





Preview text:
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN KINH TẾ VI MÔ 1
Họ tên: Đào Ngọc Lan Anh Mã sinh viên: 11220124
Lớp: Kinh doanh thương mại 64A Ngày 15 / 02 /2023 Câu trả lời: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B A B B A B B D C C 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B D B D D C C C C D 21 22 23 24 25 D A C C D
Từ câu 1 đến câu 6, sử dụng dữ kiện sau để làm:
Một hãng độc quyền có hàm Chi phí: TC = Q2 + 10Q + 500. Đường cầu của hãng có dạng P = 750 – Q (P:$; Q:kg)
1. Co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng của thị trường độc quyền này có giá trị bằng ? a. E = - 7.5 b. E = - 3.05 c. E = - 1 d. E = 0
2. Tiếp tục với câu 1, thặng dư tiêu dùng bằng? a. 17112.5 b. 17114 c. 17037 d. None
3. Tiếp tục với câu 1, lợi nhuận tối đa bằng? a. 42750 b. 67950 c. 67590 d. None
4. Hãng độc quyền này sẽ đạt tối đa hóa doanh thu tại mức giá bằng bao nhiêu? a. P = 235 b. P = 375 c. P = 495 d. None
5. Giả sử chính phủ đánh thuế 40$ trên một đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó Sản lượng và Giá
khi hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận sẽ là bao nhiêu? a. Q = 175, P=575 b. Q = 325, P = 432 c. Q = 821, P = 434 d. None
6. So sánh trong trường hợp của câu 1, nếu chính phủ đánh thuế cố định là 5000 $ thì:
a. P*, Q* thay đổi, lợi nhuận không đổi
b. P*, Q* không đổi, lợi nhuận thay đổi
c. P*, Q* và lợi nhuận không đổi
d. P*, Q* và lợi nhuận đều thay đổi
Từ câu 7 đến câu 11, sử dụng dữ kiện sau để làm:
Thị trường khai thác đá (giả sử là thị trường cạnh tranh hoàn hảo) có hàm cung và hàm cầu như sau: (S): P = 20 + 0.2Q (D): P = 200 - 0.1Q
Trong đó P tính bằng Đô la, Q tính bằng tấn/tuần
7. Giá và Sản lượng cân bằng thị trường có giá trị bằng
a. (600, 140) b. (140, 600) c. (160,400) d. (400, 160)
8. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất của hãng?
a. (36000, 18000) b. (38000, 16000) c. (16000, 38000) d. (18000, 36000)
9. Nếu chính phủ đặt giá là 100$, tính thặng dư tiêu dùng?
a. 64000 b. 16000 c. 32000 d. 48000
10. Nếu chính phủ đánh thuế 6$ trên một tấn đá được bán ra, khi đó Giá và sản lượng cân bằng là
a. (580, 142) b. (542, 180) c. (142, 580) d. (180, 542)
11. Đối với câu 10, Gánh nặng thuế sẽ được san sẻ như thế nào?
a. 2 Đô với người bán, 4 Đô với người mua
b. 4 Đô với người bán, 2 Đô với người mua
c. Người mua chịu toàn bộ gánh nặng thuế
d. Người bán chịu toàn bộ gánh nặng thuế
12. Giả sử một đường Cầu hàng hóa có dạng Q = a - bP. Trong đó a là số thực dương và b = 0, khi
đó co giãn của cầu theo giá là: a. Co giãn đơn vị.
b. Không co giãn nhưng không hoàn toàn
c. Co giãn nhưng không hoàn toàn. d. Hoàn toàn không co giãn
13. Giả sử thuế đánh vào một thị trường có cầu co giãn và cung không co giãn theo giá, khi đó:
a. Người mua chịu phần lớn gánh nặng thuế
b. Người bán chịu phần lớn gánh nặng thuế
c. Người mua và người bán chịu gánh nặng thuế bằng nhau
d. Không thể xác định được
14. Khi co giãn của cầu theo giá có giá trị bằng -1. a. Cầu là không có giãn
b. Tổng doanh thu tăng khi giá sản phẩm tăng
c. Tổng doanh thu giảm khi giá sản phẩm tăng
d. Không có trường hợp nào chính xác
15. Nếu hệ số co giãn chéo của cầu theo giá là 1.25, khi đó 2 hàng hóa sẽ là a. Hàng hóa bổ sung. c. Hàng hóa thông thường b. Hàng hóa xa xỉ d. Hàng hóa thay thế
16. Nếu hàng hóa được xét là hàng hóa bình thường, thì khi thu nhập tăng, kết quả sẽ là:
a. Cầu hàng hóa không đổi b. Cầu hàng hóa giảm c. Cầu hàng hóa tăng
d. Giá thị trường thấp hơn
17. So sánh với doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoản hảo, doanh nghiệp độc
quyền sẽ sản xuất và bán sản phẩm như thế nào?
a. Nhiều sản lượng hơn, giá cao hơn
b. Ít sản lượng hơn, giá thấp hơn
c. Ít sản lượng hơn,a giá cao hơn
d. Nhiều sản lượng hơn, giá thấp hơn
18. Cầu tăng và Cung giảm sẽ ảnh hưởng thế nào đến cân bằng thị trường
a. sản lượng tăng, thay đổi về giá chưa xác định được
b. sản lượng giảm, thay đổi về giá chưa xác định được
c. giá tăng, thay đổi về sản lượng chưa xác định được
d. giá giảm, thay đổi về sản lượng chưa xác định được
19. Tất cả các đường chi phí trong ngắn hạn có dạng hình chữ U, ngoại trừ: a. AVC b. ATC c. AFC d. MC
20. Nhân tố nào không làm Cầu thay đổi?
a. Giá của hàng hóa liên quan b. Thu nhập c. Thị hiếu
d. Giá yếu tố đầu vào
21. Đánh thuế vào người bán TV sẽ làm cho:
a. Người bán sẽ cung ứng ít sản phẩm hơn tại mỗi mức giá
b. Lượng cầu của người mua ít hơn tại mỗi mức giá
c. Người bán cung ứng nhiều sản phẩm hơn tại mỗi mức giá
d. Cả a) và b) đều đúng
22. Giả sử máy vi tính và máy in là hai hàng hóa bổ sung. Khi đó giá máy tính tăng sẽ làm cho:
a. Cầu máy in giảm, Cung máy in giảm
b. Cung máy in giảm, Lượng cầu máy in giảm
c. Giá cân bằng của máy in giảm và lượng cầu cân bằng tăng lên
d. Giá cân bằng của máy in tăng và lượng câu cân bằng giảm
23. Trợ cấp cho người bán TV sẽ làm cho:
a. Người bán sẽ cung ứng ít sản phẩm hơn tại mỗi mức giá
b. Lượng cầu của người mua ít hơn tại mỗi mức giá
c. Người bán cung ứng nhiều sản phẩm hơn tại mỗi mức giá
d. Cả a) và b) đều đúng
24. Biết rằng co giãn của cầu hàng nông sản với giá là không co giãn, giả sử tất cả nông dân quyết
định ngừng canh tác trên 10% ruộng đất của họ, khi đó
a. Người mua nông sản sẽ mua nhiều hơn
b. Nông dân sẽ thu được doanh thu ít hơn
c. Nông dân sẽ thu được doanh thu cao hơn d. Cầu nông sản giảm
25. Mức giá hợp pháp lớn nhất của sản phẩm được phép bán được gọi là a. Giá sàn. b. Trợ cấp c. Thuế d. Giá trần
---------------------------------------------------------------
TRẢ LỜI ĐÚNG SAI – GIẢI THÍCH
1. Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ đóng cửa trong ngắn hạn nếu phải chịu thua lỗ.
Sai. Hãng cạnh tranh hoàn hảo đóng cửa khi TR2. Để xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, các hãng phải căn cứ vào đường
chi phí biến đổi bình quân.
Sai. Để tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp phải sản xuất sản lượng thoả mãn điều kiện: MC = MR.
3. Lợi ích cận biên (MU) có xu hướng tăng khi mức tiêu dùng tăng lên.
Sai. Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, tổng lợi ích sẽ tăng lên song với
tốc độ ngày càng chậm và việc tăng chậm này là do lợi ích cận biên giảm đi khi
mức tiêu dùng tiếp tục tăng lên.
4. Độ dốc của đường bàng quan biểu thị tỷ lệ giữa lợi ích cận biên của hai hàng hóa.
Đúng. Tỉ lệ thay thế cận biên trên đường bàng quan của hàng hóa X cho hàng
hóa Y là số đơn vị hàng hóa Y phải giảm đi khi tăng tiêu dùng một đơn vị hàng
hóa X để giữ nguyên mức thỏa mãn đã cho.
5. Một người tiêm phòng viêm gan B sẽ tạo ra ngoại ứng tiêu cực trên phương diện sản xuất.
Sai. Việc tiêm phòng là hành vi tạo ngoại ứng tích cực, ngoài tạo điều kiện
đảm bảo về sức khỏe còn thúc đẩy tiêu thụ thuốc trên thị trường.
6. Chi phí xã hội cận biên lớn hơn chi phí tư nhân cận biên đối với các hàng hoá có ngoại ứng tiêu cực.
Đúng. Chi phí cận biên (MSC) được tính bởi công thức: MSC = MPC + MEC
(tổng chi phí tư nhân cận biên và chi phí ngoại ứng ngoại ứng cận biên). MEC
dương tức là ngoại ứng tiêu cực, khiến cho MSC tăng và lớn hơn MPC.
7. Tác động của một sự cải tiến công nghệ sẽ đẩy đường giới hạn khả năng sản xuất ra ngoài.
Đúng. Vì đường PPF sẽ dịch chuyển ra bên ngoài khi tổng nguồn lực xã hội
tăng theo thời gian, bao gồm cả cải tiến công nghệ, cải tiến phương pháp sản xuất,…
8. Nếu đường cầu thẳng đứng, thuế đánh vào hàng hoá sẽ do người tiêu dùng gánh chịu.
Đúng. Vì lúc này đường cầu hoàn toàn không co giãn, giá tăng một khoản
bằng toàn bộ thuế khiến người tiêu dùng gánh chịu thuế hoàn toàn.
9. Hãng cạnh tranh độc quyền thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0 trong dài hạn.
Đúng. Trong cạnh tranh độc quyền, lợi nhuận dương sẽ kích thích các doanh
nghiệp mới gia nhập, khi đó nền cạnh tranh độc quyền bị phá vỡ. Về dài hạn,
khi P=ATC thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ bằng 0.
10. Đánh thuế cố định (thu một lần) không làm thay đổi sản lượng độc quyền bán trong ngắn hạn.
Đúng. Vì đánh thuế cố định không làm MC thay đổi, sản lượng độc quyền
không thay đổi tại MC=MR.