KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 19 : CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH CƠ BẢN :
CÂU HỎI ÔN TẬP :
1.
Giá trị ện tại của 200 đô la sau 10 năm : 101,67 đô la hi
Giá trị ện tại của 300 đô la sau 20 năm : 77,52 đô la hi
Giá trị của 200 đô la sau 10 năm > 300 đô la sau 20 năm
2.
Thị trường bảo hiểm giúp mọi người phân tán rủi ro 1 cách hiệu quả, giúp cá nhân và gia đình
bảo vệ tài sản và các nguồn thu nhập khỏi các rủi ro tài chính bất ngờ như bệnh tật, tai nạn,…
2 vấn đề cản trở ị trường bảo hiểm hoạt động hoàn hảo : sự lựa chọn ngược và rủi ro đạo đứ th c
3.
Đa dạng hoá là việc giảm thiểu rủi ro bằng cách thay thế rủi ro đơn lẻ bằng 1 số ợng những rủ i
ro nhỏ hơn có mối tương quan không hoàn hảo.
Cổ đông sẽ ợc lợi nhiều hơn từ đư việc đa dạng hoá khi chuyển từ nắm giữ 1 cổ phiếu sang 10 cổ
phiếu.
4.
Cổ ếu chính phủ ều rủi ro hơn do giá và lợi nhuận của cổ ếu phụ thuộc nhiều vào hiệphi nhi phi u
suất của chính phủ, thị trường, các biến động kinh tế,
Vì có rủi ro cao hơn nên cổ phiếu chính phủ sẽ chi trả mức lợi nhuận trung bình cao hơn thông
qua cổ tức và sự tăng giá của c ếu phi
5. Một nhà phân tích cổ phiếu khi định giá 1 cổ ếu nên cân nhắc : phi
Nghiên cứu báo cáo kế toán và triển vọng tương lai của 1 công ty để xác định giá trị của nó
Những con số quan trọng : giá, cổ tức, tỷ số giá trên thu nhập.
Bước ngẫu nhiên
Bong bóng đầu cơ,…
6.
Giả thuyết thị trường hiệu quả là lý thuyết cho rằng giá tài sản phản ánh tất cả các thông tin
công khai sẵn có về giá trị của 1 tài sản
Giá của c ếu tuân theo bước ngẫu nhiên : trừ khi có thông tin nội gián, biến động giá của cphi
phiếu gần như là không thể dự đoán được, khẳng định tính hiệu quả của thị trường.
7. Quan điểm của các nhà kinh tế hoài nghi v ả thuyế trường hiệu quả : Các nhà kinh tế hoài nghi gi t th
cho rằng thị trường không phải lúc nào cũng hiệu quả do tác động của các yếu tố tâm lý, thông tin bất
cân xứng, các cú sốc ngoại sinh,… Ví dụ :
Sự tồn tại của bong bóng đầu cơ : Khi giá của 1 tài sản tăng cao vượt quá xa giá trị cơ bản của
nó, chúng có thể bị thổi phồng do tâm lý đám đông và hành vi không hợp lý của nhà đầu tư
Các yếu tố ngoại sinh : Các yếu tố như chính trị, thiên tai, các cú sốc kinh tế có thể gây ra biến
động lớn trong thị trường mà không liên quan đến thông tin nội tại về giá trị c ếu phi
BÀI TẬP VÀ ỨNG DỤNG :
1.
Nếu họ đầu tư số tiền 24 đô la với lãi suất 7% mỗi năm thì đến hiện tại, họ sẽ có :
24 x ( 1 + 7% )*400 = 1.36 x 10*13 đô la
2.
a. Với lãi suất là 11% thì sau 4 năm : 10.000.000 x ( 1 + 11% )*4 = 15.180.704 đô la
Công ty không nên thực hiện dự án do 15.180.704 đô la > 15.000.000 đô la
Với lãi suất 10% thì sau 4 năm : 10.000.000 x ( 1 + 10% )*4 = 14.641.000 đô la
Công ty nên thực hiện dự án do 14.641.000 đô la < 15.000.000 đô la Với lãi
suất 9% và 8% thì công ty cũng nên thực hiện dự án
b. Lãi suất mà tại đó, công ty sẽ bàng quan giữa việc thực hiện và từ bỏ dự án :
10.000.000 x ( 1 + r )*4 = 15.000.000
=> r = 10,67%
3.
a. Nếu lãi suất là 3,5% mỗi năm thì sau 70/3.5 = 20 năm giá trị của trái phiếu sẽ tăng lên gấp đôi
Trái phiếu A có giá trị ện tại là 8000 / 2*1 = 4000 đô la hi
Trái phiếu B có giá trị ện tại là 8000 / 2*2 = 2000 đô la hi
Trái phiếu A có giá trị cao hơn
b. Nếu lãi suất tăng lên 7% mỗi năm thì sau 70/7 = 10 năm giá trị của trái phiếu sẽ tăng lên gấp
đôi
Trái phiếu A có giá trị ện tại là 8000 / 2*2 = 2000 đô la hi
Trái phiếu B có giá trị ện tại là 8000 / 2*4 = 500 đô la hi
Trái phiếu B có tỷ lệ thay đổi giá trị lớn hơn do ời gian đáo hạn dài hơn. Khi tăng lãi th
suất thì giá trị ện tại của trái ếu B biế động nhiều hơn so với trái phiếu Ahi phi n .
c. á trị của mộGi t trái phiế khi lãi suất tăng, và trái phiếu có thời gian đáo hạn dài hơn lu giảm à
nhạy cảm hơn vớ sự thay đổi của lãi suất.i
4. Ta có :
Giá trị ện tại của cố ếu công ty XYZ sau 3 năm :hi phi
- PV = PV của cổ tứ năm 1 + PV của cổ tức năm 2 + PV của cổ tức năm 3 + PV của cổ ( c
phiếu sau 3 năm )
=> = PV 108.18 đô la
=> Cổ ếu của công ty XYZ không phải là 1 khoả đầu tư t lãi suất 8%phi n t với
5.
a. Bảo hiể y tế m :
Rủi ro đạo đức : Ngườ đăng kí bảo hiểm có xu hướng ph mặc sức khoẻ cho BHYT, ít i ó
cẩn thận sức khoẻ của bản thân và luôn để BHYT chi trả chi phí khám bệnh
Sự lựa chọn ngượ : Những người có sức khoẻ yếu, mắc bệnh nan y có xu hướng mua c
BHYT nhiều hơn
b. Bảo hiểm xe hơi :
Rủi ro đạo đức : Người lái xe sẽ ông cẩn thận bảo quản xe mìnhkh
Sự lựa chọn ngược : Những người lái xe dài ngày hay lái xe không cẩn thận có xu hướng
mua nhiều hơn
c. Bảo hiểm nhân thọ :
Rủi ro đạo đức : Giả mạo tử vong, bệnh tật
Sự lựa chọn ngượ : Ngườ mua bảo hiểm nhân thọ c i biết rõ về tình trạng bệnh tật của
mình nên có xu hướng mua bảo hiể ều hm nhi ơn
6. ại cổ iếu trong ngành rất nhạy cảm với tình hình kinh tế sẽ đem lại lợi nhuận trung bình cao hơn Lo ph
vì nó thường có những rủi ro, biế ều hơn ảnh hưở đến tình hình tài chính và lợi nhuận củn động nhi ng a
công ty. Do đó, nó sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn cho nh đầu tà ư.
7. Trong 2 loạ rủi ro này, rủi ro thị ường có khả năng k ến cổ đông yêu cầu mức lợi nhuận cao hơn. i tr hi
Điều này là do rủi ro thị trường, như khả năng suy thoái kinh tế, là rủi ro mang tính hệ ống vth à không
th th ại bỏ àn toàn lo ho ông qu đa dạng hoá danh mụ đầu tư. Trong khi đó, rủi ro đặc thù của công ty, a c
như khả năng đối thủ gia nhập thị ường và lấy khách hàng, l rủi ro không mang tính hệ ống. nhtr à th à
đầu tư có thể ảm thiể rủi ro đặc thù bằng cách đa dạng hoá danh mục vgi u à đầu t vào nhiều công ty ư
thuộc các ngành khác nhau. Do đó, họ ường không yêu cầu mức lợi nhuận b đắp cao cho rủi ro đặth ù c
thù như với rủi ro thị trường
=> Vì rủi ro thị ường là rủi ro không thể ại bỏ, nên để thu hút đầu tư, công ty cần cam kếtr lo t mức lợi
nhuận kỳ vọng cao hơn nhằm b đắp cho rủi ro này.ù
8.
a. Thông tin về sả phẩm mới : 1 giám đốc nghiên cứu biến t rằng công ty sắp ra mắt 1 sản phẩm
đột phá, có khả năng thay đổ i th trường.
b. phi Giao dịch cổ ếu dựa trên thông tin nội gián lại chứng minh rằng giả ết này không thuy
ho úngàn toàn đ . Thông tin bất đối xứ : những người có thông tin nội gián nắm giữ mộng t lợi
thế so với các nh đầu tư khác, vì họ có thông tin mà thị ường chưa à tr biết.
c. Vi phạm nguyên tắc công bằ : Giao dịch nội gián phá vỡ sự công bằng trên thị ng trường
chứ khong án, tạo ra lợi thế bấ ợp pháp cho 1 số t h người.
Làm mất niềm tin của nh đầu tư : Khi nh đầu tư biếà à t rằng mộ số đang lợi dụt người ng
thông tin nội bộ để ếm lợi, họ sẽ mấ iềm tin vào thị trường. ki t n
9.
a. Đồ ị hàm lợ ích và thái độ đối với rủi ro : th i
Hàm lợ ích U = √W cho tháy Jamal là 1 người ghét rủi ro. Đồ i thị hàm số này là 1 đườ ng
cong lồi lên phía trên, bắt đầu từ gốc toạ độ Đường cong này cho thấy lợ ích tăng khi tài . i
sản t g, nhưng t độ ảm dần. ều này có nghĩa là, mỗ đơn vị tiền bổ sung mang lại cho ăn c gi Đi i
Jamal ít niềm vui hơn so vớ đơn vị tiền bổ sung trướ đó. Do đó, anh ta sẽ ích một khoải c th n
tiền chắc chắn hơn là 1 khoản tiền không chắc chắn nhưng có giá trị kỳ vọng tương đương.
b. Phần thưởng kỳ vọ cao hơn ng :
Lựa chọn A : ận chắc chắn 4 triệNh u đô la
Lựa chọn B :
o Với xác suất 0.6, anh ta nhận 1 triệ đô lau
o Với xác suất 0.4, anh ta nhận u được 9 triệ đô la
o Phần thưởng kỳ vọng : 0.6 x 1 + 0.4 x 9 = 4.2 triệ đô lau
=> Kết luận : Lựa chọn B có phần thưởng kỳ vọng cao hơn
c. Lợi ích kỳ vọng cao hơn :
Lựa chọn A U(4) = √4 = 2 triệ đô la: u
Lựa chọn B : 0.6 x U(1) + 0.4 x U(9) = 0.6 x √1 + 0.4 x √9 = 2.4
=> Kết luận : Lựa chọn B cũng mạng lại lợ ích kỳ vọng cao hơn.i
d. Mặc dù lựa chọn B có cả ưởng kỳ vọng và lợ ích kỳ vọ cao hơn, nhưng vì Jamal lphần th i ng à
người ghét rủi ro, anh ta có xu hướng chọn lựa chọn A – ận chắc chắn 4 triệ đô la.nh u

Preview text:

KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 19 : CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH CƠ BẢN : CÂU HỎI ÔN TẬP :
1. • Giá trị hiện tại của 200 đô la sau 10 năm : 101,67 đô la
• Giá trị hiện tại của 300 đô la sau 20 năm : 77,52 đô la
 Giá trị của 200 đô la sau 10 năm > 300 đô la sau 20 năm 2.
• Thị trường bảo hiểm giúp mọi người phân tán rủi ro 1 cách hiệu quả, giúp cá nhân và gia đình
bảo vệ tài sản và các nguồn thu nhập khỏi các rủi ro tài chính bất ngờ như bệnh tật, tai nạn,…
• 2 vấn đề cản trở thị trường bảo hiểm hoạt động hoàn hảo : sự lựa chọn ngược và rủi ro đạo đức
3. • Đa dạng hoá là việc giảm thiểu rủi ro bằng cách thay thế rủi ro đơn lẻ bằng 1 số lượng những rủi
ro nhỏ hơn có mối tương quan không hoàn hảo.
• Cổ đông sẽ được lợi nhiều hơn từ việc đa dạng hoá khi chuyển từ nắm giữ 1 cổ phiếu sang 10 cổ phiếu.
4. • Cổ phiếu chính phủ nhiều rủi ro hơn do giá và lợi nhuận của cổ phiếu phụ thuộc nhiều vào hiệu
suất của chính phủ, thị trường, các biến động kinh tế,…
• Vì có rủi ro cao hơn nên cổ phiếu chính phủ sẽ chi trả mức lợi nhuận trung bình cao hơn thông
qua cổ tức và sự tăng giá của cổ phiếu
5. Một nhà phân tích cổ phiếu khi định giá 1 cổ phiếu nên cân nhắc :
• Nghiên cứu báo cáo kế toán và triển vọng tương lai của 1 công ty để xác định giá trị của nó •
Những con số quan trọng : giá, cổ tức, tỷ số giá trên thu nhập. • Bước ngẫu nhiên • Bong bóng đầu cơ,… 6.
• Giả thuyết thị trường hiệu quả là lý thuyết cho rằng giá tài sản phản ánh tất cả các thông tin
công khai sẵn có về giá trị của 1 tài sản
• Giá của cổ phiếu tuân theo bước ngẫu nhiên : trừ khi có thông tin nội gián, biến động giá của cổ
phiếu gần như là không thể dự đoán được, khẳng định tính hiệu quả của thị trường.
7. Quan điểm của các nhà kinh tế hoài nghi về giả thuyết thị trường hiệu quả : Các nhà kinh tế hoài nghi
cho rằng thị trường không phải lúc nào cũng hiệu quả do tác động của các yếu tố tâm lý, thông tin bất
cân xứng, các cú sốc ngoại sinh,… Ví dụ :
• Sự tồn tại của bong bóng đầu cơ : Khi giá của 1 tài sản tăng cao vượt quá xa giá trị cơ bản của
nó, chúng có thể bị thổi phồng do tâm lý đám đông và hành vi không hợp lý của nhà đầu tư
• Các yếu tố ngoại sinh : Các yếu tố như chính trị, thiên tai, các cú sốc kinh tế có thể gây ra biến
động lớn trong thị trường mà không liên quan đến thông tin nội tại về giá trị cổ phiếu BÀI TẬP VÀ ỨNG DỤNG : 1.
• Nếu họ đầu tư số tiền 24 đô la với lãi suất 7% mỗi năm thì đến hiện tại, họ sẽ có :
24 x ( 1 + 7% )*400 = 1.36 x 10*13 đô la 2.
a. Với lãi suất là 11% thì sau 4 năm : 10.000.000 x ( 1 + 11% )*4 = 15.180.704 đô la
 Công ty không nên thực hiện dự án do 15.180.704 đô la > 15.000.000 đô la
Với lãi suất 10% thì sau 4 năm : 10.000.000 x ( 1 + 10% )*4 = 14.641.000 đô la
 Công ty nên thực hiện dự án do 14.641.000 đô la < 15.000.000 đô la  Với lãi
suất 9% và 8% thì công ty cũng nên thực hiện dự án
b. Lãi suất mà tại đó, công ty sẽ bàng quan giữa việc thực hiện và từ bỏ dự án :
10.000.000 x ( 1 + r )*4 = 15.000.000 => r = 10,67% 3.
a. Nếu lãi suất là 3,5% mỗi năm thì sau 70/3.5 = 20 năm giá trị của trái phiếu sẽ tăng lên gấp đôi
 Trái phiếu A có giá trị hiện tại là 8000 / 2*1 = 4000 đô la
 Trái phiếu B có giá trị hiện tại là 8000 / 2*2 = 2000 đô la
 Trái phiếu A có giá trị cao hơn
b. Nếu lãi suất tăng lên 7% mỗi năm thì sau 70/7 = 10 năm giá trị của trái phiếu sẽ tăng lên gấp đôi
• Trái phiếu A có giá trị hiện tại là 8000 / 2*2 = 2000 đô la
• Trái phiếu B có giá trị hiện tại là 8000 / 2*4 = 500 đô la
 Trái phiếu B có tỷ lệ thay đổi giá trị lớn hơn do thời gian đáo hạn dài hơn. Khi tăng lãi
suất thì giá trị hiện tại của trái phiếu B biến động nhiều hơn so với trái phiếu A.
c. Giá trị của một trái phiếu giảm khi lãi suất tăng, và trái phiếu có thời gian đáo hạn dài hơn là
nhạy cảm hơn với sự thay đổi của lãi suất. 4. Ta có :
• Giá trị hiện tại của cố phiếu công ty XYZ sau 3 năm :
- PV = ( PV của cổ tức năm 1 + PV của cổ tức năm 2 + PV của cổ tức năm 3 + PV của cổ phiếu sau 3 năm ) => PV = 108.18 đô la
=> Cổ phiếu của công ty XYZ không phải là 1 khoản đầu tư tốt với lãi suất 8% 5. a. Bảo hiểm y tế :
• Rủi ro đạo đức : Người đăng kí bảo hiểm có xu hướng phó mặc sức khoẻ cho BHYT, ít
cẩn thận sức khoẻ của bản thân và luôn để BHYT chi trả chi phí khám bệnh
• Sự lựa chọn ngược : Những người có sức khoẻ yếu, mắc bệnh nan y có xu hướng mua BHYT nhiều hơn b. Bảo hiểm xe hơi :
• Rủi ro đạo đức : Người lái xe sẽ không cẩn thận bảo quản xe mình
• Sự lựa chọn ngược : Những người lái xe dài ngày hay lái xe không cẩn thận có xu hướng mua nhiều hơn c. Bảo hiểm nhân thọ :
• Rủi ro đạo đức : Giả mạo tử vong, bệnh tật
• Sự lựa chọn ngược : Người mua bảo hiểm nhân thọ biết rõ về tình trạng bệnh tật của
mình nên có xu hướng mua bảo hiểm nhiều hơn
6. Loại cổ phiếu trong ngành rất nhạy cảm với tình hình kinh tế sẽ đem lại lợi nhuận trung bình cao hơn
vì nó thường có những rủi ro, biến động nhiều hơn ảnh hưởng đến tình hình tài chính và lợi nhuận của
công ty. Do đó, nó sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn cho nhà đầu tư.
7. Trong 2 loại rủi ro này, rủi ro thị trường có khả năng khiến cổ đông yêu cầu mức lợi nhuận cao hơn.
Điều này là do rủi ro thị trường, như khả năng suy thoái kinh tế, là rủi ro mang tính hệ thống và không
thể loại bỏ hoàn toàn thông qua đa dạng hoá danh mục đầu tư. Trong khi đó, rủi ro đặc thù của công ty,
như khả năng đối thủ gia nhập thị trường và lấy khách hàng, là rủi ro không mang tính hệ thống. nhà
đầu tư có thể giảm thiểu rủi ro đặc thù bằng cách đa dạng hoá danh mục và đầu tư vào nhiều công ty
thuộc các ngành khác nhau. Do đó, họ thường không yêu cầu mức lợi nhuận bù đắp cao cho rủi ro đặc
thù như với rủi ro thị trường
=> Vì rủi ro thị trường là rủi ro không thể loại bỏ, nên để thu hút đầu tư, công ty cần cam kết mức lợi
nhuận kỳ vọng cao hơn nhằm bù đắp cho rủi ro này. 8.
a. Thông tin về sản phẩm mới : 1 giám đốc nghiên cứu biết rằng công ty sắp ra mắt 1 sản phẩm
đột phá, có khả năng thay đổi thị trường.
b. Giao dịch cổ phiếu dựa trên thông tin nội gián lại chứng minh rằng giả thuyết này không
hoàn toàn đúng. Thông tin bất đối xứng : những người có thông tin nội gián nắm giữ một lợi
thế so với các nhà đầu tư khác, vì họ có thông tin mà thị trường chưa biết.
c. Vi phạm nguyên tắc công bằng : Giao dịch nội gián phá vỡ sự công bằng trên thị trường
chứng khoán, tạo ra lợi thế bất hợp pháp cho 1 số người.
Làm mất niềm tin của nhà đầu tư : Khi nhà đầu tư biết rằng một số người đang lợi dụng
thông tin nội bộ để kiếm lợi, họ sẽ mất niềm tin vào thị trường. 9.
a. Đồ thị hàm lợi ích và thái độ đối với rủi ro :
Hàm lợi ích U = √W cho tháy Jamal là 1 người ghét rủi ro. Đồ thị hàm số này là 1 đường
cong lồi lên phía trên, bắt đầu từ gốc toạ độ. Đường cong này cho thấy lợi ích tăng khi tài
sản tăng, nhưng tốc độ giảm dần. Điều này có nghĩa là, mỗi đơn vị tiền bổ sung mang lại cho
Jamal ít niềm vui hơn so với đơn vị tiền bổ sung trước đó. Do đó, anh ta sẽ thích một khoản
tiền chắc chắn hơn là 1 khoản tiền không chắc chắn nhưng có giá trị kỳ vọng tương đương.
b. Phần thưởng kỳ vọng cao hơn :
• Lựa chọn A : Nhận chắc chắn 4 triệu đô la • Lựa chọn B :
o Với xác suất 0.6, anh ta nhận 1 triệu đô la
o Với xác suất 0.4, anh ta nhận được 9 triệu đô la
o Phần thưởng kỳ vọng : 0.6 x 1 + 0.4 x 9 = 4.2 triệu đô la
=> Kết luận : Lựa chọn B có phần thưởng kỳ vọng cao hơn
c. Lợi ích kỳ vọng cao hơn :
• Lựa chọn A : U(4) = √4 = 2 triệu đô la
• Lựa chọn B : 0.6 x U(1) + 0.4 x U(9) = 0.6 x √1 + 0.4 x √9 = 2.4
=> Kết luận : Lựa chọn B cũng mạng lại lợi ích kỳ vọng cao hơn.
d. Mặc dù lựa chọn B có cả phần thưởng kỳ vọng và lợi ích kỳ vọng cao hơn, nhưng vì Jamal là
người ghét rủi ro, anh ta có xu hướng chọn lựa chọn A – nhận chắc chắn 4 triệu đô la.