



















Preview text:
BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN GIÁO DỤC HỌC NHÓM 2 A/ Thành viên: Nguyễn Nhật Ánh Nguyệt MSSV: 3125220020
Trình bày biện pháp giáo dục của nhà trường
nhằm phát triển tốt nhân cách của học sinh Nguyễn Thị Minh Thư mầm non. MSSV: 3125220024 Nguyễn Ngọc Yến Trang MSSV: 3125210050
Trình bày biện pháp giáo dục của nhà trường
nhằm phát triển tốt nhân cách của học sinh tiểu Đoàn Thị Thanh Trúc học. MSSV: 3125210053 Lê Nhã Quỳnh MSSV: 3125210040
Trình bày biện pháp giáo dục của nhà trường Nguyễn Thị Thảo Uyên
nhằm phát triển tốt nhân cách của học sinh MSSV: 3125210055 Trung học Cơ sở. Nguyễn Thị Khánh Ngọc MSSV: 3125210030 Huỳnh Lê Như Phúc MSSV: 3125210037
Trình bày biện pháp giáo dục của nhà trường Đào Nguyễn Tường Vy
nhằm phát triển tốt nhân cách của học sinh MSSV: 3125210060 Trung học phổ thông. Nguyễn Thị Ngọc Ánh (nhóm trưởng) MSSV: 3125210002 1 B/ Nội dung:
I. HỌC SINH MẦM NON Hình 1.1
1. Trẻ hài nhi (0-1 tuổi) : a/ Ưu điểm:
- Phát triển tốt về thể chất, giác quan, cảm xúc.
- Bắt đầu tiếp xúc, làm quen với thế giới xung quanh.
- Bắt đầu hình thành mối gắn bó tình cảm với người chăm sóc. b/ Nhược điểm:
- Phụ thuộc hoàn toàn vào người lớn.
- Nhân cách chưa ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi cách chăm sóc và thái độ
của người lớn, chủ yếu phản ứng theo bản năng.
- Thiếu khả năng tự điều chỉnh hành vi. c/ Biện pháp:
- Đáp ứng đúng và kịp thời nhu cầu của trẻ như ăn, ngủ, vệ sinh, cảm xúc,...
- Giao tiếp thường xuyên sử dụng giọng nhỏ nhẹ, cử chỉ âu yếm để tạo cảm giác an toàn.
- Cho trẻ tiếp xúc đồ vật an toàn, hướng dẫn cầm nắm, quan sát, nghe âm
thanh để kích thích giác quan.
- Tạo môi trường yên tĩnh, thân thiện giúp trẻ phát triển tâm lý tích cực.
VD: Cô thường xuyên nói chuyện, hát ru, cười với trẻ để trẻ nhận biết
giọng nói, hình thành cảm giác an toàn. 2
2. Trẻ ấu nhi (1-3 tuổi): a/ Ưu điểm:
- Có bước tiến về cơ thể và tâm lý ( đi thẳng, cầm nắm đồ vật,...)
- Có khả năng giao tiếp, hiểu lời nói, diễn đạt ý đơn giản.
- Biết bắt chước và học hành vi xã hội cơ bản.
- Phát triển ý thức cá nhân, thích khám phá thế giới xung quanh.
- Hình thành tình cảm, gắn bó với người thân. b/ Nhược điểm:
- Dễ bướng bỉnh, chống đối, muốn tự làm nhưng thiếu kỹ năng.
- Tư duy trực quan, dễ bắt chước hành vi không tốt.
- Chưa kiểm soát được cảm xúc, dễ khóc, tức giận.
- Dễ hình thành thói quen xấu nếu không được định hướng. c/ Biện pháp:
- Trong nhà trường, cô giáo làm gương mẫu trong lời nói, hành vi, cách cư xử.
- Khuyến khích trẻ nói, hỏi, trả lời, giúp phát triển ngôn ngữ.
- Cho trẻ chơi với nhiều loại đồ vật an toàn, dạy sử dụng đúng chức năng, kích thích sáng tạo.
- Uốn nắn nhẹ nhàng hành vi sai, giải thích lý do thay vì mắng.
- Khuyến khích tự lập (ăn, mặc, đi vệ sinh)
VD: Bé 3 tuổi đang chơi đồ chơi, cô gọi con đi ăn. Bé chưa chịu cô hãy nhẹ nhàng nói:
“Con chơi xong, nhớ dọn đồ chơi vào hộp nhé, rồi mình cùng đi ăn nha.”
Sau khi bé dọn xong, cô khen:
“Con giỏi quá! Cô cảm ơn con đã biết dọn đồ chơi gọn gàng.” Hình 1.2 3
3. Trẻ mẫu giáo (3-6 tuổi ): a/ Ưu điểm:
- Phát triển nhân cách, trí tuệ, tình cảm.
- Có khả năng tư duy, tưởng tượng phong phú, thích khám phá.
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi, bắt đầu hiểu đúng – sai.
- Dễ tiếp thu các chuẩn mực xã hội nếu được hướng dẫn đúng cách.
- Có ý thức độc lập, tự chủ. b/ Nhược điểm:
- Dễ bắt chước hành vi xấu từ người lớn hoặc bạn bè.
- Tính muốn độc lập cao đôi khi gây chống đối, tự ái.
- Nhân cách chưa ổn đinh, cảm xúc dễ thay đổi, thiếu kiên trì.
- Nhận thức xã hội chưa sâu sắc, dễ nhầm lẫn đúng – sai. c/ Biện pháp:
- Trong nhà trường người lớn làm gương trong từng lời nói, hành vi, thái độ
- Tổ chức trò chơi giáo dục bổ ích (học tập, lao động) để rèn nhân cách.
- Khuyến khích sáng tạo, tưởng tượng, cho trẻ kể chuyện, vẽ tranh, chơi nhóm.
- Dạy trẻ quy tắc ứng xử, chia sẻ, hợp tác trong quan hệ bạn bè – người lớn
- Chuẩn bị tâm thế học đường: hướng dẫn thói quen ngồi học, tập trung và tuân thủ qui định
VD: Khi thấy trẻ nói dối, cô giáo nên giải thích nhẹ nhàng và giải thích cho trẻ
hiểu vì sao cần nói thật và tích cực khen khi trẻ trung thực. Hình 1.3 4
II. HỌC SINH TIỂU HỌC Hình 2.1
Học sinh tiểu học là lứa tuổi đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ về thể
chất, nhận thức và cảm xúc. Đây cũng là giai đoạn các em chuyển từ hoạt động
vui chơi sang hoạt động học tập có tính xã hội hóa, do đó nhân cách có nhiều biến đổi sâu sắc.
1. Những ưu điểm và nhược điểm trong sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học. a/ Ưu điểm:
- Khả năng nhận thức phát triển nhanh, ham hiểu biết, thích khám phá, dễ tiếp thu cái mới.
- Có đời sống tình cảm phong phú, dễ rung động trước cái đẹp, dễ hình
thành tình yêu thương, lòng nhân ái.
- Tính hồn nhiên, chân thật, thích khen ngợi, hướng đến những cảm xúc tích cực.
- Dễ bắt chước người lớn và thầy cô, nên có thể hình thành hành vi, thói
quen tốt nếu được định hướng đúng.
- Dễ đồng cảm, biết quan tâm và giúp đỡ người khác khi được giáo dục đúng cách.
- Dễ hòa nhập trong nhóm, biết chia sẻ và cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ. 5 b/ Nhược điểm:
- Ý chí và khả năng tự chủ còn yếu, dễ bị chi phối bởi cảm xúc, khó tập trung lâu dài.
- Tình cảm dễ thay đổi, đôi khi biểu lộ cảm xúc chưa phù hợp.
- Chịu ảnh hưởng mạnh từ gia đình, thầy cô, bạn bè và các phương tiện
truyền thông, nên nếu thiếu kiểm soát có thể dẫn đến lệch chuẩn trong hành vi.
- Trẻ thường hành động theo cảm hứng, ít suy nghĩ trước khi hành động.
- Một số học sinh rụt rè, ngại giao tiếp hoặc chưa biết cách giao tiếp, cách
ứng xử cho phù hợp trong tập thể.
2. Biện pháp giáo dục của nhà trường nhằm phát triển tốt nhân cách học sinh tiểu học.
a/ Về nội dung giáo dục
- Phát triển khả năng nhận thức và phẩm chất trí tuệ: Thông qua hoạt động
học tập, giúp học sinh hình thành tư duy logic, óc quan sát, khả năng ghi
nhớ và diễn đạt. Từ đó hình thành tính tự giác, ham học hỏi, cẩn thận trong học tập.
- Rèn luyện tác phong và thói quen hành vi đạo đức cơ bản theo chuẩn mực
xã hội: Rèn luyện cho học sinh những hành vi đạo đức cơ bản như lễ
phép, trung thực, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. Giáo viên cần gắn các chuẩn
mực này với những tình huống cụ thể trong lớp học và đời sống.
- Phát triển đời sống tình cảm lành mạnh: Giúp học sinh biết nhận biết và
thể hiện cảm xúc đúng mực, biết yêu thương, cảm thông, chia sẻ, tránh
những biểu hiện tiêu cực như ích kỷ, nóng nảy, ganh đua quá mức.
- Rèn luyện ý chí và năng lực tự chủ: Tập cho học sinh biết kiềm chế cảm
xúc, hoàn thành nhiệm vụ được giao, kiên trì trước khó khăn, hình thành
tính độc lập và trách nhiệm.
- Giáo dục chọn lọc thông tin: Hướng dẫn học sinh nhận biết, chọn lọc nội
dung lành mạnh từ sách, báo, mạng Internet và chương trình truyền hình phù hợp lứa tuổi.
Ví dụ: Tổ chức phong trào “Nói lời hay – Làm việc tốt” trong trường tiểu học.
● Mỗi học sinh được khuyến khích chào hỏi lễ phép, nói lời cảm ơn, xin lỗi
đúng lúc, giúp đỡ bạn bè và giữ gìn vệ sinh lớp học. 6
● Giáo viên ghi nhận những hành vi tốt của học sinh và tặng quà nho nhỏ
cho mỗi hành động tốt của học sinh. Hình 2.2
b/ Về cách thức giáo dục
- Lấy tấm gương của thầy cô làm phương tiện giáo dục: Giáo viên phải là
hình mẫu về nhân cách, đạo đức, tác phong, bởi học sinh tiểu học rất hay
bắt chước. Mỗi hành động, lời nói của thầy cô đều có sức ảnh hưởng lớn đến trẻ.
- Xây dựng tập thể học sinh đoàn kết, tích cực: Hình thành các nhóm bạn
tốt, khuyến khích tinh thần giúp đỡ, hợp tác trong học tập và vui chơi để
tạo môi trường giao tiếp tích cực, giúp học sinh rèn kỹ năng xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình – xã hội: Nhà trường phối
hợp với cha mẹ trong việc theo dõi, định hướng hành vi, thái độ học tập
của học sinh. Đồng thời, phối hợp tổ chức hoạt động ngoại khóa, thiện
nguyện, lao động tập thể nhằm giáo dục nhân cách qua trải nghiệm thực tế.
- Tổ chức, quản lý các phương tiện thông tin đại chúng: Nhà trường cần
hướng dẫn học sinh sử dụng công nghệ, mạng Internet an toàn, tổ chức
các buổi sinh hoạt ngoại khóa về “văn hóa mạng”, “bảo vệ bản thân trước thông tin xấu”.
- Tổ chức hoạt động phù hợp với nhu cầu lứa tuổi: Bên cạnh học tập, cần
tạo cơ hội cho học sinh tham gia vui chơi, hoạt động nghệ thuật, thể thao,
lao động, hoạt động xã hội, giúp các em phát triển toàn diện về nhân
cách, thể chất và thẩm mỹ. 7
Ví dụ: Mỗi lớp học được bố trí một “Góc việc tốt” – nơi học sinh ghi lại hoặc
vẽ lại những việc tốt mà bản thân hoặc bạn bè đã làm trong ngày (như giúp bạn
nhặt bút, chào thầy cô, giữ gìn vệ sinh lớp học…). Cuối tuần, giáo viên cùng cả
lớp đọc lại những việc tốt đó, tuyên dương và khích lệ tinh thần làm việc tốt của học sinh. Hình 2.3 Hình 2.4 8
III. HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Hình 3.1
Lứa tuổi trung học cơ sở (THCS) là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng từ thời thơ
ấu sang tuổi thiếu niên. Trong giai đoạn này, nhân cách của học sinh đang hình
thành và phát triển mạnh mẽ cả về nhận thức, tình cảm, hành vi và các giá trị
đạo đức. Đây được xem là “thời kỳ vàng” để giáo dục, định hướng và bồi dưỡng
nhân cách cho các em. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, học sinh
THCS cũng tồn tại không ít hạn chế, cần được quan tâm kịp thời từ gia đình, nhà trường và xã hội.
1. Những ưu điểm và nhược điểm trong sự phát triển nhân cách của học sinh THCS. a/ Ưu điểm:
1. Nhận thức phát triển nhanh, tư duy trừu tượng hình thành
- Bắt đầu hình thành ý thức về bản thân và khẳng định cái tôi.
- Ở lứa tuổi THCS (khoảng 11–15 tuổi), học sinh bắt đầu có khả năng tư
duy logic, phân tích và khái quát hóa vấn đề.
- Các em không chỉ nhìn nhận sự vật ở bề ngoài mà còn biết suy nghĩ sâu
hơn về nguyên nhân, bản chất, và mối quan hệ xã hội.
- Học sinh ở lứa tuổi này có nhu cầu sống tự lập, muốn tự khẳng định giá
trị và năng lực của bản thân.
→ Đây là bước phát triển tích cực giúp các em có động lực vươn lên, tự nhận
thức về điểm mạnh – điểm yếu của mình. 9
Ví dụ: Học sinh tự lên kế hoạch học tập để đạt danh hiệu học sinh giỏi mà
không cần cha mẹ nhắc nhở; hoặc bạn ấy muốn tự chọn câu lạc bộ mình tham
gia thay vì nghe theo gợi ý của người lớn.
2. Tình cảm đạo đức hình thành và phát triển mạnh
- Học sinh THCS đã biết phân biệt đúng – sai, thiện – ác, có nhu cầu làm
điều tốt và mong muốn được người khác công nhận.
- Các em có khả năng đồng cảm, biết quan tâm đến bạn bè, thầy cô, gia đình.
- Các em bắt đầu xuất hiện những tình cảm mới, biết quan tâm hơn đến
người khác, có ước mơ, lý tưởng sống.
→ Giúp nhân cách các em trở nên đa dạng và sâu sắc hơn.
Ví dụ: Khi thấy bạn bị điểm kém, các em chủ động an ủi, giúp bạn học lại bài;
hoặc khi có người bạn buồn vì bị hiểu lầm, em ấy biết lắng nghe và khuyên nhủ. Hình 3.2
3. Tính tự ý thức và khát vọng khẳng định bản thân
- Các em bắt đầu tự đánh giá bản thân, biết tự so sánh mình với người
khác, từ đó hình thành ý chí vươn lên.
- Các em dần biết xem xét, suy nghĩ, phản tỉnh về hành vi và cảm xúc của
bản thân, biết phân biệt đúng – sai, tốt – xấu.
- Muốn được thừa nhận, tôn trọng và thể hiện cá tính riêng. 10
→ Đây là cơ sở quan trọng để phát triển ý thức đạo đức và trách nhiệm xã hội
từ đó nhà trường có thể giáo dục lòng tự tin, tự trọng và ý thức trách nhiệm cho học sinh.
Ví dụ: Sau khi lỡ nói lời thiếu lễ phép với giáo viên, học sinh cảm thấy hối hận
và chủ động xin lỗi; hoặc sau khi bị điểm kém, em biết tự phân tích nguyên
nhân và tìm cách cải thiện.
4. Phát triển mạnh các nhu cầu giao tiếp, hợp tác
- Học sinh THCS có xu hướng gắn bó với bạn bè, nhóm lớp, tổ chức Đội – Đoàn.
- Biết chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập và hoạt động xã hội.
- Quan hệ bạn bè trở nên thân thiết và ảnh hưởng lớn đến đời sống tâm lý,
góp phần hình thành kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, biết lắng nghe và chia sẻ.
→ Đây là yếu tố quan trọng để hình thành nhân cách xã hội tích cực, biết sống vì cộng đồng.
Ví dụ: Trong giờ sinh hoạt lớp, học sinh chủ động đề xuất ý tưởng tổ chức văn
nghệ hoặc trò chơi cho tập thể; trong học nhóm, các em biết phân chia nhiệm
vụ, giúp đỡ nhau hoàn thành bài.
5. Khả năng tiếp nhận giáo dục và định hướng nhân cách cao
- Các em có tính tò mò, ham học hỏi, yêu thích khám phá thế giới xung quanh.
- Dù có nhiều biến động tâm lý, học sinh THCS vẫn nhạy cảm với ảnh
hưởng từ thầy cô, cha mẹ, bạn bè, dễ tiếp thu các giá trị tốt đẹp nếu được định hướng đúng.
→ Là giai đoạn “vàng” cho giáo dục nhân cách, đạo đức và lý tưởng sống.
Ví dụ: Khi được cô giáo khen vì hành động giúp đỡ bạn cùng lớp, em cảm thấy
tự hào và sau đó thường xuyên làm việc tốt hơn; hoặc khi cha mẹ chia sẻ câu 11
chuyện về lòng trung thực, em bắt đầu ý thức việc nói thật trong mọi tình huống. b/ Nhược điểm
1/ Tính cách chưa ổn định, dễ thay đổi cảm xúc
=> Do sự phát triển mạnh về thể chất và hormone, tâm lý các em thường dao
động nhanh, cảm xúc dễ bị chi phối bởi môi trường xung quanh. Vì vậy, các em
dễ nảy sinh mâu thuẫn với bạn bè, cha mẹ hoặc thầy cô; khó duy trì mục tiêu học tập lâu dài. Hình 3.3a
Ví dụ: Một học sinh có thể hào hứng tham gia thuyết trình hôm nay, nhưng
ngày mai lại từ chối vì sợ bị bạn cười chê.
2/ Cái tôi phát triển mạnh nhưng thiếu chín chắn
=> Mong muốn khẳng định bản thân nhưng khả năng lý trí và tự kiểm soát
chưa hoàn thiện. Từ đó, có thể dẫn đến xung đột với người lớn, vi phạm nội quy
hoặc lựa chọn sai lầm trong hành vi. 12
Ví dụ: Khi bị nhắc nhở về việc nói chuyện trong lớp, học sinh phản ứng bằng
cách cãi lại hoặc tỏ thái độ bực bội, dù sau đó nhận ra mình sai.
3/ Dễ bị ảnh hưởng bởi bạn bè, thiếu khả năng chọn lọc giá trị
=> Ở độ tuổi này, quan hệ bạn bè trở thành trung tâm đời sống tinh thần; học
sinh thường đánh giá bản thân dựa vào sự chấp nhận của nhóm. Dễ khiến các
em sa vào thói quen xấu, giảm thành tích học tập hoặc hình thành nhân cách lệch lạc.
Ví dụ: Một học sinh ngoan hiền vẫn có thể bắt chước nhóm bạn nói tục, bỏ tiết
hoặc dùng mạng xã hội quá mức chỉ vì muốn “hòa nhập”.
4/ Thiếu kiên trì, dễ nản khi gặp khó khăn
- Ý chí và năng lực tự điều chỉnh đang hình thành, nên học sinh thường
hành động theo hứng thú hơn là mục tiêu lâu dài.Từ đó làm giảm khả
năng tự học và năng lực vượt khó, ảnh hưởng đến sự trưởng thành nhân cách.
Ví dụ: Khi học Toán gặp bài khó, một số em chọn “bỏ qua” hoặc chép bài bạn
thay vì tự tìm cách giải.
5/ Nhận thức đạo đức còn cảm tính, dễ mâu thuẫn giữa lời nói và hành động
- Các em hiểu khái niệm đạo đức (như “trung thực”, “tôn trọng”), nhưng
chưa gắn được với hành vi thực tế do thiếu trải nghiệm. Do đó, khiến các
em dễ mất lòng tin từ người lớn, cản trở quá trình hình thành nhân cách trung thực.
Ví dụ: Học sinh biết nói dối là sai, nhưng vẫn giấu bài kiểm tra điểm kém vì sợ cha mẹ mắng.
6/ Thiếu kinh nghiệm sống và khả năng tự bảo vệ
=> Học sinh THCS mới bước đầu tiếp xúc xã hội, khả năng đánh giá rủi ro còn
hạn chế nên dễ khiến các em gặp nguy cơ về an toàn cá nhân, tinh thần hoặc học tập.
Ví dụ: Một số em chia sẻ thông tin cá nhân cho “người quen qua mạng” mà
không biết nguy hiểm 13
2. Biện pháp giáo dục của nhà trường nhằm phát triển tốt nhân cách học sinh THCS.
1/ Phát triển trí tuệ và đạo đức
Biện pháp: Tổ chức hoạt động dạy học kết hợp với rèn luyện phẩm chất, đạo
đứa và thái độ học tập của học sinh
Ví dụ: Trong giờ học, giáo viên có thể lồng ghép các bài học giáo dục đạo đức
vào bài giản (ví dụ: khi học môn Ngữ văn, giáo viên giúp học sinh hiểu ý nghĩa
nhân văn trong tác phẩm thay vì chỉ học mỗi những kiến thức trong SGK ). Tổ
chức phong trào “Nói lời hay, làm việc tốt” trong toàn trường.
2/ Giáo dục giới tính và kỹ năng giao tiếp
Biện pháp: Cung cấp những kiến thức và hướng dẫn hành vi, cách ứng xử đúng
mực, phù hợp trong nhà trường
Ví dụ: Tổ chức chuyên đề “Giáo dục giới tính và kỹ năng ứng xử với bạn khác
giới”. Mời chuyên gia tâm lý nói chuyện giúp học sinh hiểu rõ hơn về giới tính,
về chính bản thân các em và từ đó hình thành cách ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ bạn bè. Hình 3.3 14
3/ Đáp ứng nhu cầu tâm lý lứa tuổi
Biện pháp: Tạo ra một môi trường sinh hoạt lành mạnh, tích cực giúp học sinh
có cơ hội được chia sẻ, thể hiện và khẳng định bản thân mình hơn
Ví dụ: Tổ chức ngày hội “Tuổi trẻ nói lên ước mơ của mình” hoặc các buổi tọa
đàm chia sẻ cảm xúc. Thành lập câu lạc bộ âm nhạc, mỹ thuật, thể thao để học sinh phát huy năng khiếu. Hình 3.4
4/ Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên và học sinh
Biện pháp: Giáo viên hãy gần gũi, lắng nghe, đồng hành cùng học sinh.
Ví dụ: Giáo viên chủ nhiệm tổ chức các buổi sinh hoạt lớp thân mật, trò chuyện
riêng với học sinh gặp khó khăn hoặc những bạn có những khúc mắc không thể
nói với gia đình. Thầy cô tham gia cùng học sinh trong các hoạt động trải
nghiệm hoặc thiện nguyện, gắn kết tình cảm cô thầy.
5/ Tổ chức hoạt động tập thể, nhóm bạn tích cực
Biện pháp: Nhà trường có thể tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động nhóm, hoạt động Đội.
Ví dụ: Tổ chức cuộc thi “Lớp học thân thiện – học sinh tích cực”. Xây dựng
nhóm bạn giúp nhau học tập, hỗ trợ nhau trong hoạt động ngoại khóa. Hay tổ
chức các cuộc thi mang tính chất cộng đồng để các em học sinh có cơ hội làm
việc cùng nhau tạo nên sự hòa hợp giữa các em. 15
IV. HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Hình 4.1
Học sinh THPT là lứa tuổi bản lề trong quá trình trưởng thành của mỗi người.
Đây là giai đoạn không chỉ tiếp thu kiến thức học tập mà còn rèn luyện kỹ năng
sống, hình thành nhân cách, và định hướng tương lai học tập – nghề nghiệp.
1. Những ưu điểm và nhược điểm trong sự phát triển nhân cách của học sinh THPT. a/ Ưu điểm:
- Nhân cách đang trong giai đoạn định hình với nội dung phong phú và có chiều sâu.
- Có khả năng nhận thức hoàn thiện hơn, có thể tìm hiểu sâu và nắm được
bản chất của vấn đề (không nhìn nhận sự việc một cách nông nổi và phiến diện).
- Khả năng tư duy trừu tượng cao hơn, phát triển tư duy logic, lập luận,
phân tích sâu sắc hơn, có thể học kiến thức phức tạp.
- Biết tự lập hơn, nâng cao khả năng giao tiếp và hợp tác (làm việc nhóm),
có nhiều cơ hội thể hiện năng lực, bản thân, tiến bộ về mặt nhận thức nhanh chóng. 16
- Định hướng nghề nghiệp rõ ràng hơn, ý thức về hành động của bản thân và tương lai.
- Phát triển thể lực, khả năng chịu đựng áp lực từ việc học hơn. b/ Nhược điểm:
- Cơ thể của các em đã đạt tới mức phát triển của người trưởng thành
nhưng sự phát triển vẫn kém so với người lớn.
- Nhìn chung thanh niên mới lớn có thể tự đánh giá bản thân một cách sâu
sắc nhưng đôi khi vẫn chưa đúng đắn nên các em vẫn cần sự giúp đỡ của
người lớn, đặc biệt là những vấn đề quan trọng như định hướng nghề
nghiệp,... rất cần sự quan tâm chu đáo từ giáo viên, phụ huynh.
- Thanh niên rất hăng hái nhiệt tình trong công việc, rất lạc quan yêu đời
nhưng cũng dễ bi quan chán nản khi gặp thất bại => Có một số bạn vì sợ
thất bại nên không để bản thân thử những điều mới, chỉ làm những gì quen thuộc.
- Thanh niên là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ,
chuộng cái đẹp hình thức nên dễ bị cái đẹp bề ngoài làm lung lay ý chí, có mới nới cũ…
- Thanh niên là tuổi đang phát triển về tài năng, tiếp thu cái mới nhanh, rất
thông minh sáng tạo nhưng cũng dễ sinh ra chủ quan, nông nổi, kiêu
ngạo, ít chịu học hỏi đến nơi đến chốn để nâng cao trình độ. Các em thích
hướng đến tương lai, ít chú ý đến hiện tại và dễ quên quá khứ.
- Đây cũng là giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành, các yếu tố nhân cách
định hình chưa được bền vững, chưa được trải nghiệm nhiều => Do đó, ở
một số em có hiện tượng manh động, bộc phát, hiếu thắng, chủ quan,... dễ
dẫn đến những sai lầm trong nhận thức và hành vi văn hóa. Cái Tôi hiếu
thắng, thích hơn thua rất dễ bị dụ dỗ, làm những hành vi không phù hợp
như hút thuốc, hít ma túy, đánh nhau,...
2. Biện pháp giáo dục của nhà trường nhằm phát triển tốt nhân cách học sinh THPT.
- Giáo dục trí tuệ và học tập:
● Phát triển tư duy độc lập: Chuyển từ việc truyền đạt kiến thức sang
hướng dẫn phương pháp tự học, tự nghiên cứu (sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, dự án). 17
● Liên hệ thực tiễn: Giúp học sinh áp dụng kiến thức vào giải quyết
các vấn đề thực tế, tổ chức các chuyến đi thực tế, tham quan doanh nghiệp.
● Cá nhân hóa việc học: Khuyến khích học sinh theo đuổi sở thích,
tài năng riêng, cung cấp tài liệu hoặc chương trình học phù hợp với
tốc độ và năng lực cá nhân.
Ví dụ: tổ chức dự án “ Giải quyết vấn đề giao thông trường học” để học sinh tự
chọn nhóm, tìm hiểu các vấn đề thực tế như lưu lượng xe, tình trạng bãi xe
trước và sau giờ học. Học sinh được chọn và nghiên cứu vấn đề thực tế mình mong muốn. Hình 4.2
- Giáo dục đạo đức và nhân cách:
● Tôn trọng và tin tưởng: Coi học sinh là chủ thể của quá trình giáo
dục, tạo điều kiện cho các em tham gia vào quá trình xây dựng quy
tắc, tổ chức hoạt động của lớp, trường.
● Các giá trị sống: Tổ chức các buổi thảo luận, chuyên đề về đạo
đức, trách nhiệm công dân, lòng nhân ái, sự trung thực... qua các
tình huống thực tế, tấm gương người thật việc thật.
● Các hoạt động: Khuyến khích tham gia các hoạt động tình nguyện,
câu lạc bộ, hoạt động xã hội để phát triển kỹ năng mềm, tinh thần
trách nhiệm và khả năng hợp tác.
● Kỹ năng mềm chuyên sâu: Lồng ghép vào các môn học hoặc tổ
chức các buổi ngoại khoá chuyên đề “ Kỹ năng giải quyết vấn đề, 18
kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quản lý tài chính …”. Nhà trường
cần trao quyền, tăng trách nhiệm chi các em tự chủ các sự kiện.
● Ví dụ: tổ chức mở các CLB, các cuộc thi, … để các em có cơ hội
trải nghiệm thực tế. Ở đó các em có quyền được nói lên ý kiến của cá nhân mình.
- Hỗ trợ tâm lý và định hướng:
● Tư vấn học đường chuyên sâu: Cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý để
hỗ trợ học sinh giải quyết các mâu thuẫn cảm xúc, áp lực học tập
và các vấn đề cá nhân.
● Định hướng nghề nghiệp toàn diện:
+ Tổ chức các buổi hướng nghiệp chuyên sâu, giúp các em
hiểu rõ bản thân (sở thích, năng lực) và thị trường lao động.
+ Cung cấp thông tin chi tiết về các ngành nghề, trường đại
học, và kỹ năng ra quyết định cho tương lai.
Ví dụ: Mở các phòng tư vấn kín cho học sinh có cơ hội được trải lòng, giải
quyết các mâu thuẫn khúc mắc cá nhân. Hình 4.3
- Xây dựng môi trường giao tiếp cởi mở: Giáo viên và cha mẹ cần lắng
nghe tích cực mà không phán xét, tạo không khí tin cậy để học sinh sẵn
lòng chia sẻ những khó khăn, khúc mắc.
- Ví dụ: Thầy cô ngoài dạy học cần quan tâm đến cảm xúc, tâm trạng học
sinh, để có thể lắng nghe được ý kiến cá nhân học sinh. Cha mẹ phải để ý 19
nhiều đến tâm trạng con em, mở lòng khi con mình có những nét cá tính đặc biệt. NGUỒN HÌNH ẢNH: Hình 1.1:
https://www.google.com/url?sa=i&url=https%3A%2F%2Flaodong.vn%2Fvideo
-xa-hoi%2Fha-noi-phu-huynh-giao-vien-mam-non-han-hoan-nhu-don-nam-hoc-
moi-1033550.ldo&psig=AOvVaw1dIZc8Coi0dXXKuknl0k-X&ust=176005640
8868000&source=images&cd=vfe&opi=89978449&ved=0CBUQjRxqFwoTC MjW2ZnvlZADFQAAAAAdAAAAABAE Hình 1.2: https://pin.it/7oz9vg343 Hình 1.3: https://pin.it/5Kjm8xbRi Hình 2.1:
https://www.google.com/url?sa=i&url=https%3A%2F%2Fbaochinhphu.vn%2F
8-trieu-hoc-sinh-tieu-hoc-tuu-truong-102259928.htm&psig=AOvVaw1gZVsR2I
MPog6R4pRvj-xS&ust=1760056481127000&source=images&cd=vfe&opi=89
978449&ved=0CBUQjRxqFwoTCNDi58HvlZADFQAAAAAdAAAAABAE Hình 3.1:
https://www.google.com/url?sa=i&url=https%3A%2F%2Fgiaoducthoidai.vn%2
Ftphcm-mien-hoc-phi-nam-hoc-2024-2025-cho-hoc-sinh-thcs-cong-lap-post711
718.html&psig=AOvVaw22g71uU_N8KyRNA7V64Lng&ust=1760056555463
000&source=images&cd=vfe&opi=89978449&ved=0CBUQjRxqFwoTCNDK7 uvvlZADFQAAAAAdAAAAABAV Hình 3.2:
https://vi.pngtree.com/freebackground/teenager-consoling-her-friend-crying-mu
ltiracial-emotional-photo_3320092.html Hình 3.3 và 3.3a:
https://youngjuwee.weebly.com/changes.html
https://share.google/images/8rpZ0FocH9BXiub7j Hình 3.4:
https://share.google/images/ZaPLajY2aeKhb95oS 20