CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình by khái niệm, công thức tính, đơn vị đo lợi ích, tổng lợi ích v lợi ích cận biên.
2. Phân tích nội dung quy luật lợi ích cận biên giảm dần v ý nghĩa của nó trong việc phân
tích hnh vi người tiêu dùng. Cho ví dụ minh hoạ.
3. Sử dụng quy luật lợi ích cận biên giảm dần giải thích đường cầu dốc xuống dưới về phía
phải v minh hoạ bằng đồ thị.
4. Phân tích khái niệm, cách tính v minh hoạ bằng đồ thị khái niệm Thặng dư tiêu dùng
5. Trình by cách xác định đường cầu hng hoá dốc xuống bằng Lý thuyết lợi ích đo được
6. Trình by định nghĩa, các tính chất v minh hoạ bằng đồ thị các khái niệm: đường bng
quan v “bản đồ” các đường bng quan.
7. Trình by khái niệm, công thức xác định, tính chất v minh hoạ bằng đồ thị đường ngân
sách.
8. Trình by cách xác định kết hợp hng hóa tối đa hóa lợi ích cho người tiêu dùng bằng
Lý thuyết bng quan- ngân sách
9. Trình by cách xác định đường cầu hng hoá dốc xuống bằng thuyết bng quan-
ngân sách
10. Phân tích tác động của ảnh hưởng thay thế (SE) v ảnh hưởng thu nhập (IE) trong các
trường hợp hng hoá l thông thường v cấp thấp. Minh hoạ bằng đồ thị
11. Hãy sử dụng kiến thức về thuyết tiêu dùng để giải thích: khi giá hng hoá X giảm,
đường giá -tiêu dùng (trong không gian 2 hng hoá) l đường dốc lên thì cầu về hng hoá X l
không co dãn.
12. Hãy sử dụng kiến thức về thuyết tiêu dùng để giải thích: khi giá hng hoá X giảm,
đường giá -tiêu dùng (trong không gian 2 hng hoá) l đường dốc xuống thì cầu về hng hoá X l
co dãn.
13. Lý thuyết sở thích bộc lộ cho phép phân chia rõ rng ảnh hưởng thay thế v ảnh hưởng
thu nhập trong trường hợp no? Tại sao?
BÀI TẬP
Bài tp 4.1:
Lợi ích của 1 người tiêu dùng từ việc tiêu dùng 2 sản phẩm X v Y được cho trong bảng
sau:
Bảng 1 Lợi ích từ X:
X Tổng lợi ích Lợi ích cận biên
1 40
2 72
3 100
4 24
5 144
6 160
Bảng 2: Lợi ích từ Y
Y Tổng lợi ích Lợi ích cận biên
1 28
2 52
3 20
4 88
5 102
6 114
a. Hon thnh các số liệu trong các bảng trên.
b. Gcủa một đơn vị X l 1.000.000 đồng v giá của một đơn Y vị l 500.000 đồng. Sử
dụng số liệu đã cho trong bảng 1 v 2 hon thnh bảng 3 dưới đây (trong đó MU/ P l tỷ lệ giữa
lợi ích cận biên v giá, tương đương với lợi ích cận biên trên một trăm ngn đồng tiêu dùng).
X MU/P Y MU/P
1 1
2 2
3 3
4 4
5 5
6 6
c. Giả sử rằng người ny sử dụng thu nhập 4 triệu đồng vo tiêu dùng 2 hng hóa X v Y.
Tìm lượng tiêu dùng X v Y để tối đa hoá lợi ích?
d. Giả sử rằng người ny tiêu dùng 3 đơn vị X v 2 đơn vị Y. Hãy giải thích tại sao điều
ny không lm tối đa hoá lợi ích bằng hai cách dựa trên các số liệu về tổng lợi ích v thuật ngữ
MU/ P.
Bài tp 4.2:
Một người tiêu dùng bảng số liệu về tổng lợi ích (tính bằng ngn đồng) đối với phim
ảnh như sau:
Q TU
0 0
1 50
2 86
3 121
4 150
5 175
a. Xác định lợi ích cận biên của người tiêu dùng ny
b. Nếu giá 1 bộ phim l 50 ngn đồng thì người tiêu dùng ny sẽ xem bao nhiêu bộ phim.
c. Nếu giá 1 bộ phim l 25 ngn đồng thì thặng dư của người tiêu dùng ny l bao nhiêu
Bài tp 4.3:
Cho các hm lợi ích của một người tiêu dùng đối với từng hng hoá X v Y như sau (giả sử
rằng người ny chỉ tiêu dùng 2 loại hng hoá):
U = 52X – 2X + 116Y – 5Y2 2
a. Hãy chứng minh rằng quy luật lợi ích cận biên được thể hiện trong hm lợi ích trên.
b. Thu nhập của người tiêu dùng ny l 35.000 (ngn đồng), giá của X l 500 (ngn đồng)/
một đơn vị v giá của Y l 200 (ngn đồng)/ một đơn vị. Hãy viết phương trình rng buộc ngân
sách của người tiêu dùng ny.
Bài tp 4.4:
Một người tiêu dùng sử dụng hết số thu nhập 30$ để chi tiêu cho 2 hng hoá X v Y. Lợi
ích tiêu dùng của mỗi đơn vị hng hoá được cho trong bảng sau:
QX,Y TU TUX Y
1 50 75
2 98 117
3 134 153
4 163 181
5 188 206
6 209 230
7 227 248
8 242 265
9 254 281
Giá của hng hoá X l 6$/ một đơn vị, giá hng h Y l 3$/ một đơn vị.
a. Hãy xác định kết hợp tiêu dùng 2 hng hoá đối với người tiêu dùng ny. Khi đó tổng lợi
ích tối đa l bao nhiêu?
b. Nếu thu nhập của người tiêu dùng ny tăng lên thnh 39$, kết hợp tiêu dùng sẽ thay đổi
như thế no?
c. Với thu nhập 30$ để chi tiêu, nhưng giá của hng hoá X giảm xuống còn 3$/ một đơn vị.
Hãy xác định kết hợp tiêu dùng mới.
Bài tp 4 . 5:
Một người tiêu dùng có hm lợi ích đối với 2 hng hoá X v Y như sau:
U = (4X - 8)Y
Người tiêu dùng ny có một lượng thu nhập l 30 triệu đồng dnh để chi tiêu có 2 hng hoá
X v Y. Giá của hng hoá X l3 triệu đồng/một đơn vị v giá của hng hoá Y l 6 triệu đồng/
một đơn vị.
a. Hãy xác định kết hợp tiêu dùng 2 hng hoá X v Y của người tiêu dùng ny.
b. Nếu giá của hng hoá X tăng lên 6 triệu đồng/ một đơn vị thì kết hợp tiêu dùng sẽ thay
đổi như thế no?
c. Hãy viết phương trình đường cầu đối với hng hoá X, giả sử rằng l đường tuyến
tính.
Bài tp 4.6:
Hm lợi ích của một người tiêu dùng được cho bởi: U = X0,5.Y0,5
Hãy xác định hm cầu của các hng hoá X v Y bằng phương pháp nhân tử Lagrange
Bài tp 4.7:
Một người tiêu dùng hai hng hóa X v Y v đạt trạng thái cân bằng tại điểm E v điểm F
như minh họa trên các đồ thị dưới đây:
a. Hãy cho biết điều gì thay đổi khi đường ngân sách xoay từ AB sang AC
b. Hãy so sánh 2 trạng thái cân bằng E v F. Bạn nhận xét gì về hai hng hóa đó.
F
E
A
BC
Y
X
Bài tp 4.8:
Một người tiêu dùng sử dụng hết số tiền I = 40 $ để mua 2 hng hoá X v Y với giá P = 5X
$ v P = 10$. Tổng lợi ích thu được khi tiêu dùng độc lập các hng hoá cho ở bảng sau:Y
Hng hoá X vY
(đơn vị)
1 2 34567
TUX50 95 135 170 200 225 245
TUY80 150 210 260 300 330 350
a. Người tiêu dùng sẽ phân phối số tiền hiện (I = 40$) cho việc chi mua hng hoá X v
Y như thế no để tối đa hoá lợi ích. Tính tổng lợi ích tối đa đó (TU ) max
b. Nếu thu nhập tăngn thnh 70$ thì kết hợp tu dùng tối ưu mới l ?
Bài tp 4.9:
Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền 100 triệu đồng dùng để mua hai hng hoá X v
Y với giá tương ứng P = 10 triệu đồng/ 1 đơn vị, P = 5 triệu đồng, cho biết hm tổng lợi ích đạtX Y
được từ việc tiêu dùng các hng hoá l: TU = X2.Y2
a. Viết phương trình đường ngân sách (BL)
b. Tính MU , MU v MRSX Y X/Y
c. Xác định lượng hng hoá X v Y m người tiêu dùng mua để tối đa hoá lợi ích
d. Giả sử thu nhập v giá hng hoá Y không đổi, giá hng hoá X giảm xuống l P = 5 triệuX
đồng. Viết phương trình đường cầu đối với hng hX.
Bài tập 4.10:
Cho hm lợi ích của một người tiêu dùng có dạng: U = ln X + lnY
a. Qui luật lợi ích cận biên giảm dần có đúng với mỗi hng hoá X v Y không?
b. Hãy sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình được cầu (dạng
Marshall) cho người tiêu dùng ny.
c. Chứng minh rằng hm cầu thu được từ dạng hm lợi ích ny trùng với hm cầu thu được
từ hm lợi ích :
UXY
d. Có nhận xét gì về các co dãn E , E , EDI DP DX/Y

Preview text:

CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình by khái niệm, công thức tính, đơn vị đo lợi ích, tổng lợi ích v lợi ích cận biên.
2. Phân tích nội dung quy luật lợi ích cận biên giảm dần v ý nghĩa của nó trong việc phân
tích hnh vi người tiêu dùng. Cho ví dụ minh hoạ.
3. Sử dụng quy luật lợi ích cận biên giảm dần giải thích đường cầu dốc xuống dưới về phía
phải v minh hoạ bằng đồ thị.
4. Phân tích khái niệm, cách tính v minh hoạ bằng đồ thị khái niệm Thặng dư tiêu dùng
5. Trình by cách xác định đường cầu hng hoá dốc xuống bằng Lý thuyết lợi ích đo được
6. Trình by định nghĩa, các tính chất v minh hoạ bằng đồ thị các khái niệm: đường bng
quan v “bản đồ” các đường bng quan.
7. Trình by khái niệm, công thức xác định, tính chất v minh hoạ bằng đồ thị đường ngân sách.
8. Trình by cách xác định kết hợp hng hóa tối đa hóa lợi ích cho người tiêu dùng bằng
Lý thuyết bng quan- ngân sách
9. Trình by cách xác định đường cầu hng hoá dốc xuống bằng Lý thuyết bng quan- ngân sách
10. Phân tích tác động của ảnh hưởng thay thế (SE) v ảnh hưởng thu nhập (IE) trong các
trường hợp hng hoá l thông thường v cấp thấp. Minh hoạ bằng đồ thị
11. Hãy sử dụng kiến thức về lý thuyết tiêu dùng để giải thích: khi giá hng hoá X giảm,
đường giá -tiêu dùng (trong không gian 2 hng hoá) l đường dốc lên thì cầu về hng hoá X l không co dãn.
12. Hãy sử dụng kiến thức về lý thuyết tiêu dùng để giải thích: khi giá hng hoá X giảm,
đường giá -tiêu dùng (trong không gian 2 hng hoá) l đường dốc xuống thì cầu về hng hoá X l co dãn.
13. Lý thuyết sở thích bộc lộ cho phép phân chia rõ rng ảnh hưởng thay thế v ảnh hưởng
thu nhập trong trường hợp no? Tại sao? BÀI TẬP Bài tập 4.1:
Lợi ích của 1 người tiêu dùng từ việc tiêu dùng 2 sản phẩm X v Y được cho trong bảng sau:
Bảng 1: Lợi ích từ X X Tổng lợi ích Lợi ích cận biên 1 40 2 72 3 100 4 24 5 144 6 160
Bảng 2: Lợi ích từ Y Y Tổng lợi ích Lợi ích cận biên 1 28 2 52 3 20 4 88 5 102 6 114
a. Hon thnh các số liệu trong các bảng trên.
b. Giá của một đơn vị X l 1.000.000 đồng v giá của một đơn Y vị l 500.000 đồng. Sử
dụng số liệu đã cho trong bảng 1 v 2 hon thnh bảng 3 dưới đây (trong đó MU/ P l tỷ lệ giữa
lợi ích cận biên v giá, tương đương với lợi ích cận biên trên một trăm ngn đồng tiêu dùng). X MU/P Y MU/P 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6 6
c. Giả sử rằng người ny sử dụng thu nhập 4 triệu đồng vo tiêu dùng 2 hng hóa X v Y.
Tìm lượng tiêu dùng X v Y để tối đa hoá lợi ích?
d. Giả sử rằng người ny tiêu dùng 3 đơn vị X v 2 đơn vị Y. Hãy giải thích tại sao điều
ny không lm tối đa hoá lợi ích bằng hai cách dựa trên các số liệu về tổng lợi ích v thuật ngữ MU/ P. Bài tập 4.2:
Một người tiêu dùng có bảng số liệu về tổng lợi ích (tính bằng ngn đồng) đối với phim ảnh như sau: Q TU 0 0 1 50 2 86 3 121 4 150 5 175
a. Xác định lợi ích cận biên của người tiêu dùng ny
b. Nếu giá 1 bộ phim l 50 ngn đồng thì người tiêu dùng ny sẽ xem bao nhiêu bộ phim.
c. Nếu giá 1 bộ phim l 25 ngn đồng thì thặng dư của người tiêu dùng ny l bao nhiêu Bài tập 4.3:
Cho các hm lợi ích của một người tiêu dùng đối với từng hng hoá X v Y như sau (giả sử
rằng người ny chỉ tiêu dùng 2 loại hng hoá): U = 52X – 2X2 + 116Y – 5Y2
a. Hãy chứng minh rằng quy luật lợi ích cận biên được thể hiện trong hm lợi ích trên.
b. Thu nhập của người tiêu dùng ny l 35.000 (ngn đồng), giá của X l 500 (ngn đồng)/
một đơn vị v giá của Y l 200 (ngn đồng)/ một đơn vị. Hãy viết phương trình rng buộc ngân
sách của người tiêu dùng ny. Bài tập 4.4:
Một người tiêu dùng sử dụng hết số thu nhập 30$ để chi tiêu cho 2 hng hoá X v Y. Lợi
ích tiêu dùng của mỗi đơn vị hng hoá được cho trong bảng sau: QX,Y TUXTUY 1 50 75 2 98 117 3 134 153 4 163 181 5 188 206 6 209 230 7 227 248 8 242 265 9 254 281
Giá của hng hoá X l 6$/ một đơn vị, giá hng hoá Y l 3$/ một đơn vị.
a. Hãy xác định kết hợp tiêu dùng 2 hng hoá đối với người tiêu dùng ny. Khi đó tổng lợi
ích tối đa l bao nhiêu?
b. Nếu thu nhập của người tiêu dùng ny tăng lên thnh 39$, kết hợp tiêu dùng sẽ thay đổi như thế no?
c. Với thu nhập 30$ để chi tiêu, nhưng giá của hng hoá X giảm xuống còn 3$/ một đơn vị.
Hãy xác định kết hợp tiêu dùng mới. B
ài tập 4 . 5 :
Một người tiêu dùng có hm lợi ích đối với 2 hng hoá X v Y như sau: U = (4X - 8)Y
Người tiêu dùng ny có một lượng thu nhập l 30 triệu đồng dnh để chi tiêu có 2 hng hoá
X v Y. Giá của hng hoá X l 3 triệu đồng/một đơn vị v giá của hng hoá Y l 6 triệu đồng/ một đơn vị.
a. Hãy xác định kết hợp tiêu dùng 2 hng hoá X v Y của người tiêu dùng ny.
b. Nếu giá của hng hoá X tăng lên 6 triệu đồng/ một đơn vị thì kết hợp tiêu dùng sẽ thay đổi như thế no?
c. Hãy viết phương trình đường cầu đối với hng hoá X, giả sử rằng nó l đường tuyến tính. Bài tập 4.6:
H
m lợi ích của một người tiêu dùng được cho bởi: U = X0,5.Y0,5
Hãy xác định hm cầu của các hng hoá X v Y bằng phương pháp nhân tử Lagrange Bài tập 4.7:
Một người tiêu dùng hai hng hóa X v Y v đạt trạng thái cân bằng tại điểm E v điểm F
như minh họa trên các đồ thị dưới đây: Y A F E X BC
a. Hãy cho biết điều gì thay đổi khi đường ngân sách xoay từ AB sang AC
b. Hãy so sánh 2 trạng thái cân bằng E v F. Bạn nhận xét gì về hai hng hóa đó. Bài tập 4.8:
Một người tiêu dùng sử dụng hết số tiền I = 40 $ để mua 2 hng hoá X v Y với giá PX = 5
$ v PY = 10$. Tổng lợi ích thu được khi tiêu dùng độc lập các hng hoá cho ở bảng sau: Hng hoá X v Y 1 2 34567 (đơn vị) TUX50 95 135 170 200 225 245 TUY80 150 210 260 300 330 350
a. Người tiêu dùng sẽ phân phối số tiền hiện có (I = 40$) cho việc chi mua hng hoá X v
Y như thế no để tối đa hoá lợi ích. Tính tổng lợi ích tối đa đó (TUmax)
b. Nếu thu nhập tăng lên thnh 70$ thì kết hợp tiêu dùng tối ưu mới l gì? Bài tập 4.9:
Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền 100 triệu đồng dùng để mua hai hng hoá X v
Y với giá tương ứng PX = 10 triệu đồng/ 1 đơn vị, PY = 5 triệu đồng, cho biết hm tổng lợi ích đạt
được từ việc tiêu dùng các hng hoá l: TU = X2.Y2
a. Viết phương trình đường ngân sách (BL) b. Tính MUX, MUY v MRSX/Y
c. Xác định lượng hng hoá X v Y m người tiêu dùng mua để tối đa hoá lợi ích
d. Giả sử thu nhập v giá hng hoá Y không đổi, giá hng hoá X giảm xuống l PX = 5 triệu
đồng. Viết phương trình đường cầu đối với hng hoá X. Bài tập 4.10:
Cho hm lợi ích của một người tiêu dùng có dạng: U = ln X + lnY
a. Qui luật lợi ích cận biên giảm dần có đúng với mỗi hng hoá X v Y không?
b. Hãy sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình được cầu (dạng
Marshall) cho người tiêu dùng ny.
c. Chứng minh rằng hm cầu thu được từ dạng hm lợi ích ny trùng với hm cầu thu được
từ hm lợi ích : UXY
d. Có nhận xét gì về các co dãn EDI, EDP, EDX/Y