



















Preview text:
"THƯƠNG CHIẾN" VÀ
NGUYÊN TẮC TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
Phân tích nguyên tắc MFN và Đãi ngộ quốc gia (NT) trong WTO.
Lấy ví dụ về Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung để làm rõ các vi phạm hoặc ngoại lệ. Trình bày: Nhóm 1C MEMBERS 01 Phạm Phi Hùng 02 Phạm Phương Anh 03 Bùi Phương Hoa 04 Trần Hạo Nam NỘI DUNG PHẦN 01 PHẦN 02 Lý luận chung về PHẦN 03 nguyên tắc MFN và Phân tích chiến tranh nguyên tắc đãi ngộ thương mại Mỹ - Bài học cho Việt Nam quốc gia Trung dưới góc độ MFN và NT
Nguyên tắc Tối huệ quốc 1.1 Phần 01 (Most-Favoured Nation – MFN)
Lý luận chung về nguyên tắc MFN và
nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia
1.2 (National Treatment – NT)
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc (Most-Favoured Nation – MFN) Khái niệm
Nguyên tắc MFN yêu cầu nếu một nước dành ưu đãi thương mại cho một
nước thành viên, thì ưu đãi đó phải được áp dụng cho tất cả các nước
thành viên khác. Khi MFN được áp dụng đa phương trong WTO, nó đảm
bảo bình đẳng và không phân biệt đối xử giữa các thành viên. Tuy nhiên,
MFN không phải tuyệt đối; ví dụ, Mỹ không áp dụng MFN đối với Cuba dù
Cuba là thành viên sáng lập GATT/WTO.
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc (Most-Favoured Nation – MFN) Cơ sở pháp lý
MFN được quy định chủ yếu tại Điều I GATT 1994, đồng thời triển khai
trong GATS (Điều I ) và TRIPS (Điều 4), nhằm đảm bảo tính công bằng,
minh bạch và chống phân biệt đối xử trong thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc (Most-Favoured Nation – MFN) Mục đích
Đối tượng áp dụng Ngoại lệ chính
Ngăn chặn phân biệt đối xử trong
Hàng hóa (GATT) và sở hữu trí tuệ
Liên minh thuế quan, FTA (Điều XXIV thương mại.
(TRIPS) là nghĩa vụ bắt buộc. GATT).
Tạo hệ thống minh bạch, dự đoán
Dịch vụ (GATS) là nghĩa vụ có chọn lọc,
Ưu đãi cho nước đang phát triển (GSP).
được và giảm chi phí giao dịch cho
áp dụng theo Biểu cam kết của từng
Biện pháp phòng vệ thương mại doanh nghiệp. quốc gia.
(chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự
Đảm bảo sân chơi bình đẳng cho tất
MFN so với NT: NT yêu cầu đối xử bình đẳng vệ). cả các thành viên WTO.
giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu có
Ngoại lệ chung (Điều XX GATT) về đạo
cạnh tranh trực tiếp, đảm bảo không phân
đức, sức khỏe, môi trường, an ninh.
biệt cả về pháp lý lẫn thực tiễn.
Ngoại lệ an ninh quốc gia (Điều XXI GATT).
1.2. Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT) Khái niệm
NT yêu cầu các quốc gia thành viên WTO phải đối xử với hàng hóa, dịch
vụ và nhà đầu tư nước ngoài không kém thuận lợi so với đối tượng nội
địa, nhằm ngăn chặn bảo hộ trá hình sau biên giới. Cơ sở pháp lý
Điều I I GATT: NT đối với hàng hóa.
Điều XVI I GATS: NT đối với dịch vụ.
Điều I I TRIPS: NT đối với quyền sở hữu trí tuệ.
1.2. Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT) Nội dung Mục đích Ngoại lệ
Không đánh thuế nội địa cao hơn
Tạo môi trường cạnh tranh công
Mua sắm chính phủ được ưu tiên với hàng nhập khẩu.
bằng trên thị trường nội địa. hàng nội địa.
Biện pháp kỹ thuật, tiêu chuẩn, ghi
Ngăn chặn bảo hộ trá hình và duy
Chương trình trợ cấp doanh nghiệp
nhãn, kiểm định không gây bất lợi
trì trật tự thương mại tự do, minh
trong nước, nếu không phân biệt cho hàng nhập khẩu. bạch.
trực tiếp với hàng nhập khẩu.
Ngăn cấm trợ cấp, hạn chế phân
Bảo vệ bản sắc văn hóa, ví dụ
phối hay cơ chế cấp phép phân
phân bổ thời gian chiếu phim nội biệt. địa.
Phần 02: Phân tích chiến tranh thương mại Mỹ -
Trung dưới góc độ MFN và NT
Trung Quốc đáp trả 2.1. Bối
25% thuế với 545 mặt hàng Mỹ
(nông sản, nguyên liệu). cảnh và diễn Khởi phát Nguyên nhân
2018, Mỹ áp thuế 25% với 818
Thâm hụt thương mại, bảo biến
mặt hàng Trung Quốc (công
vệ sở hữu trí tuệ nghệ, máy móc).
Hệ quả và Tác động toàn cầu Biến Động Giá Cả
Giá thành nhiều mặt hàng tăng vọt do thuế quan.
Gián Đoạn Chuỗi Cung Ứng
Các doanh nghiệp phải tìm kiếm nhà cung cấp thay thế, gây xáo trộn sản
xuất và phân phối toàn cầu.
Ảnh Hưởng Xuất Nhập Khẩu
Xuất nhập khẩu của cả Mỹ, Trung Quốc và các nước thứ ba đều bị
tác động tiêu cực, giảm tăng trưởng kinh tế.
2.2. Nguyên Tắc Tối Huệ Quốc (MFN): Nền Tảng Bị Xói Mòn
Nguyên tắc MFN (Điều I:1 GATT 1994) là cơ chế cốt lõi ngăn chặn sự phân biệt đối xử theo nguồn gốc, yêu cầu mọi
ưu đãi thương mại phải được mở rộng vô điều kiện cho tất cả các thành viên WTO. Bình đẳng Không phân biệt Vô điều kiện
Đảm bảo đối xử công bằng
Cấm phân biệt đối xử về thuế
Ưu đãi được mở rộng ngay lập
giữa các đối tác thương mại.
quan và các quy định thương
tức mà không kèm điều kiện. mại.
MỸ VI PHẠM MFN QUA THUẾ QUAN BỔ SUNG (MỤC 301)
Các biện pháp thuế quan bổ sung theo Mục 301 của Hoa Kỳ đã áp thuế suất lên tới
25% đối với hàng trăm tỷ USD hàng hóa Trung Quốc, nhưng không áp dụng tương tự
với sản phẩm từ các thành viên WTO khác. Hành động này là vi phạm rõ ràng Điều I:1 GATT 1994. Phân Tích Pháp Lý
Vi phạm Điều I :1(b) GATT: Mức thuế Mục 301 vượt quá mức cam kết thuế ràng buộc của Mỹ tại WTO.
Phán quyết DS543: Ban Hội thẩm WTO đã kết luận các biện pháp này không phù
hợp với nghĩa vụ MFN của Mỹ.
Miễn Trừ Chọn Lọc (Mục 232) và Sự Phân Biệt Đối Xử
Các biện pháp thuế thép (25%) và nhôm (10%) theo Mục 232 của Mỹ, dù ban đầu áp dụng rộng rãi, đã bị miễn trừ chọn lọc
cho một số đối tác (Canada, Mexico). Việc này tạo ra sự phân biệt đối xử, phá vỡ yêu cầu "vô điều kiện" của MFN. Thuế Nhôm
10% áp dụng, với các miễn trừ và
hạn ngạch tương tự. Thuế Thép Tác động
25% áp dụng ban đầu, sau đó miễn
Gây ra sự đối xử không đồng đều,
trừ cho các đối tác chọn lọc.
làm suy yếu nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Trung Quốc Đáp Trả Đơn Phương và Vi Phạm DSU
Trung Quốc đã đáp trả bằng việc áp đặt thuế quan trả đũa đối với hàng hóa Mỹ
(như đậu nành, thịt lợn, ô tô), tạo ra sự phân biệt đối xử về thuế quan và vi phạm Điều I:1 GATT 1994. Vi phạm DSU
Việc trả đũa đơn phương mà không có sự ủy quyền từ Cơ quan Giải quyết Tranh
chấp (DSB) của WTO đã vi phạm Điều 23 của Thỏa thuận DSU, làm xói mòn
nguyên tắc giải quyết tranh chấp đa phương.
2.3. NGOẠI LỆ CHUNG: ĐIỀU XX(A)
GATT - ĐẠO ĐỨC CÔNG CỘNG Lập luận của Mỹ
Các biện pháp thuế quan là cần thiết để chống lại các hành vi thiếu đạo đức như trộm cắp sở hữu trí tuệ. Phán quyết WTO
Ban Hội thẩm WTO đã bác bỏ lập luận này trong vụ DS543 do Mỹ không chứng minh
được mối liên hệ trực tiếp giữa áp thuế và mục tiêu bảo vệ đạo đức công cộng.
NGOẠI LỆ AN NINH QUỐC GIA: ĐIỀU XXI GATT - "TỰ PHÁN XÉT" AN NINH QUỐC GIA
MIỄN TRỪ KIỂM SOÁT RỦI RO PHÁP LÝ
Mỹ diễn giải rộng rãi,
Quyết định về "lợi ích an Tạo lỗ hổng pháp lý bao gồm các ngành kinh
ninh thiết yếu" không bị nghiêm trọng, vô hiệu tế không truyền thống. WTO xem xét. hóa các cam kết WTO dưới vỏ bọc an ninh.
2.4. NGUYÊN TẮC ĐÃI NGỘ QUỐC GIA (NT):
ĐỐI XỬ CÔNG BẰNG NỘI ĐỊA
Nguyên tắc NT (Điều I I GATT, Điều XVI GATS) yêu cầu sản phẩm/dịch vụ nhập khẩu phải được đối xử
không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm/dịch vụ nội địa tương tự.
PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ TRÊN
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NỘI THỰC TẾ (MỸ)
ĐỊA HÓA (TRUNG QUỐC)
Hạn chế công ty công nghệ Trung Quốc (ví dụ:
Chính sách "Made in China 2025" sử dụng trợ Huawei, ZTE) vào Entity List.
cấp, ưu đãi thuế để tạo lợi thế cho sản xuất nội
Làm suy giảm khả năng cạnh tranh so với đối địa.
thủ nội địa Mỹ, thách thức tiêu chuẩn "không
Vi phạm Hiệp định TRIMs và tinh thần Điều I I kém ưu đãi hơn" của NT.
GATT bằng cách ưu tiên mua sắm và sử dụng sản phẩm nội địa.
SỰ XÓI MÒN CỦA NT VÀ MFN TRƯỚC LỢI ÍCH ĐỊA CHÍNH TRỊ
Cả nguyên tắc MFN và NT đang bị xói mòn nghiêm trọng. Cả hai bên đều viện dẫn ngoại lệ an ninh quốc gia (Điều XXI
GATT và Điều XIV bis GATS) để bảo vệ các hành vi hạn chế đầu tư và công nghệ.
Ưu Tiên Địa Chính Trị Lỗ Hổng An Ninh Suy Yếu Quy Tắc
Các nước đang ưu tiên lợi ích địa
Ngoại lệ an ninh quốc gia đang bị
Tính ràng buộc của MFN và NT bị
chính trị và kiểm soát chuỗi cung
lạm dụng để hợp pháp hóa các
lu mờ, đe dọa sự ổn định của hệ
ứng chiến lược hơn cam kết
biện pháp bảo hộ trá hình.
thống thương mại quốc tế. thương mại đa phương.
Làm suy yếu niềm tin vào WTO khi Mỹ và Trung Quốc áp dụng các biện pháp
01 thuế quan đơn phương, bỏ qua nghĩa vụ đã cam kết. 2.5. Tác động
Việc Mỹ không tuân thủ phán quyết của Cơ quan giải quyết tranh chấp
02 WTO làm giảm tính ràng buộc và hiệu lực pháp lý của WTO. của chiến tranh
Thúc đẩy xu hướng đơn phương hóa thương mại, các quốc gia ưu tiên thương mại Mỹ
03 sức mạnh kinh tế thay vì cơ chế đa phương. – Trung đến hệ
Gia tăng bất ổn và khó dự đoán cho môi trường thương mại quốc tế,
04 đặc biệt với các nước nhỏ và đang phát triển. thống thương
Gây phân mảnh chuỗi cung ứng toàn cầu, buộc doanh nghiệp dịch mại toàn cầu
05 chuyển sản xuất khỏi Mỹ hoặc Trung Quốc.
Làm tăng chi phí sản xuất, gián đoạn chuỗi giá trị và kìm hãm tăng trưởng 06 kinh tế toàn cầu.