



















Preview text:
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI BÀI GIẢNG
MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
NGÀNH: KẾ TOÁN KHÔNG CHUYÊN
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Lưu hành nội bộ) Hà Nội, năm 2022 0 M C Ụ L C Ụ
BỘ CÔNG THƯƠNG......................................................................................................0
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................3
LỜI GIỚI THIỆU............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN............................................5
1. Khái niệm, phân loại kế toán...................................................................................5
1.1. Khái niệm...............................................................................................................5
1.2. Phân loại kế toán...................................................................................................5
2. Đối tượng nghiên cứu của kế toán...........................................................................6
2.1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán.......................................................................6
2.2. Biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán trong các đơn vị kinh doanh.......6
3. Các khái niệm, nguyên tắc cơ bản của kế toán.......................................................7
3.1. Các khái niệm........................................................................................................7
3.2. Nguyên tắc cơ bản của kế toán.............................................................................8
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN..................................10
1. Phương pháp chứng từ kế toán..............................................................................10
1.1 Khái niệm chứng từ.............................................................................................10
1.2. Nội dung của chứng từ........................................................................................11
1.3. Kiểm tra phân loại chứng từ..............................................................................15
2. Phương pháp tài khoản kế toán.............................................................................17
2.1. Khái niệm, nội dung kết cấu và cách kết toán của tài khoản kế toán.............17
2.2. Phân loại tài khoản, công dụng và kết cấu của từng loại tài khoản................19
2.3. Cách ghi và phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản.....................23
2.4. Hệ thống tài khoản kế toán................................................................................24
3. Phương pháp tính giá.............................................................................................25
3.1. Nguyên tắc kế toán cần quán triệt khi tính giá.................................................25
3.2. Những quy định cụ thể về tính giá.....................................................................26 1
3.3. Trình tự tính giá tài sản......................................................................................26
3.4. Vận dụng trình tự tính giá tài sản......................................................................27
4. Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán..............................................................31
4.1. Khái niệm, ý nghĩa và các quan hệ cân đối kế toán............................................31
4.2. Hệ thống bảng tổng hợp - cân đối......................................................................32
4.3. Bảng cân đối kế toán............................................................................................33
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU........................34
1. Kế toán nghiệp vụ mua hàng..................................................................................34
1.1. Chứng từ sử dụng................................................................................................34
1.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................34
1.3. Trình tự hạch toán...............................................................................................34
2. Kế toán quá trình sản xuất sản phẩm....................................................................36
2.1. Chứng từ sử dụng................................................................................................36
2.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................36
2.3. Trình tự hạch toán..............................................................................................36
3. Kế toán quá trình bán hàng...................................................................................40
3.1. Chứng từ sử dụng................................................................................................40
3.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................40
3.3. Trình tự hạch toán.............................................................................................40
4. Kế toán xác định kết quả........................................................................................42
4.1. Chứng từ sử dụng...............................................................................................42
4.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................42
4.3. Trình tự hạch toán...............................................................................................42
BÀI TẬP THỰC HÀNH TOÀN MÔN HỌC...............................................................49
CÁC PHỤ LỤC..............................................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................88 2
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải DNTM Doanh nghiệp thương mại GTGT Giá trị gia tăng SXKD Sản xuất kinh doanh NSNN Ngân sách Nhà Nước BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí Công đoàn BHTN Bảo hiểm thất ghiệp TK Tài khoản HTTK Hệ thống tài khoản XDCB Xây dựng cơ bản TGNH Tiền gửi ngân hàng TSCĐ Tài sản cố định CCDC Công cụ dụng cụ NVL Nguyên vật liệu QLDN Quản lý doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn KQKD Kết quả kinh doanh
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ HIỆU TÊN BẢNG BIỂU Bảng 1.1
Danh mục chứng từ kế toán Bảng 2.1
Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế Bảng 2.2
Phân loại tài khoản theo mối quan hệ với báo cáo tài chính 3 LỜI GIỚI THIỆU
Hoạt động tổ chức và quản lý của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
luôn cần những thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính một cách đầy đủ, kịp thời,
chính xác và có hệ thống. Những thông tin này chỉ có thể có được thông qua hạch toán kế toán.
Nguyên lý kế toán là cơ sở, nền tảng quan trọng nhất của khoa học kế toán nói
riêng và khoa học kinh tế nói chung. Đây là môn học không thể thiếu trong chương trình
học của một số ngành kinh tế nói chúng.
Bộ môn này cung cấp những kiến thức nền tảng cần thiết, những nguyên tắc và
khái niệm căn bản về kế toán trên phương diện là một khoa học và hiểu biết tổng quát về
nghề nghiệp kế toán hiện nay ở Việt Nam, làm cơ sở cho người học có thể tiếp tục nghiên
cứu những nội dung sâu hơn về kế toán cũng như tiến hành những nghiên cứu xa hơn về
tài chính, kinh tế và quản lý.
Với mục đích cung cấp những kiến thức cơ bản một cách toàn diện, có hệ thống và
hiện đại về nguyên lý kế toán, khoa Kế toán đã tổ chức biên soạn bài giảng hướng dẫn
học tập môn “Nguyên lý kế toán” nhằm đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên.
Nội dung bài giảng được bố cục gồm 3 chương. Mỗi chương được kết cấu thành 2
phần: phần mục tiêu nhằm giới thiệu khái quát những kiến mà sinh viên cần nắm bắt cụ
thể của từng chương; phần nội dung được biên soạn theo trình tự, kết cấu, nội dung của
môn học một cách chi tiết, cụ thể, với những bài tập thực hành thực tế dễ hiểu giúp sinh
viên luyện tập nhằm củng cố kiến thức đã học.
Bài giảng được biên soạn trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu phong phú
của các trường đại học đồng thời cập nhật chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính mới ban hành.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng Bài giảng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự đóng góp ý kiến nhận xét hoặc bổ sung. Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được thế nào là kế toán, phân loại kế toán.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức đã học để phân biệt được đối tượng, hệ
thống các phương pháp cũng như các khái niệm và nguyên tắc kế toán cơ bản.
- Biết cách phân loại tài sản và nguồn vốn, hiểu được sự khác biệt giữa tài sản và nguồn vốn.
- Hiểu được các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận và vận dụng các nguyên
tắc này vào thực tiễn nghiệp vụ kế toán sau này. Nội dung:
1. Khái niệm, phân loại kế toán 1.1. Khái niệm
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và
sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động
kinh tế tài chính của đơn vị đó.
Theo điều 4, Luật kế toán Việt nam thì “ Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện
vật và thời gian lao động”.
1.2. Phân loại kế toán 0
a. Căn cứ vào cách ghi chép , thu nhận thông tin, hạch toán kế toán được chia
thành kế toán đơn và kế toán kép 0
Kế toán đơn là loại hạch toán kế toán mà cách phân ghi chép, thu nhận thông tin
về các hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành một cách riêng biệt, độc lập. 1
Kế toán kép là loại hạch toán kế toán mà cách ghi chép, thu nhận thông tin về các
hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với nhau. 1
b. Căn cứ vào tính chất thông tin được xử lý, hạch toán kế toán được chia thành kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết 0
Kế toán tổng hợp là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế
tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Kế toán chi tiết là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng chi tiết cụ thể và được biểu hiện
không chỉ dưới hình thái tiền tệ mà còn được biểu hiện dưới hình thái hiện vật và lao động.
23 c. Căn cứ vào phạm vi thông tin kế toán cung cấp, hạch toán kế toán được phân
thành kế toán quản trị và kế toán tài chính. 5
5888Kế toán quản trị là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được hạch toán kế toán thu nhận và xử lý với mục đích chủ yếu cung cấp thông tin
cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu quản lý.
5889Kế toán quản trị là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được hạch toán kế toán thu nhận và xử lý với mục đích chủ yếu cung cấp thông tin
cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị,
các nhà tài trợ có liên quan đến hoạt động của đơn vị với những mục đích khác nhau.
23 d. Căn cứ vào đặc điểm mục đích hoạt động của đơn vị tiến hành hạch toán kế
toán, hạch toán kế toán được chia thành kế toán công và kế toán doanh nghiệp.
5888Kế toán công: là loại kế toán được tiến hành ở các đơn vị hoạt động không có tính
chất kinh doanh, không lấy lợi ích làm mục đích hoạt động.
5889Kế toán doanh nghiệp: là loại kế toán được tiến hành ở các doanh nghiệp hoạt
động với mục đích chính là kinh doanh sinh lợi
2. Đối tượng nghiên cứu của kế toán
2.1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán
Đối tượng nghiên cứu của kế toán là những vấn đề mà kế toán thực hiện ghi chép,
tổng hợp, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản lý có hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản ở các đơn vị.
2.2. Biểu hiện đối tượng nghiên cứu của kế toán trong các đơn vị kinh doanh a. Tài sản
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích mà đơn vị
thu được trong tương lai hoặc những lợi ích mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc
những tiềm năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nói cách khác, tài sản là
tất cả những thứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích tương lai của đơn vị thoả mãn các
điều kiện: thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị; có giá trị thực sự
đối với đơn vị và có giá phí xác định.
Có nhiều cách phân loại tài sản trong các doanh nghiệp, nhưng nếu xem xét về
mặt giá trị và tính chất luân chuyển của tài sản, thì toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp được chia làm hai loại:
- Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng
tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; các khoản phải thu; hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. 6
- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn
và thời gian luân chuyển dài (thường là trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh). Căn
cứ vào hình thái biểu hiện, toàn bộ tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
được chia thành hai loại: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
b. Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Xét theo nguồn hình thành, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn nợ phải trả. 0
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư
đóng góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do
chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do
đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
- Nợ phải trả: Là số tiền mà các doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn
vị, tổ chức, cá nhân, và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả; bao gồm các khoản
nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho nhân viên và cách
khoản phải trả khác. Nợ phải trả của doanh nghiệp được chia ra nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
d. Quá trình và kết quả kinh doanh
Quá trình kinh doanh làm phát sinh các khoản chi phí, doanh thu và thu nhập.
- Doanh thu, thu nhập là các khoản tiền, khoản phải thu, tương đương tiền,… đã
thu được do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và các giao dịch trao đổi khác.
- Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, chi phí vật
tư, chi phí khấu hao và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Kết quả kinh doanh của đơn vị được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ
hoặc hòa vốn được xác định trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí bỏ ra.
3. Các khái niệm, nguyên tắc cơ bản của kế toán 3.1. Các khái niệm a. Đơn vị kế toán
Khái niệm này tương đồng với khái niệm đơn vị kinh doanh. Theo khái niệm này,
thông tin tài chính được phản ánh cho một đơn vị kế toán cụ thể. Mỗi đơn vị kinh tế riêng
biệt phải được phân biệt là một đơn vị kế toán độc lập, có bộ báo cáo tài chính của riêng mình.
Khái niệm đơn vị kế toán đòi hỏi các báo cáo tài chính được lập chỉ phản ánh các
thông tin về tình hình tài chính của đơn vị kế toán mà không bao hàm thông tin tài chính
về các chủ thể kinh tế khác như tài sản riêng của chủ sở hữu hay các thông tin tài chính
của các đơn vị kinh tế độc lập khác.
b. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Là đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động. 7 c. Kỳ kế toán
Là khoản thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến
thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán và khóa
sổ kế toán để lạp báo cáo tài chính. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý và kỳ kế toán tháng.
d. Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài
sản của đơn vị kế toán. e. Cân đối kế toán
Là quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản ở một đơn vị được
biểu thị bằng phương trình:
Tài sản = Nợ Phải trả + Vốn chủ sở hữu
3.2. Nguyên tắc cơ bản của kế toán
a. Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương
tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
b. Nguyên tắc giá gốc (giá phí)
Đây là một trong những nguyên tắc căn bản của kế toán. Theo nguyên tắc này,
việc tính toán tài sản công nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải dựa trên giá trị thực tế mà
không quan tâm đến giá thị trường. Trong việc vận dụng nguyên tắc chi phí, chi phí được
đánh giá trên căn cứ tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt. Nếu vật đền bù cho 1 tài sản
hoặc dịch vụ là tiền mặt thì chi phí được đánh giá hoàn toàn theo số tiền mặt chi ra để
được tài sản hoặc dịch vụ đó. Nếu vật đền bù là loại gì khác với tiền mặt thì chi phí được
đánh giá theo giá trị tiền mặt tương đương của số tiền cho sẵn hoặc giá trị tiền mặt tương
đương của vật nhận được.
c. Nguyên tắc hoạt động liên tục
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương
tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
d. Nguyên tắc phù hợp 8
Theo nguyên tắc này, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ là tất cả các
giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu, bất kể là giá phí xuất hiện ở kỳ nào, nó
phải phù hợp với kỳ mà trong đó doanh thu được ghi nhận. Tức là chi phí trong kỳ phải
phù hợp với doanh thu trong kỳ.
e. Nguyên tắc nhất quán
Trong quá trình kế toán tất cả các khái niệm, các nguyên tắc, các chuẩn mực và
các tính toán phải được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Nguyên
tắc nhất quán bao hàm ý nghĩa là một phương pháp kế toán, một khi đã được chấp nhận,
thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ. Điều này rất quan trọng, vì nó giúp cho những
người dùng báo cáo tài chính hiểu được những sự thay đổi về tình hình tài chính. Nguyên
tắc nhất quán không có nghĩa là một công ty không bao giờ thay đổi phương pháp kế toán
của mình. Thực tế là công ty nên có sự thay đổi nếu những phương pháp kế toán mới sẽ
tạo ra nhiều thông tin có ích hơn phương pháp hiện đang sử dụng. Nhưng khi có một sự
thay đổi đáng kể trong phương pháp kế toán thì cần phải công bố đầy đủ ảnh hưởng của
sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính.
g. Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc này đảm bảo hai yêu cầu: Việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ thực hiện
khi có chứng cớ chắc chắn, và việc ghi giảm vốn chủ sở hữu được ghi nhận ngay khi có
chứng cớ có thể (chưa chắc chắn).
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
h. Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc này chỉ chú trọng đến những vấn đề mang tính trọng yếu, quyết định
bản chất và nội dung của sự vật, không quan tâm tới các yếu tố ít tác dụng trong báo cáo tài chính. 9
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN Mục tiêu:
Học xong chương này, người học có khả năng:
- Nắm được khái niệm, nội dung cơ bản của 4 phương pháp cơ bản của kế toán:
phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức đã học vào kiểm tra phân loại chứng từ kế
toán trong doanh nghiệp, xác định nội dung - kết cấu của từng loại tài khoản, định khoản
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh vào sơ đồ chữ T, sử dụng số liệu trong kỳ để
tính giá và sử dụng số liệu thực tế phát sinh lập bảng cân đối kế toán vào cuối kỳ. Nội dung:
1. Phương pháp chứng từ kế toán
1.1 Khái niệm chứng từ
Hình 2.1: Mẫu phiếu thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC
(Nguồn: https://www.google.com/mau-phieu-thu-theo-thong-tu-200-2014-tt-btc.html)
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Thực hiện luật giao dịch điện tử, chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi
có các nội dung quy định về chứng từ và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được 10
mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật
mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội
dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và các văn bản pháp
luật khác hiện hành có liên quan đến chứng từ kế toán.
1.2. Nội dung của chứng từ
Theo luật kế toán Việt Nam thì các yếu tố cơ bản được qui định trong chứng từ gồm có:
a. Tên chứng từ: Tên chứng từ là sự khái quát hoá nội dung của nghiệp vụ, chẳng
hạn: Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng …
b. Tên và địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập chứng từ và nhận chứng từ: Đơn vị ở đây
có thể là doanh nghiệp, cơ quan…. hay một bộ phận của doanh nghiệp, cơ quan đó.
c. Ngày tháng năm lập chứng từ và số hiệu của chứng từ: Đây là yếu tố vừa là cơ
sở chi tiết hoá nghiệp vụ theo thời gian, vừa là cơ sở thanh tra kinh tế tài chính.
d. Nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh: Đây là một trong các yếu tố
cơ bản làm rõ ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ và của chứng từ. Nội dung nghiệp vụ ghi
trên chứng từ cần diễn đạt gọn và rõ ràng. Đồng thời cần sử dụng các tên, các khái niệm
và các danh mục song phải đảm bảo tính thông dụng và dễ hiểu.
e. Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính…: Số lượng, đơn
giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế
toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
g. Chữ ký, họ và tên của những người chịu trách nhiệm về thực hiện các nghiệp
vụ: Thông thường, mỗi nghiệp vụ kinh tế thường gắn liền với việc thay đổi trách nhiệm
vật chất từ người này sang người khác. Vì thế về nguyên tắc, chứng từ kế toán phải có ít
nhất hai chữ ký của hai người tham gia vào việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế, kèm theo
chữ ký của người xét duyệt chứng từ nhất thiết phải có dấu của đơn vị.
Ngoài các yếu tố cơ bản của chứng từ đã nêu trên các yếu tố bổ sung của chứng từ
thường gồm: quan hệ nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ đến các loại tài sản phải phản
ánh, các yếu tố bổ sung khác : như quy mô kế hoạch (định mức) của nghiệp vụ, phương
thức mua, bán hàng, phương thức thanh toán….
Chế độ chứng từ kế toán trong hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài
chính ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 22/12/2014.
Danh mục chứng từ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính
ngày 22/12/2014 thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây: 11
Bảng 1.1: Danh mục chứng từ kế toán TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU
I. Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL 2
Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL 3
Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL 4
Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL 5 Giấy đi đường 04-LĐTL 6
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL 7
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL 8
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL 9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL II. Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01-VT 2 Phiếu xuất kho 02-VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng 3 03-VT hoá 4
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT 5
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT 6 Bảng kê mua hàng 06-VT 7
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT III. Bán hàng 1
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH 2 Thẻ quầy hàng 02-BH IV. Tiền tệ 1 Phiếu thu 01-TT 2 Phiếu chi 02-TT 3
Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT 12 4
Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT 5
Giấy đề nghị thanh toán 05-TT 6 Biên lai thu tiền 06-TT 7 Bảng kê vàng tiền tệ 07-TT 8
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT 9
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) 08b-TT 10 Bảng kê chi tiền 09-TT
V. Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ 3
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ 4
Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ 5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ 6
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ
Hình 2.2: Mẫu phiếu xuất kho theo TT200/2014/TT-BTC 13
Hình 2.3: Minh họa phiếu nhập kho theo TT200/2014/TT-BTC
Hình 2.4: Minh họa phiếu chi theo TT200/2014/TT-BTC 14
Hình 2.5: Minh họa mẫu Hóa đơn GTGT (hóa đơn giấy)
1.3. Kiểm tra phân loại chứng từ
a. Kiểm tra chứng từ kế toán
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều
phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng
từ kế toán đó. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán gồm các công việc:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi trên chứng
từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện và báo
ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với
những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì
người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều
chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. 15
b. Phân loại chứng từ
* Phân loại theo công dụng chứng từ
Có thể phân hệ thống bản chứng từ thành các loại chứng từ mệnh lệnh, chứng từ
chấp hành, chứng từ thủ tục kế toán và chứng từ liên hợp.
Chứng từ mệnh lệnh là chứng từ mang tính quyết định của chủ thể quản lý. Một
chứng từ thuần tuý mệnh lệnh biểu thị nghiệp vụ kinh tế cần thực hiện, chưa chứng minh
kết quả sự hình thành nghiệp vụ, do đó loại chứng từ này chưa đủ làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Chứng từ chấp hành (thực hiện) là chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế đã hoàn
thành. Các loại phiếu xuất, biên lai, hoá đơn thuộc loại chứng từ này.
Chứng từ thủ tục kế toán là những chứng từ tổng hợp, quy loại các nghiệp vụ kinh tế
có liên quan theo những đối tượng hạch toán kế toán cụ thể nhất định để tiện lợi cho việc
ghi sổ và đối chiếu các loại tài liệu.
Chứng từ liên hợp là loại chứng từ mang đặc điểm của 2 hoặc 3 loại chứng từ nêu
trên như những lệnh kiêm phiếu xuất, phiếu chi hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất v.v….
* Phân loại theo địa điểm lập chứng từ
Theo tiêu thức này, hệ thống bản chứng từ gồm chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài.
Chứng từ bên trong là chứng từ được lập trong phạm vi đơn vị hạch toán không
phụ thuộc vào đặc tính của nghiệp vụ kinh tế. Chứng từ bên trong có loại chỉ liên quan
đến nghiệp vụ kinh tế giải quyết quan hệ trong nội bộ đơn vị chẳng hạn. phiếu xuất vật tư
cho sản xuất, bảng kê thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội cho cán bộ công
nhân viên, biên bản kiểm kê nội bộ, biên bản sản phẩm hỏng…
Chứng từ bên ngoài là chứng từ về các nghiệp vụ có liên quan đến đơn vị hạch
toán nhưng lập từ các đơn vị khác như: hoá đơn mua hàng, phiếu (hợp đồng) vận chuyển thuê ngoài…
Phân chia chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho
việc đối chiếu, kiểm tra và xử lý các nghiệp vụ trong kế toán. Tuy nhiên, việc phân chia
này, trong một số trường hợp chỉ có ý nghĩa tương đối. Có thể cùng loại chứng từ nhưng
có thể lập từ bên trong hay bên ngoài đơn vị vì vậy trong đối chiếu kiểm tra cần được đưa
vào yếu tố “ngày và số thứ tự chứng từ” để xác định và phân loại.
* Phân loại theo trình độ khái quát của tài liệu trong bản chứng từ
Theo cách phân loại này, chứng từ có thể chia chứng từ thành chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp.
Chứng từ ban đầu còn gọi là chứng từ trực tiếp, phản ánh trực tiếp đối tượng hạch
toán, là “tấm hình” gốc chụp lại nghiệp vụ kinh tế. Chứng từ ban đầu có đầy đủ giá trị và 16
hiệu lực cho hạch toán và cho quản lý. Chứng từ ban đầu gồm tất cả các loại hoá đơn,
phiếu xuất, nhập vật tư, lệnh thu, chi tiền mặt…
Chứng từ tổng hợp hay chứng từ khái quát là phương tiện tổng hợp tài liệu về các
nghiệp vụ kinh tế cùng loại, là công cụ kỹ thuật giảm nhẹ công tác kế toán và đơn giản
trong ghi sổ. Tuy nhiên chứng từ tổng hợp không có ý nghĩa độc lập, chúng chỉ trở thành
phương tiện thông tin và chứng minh khi có chứng từ ban đầu kèm theo.
Phân loại chứng từ theo trình độ khái quát giúp ích cho việc lựa chọn từng loại
chứng từ trong công tác hạch toán, thanh tra và quản lý kinh tế.
* Phân loại theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ
Theo cách phân loại này hệ thống chứng từ được phân thành chứng từ một lần và chứng từ nhiều lần.
Chứng từ một lần là chứng từ trong đó việc ghi chép chỉ tiến hành một lần và
chuyển vào ghi sổ kế toán. Chứng từ một lần thường được lập và thực hiện trong phạm vi 1 ngày.
Chứng từ nhiều lần là chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế tiếp diễn nhiều lần.
Sau mỗi lần ghi các con số thường được cộng dồn. Tới một giới hạn xác định trước,
chứng từ không còn sử dụng tiếp nữa được chuyển nhượng vào ghi sổ kế toán và lưu trữ.
Cách phân loại này giúp ích nhiều cho việc lựa chọn loại chứng từ thích hợp cho
từng loại nghiệp vụ kinh tế để giảm bớt việc ghi chép trên chứng từ.
* Phân loại theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng từ
Hệ thống chứng từ bao gồm nhiều loại: Chứng từ tiền mặt, về vật tư, về tiêu thụ
hàng hoá, về thanh toán với ngân hàng, ngân sách và thanh toán với công nhân viên…
Cách phân loại này giúp ích trong phân loại chứng từ để đưa vào lưu trữ và xác định thời
hạn lưu trữ cho từng loại chứng từ.
2. Phương pháp tài khoản kế toán
2.1. Khái niệm, nội dung kết cấu và cách kết toán của tài khoản kế toán
a. Khái niệm tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là các trang sổ (tờ sổ, bảng kê) để ghi chép, phản ánh thường
xuyên, liên tục tình hình và sự biến động của từng đối tượng kế toán, từng chỉ tiêu kinh tế, tài chính cụ thể.
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính theo các nội dung kinh tế.
b. Nội dung kết cấu của tài khoản kế toán
Mỗi tài khoản phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế
toán, từng chỉ tiêu kinh tế cụ thể. Các đối tượng kế toán cụ thể phản ánh trên các tài
khoản khác nhau ở các mặt: nội dung kinh tế, mục đích sử dụng, yêu cầu quản lý, thu và 17
chi, nhập và xuất, tăng và giảm, … Vì vậy, để phản ánh được số hiện có và tình hình biến
động của từng đối tượng kế toán cụ thể ở tài khoản thì kết cấu của tài khoản được xây
dựng bao giờ cũng có hai cột: Cột bên trái và cột bên phải để phản ánh sự vận động hai
mặt đối lập của một đối tượng kế toán cụ thể mà tài khoản phản ánh.
Hình 2.7: Minh họa mẫu sổ kế toán
Như vậy, trang sổ tài khoản kế toán được biểu thị bằng chữ T (biểu thị hai cột Nợ
và Có của tài khoản) như sau: Nợ TK Có
- Tài khoản xây dựng theo kết cấu kiểu hai cột: Cột bên trái được gọi là bên Nợ,
cột bên phải được gọi là bên Có.
- Tài khoản phản ánh tài sản, phản ánh chi phí: quy ước tăng được ghi bên Nợ,
giảm ghi bên Có, số dư (nếu có) tất yếu dư Nợ.
- Tài khoản nguồn vốn, phản ánh thu nhập: quy ước tăng được ghi bên Có, giảm
ghi bên Nợ, số dư (nếu có) tất yếu dư Có.
Như vậy, đối với tài khoản phản ánh tài sản và phản ánh nguồn vốn sẽ có kết cấu như sau: 18 Nợ
TÀI KHOẢN “TÀI SẢN” Có
Số dư đầu kỳ : x x x Số phát sinh tăng
Số phát sinh giảm trong kỳ trong kỳ Cộng Phát sinh Cộng Phát sinh
Số dư cuối kỳ : x x x x Nợ
TÀI KHOẢN “NGUỒN VỐN” Có
Số dư đầu kỳ : x x x Số phát sinh giảm Số phát sinh tăng trong kỳ trong kỳ Cộng Phát sinh Cộng Phát sinh
Số dư cuối kỳ : x x x x
c. Cách kết toán của tài khoản kế toán
Là việc tính số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán vào
những thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm).
- Đối với tài khoản phản ánh tài sản, cách kết toán như sau:
Số phát sinh trong kỳ được xác định bằng cách cộng dồn số liệu phản ánh trong kỳ
trên tài khoản. Số dư cuối kỳ được tính theo công thức: Số dư cuối kỳ = Số dư đầu + Số phát sinh - Số phát sinh của tài khoản kỳ bên Nợ bên Có
- Đối với tài khoản phản ánh nguồn vốn, cách kết toán như sau:
Số phát sinh trong kỳ được xác định bằng cách cộng dồn số liệu phản ánh trong kỳ
trên tài khoản. Số dư cuối kỳ được tính theo công thức: Số dư cuối kỳ = Số dư đầu + Số phát sinh - Số phát sinh của tài khoản kỳ bên Có bên Nợ
2.2. Phân loại tài khoản, công dụng và kết cấu của từng loại tài khoản
a. Phân loại tài khoản kế toán
Phân loại tài khoản kế toán là việc sắp xếp các tài khoản kế toán vào từng loại,
từng nhóm tài khoản theo tiêu thức phân loại nhất định.
* Theo nội dung kinh tế đối tượng kế toán phản ánh ở tài khoản: 19