BÀI TẬP CHƯƠNG 4
1. Cho mô hình mạng sau đây
A. Sử dụng thuật toán Dijsktra tìm đường đi ngắn nhất từ node u đến các node
còn lại
B. Sử dụng thuật toán Dijsktra tìm đường đi ngắn nhất từ node y đến các node
còn lại
2. Cho mô hình mạng sau đây:
Sử dụng thuật toán Bellman-Ford để xác định đường đi ngắn nhất với các bước sau:
A. Xác định vector ban đầu của mỗi node
B. Xác định vector của mỗi node sau mỗi lần trao đổi thông tin
3. Cho tập hợp các router N = { u, v, w, x, y, z }, chi phí kết nối giữa các router như sau:
c(u,v) = 2;c(u,x) = 1;c(u,w) = 7;c(v,x) = 2; c(v,w) = 3;c(x,w) = 3,c(w,y) = 1;c(y,z) = 2;
c(w,z) = 6;c(x,y)=1.
Dùng thuật toán Dijkstra để xác định đường đi ngắn nhất từ đỉnh u đến các đỉnh còn
lại, vẽ cây đường đi tìm được.
4. Cho mô hình mạng như sau, giả sử các router sử dụng thuật toán Bellman-Ford, hãy
xác định vector khởi tạo ban đầu của x (trình bày dưới dạng u,v,x,y,w - nếu là ∞ thì
viết là x.
5. Cho một mô hình mạng gồm các router u,v,x,y,w kết nối với nhau và sử dụng thuật
toán định tuyến Bellman-Ford. Giả sử, vector ban đầu của u, v, w lần lượt là
d
u
(u,v,x,y,w)=(0,∞,2,∞,4), d
v
(u,v,x,y,w)=(∞,0,∞,1,2), và d
w
(u,v,x,y,w)=(4,2,1,∞,0).
Hãy vẽ lại mô hình kết nối của các router trên.
6. Cho bảng forwarding như sau
Giả sử router tiếp nhận và chuyển tiếp các gói tin có địa chỉ đích là địa chỉ 8bits và sử
dụng phương pháp "Longest match prefix" - So sánh phần đầu dài nhất.
Xác định interface tương ứng cho các trường hợp dưới đây.
10000101
01010001
10001011
7. Giả sử router có 4 links, được đánh số 0 đến 3 tương ứng với mỗi link là các
network/địa chỉ đích như sau:
Destination Address Range Link Interface
11100000 00000000 00000000 00000000
through 0
11100000 00111111 11111111 11111111
_____________________________________________________________________
11100000 01000000 00000000 00000000
through 1
11100000 01000000 11111111 11111111
_____________________________________________________________________
11100000 01000001 00000000 00000000
through 2
11100001 01111111 11111111 11111111
_____________________________________________________________________
otherwise 3
Từ bảng forwarding trên, router sẽ xử lý các gói tin như thế nào nếu gói tin có địa chỉ
đích như sau:
11001000 10010001 01010001 01010101
11100001 01000000 11000011 00111100
11100001 10000000 00010001 01110111
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Địa chỉ IPv6 có độ dài bao nhiêu bit?
A. 32
B. 64
C. 128
D. 265
2. Địa chỉ nào sau đây có thể cài đặt cho host, biết đị chỉ phải thuộc mạng
200.100.10.0/25?
A. 200.100.10.127
B. 200.100.10.100
C. 200.100.10.0
D. 200.100.10.130
3. Địa chỉ IP nào sau đây là địa chỉ IP riêng tư (Private IP).
A. 172.16.5.4
B. 192.0.2.1
C. 203.0.113.5
D. 8.8.8.8
4. Subnet Mask nào sau đây là hợp lệ
A. 255.0.255.0
B. 0.255.255.255
C. 0.255.255.0
D. 255.255.0.0
5. Địa chỉ 128.219.255.255 là địa chỉ gì?
A. Host lớp B
B. Host lớp A
C. Broadcast lớp A
D. Broadcast lớp B
6. Một mạng lớp C có thể ợn tối đa bao nhiêu bit để chia mạng con?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
7. Có một mạng sử dụng địa chỉ Class B, nếu muốn chia thành các mạng con với mỗi
Subnet phục vụ cho tối đa 500 host thì Subnet mask phù hợp nhất là?
A. 255.255.255.192
B. 255.255.255.0
C. 255.255.0.0
D. 255.255.254.0
8. Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại:
A. 203.29.100.100/255.255.255.240
B. 203.29.100.110/255.255.255.240
C. 203.29.100.113/255.255.255.240
D. 203.29.100.98/255.255.255.240
9. Một user than phiền với bạn rằng họ không thể truy cập được Internet. Bạn kiểm tra
lại các thông số của user này và thu được các giá trị lần lượt như sau:
Địa chỉ IP: 10.0.37.144
Subnet mask: 255.255.254.0
Default gateway: 10.0.38.1
Vấn đề phát sinh ở đây là:
A. Subnet mask không hợp lệ
B. Gateway không đúng
C. Địa chỉ IP không hợp lệ
D. Địa chỉ IP và mask không phù hợp
10. Một gói tin IP Datagram X có kích thước 4500 bytes (đã bao gồm 20 bytes header)
cần được truyền qua một đường truyền có MTU là 1500 bytes. Số phân mảnh tạo ra là
bao nhiêu?
A. 2
B. 3
C. 4
D. Đáp án khác
11. Khi gửi một gói tin IPv4 có kích thước là 4.560 byte vào một mạng có kích thước của
MTU là 1500 byte, gói tin ban đầu sẽ được chia thành các gói nhỏ. Biết kích thước
của phần header các gói tin là 20 byte, kích thước của gói tin cuối cùng là?
A. 60 bytes
B. 120 bytes
C. 360 bytes
D. 560 bytes
12. Một router nhận được một phân mảnh của IP Datagram với các thông số sau:
Total Length = 780 bytes, Flag = 0, Fragment Offset = 600.
Biết rằng chiều dài header IP của gói gốc là 20 bytes.
Hãy cho biết chiều dài toàn bộ IP Datagram ban đầu trước khi bị phân mảnh là bao
nhiêu?
A. 4760 bytes
B. 4820 bytes
C. 5000 bytes
D. 5580 bytes
13. Một phân mảnh của X có thông tin như hình bên dưới. Phát biểu nào đúng
A. Đây là phân mảnh trung gian (không phải đầu tiên hoặc cuối cùng) của X.
B. Đây là phân mảnh đầu tiên của X.
C. Đây là phân mảnh cuối cùng của X.
D. Phân mảnh này có tổng kích thước là 1480 bytes.
14. Một gói tin IP Datagram X có kích thước 4500 bytes (đã bao gồm 20 bytes header)
cần được truyền qua một đường truyền có MTU là 1500 bytes. Phân mảnh cuối cùng
của X có kích thước là bao nhiêu?
A. 40 bytes
B. 60 bytes
C. 80 bytes
D. Khác
15. Trong một mạng có 3 router Wifi đang hoạt động như các DHCP server, khi một host
lần đầu tham gia vào mạng và yêu cầu cấp phát địa chỉ IP. Host sẽ nhận được bao
nhiêu gói DHCP Offer?
A. Host không nhận được gói DHCP Offer nào do xung đột giữa các router
B. Host chỉ nhận được 1 gói DHCP Offer từ một trong các router
C. Host nhận được 2 gói DHCP Offer
D. Host nhận được 3 gói DHCP Offer
16. Trong quá trình thực hiện lệnh ping, thông điệp ICMP nào được gửi từ máy đích về
máy nguồn?
A. ICMP Echo Reques
B. ICMP Destination Unreachable
C. ICMP Echo Reply
D. ICMP Time Exceeded
17. Traceroute (tracert) dựa trên cơ chế nào của ICMP để xác định các router trung gian
trên đường đi?
A. ICMP Echo Reply được gửi từ mỗi router
B. ICMP Redirect từ các router dọc đường
C. ICMP Time Exceeded khi TTL của gói tin giảm về 0
D. ICMP Destination Unreachable từ router cuối
Cho mô hình mạng và thông tin NAT tại router như hình trên. Giả sử máy tính có địa chỉ
10.0.1.20 truy cập một server có địa chỉ 128.119.170.186 với port nguồn là 3317 và port đích
là 80.
18. Địa chỉ IP nguồn tại bước 1 là:
A. 10.0.1.25
B. 135.122.196.209
C. 10.0.1.14
D. 10.0.1.20
19. Địa chỉ IP nguồn tại bước 2 là:
A. 10.0.1.25
B. 135.122.196.209
C. 10.0.1.14
D. 10.0.1.20
20. Địa chỉ IP đích tại bước 3 là:
A. 10.0.1.25
B. 135.122.196.209
C. 10.0.1.14
D. 10.0.1.20
21. Địa chỉ IP đích tại bước 4 là:
A. 10.0.1.25
B. 135.122.196.209
C. 10.0.1.14
D. 10.0.1.20
22. Cho đồ thị như hình, biết rằng thuật toán Dijkstra được sử dụng để tìm đường đi ngắn
nhất từ u đến các đỉnh còn lại. Hỏi đường đi ngắn nhất từ u đễn z sẽ đi qua đỉnh nào
trước?
A. Đỉnh v
B. Đỉnh x
C. Đỉnh w
D. Đỉnh y
23. Thuật toán Dijkstra được sử dụng trong giao thức nào dưới đây?
A. RIP
B. EIGRP
C. OSPF
D. BGP
24. Thuật toán Bellman-Ford được sử dụng trong giao thức nào dưới đây?
A. RIP
B. EIGRP
C. OSPF
D. BGP

Preview text:

BÀI TẬP CHƯƠNG 4
1. Cho mô hình mạng sau đây
A. Sử dụng thuật toán Dijsktra tìm đường đi ngắn nhất từ node u đến các node còn lại
B. Sử dụng thuật toán Dijsktra tìm đường đi ngắn nhất từ node y đến các node còn lại
2. Cho mô hình mạng sau đây:
Sử dụng thuật toán Bellman-Ford để xác định đường đi ngắn nhất với các bước sau:
A. Xác định vector ban đầu của mỗi node
B. Xác định vector của mỗi node sau mỗi lần trao đổi thông tin
3. Cho tập hợp các router N = { u, v, w, x, y, z }, chi phí kết nối giữa các router như sau:
c(u,v) = 2;c(u,x) = 1;c(u,w) = 7;c(v,x) = 2; c(v,w) = 3;c(x,w) = 3,c(w,y) = 1;c(y,z) = 2; c(w,z) = 6;c(x,y)=1.
Dùng thuật toán Dijkstra để xác định đường đi ngắn nhất từ đỉnh u đến các đỉnh còn
lại, vẽ cây đường đi tìm được.
4. Cho mô hình mạng như sau, giả sử các router sử dụng thuật toán Bellman-Ford, hãy
xác định vector khởi tạo ban đầu của x (trình bày dưới dạng u,v,x,y,w - nếu là ∞ thì viết là x.
5. Cho một mô hình mạng gồm các router u,v,x,y,w kết nối với nhau và sử dụng thuật
toán định tuyến Bellman-Ford. Giả sử, vector ban đầu của u, v, w lần lượt là
du(u,v,x,y,w)=(0,∞,2,∞,4), dv(u,v,x,y,w)=(∞,0,∞,1,2), và dw(u,v,x,y,w)=(4,2,1,∞,0).
Hãy vẽ lại mô hình kết nối của các router trên.
6. Cho bảng forwarding như sau
Giả sử router tiếp nhận và chuyển tiếp các gói tin có địa chỉ đích là địa chỉ 8bits và sử
dụng phương pháp "Longest match prefix" - So sánh phần đầu dài nhất.
Xác định interface tương ứng cho các trường hợp dưới đây. 10000101 01010001 10001011
7. Giả sử router có 4 links, được đánh số 0 đến 3 tương ứng với mỗi link là các
network/địa chỉ đích như sau:
Destination Address Range Link Interface
11100000 00000000 00000000 00000000 through 0
11100000 00111111 11111111 11111111
_____________________________________________________________________
11100000 01000000 00000000 00000000 through 1
11100000 01000000 11111111 11111111
_____________________________________________________________________
11100000 01000001 00000000 00000000 through 2
11100001 01111111 11111111 11111111
_____________________________________________________________________ otherwise 3
Từ bảng forwarding trên, router sẽ xử lý các gói tin như thế nào nếu gói tin có địa chỉ đích như sau:
11001000 10010001 01010001 01010101
11100001 01000000 11000011 00111100
11100001 10000000 00010001 01110111 Câu hỏi trắc nghiệm
1. Địa chỉ IPv6 có độ dài bao nhiêu bit? A. 32 B. 64 C. 128 D. 265
2. Địa chỉ nào sau đây có thể cài đặt cho host, biết đị chỉ phải thuộc mạng 200.100.10.0/25? A. 200.100.10.127 B. 200.100.10.100 C. 200.100.10.0 D. 200.100.10.130
3. Địa chỉ IP nào sau đây là địa chỉ IP riêng tư (Private IP). A. 172.16.5.4 B. 192.0.2.1 C. 203.0.113.5 D. 8.8.8.8
4. Subnet Mask nào sau đây là hợp lệ A. 255.0.255.0 B. 0.255.255.255 C. 0.255.255.0 D. 255.255.0.0
5. Địa chỉ 128.219.255.255 là địa chỉ gì? A. Host lớp B B. Host lớp A C. Broadcast lớp A D. Broadcast lớp B
6. Một mạng lớp C có thể mượn tối đa bao nhiêu bit để chia mạng con? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
7. Có một mạng sử dụng địa chỉ Class B, nếu muốn chia thành các mạng con với mỗi
Subnet phục vụ cho tối đa 500 host thì Subnet mask phù hợp nhất là? A. 255.255.255.192 B. 255.255.255.0 C. 255.255.0.0 D. 255.255.254.0
8. Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại:
A. 203.29.100.100/255.255.255.240
B. 203.29.100.110/255.255.255.240
C. 203.29.100.113/255.255.255.240
D. 203.29.100.98/255.255.255.240
9. Một user than phiền với bạn rằng họ không thể truy cập được Internet. Bạn kiểm tra
lại các thông số của user này và thu được các giá trị lần lượt như sau: Địa chỉ IP: 10.0.37.144 Subnet mask: 255.255.254.0 Default gateway: 10.0.38.1
Vấn đề phát sinh ở đây là:
A. Subnet mask không hợp lệ B. Gateway không đúng
C. Địa chỉ IP không hợp lệ
D. Địa chỉ IP và mask không phù hợp
10. Một gói tin IP Datagram X có kích thước 4500 bytes (đã bao gồm 20 bytes header)
cần được truyền qua một đường truyền có MTU là 1500 bytes. Số phân mảnh tạo ra là bao nhiêu? A. 2 B. 3 C. 4 D. Đáp án khác
11. Khi gửi một gói tin IPv4 có kích thước là 4.560 byte vào một mạng có kích thước của
MTU là 1500 byte, gói tin ban đầu sẽ được chia thành các gói nhỏ. Biết kích thước
của phần header các gói tin là 20 byte, kích thước của gói tin cuối cùng là? A. 60 bytes B. 120 bytes C. 360 bytes D. 560 bytes
12. Một router nhận được một phân mảnh của IP Datagram với các thông số sau:
Total Length = 780 bytes, Flag = 0, Fragment Offset = 600.
Biết rằng chiều dài header IP của gói gốc là 20 bytes.
Hãy cho biết chiều dài toàn bộ IP Datagram ban đầu trước khi bị phân mảnh là bao nhiêu? A. 4760 bytes B. 4820 bytes C. 5000 bytes D. 5580 bytes
13. Một phân mảnh của X có thông tin như hình bên dưới. Phát biểu nào đúng
A. Đây là phân mảnh trung gian (không phải đầu tiên hoặc cuối cùng) của X.
B. Đây là phân mảnh đầu tiên của X.
C. Đây là phân mảnh cuối cùng của X.
D. Phân mảnh này có tổng kích thước là 1480 bytes.
14. Một gói tin IP Datagram X có kích thước 4500 bytes (đã bao gồm 20 bytes header)
cần được truyền qua một đường truyền có MTU là 1500 bytes. Phân mảnh cuối cùng
của X có kích thước là bao nhiêu? A. 40 bytes B. 60 bytes C. 80 bytes D. Khác
15. Trong một mạng có 3 router Wifi đang hoạt động như các DHCP server, khi một host
lần đầu tham gia vào mạng và yêu cầu cấp phát địa chỉ IP. Host sẽ nhận được bao nhiêu gói DHCP Offer?
A. Host không nhận được gói DHCP Offer nào do xung đột giữa các router
B. Host chỉ nhận được 1 gói DHCP Offer từ một trong các router
C. Host nhận được 2 gói DHCP Offer
D. Host nhận được 3 gói DHCP Offer
16. Trong quá trình thực hiện lệnh ping, thông điệp ICMP nào được gửi từ máy đích về máy nguồn? A. ICMP Echo Reques
B. ICMP Destination Unreachable C. ICMP Echo Reply D. ICMP Time Exceeded
17. Traceroute (tracert) dựa trên cơ chế nào của ICMP để xác định các router trung gian trên đường đi?
A. ICMP Echo Reply được gửi từ mỗi router
B. ICMP Redirect từ các router dọc đường
C. ICMP Time Exceeded khi TTL của gói tin giảm về 0
D. ICMP Destination Unreachable từ router cuối
Cho mô hình mạng và thông tin NAT tại router như hình trên. Giả sử máy tính có địa chỉ
10.0.1.20 truy cập một server có địa chỉ 128.119.170.186 với port nguồn là 3317 và port đích là 80.
18. Địa chỉ IP nguồn tại bước 1 là: A. 10.0.1.25 B. 135.122.196.209 C. 10.0.1.14 D. 10.0.1.20
19. Địa chỉ IP nguồn tại bước 2 là: A. 10.0.1.25 B. 135.122.196.209 C. 10.0.1.14 D. 10.0.1.20
20. Địa chỉ IP đích tại bước 3 là: A. 10.0.1.25 B. 135.122.196.209 C. 10.0.1.14 D. 10.0.1.20
21. Địa chỉ IP đích tại bước 4 là: A. 10.0.1.25 B. 135.122.196.209 C. 10.0.1.14 D. 10.0.1.20
22. Cho đồ thị như hình, biết rằng thuật toán Dijkstra được sử dụng để tìm đường đi ngắn
nhất từ u đến các đỉnh còn lại. Hỏi đường đi ngắn nhất từ u đễn z sẽ đi qua đỉnh nào trước? A. Đỉnh v B. Đỉnh x C. Đỉnh w D. Đỉnh y
23. Thuật toán Dijkstra được sử dụng trong giao thức nào dưới đây? A. RIP B. EIGRP C. OSPF D. BGP
24. Thuật toán Bellman-Ford được sử dụng trong giao thức nào dưới đây? A. RIP B. EIGRP C. OSPF D. BGP