Trình bày: Nhóm 1C
"THƯƠNG CHIẾN" VÀ
NGUYÊN TẮC TỐI HUỆ
QUỐC (MFN)
Phân tích nguyên tắc MFN và Đãi ngộ quốc gia (NT) trong WTO.
Lấy ví dụ về Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung để làm rõ các vi
phạm hoặc ngoại lệ.
MEMBERS
MEMBERS
01
02
03
04
Phạm Phi Hùng
Phạm Phương Anh
Bùi Phương Hoa
Trần Hạo Nam
NI DUNG
NỘI DUNG
PHN 01
PHN 02
PHN 03
luận chung v
nguyên tắc MFN
nguyên tắc đãi ng
quốc gia
Phân ch chiến tranh
thương mại M -
Trung ới góc độ
MFN NT
i học cho Việt Nam
Phn 01
Phần 01
Lý lun chung v nguyên tc MFN và
nguyên tc đãi ng quc gia
Nguyên tc Ti hu quc
(Most-Favoured Nation MFN)
1.1
1.2
Nguyên tc Đãi ng quc gia
(National Treatment NT)
Nguyên tắc MFN yêu cầu nếu một nước dành ưu đãi thương mại cho một
nước thành viên, thì ưu đãi đó phải được áp dụng cho tất cả các nước
thành viên khác. Khi MFN được áp dụng đa phương trong WTO, đảm
bảo bình đẳng không phân biệt đối xử giữa các thành viên. Tuy nhiên,
MFN không phải tuyệt đối; dụ, Mỹ không áp dụng MFN đối với Cuba
Cuba là thành viên sáng lập GATT/WTO.
1.1. Nguyên tc Ti hu quc
(Most-Favoured Nation MFN)
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc
(Most-Favoured Nation – MFN)
Khái niệm
MFN được quy định chủ yếu tại Điều I GATT 1994, đồng thời triển khai
trong GATS (Điều II) TRIPS (Điều 4), nhằm đảm bảo tính công bằng,
minh bạch chống phân biệt đối xử trong thương mại hàng hóa, dịch vụ
và sở hữu trí tuệ.
1.1. Nguyên tc Ti hu quc
(Most-Favoured Nation MFN)
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc
(Most-Favoured Nation – MFN)
Cơ sở pháp lý
1.1. Nguyên tc Ti hu quc
(Most-Favoured Nation MFN)
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc
(Most-Favoured Nation – MFN)
Ngăn chn phân bit đi x trong
thương mi.
To h thng minh bch, d đoán
đưc và gim chi phí giao dch cho
doanh nghip.
Đm bo sân chơi bình đng cho tt
c các thành viên WTO.
Mc đích
Hàng hóa (GATT) và s hu trí tu
(TRIPS) là nghĩa v bt buc.
Dch v (GATS) là nghĩa v có chn lc,
áp dng theo Biu cam kết ca tng
quc gia.
MFN so vi NT: NT yêu cu đi x bình đng
gia hàng ni đa và hàng nhp khu có
cnh tranh trc tiếp, đm bo không phân
bit c v pháp lý ln thc tin.
Đối tượng áp dụng
Liên minh thuế quan, FTA (Điu XXIV
GATT).
Ưu đãi cho nưc đang phát trin (GSP).
Bin pháp phòng v thương mi
(chng bán phá giá, chng tr cp, t
v).
Ngoi l chung (Điu XX GATT) v đo
đc, sc khe, môi trưng, an ninh.
Ngoi l an ninh quc gia (Điu XXI
GATT).
Ngoi l chính
NT yêu cầu các quốc gia thành viên WTO phải đối xử với hàng hóa, dịch
vụ nhà đầu nước ngoài không kém thuận lợi so với đối tượng nội
địa, nhằm ngăn chặn bảo hộ trá hình sau biên giới.
1.2. Nguyên tc Đãi ng quc gia
(National Treatment NT)
1.2. Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia
(National Treatment – NT)
Khái niệm
Cơ sở pháp lý
Điều III GATT: NT đối với hàng hóa.
Điều XVIII GATS: NT đối với dịch vụ.
Điều III TRIPS: NT đối với quyền sở hữu trí tuệ.
1.2. Nguyên tc Đãi ng quc gia
(National Treatment NT)
1.2. Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia
(National Treatment – NT)
Không đánh thuế ni đa cao hơn
vi hàng nhp khu.
Bin pháp k thut, tiêu chun, ghi
nhãn, kiểm đnh không gây bt lợi
cho hàng nhp khu.
Ngăn cấm tr cp, hạn chế phân
phi hay cơ chế cp phép phân
bit.
Ni dung
To môi trưng cnh tranh công
bng trên th trưng ni đa.
Ngăn chặn bo h trá hình và duy
trì trật t thương mại t do, minh
bch.
Mục đích
Mua sắm chính ph được ưu tiên
hàng nội đa.
Chương trình tr cp doanh nghiệp
trong nước, nếu không phân bit
trc tiếp vi hàng nhp khu.
Bo vbản sc văn a, ví d
phân bổ thi gian chiếu phim ni
đa.
Ngoi l
Phn 02: Phân tích chiến tranh thương mi M -
Trung dưi góc đ MFN và NT
Phần 02: Phân tích chiến tranh thương mại Mỹ -
Trung dưới góc độ MFN và NT
Khởi phát
2018, Mỹ áp thuế 25% với 818
mặt hàng Trung Quốc (công
nghệ, máy móc).
Trung Quốc đáp trả
25% thuế với 545 mặt hàng Mỹ
(nông sản, nguyên liệu).
Nguyên nhân
Thâm hụt thương mại, bảo
vệ sở hữu trí tuệ
2.1. Bối
cảnh
diễn
biến
H qu và Tác đng toàn cu
Hệ quả và Tác động toàn cầu
Biến Động Giá Cả
Giá thành nhiều mặt hàng tăng vọt do thuế
quan.
Gián Đoạn Chuỗi Cung Ứng
Các doanh nghiệp phải tìm kiếm nhà cung cấp thay thế, gây xáo trộn sản
xuất và phân phối toàn cầu.
Ảnh Hưởng Xuất Nhập Khẩu
Xuất nhập khẩu của cả Mỹ, Trung Quốc và các nước thứ ba đều bị
tác động tiêu cực, giảm tăng trưởng kinh tế.
2.2. Nguyên Tc Ti Hu Quc (MFN): Nn Tng
B Xói Mòn
2.2. Nguyên Tắc Tối Huệ Quốc (MFN): Nền Tảng
Bị Xói Mòn
Không phân biệt
Bình đẳng
Vô điều kiện
Nguyên tắc MFN (Điều I:1 GATT 1994) chế cốt lõi ngăn chặn sự phân biệt đối xử theo nguồn gốc, yêu cầu mọi
ưu đãi thương mại phải được mở rộng vô điều kiện cho tất cả các thành viên WTO.
Đảm bảo đối xử công bằng
giữa các đối tác thương mại.
Cấm phân biệt đối xử về thuế
quan các quy định thương
mại.
Ưu đãi được mở rộng ngay lập
tức mà không kèm điều kiện.
M VI PHM MFN QUA THU QUAN B SUNG
(MC 301)
MỸ VI PHẠM MFN QUA THUẾ QUAN BỔ SUNG
(MỤC 301)
Các biện pháp thuế quan bổ sung theo Mục 301 của Hoa Kỳ đã áp thuế suất lên tới
25% đối với hàng trăm tỷ USD hàng hóa Trung Quốc, nhưng không áp dụng tương tự
với sản phẩm từ các thành viên WTO khác. Hành động này vi phạm ràng Điều I:1
GATT 1994.
Phân Tích Pháp Lý
Vi phạm Điều II:1(b) GATT: Mức thuế Mục 301 vượt quá mức cam kết thuế ràng
buộc của Mỹ tại WTO.
Phán quyết DS543: Ban Hội thẩm WTO đã kết luận các biện pháp này không phù
hợp với nghĩa vụ MFN của Mỹ.
Min Tr Chn Lc (Mc 232) và S Phân
Bit Đi X
Miễn Trừ Chọn Lọc (Mục 232) và Sự Phân
Biệt Đối Xử
Các biện pháp thuế thép (25%) và nhôm (10%) theo Mục 232 của Mỹ, dù ban đầu áp dụng rộng rãi, đã bị miễn trừ chọn lọc
cho một số đối tác (Canada, Mexico). Việc này tạo ra sự phân biệt đối xử, phá vỡ yêu cầu "vô điều kiện" của MFN.
10% áp dụng, với các miễn trừ
hạn ngạch tương tự.
Thuế Nhôm
25% áp dụng ban đầu, sau đó miễn
trừ cho các đối tác chọn lọc.
Thuế Thép
Gây ra sự đối xử không đồng đều,
làm suy yếu nguyên tắc không
phân biệt đối xử.
Tác động
Trung Quc đã đáp tr bng vic áp đt thuế quan tr đũa đi vi hàng hóa M
(như đu nành, tht ln, ô tô), to ra s phân bit đi x v thuế quan và vi
phm Điu I:1 GATT 1994.
Trung Quc Đáp Tr Đơn Phương và Vi Phm DSU
Trung Quốc Đáp Trả Đơn Phương và Vi Phạm DSU
Vic tr đũa đơn phương mà không có s y quyn t Cơ quan Gii quyết Tranh
chp (DSB) ca WTO đã vi phm Điu 23 ca Tha thun DSU, làm xói mòn
nguyên tc gii quyết tranh chp đa phương.
Vi phạm DSU
2.3. NGOI L CHUNG: ĐIU XX(A)
GATT - ĐO ĐC CÔNG CNG
2.3. NGOẠI LỆ CHUNG: ĐIỀU XX(A)
GATT - ĐẠO ĐỨC CÔNG CỘNG
Các biện pháp thuế quan là cần thiết để chống lại các hành vi thiếu đạo đức như trộm
cắp sở hữu trí tuệ.
Ban Hội thẩm WTO đã bác bỏ lập luận này trong vụ DS543 do Mỹ không chứng minh
được mối liên hệ trực tiếp giữa áp thuế và mục tiêu bảo vệ đạo đức công cộng.
Lập luận của Mỹ
Phán quyết WTO
NGOI L AN NINH QUC GIA: ĐIU XXI GATT - "T
PHÁN XÉT"
NGOẠI LỆ AN NINH QUỐC GIA: ĐIỀU XXI GATT - "TỰ
PHÁN XÉT"
AN NINH QUỐC GIA
MIỄN TRỪ KIỂM SOÁT
RỦI RO PHÁP LÝ
Mỹ diễn giải rộng rãi,
bao gồm các ngành kinh
tế không truyền thống.
Quyết định về "lợi ích an
ninh thiết yếu" không bị
WTO xem xét.
Tạo lỗ hổng pháp lý
nghiêm trọng, vô hiệu
hóa các cam kết WTO
dưới vỏ bọc an ninh.
2.4. NGUYÊN TC ĐÃI NG QUC GIA (NT):
ĐI X CÔNG BNG NI ĐA
2.4. NGUYÊN TC ĐÃI NG QUC GIA (NT):
ĐI X CÔNG BNG NI ĐA
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NI
ĐA HÓA (TRUNG QUC)
Chính sách "Made in China 2025" sử dụng trợ
cấp, ưu đãi thuế để tạo lợi thế cho sản xuất nội
địa.
Vi phạm Hiệp định TRIMs tinh thần Điều III
GATT bằng cách ưu tiên mua sắm sử dụng
sản phẩm nội địa.
PHÂN BIT ĐI X TRÊN
THC T (M)
Hạn chế công ty công nghệ Trung Quốc (ví dụ:
Huawei, ZTE) vào Entity List.
Làm suy giảm khả năng cạnh tranh so với đối
thủ nội địa Mỹ, thách thức tiêu chuẩn "không
kém ưu đãi hơn" của NT.
Nguyên tắc NT (Điều III GATT, Điều XVII GATS) yêu cầu sản phẩm/dịch vụ nhập khẩu phải được đối xử
không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm/dịch vụ nội địa tương tự.
S XÓI MÒN CA NT VÀ MFN TRƯC LI ÍCH ĐA CHÍNH TR
S XÓI MÒN CA NT VÀ MFN TRƯC LI ÍCH ĐA CHÍNH TR
Ưu Tiên Địa Chính Trị Lỗ Hổng An Ninh Suy Yếu Quy Tắc
Các nước đang ưu tiên lợi ích địa
chính trị kiểm soát chuỗi cung
ứng chiến lược hơn cam kết
thương mại đa phương.
Ngoại lệ an ninh quốc gia đang bị
lạm dụng để hợp pháp hóa các
biện pháp bảo hộ trá hình.
Tính ràng buộc của MFN NT bị
lu mờ, đe dọa sự ổn định của hệ
thống thương mại quốc tế.
Cả nguyên tắc MFN NT đang bị xói mòn nghiêm trọng. Cả hai bên đều viện dẫn ngoại lệ an ninh quốc gia (Điều XXI
GATT và Điều XIV bis GATS) để bảo vệ các hành vi hạn chế đầu tư và công nghệ.
2.5. Tác động
của chiến tranh
thương mại Mỹ
Trung đến hệ
thống thương
mại toàn cầu
Làm suy yếu nim tin vào WTO khi M và Trung Quc áp dng các bin pháp
thuế quan đơn phương, b qua nghĩa v đã cam kết.
01
Vic M không tuân th phán quyết ca Cơ quan gii quyết tranh chp
WTO làm gim tính ràng buc và hiu lc pháp lý ca WTO.
02
Gây phân mnh chui cung ng toàn cu, buc doanh nghip dch
chuyn sn xut khi M hoc Trung Quc.
Làm tăng chi phí sn xut, gián đon chui giá tr và kìm hãm tăng trưng
kinh tế toàn cu.
06
Gia tăng bt n và khó d đoán cho môi trưng thương mi quc tế,
đc bit vi các nưc nh và đang phát trin.
04
Thúc đy xu hưng đơn phương hóa thương mi, các quc gia ưu tiên
sc mnh kinh tế thay vì cơ chế đa phương.
03

Preview text:

"THƯƠNG CHIẾN" VÀ
NGUYÊN TẮC TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
Phân tích nguyên tắc MFN và Đãi ngộ quốc gia (NT) trong WTO.
Lấy ví dụ về Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung để làm rõ các vi phạm hoặc ngoại lệ. Trình bày: Nhóm 1C MEMBERS 01 Phạm Phi Hùng 02 Phạm Phương Anh 03 Bùi Phương Hoa 04 Trần Hạo Nam NỘI DUNG PHẦN 01 PHẦN 02 Lý luận chung về PHẦN 03 nguyên tắc MFN và Phân tích chiến tranh nguyên tắc đãi ngộ thương mại Mỹ - Bài học cho Việt Nam quốc gia Trung dưới góc độ MFN và NT
Nguyên tắc Tối huệ quốc 1.1 Phần 01 (Most-Favoured Nation – MFN)
Lý luận chung về nguyên tắc MFN và
nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia
1.2 (National Treatment – NT)
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc (Most-Favoured Nation – MFN) Khái niệm
Nguyên tắc MFN yêu cầu nếu một nước dành ưu đãi thương mại cho một
nước thành viên, thì ưu đãi đó phải được áp dụng cho tất cả các nước
thành viên khác. Khi MFN được áp dụng đa phương trong WTO, nó đảm
bảo bình đẳng và không phân biệt đối xử giữa các thành viên. Tuy nhiên,
MFN không phải tuyệt đối; ví dụ, Mỹ không áp dụng MFN đối với Cuba dù
Cuba là thành viên sáng lập GATT/WTO.
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc (Most-Favoured Nation – MFN) Cơ sở pháp lý
MFN được quy định chủ yếu tại Điều I GATT 1994, đồng thời triển khai
trong GATS (Điều I ) và TRIPS (Điều 4), nhằm đảm bảo tính công bằng,
minh bạch và chống phân biệt đối xử trong thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
1.1. Nguyên tắc Tối huệ quốc (Most-Favoured Nation – MFN) Mục đích
Đối tượng áp dụng Ngoại lệ chính
Ngăn chặn phân biệt đối xử trong
Hàng hóa (GATT) và sở hữu trí tuệ
Liên minh thuế quan, FTA (Điều XXIV thương mại.
(TRIPS) là nghĩa vụ bắt buộc. GATT).
Tạo hệ thống minh bạch, dự đoán
Dịch vụ (GATS) là nghĩa vụ có chọn lọc,
Ưu đãi cho nước đang phát triển (GSP).
được và giảm chi phí giao dịch cho
áp dụng theo Biểu cam kết của từng
Biện pháp phòng vệ thương mại doanh nghiệp. quốc gia.
(chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự
Đảm bảo sân chơi bình đẳng cho tất
MFN so với NT: NT yêu cầu đối xử bình đẳng vệ). cả các thành viên WTO.
giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu có
Ngoại lệ chung (Điều XX GATT) về đạo
cạnh tranh trực tiếp, đảm bảo không phân
đức, sức khỏe, môi trường, an ninh.
biệt cả về pháp lý lẫn thực tiễn.
Ngoại lệ an ninh quốc gia (Điều XXI GATT).
1.2. Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT) Khái niệm
NT yêu cầu các quốc gia thành viên WTO phải đối xử với hàng hóa, dịch
vụ và nhà đầu tư nước ngoài không kém thuận lợi so với đối tượng nội
địa, nhằm ngăn chặn bảo hộ trá hình sau biên giới. Cơ sở pháp lý
Điều I I GATT: NT đối với hàng hóa.
Điều XVI I GATS: NT đối với dịch vụ.
Điều I I TRIPS: NT đối với quyền sở hữu trí tuệ.
1.2. Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT) Nội dung Mục đích Ngoại lệ
Không đánh thuế nội địa cao hơn
Tạo môi trường cạnh tranh công
Mua sắm chính phủ được ưu tiên với hàng nhập khẩu.
bằng trên thị trường nội địa. hàng nội địa.
Biện pháp kỹ thuật, tiêu chuẩn, ghi
Ngăn chặn bảo hộ trá hình và duy
Chương trình trợ cấp doanh nghiệp
nhãn, kiểm định không gây bất lợi
trì trật tự thương mại tự do, minh
trong nước, nếu không phân biệt cho hàng nhập khẩu. bạch.
trực tiếp với hàng nhập khẩu.
Ngăn cấm trợ cấp, hạn chế phân
Bảo vệ bản sắc văn hóa, ví dụ
phối hay cơ chế cấp phép phân
phân bổ thời gian chiếu phim nội biệt. địa.
Phần 02: Phân tích chiến tranh thương mại Mỹ -
Trung dưới góc độ MFN và NT
Trung Quốc đáp trả 2.1. Bối
25% thuế với 545 mặt hàng Mỹ
(nông sản, nguyên liệu).
cảnh và diễn Khởi phát Nguyên nhân
2018, Mỹ áp thuế 25% với 818
Thâm hụt thương mại, bảo biến
mặt hàng Trung Quốc (công
vệ sở hữu trí tuệ nghệ, máy móc).
Hệ quả và Tác động toàn cầu Biến Động Giá Cả
Giá thành nhiều mặt hàng tăng vọt do thuế quan.

Gián Đoạn Chuỗi Cung Ứng
Các doanh nghiệp phải tìm kiếm nhà cung cấp thay thế, gây xáo trộn sản
xuất và phân phối toàn cầu.

Ảnh Hưởng Xuất Nhập Khẩu
Xuất nhập khẩu của cả Mỹ, Trung Quốc và các nước thứ ba đều bị
tác động tiêu cực, giảm tăng trưởng kinh tế.

2.2. Nguyên Tắc Tối Huệ Quốc (MFN): Nền Tảng Bị Xói Mòn
Nguyên tắc MFN (Điều I:1 GATT 1994) là cơ chế cốt lõi ngăn chặn sự phân biệt đối xử theo nguồn gốc, yêu cầu mọi
ưu đãi thương mại phải được mở rộng vô điều kiện cho tất cả các thành viên WTO.
Bình đẳng Không phân biệt Vô điều kiện
Đảm bảo đối xử công bằng
Cấm phân biệt đối xử về thuế
Ưu đãi được mở rộng ngay lập
giữa các đối tác thương mại.
quan và các quy định thương
tức mà không kèm điều kiện. mại.
MỸ VI PHẠM MFN QUA THUẾ QUAN BỔ SUNG (MỤC 301)
Các biện pháp thuế quan bổ sung theo Mục 301 của Hoa Kỳ đã áp thuế suất lên tới
25% đối với hàng trăm tỷ USD hàng hóa Trung Quốc, nhưng không áp dụng tương tự
với sản phẩm từ các thành viên WTO khác. Hành động này là vi phạm rõ ràng Điều I:1 GATT 1994. Phân Tích Pháp Lý
Vi phạm Điều I :1(b) GATT: Mức thuế Mục 301 vượt quá mức cam kết thuế ràng buộc của Mỹ tại WTO.
Phán quyết DS543: Ban Hội thẩm WTO đã kết luận các biện pháp này không phù
hợp với nghĩa vụ MFN của Mỹ.
Miễn Trừ Chọn Lọc (Mục 232) và Sự Phân Biệt Đối Xử
Các biện pháp thuế thép (25%) và nhôm (10%) theo Mục 232 của Mỹ, dù ban đầu áp dụng rộng rãi, đã bị miễn trừ chọn lọc
cho một số đối tác (Canada, Mexico). Việc này tạo ra sự phân biệt đối xử, phá vỡ yêu cầu "vô điều kiện" của MFN. Thuế Nhôm
10% áp dụng, với các miễn trừ và
hạn ngạch tương tự.
Thuế Thép Tác động
25% áp dụng ban đầu, sau đó miễn
Gây ra sự đối xử không đồng đều,
trừ cho các đối tác chọn lọc.
làm suy yếu nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Trung Quốc Đáp Trả Đơn Phương và Vi Phạm DSU
Trung Quốc đã đáp trả bằng việc áp đặt thuế quan trả đũa đối với hàng hóa Mỹ
(như đậu nành, thịt lợn, ô tô), tạo ra sự phân biệt đối xử về thuế quan và vi phạm Điều I:1 GATT 1994. Vi phạm DSU
Việc trả đũa đơn phương mà không có sự ủy quyền từ Cơ quan Giải quyết Tranh
chấp (DSB) của WTO đã vi phạm Điều 23 của Thỏa thuận DSU, làm xói mòn
nguyên tắc giải quyết tranh chấp đa phương.
2.3. NGOẠI LỆ CHUNG: ĐIỀU XX(A)
GATT - ĐẠO ĐỨC CÔNG CỘNG Lập luận của Mỹ
Các biện pháp thuế quan là cần thiết để chống lại các hành vi thiếu đạo đức như trộm cắp sở hữu trí tuệ. Phán quyết WTO
Ban Hội thẩm WTO đã bác bỏ lập luận này trong vụ DS543 do Mỹ không chứng minh
được mối liên hệ trực tiếp giữa áp thuế và mục tiêu bảo vệ đạo đức công cộng.
NGOẠI LỆ AN NINH QUỐC GIA: ĐIỀU XXI GATT - "TỰ PHÁN XÉT" AN NINH QUỐC GIA
MIỄN TRỪ KIỂM SOÁT RỦI RO PHÁP LÝ
Mỹ diễn giải rộng rãi,
Quyết định về "lợi ích an Tạo lỗ hổng pháp lý bao gồm các ngành kinh
ninh thiết yếu" không bị nghiêm trọng, vô hiệu tế không truyền thống. WTO xem xét. hóa các cam kết WTO dưới vỏ bọc an ninh.
2.4. NGUYÊN TẮC ĐÃI NGỘ QUỐC GIA (NT):
ĐỐI XỬ CÔNG BẰNG NỘI ĐỊA
Nguyên tắc NT (Điều I I GATT, Điều XVI GATS) yêu cầu sản phẩm/dịch vụ nhập khẩu phải được đối xử
không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm/dịch vụ nội địa tương tự.
PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ TRÊN
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NỘI THỰC TẾ (MỸ)
ĐỊA HÓA (TRUNG QUỐC)
Hạn chế công ty công nghệ Trung Quốc (ví dụ:
Chính sách "Made in China 2025" sử dụng trợ Huawei, ZTE) vào Entity List.
cấp, ưu đãi thuế để tạo lợi thế cho sản xuất nội
Làm suy giảm khả năng cạnh tranh so với đối địa.
thủ nội địa Mỹ, thách thức tiêu chuẩn "không
Vi phạm Hiệp định TRIMs và tinh thần Điều I I kém ưu đãi hơn" của NT.
GATT bằng cách ưu tiên mua sắm và sử dụng sản phẩm nội địa.
SỰ XÓI MÒN CỦA NT VÀ MFN TRƯỚC LỢI ÍCH ĐỊA CHÍNH TRỊ
Cả nguyên tắc MFN và NT đang bị xói mòn nghiêm trọng. Cả hai bên đều viện dẫn ngoại lệ an ninh quốc gia (Điều XXI
GATT và Điều XIV bis GATS) để bảo vệ các hành vi hạn chế đầu tư và công nghệ.
Ưu Tiên Địa Chính Trị Lỗ Hổng An Ninh Suy Yếu Quy Tắc
Các nước đang ưu tiên lợi ích địa
Ngoại lệ an ninh quốc gia đang bị
Tính ràng buộc của MFN và NT bị
chính trị và kiểm soát chuỗi cung
lạm dụng để hợp pháp hóa các
lu mờ, đe dọa sự ổn định của hệ
ứng chiến lược hơn cam kết
biện pháp bảo hộ trá hình.
thống thương mại quốc tế. thương mại đa phương.
Làm suy yếu niềm tin vào WTO khi Mỹ và Trung Quốc áp dụng các biện pháp
01 thuế quan đơn phương, bỏ qua nghĩa vụ đã cam kết. 2.5. Tác động
Việc Mỹ không tuân thủ phán quyết của Cơ quan giải quyết tranh chấp
02 WTO làm giảm tính ràng buộc và hiệu lực pháp lý của WTO. của chiến tranh
Thúc đẩy xu hướng đơn phương hóa thương mại, các quốc gia ưu tiên thương mại Mỹ
03 sức mạnh kinh tế thay vì cơ chế đa phương. – Trung đến hệ
Gia tăng bất ổn và khó dự đoán cho môi trường thương mại quốc tế,
04 đặc biệt với các nước nhỏ và đang phát triển. thống thương
Gây phân mảnh chuỗi cung ứng toàn cầu, buộc doanh nghiệp dịch mại toàn cầu
05 chuyển sản xuất khỏi Mỹ hoặc Trung Quốc.
Làm tăng chi phí sản xuất, gián đoạn chuỗi giá trị và kìm hãm tăng trưởng 06 kinh tế toàn cầu.