụ
NVL Nguyên vật liệu
QLDN Quản lý doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
KQKD Kết quả kinh doanh
4
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
SỐ HIỆU TÊN BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh mục chứng từ kế toán
Bảng 2.1 Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế
Bảng 2.2 Phân loại tài khoản theo mối quan hệ với báo cáo tài chính
Bảng 2.3 Mẫu Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh)
Bảng 2.4 Mẫu minh họa Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131, 141, …
Bảng 2.5 Mẫu minh họa Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 152, 153, 156..
5
BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
SỐ HIỆU TÊN HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mẫu phiếu thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình 2.2 Mẫu phiếu xuất kho theo TT200/2014/TT-BTC
Hình 2.3 Mẫu phiếu nhập kho theo TT200/2014/TT-BTC
Hình 2.4 Minh họa phiếu chi theo TT200/2014/TT-BTC
Hình 2.5
Minh họa mẫu Hóa đơn GTGT (hóa đơn giấy)
Hình 2.6 Minh họa Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử
Hình 2.7 Minh họa mẫu sổ kế toán
Sơ đồ 4.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 4.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Sơ đồ 4.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 4.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 4.5 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
6
LỜI GIỚI THIỆU
Nguyên kế toán^là sở, nền tảng quan trọng nhất của khoa học kế toán nói
riêng khoa học kinh tế nói chung. Đây môn học không thể thiếu trong chương trình
học của ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán.
Chương trình môn học cung cấp những kiến thức nền tảng cần thiết, những
nguyên tắc khái niệm căn bản về kế toán trên phương diện một khoa học hiểu
biết tổng quát về nghề nghiệp kế toán hiện nay Việt Nam, làm sở cho người học
thể tiếp tục nghiên cứu những nội dung sâu hơn về kế toán cũng như tiến hành những
nghiên cứu xa hơn về tài chính, kinh tế và quản lý.
Nội dung bài giảng được bố cục gồm 4 chương, phần nội dung được biên soạn
theo trình tự, kết cấu, nội dung của môn học một cách chi tiết, cụ thể, với những bài tập
thực hành thực tế dễ hiểu giúp sinh viên luyện tập nhằm củng cố kiến thức đã học.
Bài giảng được biên soạn trên sở tham khảo các giáo trình, tài liệu phong phú
của các trường đại học đồng thời cập nhật chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán do Bộ
Tài chính mới ban hành.
Mặc đã rất cố gắng nhưng Bài giảng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự đóng góp ý kiến nhận xét hoặc bổ sung.
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2022
Tácgiả
Phạm Thị Thu Phương
7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
1.1. Sự ra đời của hạch toán, các loại hạch toán
1.1.1. Sự ra đời của hạch toán
Công việc quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép, phản ánh tình hình sự biến
động của từng đối tượng cụ thể nhằm phục vụ những u cầu nhất định của con người
được gọi là hạch toán.
Sản xuất ra của cải vật chất sở để hội loài người tồn tại phát triển. Con
người tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất để ni sốngnh
ng đồng. Cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh, con người tiến hành hoạt động quan
sát, đo lường, tính toán, ghi chép và phản ánh lại các hoạt động đó nhằm mục đích làm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn và thỏa mãn nhu cầu ngày càng
tăng của con người. Như vậy, hạch toán ra đời ngay từ khi có hội li nời.
Hạch toán ra đời gắn liền với nền sản xuất xã hội và là tất yếu khách quan của mọi
hình thái kinh tế hội. Bởi vì, hội loài người hình thành phát triển, con người
càng nhận thức rằng: để đảm bảo quá trình tái sản xuất hội đem lại hiệu quả cao thì
không cần nhận biết thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, còn phải cần nhận
biết thông tin về các nhân tố tác động đến hoạt động đó.
1.1.2. Các loại hạch toán
Để quan sát phản ánh giám đốc các quá trình sản xuất kinh doanh sử dụng
vốn một cách đầy đủ kịp thời chính xác phục vụ nhạy bén việc chỉ đạo quản lý kinh tế
đòi hỏi phải sử dụng các loại hạch toán khác nhau. Mỗi loại hạch toán đặc điểm
nhiệm vụ riêng.
- Hạch toán nghiệp vụ
Hạch toán nghiệp vụ là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ
kinh tế kỹ thuật cụ thể, để chỉ đạo thường xuyên kịp thời các nghiệp vụ đó. Đối tượng
của hạch toán nghiệp vụ các nghiệp vụ kinh tế hoặc kỹ thuật sản xuất như tiến độ thực
hiện các hoạt động cung cấp, sản xuất, tiêu thụ, tình hình biến động và sử dụng các yếu tố
của quá trình tái sản xuất, các nghiệp vụ cụ thể về kết quả sản xuất kinh doanh v.v.. Đặc
điểm của hạch toán nghiệp vụ không chuyên dùng một loại thước đo nào, căn cứ
vào tính chất của từng nghiệp vụ yêu cầu quản sử dụng một trong ba loại thước
đo thích hợp. Hạch toán nghiệp vụ thường sử dụng các phương tiện thu nhập, truyền tin
đơn giản như chứng từ ban đầu, điện thoại, điện báo hoặc truyền miệng. Với đối tượng
rất chung và phương pháp rất đơn giản nên hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành môn khoa
học độc lập.
- Hạch toán thống kê
8
Hạch toán thống khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết
với mặt chất các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ
thể nhằm rút ra bản chất tính qui luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó. Như
vậy hạch toán thống kê nghiên cứu trong mối qua hệ hữu cơ các hiện tượng kinh tế xã hội
số lớn sảy ra trong không gian thời gian cụ thể như tình hình tăng năng suất lao động,
giá trị tổng sản lượng, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả, tình hình phát triển dân số…
Do vậy, thông tin do hạch toán thống thu nhận cung cấp không mang tính chất
thường xuyên, liên tục chỉ tính hệ thống. Hạch toán thống đã xây dựng một hệ
thống phương pháp khoa học riêng như điều tra thống kê, phân tổ thống kê, số tương đối,
số tuyệt đối, số bình quân chỉ số. Với đối tượng và phương pháp nêu trên, hạch toán
thống kê có thể sử dụng tất cả các loại thước đo.
- Hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán (hay còn được gọi kế toán) khoa học thu nhận, xử
cung cấp thông tin về tài sản sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra
toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.
Theo điều 4, Luật kế toán Việt Nam “Kế toán việc thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật
thời gian lao động”.
So với hạch toán nghiệp vụ hạch toán thống thì hạch toán kế toán những
đặc điểm sau:
Hạch toán kế toán phản ánh giám đốc một cách liên tục, toàn diện hệ
thống về tình hình hiện sự vận động của tất cả các loại tài sản nguồn hình thành
tài sản trong các tổ chức, các đơn vị. Nhờ đó hạch toán kế toán thực hiện được sự
giám đốc liên tục cả trước trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn.
Hạch toán kế toán sử dụng cả ba loại thước đo nhưng thước đo tiền tệ bắt buộc.
Nghĩa trong kế toán mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi chép theo giá trị biểu hiện
bằng tiền. Nhờ đó mà hạch toán kế toán cung cấp được các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho
việc giám đốc thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính.
Hạch toán kế toán sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học
riêng như chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp -cân đối. Trong đó phương pháp
lập chứng từ kế toánthủ tục hạch toán đầu tiên bắt buộc phảiđối với mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Nhờ đó số liệu do kế toán phản ánh bảo đảm tính chính xác
có cơ sở pháp lý vững chắc.
Ba loại hạch toán trên tuy nội dung nhiệm vụ phương pháp riêng, nhưng
mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc thực hiện chức năng phản ánh giám đốc
quá trình tái sản xuất xã hội. mối quan hệ này thể hiện ở chỗ:
9
Cả ba loại hạch toán đều nhằm thu thập, ghi chép và truyền đạt những thông tin về
kinh tế tài chính, những khâu bản trong hệ thống thông tin kinh tế thống nhất. Mọi
thông tin kinh tế trong đơn vị phải dựa trên sở số liệu thống nhất do ba loại hạch toán
cung cấp.
Mỗi loại hạch toán đều phát huy tác dụng của mình trong việc giám đốc tình hình
thực hiện các kế hoạch kinh tế tài chính, nên cả ba đều công cụ quan trọng để quản
kinh tế, phục vụ đắc lực cho việc quản lý, điềunh chỉ đạo của đơn vị cũng như của
cấp trên.
Giữa ba loại hạch toán còn có quan hệ cung cấp số liệu cho nhau và quan hệ thống
nhất về mặt số liệu trên cơ sở tổ chức công tác hạch toán ban đầu.
1.2. Khái niệm, phân loại kế toán
1.2.1. Khái niệm
Hạch toán kế toán (hay còn được gọi kế toán) nhiều khái niệm khác nhau.
Hạch toán kế toán khoa học thu nhận, xử cung cấp thông tin về tài sản sự vận
động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản các hoạt động kinh tế
tài chính của đơn vị đó.
Theo điều 4, Luật kế toán Việt Nam thì Kế toán việc thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện
vật và thời gian lao động”.
1.2.2. Phân loại kế toán
0 - Căn cứ vào cách ghi chép, thu nhận thông tin, hạch toán kế toán được chia
thành kế toán đơn và kế toán kép.
0 Kế toán đơn loại hạch toán kế toán cách phân ghi chép, thu nhận thông tin
về các hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành một cách riêng biệt, độc lập.
1 Kế toán kép loại hạch toán kế toán cách ghi chép, thu nhận thông tin về các
hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với nhau.
1 - Căn cứ vào tính chất thông tin được xử lý, hạch toán kế toán được chia thành kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
0 Kế toán tổng hợp loại hạch toán kế toán thông tin về các hoạt động kinh tế
tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện dưới
hình thái tiền tệ.
Kế toán chi tiết loại hạch toán kế toán thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử dạng chi tiết cụ thể được biểu hiện
không chỉ dưới hình thái tiền tn được biểu hiện dưới hình thái hiện vật lao động.
23 - Căn cứ vào phạm vi thông tin kế toán cung cấp, hạch toán kế toán được phân
thành kế toán quản trị và kế toán tài chính.
10
5888Kế toán quản trị là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được hạch toán kế toán thu nhận xử với mục đích chủ yếu cung cấp thông tin
cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu quản lý.
5889Kế toán tài chính loại hạch toán kế toán thông tin về các hoạt động kinh tế
tài chính được hạch toán kế toán thu nhận xử với mục đích chủ yếu cung cấp thông
tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn
vị, các nhà tài trợ có liên quan đến hoạt động của đơn vị với những mục đích khác nhau.
23 - Căn cứ vào đặc điểm mục đích hoạt động của đơn vị tiến hành hạch toán kế
toán, hạch toán kế toán được chia thành kế toán công và kế toán doanh nghiệp.
5888Kế toán công: loại kế toán được tiến hành các đơn vị hoạt động không tính
chất kinh doanh, không lấy lợi ích làm mục đích hoạt động.
5889Kế toán doanh nghiệp: loại kế toán được tiến hành các doanh nghiệp hoạt
động với mục đích chính là kinh doanh sinh lợi
1.3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán, biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán
trong các đơn vị kinh doanh
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán
Đối tượng nghiên cứu của kế toán là những vấn đề mà kế toán thực hiện ghi chép,
tổng hợp, kiểm tra, phân tích cung cấp thông tin phục vụ quản hiệu quả hoạt
động của đơn vị.
Đối tượng nghn cứu của kế toán là tài sn và sự vận động ca tài sn c đơn vị.
1.3.2. Biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán trong các đơn vị kinh doanh
Tài sản
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích mà đơn vị
thu được trong tương lai hoặc những lợi ích đơn vị thu được trong tương lai hoặc
những tiềm năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nói cách khác, tài sản
tất cả những thứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích tương lai của đơn vị thoả mãn các
điều kiện: thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị; có giá trị thực sự
đối với đơn vị và có giá phí xác định.
nhiều cách phân loại tài sản trong các doanh nghiệp, nhưng nếu xem xét về
mặt giá trị tính chất luân chuyển của i sản, thì toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp
được chia làm hai loại:
- Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng
11
tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; các khoản phải thu; hàng tồn kho và tài sản lưu
động khác.
- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của doanh nghiệp những tài sản giá trị lớn
thời gian luân chuyển dài (thường trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh). Căn
cứ vào hình thái biểu hiện, toàn bộ tài sản c định đầu dài hạn của doanh nghiệp
được chia thành hai loại: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Xét theo nguồn hình thành, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn nợ phải trả.
0 - Nguồn vốn chủ sở hữu: số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu
đóng góp doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do
chủ doanh nghiệp các nhà đầu góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do
đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
- Nợ phải trả: Là số tiền mà các doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị,
tổ chức, nhân, do vậy doanh nghiệp trách nhiệm phải trả; bao gồm các khoản nợ
tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhàớc, cho nhân vn vàch khoản
phải trả khác. Nphải trả của doanh nghiệp được chia ra nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Quá trình và kết quả kinh doanh
Quá trình kinh doanh làm phát sinh các khoản chi phí, doanh thu và thu nhập.
- Doanh thu, thu nhập các khoản tiền, khoản phải thu, tương đương tiền,…đã
thu được do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và các giao dịch trao đổi khác.
- Chi phí kinh doanh biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, chi phí vật
tư, chi phí khấu hao và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Kết quả kinh doanh của đơn vị được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ
hoặc hòa vốn được xác định trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí bỏ ra.
1.4. Các khái niệm, nguyên tắc cơ bản của kế toán
1.4.1. Các khái niệm
- Đơn vị kế toán
Khái niệm này tương đồng với khái niệm đơn vị kinh doanh. Theo khái niệm
này, tng tin tài cnh được phản ánh cho một đơn vị kế toán c thể. Mỗi đơn v kinh
tế rng biệt phải được phân biệt một đơn vị kế toán độc lập, có bộ báo cáo tài chính
của riêngnh.
Khái niệm đơn vị kế toán đòi hỏi các báo cáo tài chính được lập chỉ phản ánh các
thông tin về tình hình tài chính của đơn vị kế toán không bao hàm thông tin tài chính
về các chủ thể kinh tế khác như tài sản riêng của chủ sở hữu hay các thông tin tài chính
của các đơn vị kinh tế độc lập khác.
12
- Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Là đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động.
- Kỳ kế toánW
Là khoản thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến
thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán khóa
sổ kế toán để lạp báo cáo tài chính. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý và kỳ
kế toán tháng.
- Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài
sản của đơn vị kế toán.
- Cân đối kế toán
quan hệ cân đối giữa tài sản nguồn hình thành i sản một đơn vị được
biểu thị bằng phương trình:
Tài sản = Nợ phải trả +Vốn chủ sở hữu
1.4.2. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ shữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi
tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên sở dồn tích phản ảnh tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Nguyên tắc giá gốc (giá phí): Đây một trong những nguyên tắc căn bản của kế
toán. Theo nguyên tắc này, việc tính toán tài sản công nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải
dựa trên giá trị thực tế không quan tâm đến giá thị trường. Trong việc vận dụng
nguyên tắc chi phí, chi phí được đánh giá trên n cứ tiền mặt hoặc tương đương tiền
mặt. Nếu vật đền bù cho 1 tài sản hoặc dịch vụ tiền mặt thì chi phí được đánh giá hoàn
toàn theo số tiền mặt chi ra để được tài sản hoặc dịch vụ đó. Nếu vật đền loại
khác với tiền mặt thì chi phí được đánh giá theo giá trị tiền mặt tương đương của số tiền
cho sẵn hoặc giá trị tiền mặt tương đương của vật nhận được.
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi
sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế
chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên sở dồn tích phản ảnh tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Nguyên tắc phù hợp: Theo nguyên tắc này, chi phí để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ tất cả các giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu, bất kể
13
giá phí xuất hiện ở kỳ nào, nó phải phù hợp với kỳ mà trong đó doanh thu được ghi nhận.
Tức là chi phí trong kỳ phải phù hợp với doanh thu trong kỳ.
Nguyên tắc nhất quán: Trong quá trình kế toán tất cả các khái niệm, các nguyên
tắc, các chuẩn mực các tính toán phải được thực hiện trên sở nhất quán từ kỳ này
sang kỳ khác. Nguyên tắc nhất quán bao hàm ý nghĩa một phương pháp kế toán, một
khi đã được chấp nhận, thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ. Điều này rất quan trọng,
giúp cho những người dùng báo cáo i chính hiểu được những sự thay đổi về tình
hình tài chính. Nguyên tắc nhất quán không có nghĩa một công ty không bao giờ thay
đổi phương pháp kế toán của mình. Thực tế công ty nên sự thay đổi nếu những
phương pháp kế toán mới sẽ tạo ra nhiều thông tin ích hơn phương pháp hiện đang sử
dụng. Nhưng khi một sự thay đổi đáng kể trong phương pháp kế toán thì cần phải
công bố đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính.
Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đảm bảo hai yêu cầu: Việc ghi tăng vốn
chủ sở hữu chỉ thực hiện khi chứng cớ chắc chắn, việc ghi giảm vốn chủ sở hữu
được ghi nhận ngay khi có chứng cớ có thể (chưa chắc chắn).
Doanh thu thu nhập chỉ được ghi nhận khi bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc trọng yếu: Nguyên tắc này chỉ chú trọng đến những vấn đề mang tính
trọng yếu, quyết định bản chất và nội dung của sự vật, không quan tâm tới các yếu tố ít
tác dụng trong báo cáo tài chính.
1.5. Nhiệm vụ, yêu cầu và vai trò của kế toán
1.5.1. Nhiệm vụ của kế toán
Tại Điều 5 trong Luật kế toán có ghi rõ nhiệm vụ của kế toán gồm:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng, theo nội dung công việc
kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nguồn hình thành tài sản, phát hiện ngăn
ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.5.2. Yêu cầu của kế toán
Để thực hiện được nhiệm vụ của mình kế toán phải làm tốt các công việc sau đây:
14
- Trung thực: các thông tin số liệu kế toán phải được ghi chép báo cáo trên
sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan, đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội
dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Khách quan: Các thông tin số liệu kế toán phải được ghi chép báo cáo
đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế,i chính liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi
chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời,
đúng hoặc trước hạn quy định, không được chậm trễ.
- Dễ hiểu: Các thông tin sliệu kế toán phải được ghi chép báo cáo ràng
và dễ hiểu đối với người sử dụng có trình độ ở mức trung bình về kinh doanh.
- Có thể so sánh: Các thông tin số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong đơn vị
và giữa các đơn vị chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán.
1.5.3. Vai trò của kế toán
Đối với doanh nghiệp:
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường…
- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm sở hoạch định chương trình nh
động cho từng giai đoan, từng thời kỳ. - Giúp người quản điều hoà tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
- sở pháp để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với cách bằng chứng về
hành vi thương mại.
- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán.
- sở cho người quản ra các quyết định phù hợp: Quản hạ giá thành,
quản lý doanh nghiệp kịp thời.
- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được.
- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp.
- Quản các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch dự báo ngân sách chi tiết, hạn
chế tối đa chi phí không cần thiết.
- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp.
- Giám sát và quản lý hoạt động.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính các thông tin liên quan tới cổ
đông trong ngoài công ty (quyền trách nhiệm mới, các văn bản về luật, chủ nợ, nhà
băng, nhà đầu tư…) theo một cách thức tạo dựng sự tin tưởng cao nhất từ phía đối tác
dành cho doanh nghiệp…
Đối với Nhà nước
15
- Theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợp được
sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
- Cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế, hạn
chế sai lầm trong chính sách thuế….
- Kế toán đưa ra các dữ kiện hữu ích cho các vấn đề kinh tế , chính trị , hội…
xác định được vai trò trách nhiệm, vị trí quản lý và đưa ra các dữ liệu có ích cho việc xác
định khả năng tổ chức và lãnh đạo.
- Đối với nền kinh tế quốc gia, kế toán hỗ trợ chính quyền trong việc soạn thảo
ban hành những luật lệ về thuế, thiết lập những chính sách kinh tế cho phù hợp với thực
trạng thương mại và kinh tế nước nhà .
BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Tại Công ty TNHH đầu thương mại An Phát với chứcng chuyên kinh doanh
các sản phẩm may mặc. Năm N nhân viên kế toán có liệt kê danh sách tài sản, nguồn vốn
của công ty như sau:
1. Văn phòng công ty 8. Lương phải trả CNV 15. Phải thu Công ty B
2. Văn phòng phẩm 9. Bóng điện 16. Vèn kinh doanh
3. Vay ngân hàng 10. Quỹ phúc lợi 17. Máy photo
4. Tiền mặt 11. Bàn ghế văn phòng 18. Điện thoại bàn
5. Máy vi tính LG 12. Tủ tài liệu Hòa Phát 19. Quạt điện panasonic
6. Thuế GTGT phải nộp 13. Máy in Canon 2900 20. Quyền sử dụng đất
7. Phải trả Công ty A 14. Nguồn vốn đầu tư XDCB 21. Tiền gửi ngân hàng
Anh (Chị) hãy phân tích tài sản và nguồn vốn trong bảng liệt kê trên.
2. Doanh nghiệp tư nhân Phúc Thịnh gửi quyết định QĐ/2021-PC về việc chi phụ cấp
điện thoại và phcấp ăn ca cho cán bộ công nhân viên tới bộ phận kế toán. Theo Anh (Chị)
quyết định này có được coi là một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không? Tại sao?
3. Ngày 02/01/N, công ty cổ phần Bách Khoa đã trả toàn bộ số tiền thuê nhà m N
cho người cho thuê, số tiền 120.000.000 đồng. Theo nguyên tắc phù hợp khoản tiền
thuê này sẽ được:
a. Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 01/N
b. Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của từng tháng trong năm N
c. Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 02/N
d. Các câu trên đều sai
16
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
2.1. Phương pháp chứng từ kế toán
2.1.1 Khái niệm chứng từ
(Nguồn: https://www.google.com/mau-phieu-thu-theo-thong-tu-200-2014-tt-btc.html)
Hình 2.1. Mẫu phiếu thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Chứng từ kế toán những giấy tờ vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Thực hiện luật giao dịch điện tử, chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi
các nội dung quy định về chứng từ được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được
hóa không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật
mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội
dung, phương pháp lập, chứng từ theo quy định của Luật kế toán các văn bản pháp
luật khác hiện hành có liên quan đến chứng từ kế toán.
2.1.2. Nội dung của chứng từ
Theo luật kế toán Việt Nam thì các yếu tố bản được qui định trong chứng từ
gồm có:
17
Tên chứng từ: Tên chứng từ sự khái quát hoá nội dung của nghiệp vụ, chẳng
hạn: Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng …
Tên địa chỉ của đơn vị, nhân lập chứng từ nhận chứng từ. Đơn vị đây
thể là doanh nghiệp, cơ quan…hay một bộ phận của doanh nghiệp, cơ quan đó.
Ngày tháng năm lập chứng từ số hiệu của chứng từ. Đây yếu tố vừa sở
chi tiết hoá nghiệp vụ theo thời gian, vừa là cơ sở thanh tra kinh tế tài chính.
Nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Đây một trong các yếu tố
bản làm ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ của chứng từ. Nội dung nghiệp vụ ghi
trên chứng từ cần diễn đạt gọn ràng. Đồng thời cần sử dụng các tên, các khái niệm
và các danh mục song phải đảm bảo tính thông dụng và dễ hiểu.
Số lượng, đơn giá số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính… Số lượng, đơn giá
số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán
dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Chữ ký, họ tên của những người chịu trách nhiệm về thực hiện các nghiệp vụ.
Thông thường, mỗi nghiệp vụ kinh tế thường gắn liền với việc thay đổi trách nhiệm vật
chất từ người này sang người khác. Vì thế về nguyên tắc, chứng từ kế toán phải có ít nhất
hai chữ ký của hai người tham gia vào việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế, kèm theo chữ
của người xét duyệt chứng từ nhất thiết phải có dấu của đơn vị.
Ngoài các yếu tố cơ bản của chứng từ đã nêu trên các yếu tố bổ sung của chứng từ
thường gồm: quan hệ nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ đến các loại tài sản phải phản
ánh, các yếu tố bổ sung khác : như quy kế hoạch (định mức) của nghiệp vụ, phương
thức mua, bán hàng, phương thức thanh toán….
Chế độ chứng từ kế toán trong hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài
chính ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 22/12/2014.
Danh mục chứng từ kế toán theo thông 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính
ngày 22/12/2014 thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 2.1. Danh mục chứng từ kế toán
TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU
I. Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL
3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
5 Giấy đi đường 04-LĐTL
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL
18
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL
9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
II. Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT
2 Phiếu xuất kho 02-VT
3
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá
03-VT
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT
6 Bảng kê mua hàng 06-VT
7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT
III. Bán hàng
1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH
2 Thẻ quầy hàng 02-BH
IV. Tiền tệ
1 Phiếu thu 01-TT
2 Phiếu chi 02-TT
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT
5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT
6 Biên lai thu tiền 06-TT
7 Bảng kê vàng tiền tệ 07-TT
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) 08b-TT
10 Bảng kê chi tiền 09-TT
V. Tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ
19

Preview text:

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI BÀI GIẢNG
MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Lưu hành nội bộ)
Tác giả: ThS. Phạm Thị Thu Phương
Đơn vị: Khoa Kế toán HàNội, năm 2022 0 MỤC LỤC
BỘ CÔNG THƯƠNG......................................................................................................0
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................5
BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ..........................................................6
Minh họa mẫu Hóa đơn GTGT (hóa đơn giấy)...........................................................6
LỜI GIỚI THIỆU............................................................................................................7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN............................................8
1.1. Sự ra đời của hạch toán, các loại hạch toán.........................................................8
1.1.1. Sự ra đời của hạch toán......................................................................................8
1.1.2. Các loại hạch toán..............................................................................................8
1.2. Khái niệm, phân loại kế toán..............................................................................10
1.2.1. Khái niệm...........................................................................................................10
1.2.2. Phân loại kế toán..............................................................................................10
1.3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán, biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán
trong các đơn vị kinh doanh.......................................................................................11

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán...................................................................11
1.3.2. Biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán trong các đơn vị kinh doanh....11
1.4. Các khái niệm, nguyên tắc cơ bản của kế toán..................................................12
1.4.1. Các khái niệm....................................................................................................12
1.4.2. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán..................................................................13
1.5. Nhiệm vụ, yêu cầu và vai trò của kế toán...........................................................14
1.5.1. Nhiệm vụ của kế toán.......................................................................................14
1.5.2. Yêu cầu của kế toán..........................................................................................14
1.5.3. Vai trò của kế toán............................................................................................15
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN.....................17
2.1. Phương pháp chứng từ kế toán...........................................................................17
2.1.1 Khái niệm chứng từ..........................................................................................17 1
2.1.2. Nội dung của chứng từ.....................................................................................17
Hình 2.5. Minh họa mẫu Hóa đơn GTGT (hóa đơn giấy).......................................22
2.1.3. Quy định về lập, ký chứng từ kế toán...............................................................23
2.1.4. Kiểm tra và phân loại chứng từ kế toán...........................................................25
2.1.5. Trình tự luân chuyển chứng từ........................................................................27
2.2. Phương pháp tính giá..........................................................................................28
2.2.1. Nguyên tắc kế toán cần quán triệt khi tính giá................................................28
2.2.2. Trình tự tính giá tài sản....................................................................................29
2.2.3. Vận dụng trình tự tính giá tài sản....................................................................30
2.3. Phương pháp tài khoản kế toán..........................................................................34
2.3.1. Khái niệm, nội dung kết cấu và cách kết toán của tài khoản kế toán.............34
2.3.2. Phân loại tài khoản, công dụng và kết cấu của từng loại tài khoản...............37
2.3.3. Cách ghi và phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản..................42
2.3.4. Cách kiểm tra tính chính xác của việc ghi và phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh vào tài khoản kế toán.......................................................................44

2.3.5. Hệ thống tài khoản kế toán...............................................................................47
2.4. Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán...........................................................48
2.4.1. Khái niệm, ý nghĩa và các quan hệ cân đối kế toán.........................................48
2.4.2. Hệ thống bảng tổng hợp - cân đối....................................................................49
2.4.3. Bảng cân đối kế toán.........................................................................................49
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU........................54
3.1. Kế toán quá trình mua hàng...............................................................................54
3.1.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................54
3.1.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................54
3.1.3. Trình tự hạch toán............................................................................................54
3.2. Kế toán quá trình sản xuất sản phẩm.................................................................57
3.2.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................57 2
3.2.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................57
3.2.3. Trình tự hạch toán............................................................................................57
3.3. Kế toán quá trình bán hàng................................................................................60
3.3.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................60
3.3.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................60
3.3.3. Trình tự hạch toán............................................................................................61
3.3.3.1. Kế toán bán hàng trực tiếp qua kho..............................................................61
3.4. Kế toán xác định kết quả.....................................................................................63
3.4.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................63
3.4.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................63
3.4.3. Trình tự hạch toán............................................................................................63
CHƯƠNG 4: SỔ KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN..............................69
4.1. Sổ kế toán..............................................................................................................69
4.1.1. Nội dung của sổ kế toán....................................................................................69
4.1.2. Phân loại sổ kế toán..........................................................................................69
4.1.3. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, trách nhiệm của người giữ sổ....................................69
4.2. Các hình thức kế toán..........................................................................................71
4.2.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung....................................................................71
4.2.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.....................................................................73
4.2.3. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ................................................................73
4.2.4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ..................................................................75
4.2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính...................................................................76
CÁC PHỤ LỤC..............................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................99 3
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải DNTM Doanh nghiệp thương mại GTGT Giá trị gia tăng SXKD Sản xuất kinh doanh NSNN Ngân sách Nhà Nước BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí Công đoàn BHTN Bảo hiểm thất ghiệp TK Tài khoản HTTK Hệ thống tài khoản XDCB Xây dựng cơ bản TGNH Tiền gửi ngân hàng TSCĐ Tài sản cố định CCDC Công cụ dụng cụ NVL Nguyên vật liệu QLDN Quản lý doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn KQKD Kết quả kinh doanh 4
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ HIỆU TÊN BẢNG BIỂU Bảng 1.1
Danh mục chứng từ kế toán Bảng 2.1
Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế Bảng 2.2
Phân loại tài khoản theo mối quan hệ với báo cáo tài chính Bảng 2.3
Mẫu Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh) Bảng 2.4
Mẫu minh họa Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131, 141, … Bảng 2.5
Mẫu minh họa Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 152, 153, 156.. 5
BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ SỐ HIỆU TÊN HÌNH VẼ Hình 2.1
Mẫu phiếu thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC Hình 2.2
Mẫu phiếu xuất kho theo TT200/2014/TT-BTC Hình 2.3
Mẫu phiếu nhập kho theo TT200/2014/TT-BTC Hình 2.4
Minh họa phiếu chi theo TT200/2014/TT-BTC Hình 2.5
Minh họa mẫu Hóa đơn GTGT (hóa đơn giấy) Hình 2.6
Minh họa Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử Hình 2.7
Minh họa mẫu sổ kế toán Sơ đồ 4.1
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung Sơ đồ 4.2
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái Sơ đồ 4.3
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Sơ đồ 4.4
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 4.5
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 6 LỜI GIỚI THIỆU
Nguyên lý kế toán là cơ sở, nền tảng quan trọng nhất của khoa học kế toán nói
riêng và khoa học kinh tế nói chung. Đây là môn học không thể thiếu trong chương trình
học của ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán.
Chương trình môn học cung cấp những kiến thức nền tảng cần thiết, những
nguyên tắc và khái niệm căn bản về kế toán trên phương diện là một khoa học và hiểu
biết tổng quát về nghề nghiệp kế toán hiện nay ở Việt Nam, làm cơ sở cho người học có
thể tiếp tục nghiên cứu những nội dung sâu hơn về kế toán cũng như tiến hành những
nghiên cứu xa hơn về tài chính, kinh tế và quản lý.
Nội dung bài giảng được bố cục gồm 4 chương, phần nội dung được biên soạn
theo trình tự, kết cấu, nội dung của môn học một cách chi tiết, cụ thể, với những bài tập
thực hành thực tế dễ hiểu giúp sinh viên luyện tập nhằm củng cố kiến thức đã học.
Bài giảng được biên soạn trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu phong phú
của các trường đại học đồng thời cập nhật chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính mới ban hành.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng Bài giảng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự đóng góp ý kiến nhận xét hoặc bổ sung.
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2022 Tácgiả
Phạm Thị Thu Phương 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
1.1. Sự ra đời của hạch toán, các loại hạch toán
1.1.1. Sự ra đời của hạch toán

Công việc quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến
động của từng đối tượng cụ thể nhằm phục vụ những yêu cầu nhất định của con người
được gọi là hạch toán.
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để xã hội loài người tồn tại và phát triển. Con
người tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất để nuôi sống mình và
công đồng. Cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh, con người tiến hành hoạt động quan
sát, đo lường, tính toán, ghi chép và phản ánh lại các hoạt động đó nhằm mục đích làm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn và thỏa mãn nhu cầu ngày càng
tăng của con người. Như vậy, hạch toán ra đời ngay từ khi có xã hội loài người.
Hạch toán ra đời gắn liền với nền sản xuất xã hội và là tất yếu khách quan của mọi
hình thái kinh tế xã hội. Bởi vì, xã hội loài người hình thành và phát triển, con người
càng nhận thức rằng: để đảm bảo quá trình tái sản xuất xã hội đem lại hiệu quả cao thì
không cần nhận biết thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn phải cần nhận
biết thông tin về các nhân tố tác động đến hoạt động đó.
1.1.2. Các loại hạch toán
Để quan sát phản ánh và giám đốc các quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng
vốn một cách đầy đủ kịp thời chính xác phục vụ nhạy bén việc chỉ đạo và quản lý kinh tế
đòi hỏi phải sử dụng các loại hạch toán khác nhau. Mỗi loại hạch toán có đặc điểm và nhiệm vụ riêng.
- Hạch toán nghiệp vụ
Hạch toán nghiệp vụ là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ
kinh tế kỹ thuật cụ thể, để chỉ đạo thường xuyên và kịp thời các nghiệp vụ đó. Đối tượng
của hạch toán nghiệp vụ là các nghiệp vụ kinh tế hoặc kỹ thuật sản xuất như tiến độ thực
hiện các hoạt động cung cấp, sản xuất, tiêu thụ, tình hình biến động và sử dụng các yếu tố
của quá trình tái sản xuất, các nghiệp vụ cụ thể về kết quả sản xuất kinh doanh v.v.. Đặc
điểm của hạch toán nghiệp vụ là không chuyên dùng một loại thước đo nào, mà căn cứ
vào tính chất của từng nghiệp vụ và yêu cầu quản lý mà sử dụng một trong ba loại thước
đo thích hợp. Hạch toán nghiệp vụ thường sử dụng các phương tiện thu nhập, truyền tin
đơn giản như chứng từ ban đầu, điện thoại, điện báo hoặc truyền miệng. Với đối tượng
rất chung và phương pháp rất đơn giản nên hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành môn khoa học độc lập.
- Hạch toán thống kê 8
Hạch toán thống kê là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết
với mặt chất các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ
thể nhằm rút ra bản chất và tính qui luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó. Như
vậy hạch toán thống kê nghiên cứu trong mối qua hệ hữu cơ các hiện tượng kinh tế xã hội
số lớn sảy ra trong không gian và thời gian cụ thể như tình hình tăng năng suất lao động,
giá trị tổng sản lượng, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả, tình hình phát triển dân số…
Do vậy, thông tin do hạch toán thống kê thu nhận và cung cấp không mang tính chất
thường xuyên, liên tục mà chỉ có tính hệ thống. Hạch toán thống kê đã xây dựng một hệ
thống phương pháp khoa học riêng như điều tra thống kê, phân tổ thống kê, số tương đối,
số tuyệt đối, số bình quân và chỉ số. Với đối tượng và phương pháp nêu trên, hạch toán
thống kê có thể sử dụng tất cả các loại thước đo. - Hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán (hay còn được gọi là kế toán) là khoa học thu nhận, xử lý và
cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra
toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.
Theo điều 4, Luật kế toán Việt Nam “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích và cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và
thời gian lao động”
.
So với hạch toán nghiệp vụ và hạch toán thống kê thì hạch toán kế toán có những đặc điểm sau:
Hạch toán kế toán phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ
thống về tình hình hiện có và sự vận động của tất cả các loại tài sản và nguồn hình thành
tài sản trong các tổ chức, các đơn vị. Nhờ đó mà hạch toán kế toán thực hiện được sự
giám đốc liên tục cả trước trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn.
Hạch toán kế toán sử dụng cả ba loại thước đo nhưng thước đo tiền tệ là bắt buộc.
Nghĩa là trong kế toán mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi chép theo giá trị và biểu hiện
bằng tiền. Nhờ đó mà hạch toán kế toán cung cấp được các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho
việc giám đốc thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính.
Hạch toán kế toán sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học
riêng như chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp -cân đối. Trong đó phương pháp
lập chứng từ kế toán là thủ tục hạch toán đầu tiên và bắt buộc phải có đối với mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Nhờ đó mà số liệu do kế toán phản ánh bảo đảm tính chính xác và
có cơ sở pháp lý vững chắc.
Ba loại hạch toán trên tuy có nội dung nhiệm vụ và phương pháp riêng, nhưng có
mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc thực hiện chức năng phản ánh và giám đốc
quá trình tái sản xuất xã hội. mối quan hệ này thể hiện ở chỗ:
9
Cả ba loại hạch toán đều nhằm thu thập, ghi chép và truyền đạt những thông tin về
kinh tế tài chính, là những khâu cơ bản trong hệ thống thông tin kinh tế thống nhất. Mọi
thông tin kinh tế trong đơn vị phải dựa trên cơ sở số liệu thống nhất do ba loại hạch toán cung cấp.
Mỗi loại hạch toán đều phát huy tác dụng của mình trong việc giám đốc tình hình
thực hiện các kế hoạch kinh tế tài chính, nên cả ba đều là công cụ quan trọng để quản lý
kinh tế, phục vụ đắc lực cho việc quản lý, điều hành và chỉ đạo của đơn vị cũng như của cấp trên.
Giữa ba loại hạch toán còn có quan hệ cung cấp số liệu cho nhau và quan hệ thống
nhất về mặt số liệu trên cơ sở tổ chức công tác hạch toán ban đầu.
1.2. Khái niệm, phân loại kế toán 1.2.1. Khái niệm
Hạch toán kế toán (hay còn được gọi là kế toán) có nhiều khái niệm khác nhau.
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận
động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế
tài chính của đơn vị đó.
Theo điều 4, Luật kế toán Việt Nam thì “ Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện
vật và thời gian lao động”.
1.2.2. Phân loại kế toán 0
- Căn cứ vào cách ghi chép, thu nhận thông tin, hạch toán kế toán được chia
thành kế toán đơn và kế toán kép. 0
Kế toán đơn là loại hạch toán kế toán mà cách phân ghi chép, thu nhận thông tin
về các hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành một cách riêng biệt, độc lập. 1
Kế toán kép là loại hạch toán kế toán mà cách ghi chép, thu nhận thông tin về các
hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với nhau. 1
- Căn cứ vào tính chất thông tin được xử lý, hạch toán kế toán được chia thành kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết. 0
Kế toán tổng hợp là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế
tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Kế toán chi tiết là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng chi tiết cụ thể và được biểu hiện
không chỉ dưới hình thái tiền tệ mà còn được biểu hiện dưới hình thái hiện vật và lao động.
23 - Căn cứ vào phạm vi thông tin kế toán cung cấp, hạch toán kế toán được phân
thành kế toán quản trị và kế toán tài chính. 10
5888Kế toán quản trị là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được hạch toán kế toán thu nhận và xử lý với mục đích chủ yếu cung cấp thông tin
cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu quản lý.
5889Kế toán tài chính là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế
tài chính được hạch toán kế toán thu nhận và xử lý với mục đích chủ yếu cung cấp thông
tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn
vị, các nhà tài trợ có liên quan đến hoạt động của đơn vị với những mục đích khác nhau.
23 - Căn cứ vào đặc điểm mục đích hoạt động của đơn vị tiến hành hạch toán kế
toán, hạch toán kế toán được chia thành kế toán công và kế toán doanh nghiệp.
5888Kế toán công: là loại kế toán được tiến hành ở các đơn vị hoạt động không có tính
chất kinh doanh, không lấy lợi ích làm mục đích hoạt động.
5889Kế toán doanh nghiệp: là loại kế toán được tiến hành ở các doanh nghiệp hoạt
động với mục đích chính là kinh doanh sinh lợi
1.3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán, biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán
trong các đơn vị kinh doanh
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán

Đối tượng nghiên cứu của kế toán là những vấn đề mà kế toán thực hiện ghi chép,
tổng hợp, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản lý có hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản ở các đơn vị.
1.3.2. Biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán trong các đơn vị kinh doanh Tài sản
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích mà đơn vị
thu được trong tương lai hoặc những lợi ích mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc
những tiềm năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nói cách khác, tài sản là
tất cả những thứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích tương lai của đơn vị thoả mãn các
điều kiện: thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị; có giá trị thực sự
đối với đơn vị và có giá phí xác định.
Có nhiều cách phân loại tài sản trong các doanh nghiệp, nhưng nếu xem xét về
mặt giá trị và tính chất luân chuyển của tài sản, thì toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp được chia làm hai loại:
- Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng 11
tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; các khoản phải thu; hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.
- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn
và thời gian luân chuyển dài (thường là trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh). Căn
cứ vào hình thái biểu hiện, toàn bộ tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
được chia thành hai loại: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Xét theo nguồn hình thành, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn nợ phải trả. 0
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư
đóng góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do
chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do
đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
- Nợ phải trả: Là số tiền mà các doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị,
tổ chức, cá nhân, và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả; bao gồm các khoản nợ
tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho nhân viên và cách khoản
phải trả khác. Nợ phải trả của doanh nghiệp được chia ra nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Quá trình và kết quả kinh doanh
Quá trình kinh doanh làm phát sinh các khoản chi phí, doanh thu và thu nhập.
- Doanh thu, thu nhập là các khoản tiền, khoản phải thu, tương đương tiền,…đã
thu được do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và các giao dịch trao đổi khác.
- Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, chi phí vật
tư, chi phí khấu hao và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Kết quả kinh doanh của đơn vị được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ
hoặc hòa vốn được xác định trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí bỏ ra.
1.4. Các khái niệm, nguyên tắc cơ bản của kế toán
1.4.1. Các khái niệm
- Đơn vị kế toán
Khái niệm này tương đồng với khái niệm đơn vị kinh doanh. Theo khái niệm
này, thông tin tài chính được phản ánh cho một đơn vị kế toán cụ thể. Mỗi đơn vị kinh
tế riêng biệt phải được phân biệt là một đơn vị kế toán độc lập, có bộ báo cáo tài chính của riêng mình.
Khái niệm đơn vị kế toán đòi hỏi các báo cáo tài chính được lập chỉ phản ánh các
thông tin về tình hình tài chính của đơn vị kế toán mà không bao hàm thông tin tài chính
về các chủ thể kinh tế khác như tài sản riêng của chủ sở hữu hay các thông tin tài chính
của các đơn vị kinh tế độc lập khác. 12
- Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Là đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động. - Kỳ kế toán
Là khoản thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến
thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán và khóa
sổ kế toán để lạp báo cáo tài chính. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý và kỳ kế toán tháng.
- Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài
sản của đơn vị kế toán. - Cân đối kế toán
Là quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản ở một đơn vị được
biểu thị bằng phương trình:
Tài sản = Nợ phải trả +Vốn chủ sở hữu
1.4.2. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi
tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Nguyên tắc giá gốc (giá phí): Đây là một trong những nguyên tắc căn bản của kế
toán. Theo nguyên tắc này, việc tính toán tài sản công nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải
dựa trên giá trị thực tế mà không quan tâm đến giá thị trường. Trong việc vận dụng
nguyên tắc chi phí, chi phí được đánh giá trên căn cứ tiền mặt hoặc tương đương tiền
mặt. Nếu vật đền bù cho 1 tài sản hoặc dịch vụ là tiền mặt thì chi phí được đánh giá hoàn
toàn theo số tiền mặt chi ra để được tài sản hoặc dịch vụ đó. Nếu vật đền bù là loại gì
khác với tiền mặt thì chi phí được đánh giá theo giá trị tiền mặt tương đương của số tiền
cho sẵn hoặc giá trị tiền mặt tương đương của vật nhận được.
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi
sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế
chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Nguyên tắc phù hợp: Theo nguyên tắc này, chi phí để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ là tất cả các giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu, bất kể là 13
giá phí xuất hiện ở kỳ nào, nó phải phù hợp với kỳ mà trong đó doanh thu được ghi nhận.
Tức là chi phí trong kỳ phải phù hợp với doanh thu trong kỳ.
Nguyên tắc nhất quán: Trong quá trình kế toán tất cả các khái niệm, các nguyên
tắc, các chuẩn mực và các tính toán phải được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này
sang kỳ khác. Nguyên tắc nhất quán bao hàm ý nghĩa là một phương pháp kế toán, một
khi đã được chấp nhận, thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ. Điều này rất quan trọng,
vì nó giúp cho những người dùng báo cáo tài chính hiểu được những sự thay đổi về tình
hình tài chính. Nguyên tắc nhất quán không có nghĩa là một công ty không bao giờ thay
đổi phương pháp kế toán của mình. Thực tế là công ty nên có sự thay đổi nếu những
phương pháp kế toán mới sẽ tạo ra nhiều thông tin có ích hơn phương pháp hiện đang sử
dụng. Nhưng khi có một sự thay đổi đáng kể trong phương pháp kế toán thì cần phải
công bố đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính.
Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đảm bảo hai yêu cầu: Việc ghi tăng vốn
chủ sở hữu chỉ thực hiện khi có chứng cớ chắc chắn, và việc ghi giảm vốn chủ sở hữu
được ghi nhận ngay khi có chứng cớ có thể (chưa chắc chắn).
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc trọng yếu: Nguyên tắc này chỉ chú trọng đến những vấn đề mang tính
trọng yếu, quyết định bản chất và nội dung của sự vật, không quan tâm tới các yếu tố ít
tác dụng trong báo cáo tài chính.
1.5. Nhiệm vụ, yêu cầu và vai trò của kế toán
1.5.1. Nhiệm vụ của kế toán

Tại Điều 5 trong Luật kế toán có ghi rõ nhiệm vụ của kế toán gồm:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng, theo nội dung công việc kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn
ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.5.2. Yêu cầu của kế toán
Để thực hiện được nhiệm vụ của mình kế toán phải làm tốt các công việc sau đây: 14
- Trung thực: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên
cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan, đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội
dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi
chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời,
đúng hoặc trước hạn quy định, không được chậm trễ.
- Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo rõ ràng
và dễ hiểu đối với người sử dụng có trình độ ở mức trung bình về kinh doanh.
- Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong đơn vị
và giữa các đơn vị chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán.
1.5.3. Vai trò của kế toán
Đối với doanh nghiệp:
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường…
- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành
động cho từng giai đoan, từng thời kỳ. - Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại.
- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán.
- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá thành,
quản lý doanh nghiệp kịp thời.
- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được.
- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp.
- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết, hạn
chế tối đa chi phí không cần thiết.
- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp.
- Giám sát và quản lý hoạt động.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính và các thông tin liên quan tới cổ
đông trong và ngoài công ty (quyền và trách nhiệm mới, các văn bản về luật, chủ nợ, nhà
băng, nhà đầu tư…) theo một cách thức tạo dựng sự tin tưởng cao nhất từ phía đối tác dành cho doanh nghiệp…
Đối với Nhà nước 15
- Theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợp được
sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
- Cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế, hạn
chế sai lầm trong chính sách thuế….
- Kế toán đưa ra các dữ kiện hữu ích cho các vấn đề kinh tế , chính trị , xã hội…
xác định được vai trò trách nhiệm, vị trí quản lý và đưa ra các dữ liệu có ích cho việc xác
định khả năng tổ chức và lãnh đạo.
- Đối với nền kinh tế quốc gia, kế toán hỗ trợ chính quyền trong việc soạn thảo và
ban hành những luật lệ về thuế, thiết lập những chính sách kinh tế cho phù hợp với thực
trạng thương mại và kinh tế nước nhà . BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Tại Công ty TNHH đầu tư thương mại An Phát với chức năng chuyên kinh doanh
các sản phẩm may mặc. Năm N nhân viên kế toán có liệt kê danh sách tài sản, nguồn vốn của công ty như sau: 1. Văn phòng công ty 8. Lương phải trả CNV 15. Phải thu Công ty B 2. Văn phòng phẩm 9. Bóng điện 16. Vèn kinh doanh 3. Vay ngân hàng 10. Quỹ phúc lợi 17. Máy photo 4. Tiền mặt 11. Bàn ghế văn phòng 18. Điện thoại bàn 5. Máy vi tính LG
12. Tủ tài liệu Hòa Phát 19. Quạt điện panasonic 6. Thuế GTGT phải nộp 13. Máy in Canon 2900 20. Quyền sử dụng đất 7. Phải trả Công ty A
14. Nguồn vốn đầu tư XDCB 21. Tiền gửi ngân hàng
Anh (Chị) hãy phân tích tài sản và nguồn vốn trong bảng liệt kê trên.
2. Doanh nghiệp tư nhân Phúc Thịnh gửi quyết định QĐ/2021-PC về việc chi phụ cấp
điện thoại và phụ cấp ăn ca cho cán bộ công nhân viên tới bộ phận kế toán. Theo Anh (Chị)
quyết định này có được coi là một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không? Tại sao?
3. Ngày 02/01/N, công ty cổ phần Bách Khoa đã trả toàn bộ số tiền thuê nhà năm N
cho người cho thuê, số tiền là 120.000.000 đồng. Theo nguyên tắc phù hợp khoản tiền thuê này sẽ được:
a. Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 01/N
b. Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của từng tháng trong năm N
c. Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 02/N d. Các câu trên đều sai 16
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
2.1. Phương pháp chứng từ kế toán
2.1.1 Khái niệm chứng từ

(Nguồn: https://www.google.com/mau-phieu-thu-theo-thong-tu-200-2014-tt-btc.html)
Hình 2.1. Mẫu phiếu thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Thực hiện luật giao dịch điện tử, chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi
có các nội dung quy định về chứng từ và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được
mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật
mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội
dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và các văn bản pháp
luật khác hiện hành có liên quan đến chứng từ kế toán.
2.1.2. Nội dung của chứng từ
Theo luật kế toán Việt Nam thì các yếu tố cơ bản được qui định trong chứng từ gồm có: 17
Tên chứng từ: Tên chứng từ là sự khái quát hoá nội dung của nghiệp vụ, chẳng
hạn: Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng …
Tên và địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập chứng từ và nhận chứng từ. Đơn vị ở đây
thể là doanh nghiệp, cơ quan…hay một bộ phận của doanh nghiệp, cơ quan đó.
Ngày tháng năm lập chứng từ và số hiệu của chứng từ. Đây là yếu tố vừa là cơ sở
chi tiết hoá nghiệp vụ theo thời gian, vừa là cơ sở thanh tra kinh tế tài chính.
Nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Đây là một trong các yếu tố
bản làm rõ ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ và của chứng từ. Nội dung nghiệp vụ ghi
trên chứng từ cần diễn đạt gọn và rõ ràng. Đồng thời cần sử dụng các tên, các khái niệm
và các danh mục song phải đảm bảo tính thông dụng và dễ hiểu.
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính… Số lượng, đơn giá
và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán
dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Chữ ký, họ và tên của những người chịu trách nhiệm về thực hiện các nghiệp vụ.
Thông thường, mỗi nghiệp vụ kinh tế thường gắn liền với việc thay đổi trách nhiệm vật
chất từ người này sang người khác. Vì thế về nguyên tắc, chứng từ kế toán phải có ít nhất
hai chữ ký của hai người tham gia vào việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế, kèm theo chữ ký
của người xét duyệt chứng từ nhất thiết phải có dấu của đơn vị.
Ngoài các yếu tố cơ bản của chứng từ đã nêu trên các yếu tố bổ sung của chứng từ
thường gồm: quan hệ nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ đến các loại tài sản phải phản
ánh, các yếu tố bổ sung khác : như quy mô kế hoạch (định mức) của nghiệp vụ, phương
thức mua, bán hàng, phương thức thanh toán….
Chế độ chứng từ kế toán trong hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài
chính ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 22/12/2014.
Danh mục chứng từ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính
ngày 22/12/2014 thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 2.1. Danh mục chứng từ kế toán TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU
I. Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL 2
Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL 3
Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL 4
Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL 5 Giấy đi đường 04-LĐTL 6
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL 18 7
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL 8
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL 9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL II. Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01-VT 2 Phiếu xuất kho 02-VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng 3 03-VT hoá 4
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT 5
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT 6 Bảng kê mua hàng 06-VT 7
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT III. Bán hàng 1
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH 2 Thẻ quầy hàng 02-BH IV. Tiền tệ 1 Phiếu thu 01-TT 2 Phiếu chi 02-TT 3
Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT 4
Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT 5
Giấy đề nghị thanh toán 05-TT 6 Biên lai thu tiền 06-TT 7 Bảng kê vàng tiền tệ 07-TT 8
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT 9
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) 08b-TT 10 Bảng kê chi tiền 09-TT
V. Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ 19