CHƯƠNG 7: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1. Tiền là
A. một loại tài sản có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch.
B. những đồng tiền giấy trong tay người dân.
C. các khoản tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
2. Chức năng cất trữ giá trị của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là
A. một thước đo quy ước để định giá.
B. sự đảm bảo cho sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu.
C. một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó dùng để mua hàng hoá.
D. một đơn vị trao đổi có thể được chấp nhận chung.
3. Từ “tiền” được các nhà kinh tế sử dụng để đề cập tới
A. khoản thu nhập được tạo ra từ quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
B. các tài sản được sử dụng rộng rãi trong quá trình mua bán hàng hóa và dịch vụ.
C. giá trị tài sản của một cá nhân.
D. giá trị của các cổ phiếu và trái phiếu.
4. Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1?
A. Tiền mặt.
B. Tiền gửi có thể viết séc của khu vực tư nhân tại các ngân hàng thương mại.
C. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
5. Một người chuyển 300 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi
có thể viết séc, khi đó:
A. M1 và M2 giảm.
B. M1 giảm, còn M2 tăng lên.
C. M1 giảm, còn M2 không thay đổi.
D. M1 tăng, còn M2 không thay đổi.
6. Thứ tự nào sau đây cho biết các tài sản được sắp xếp theo tính thanh khoản tăng dần?
A. Tiền mặt, bức tranh nghệ thuật, cổ phiếu.
B. Tiền mặt, cổ phiếu, bức tranh nghệ thuật,
C. Bức tranh nghệ thuật, tiền mặt, cổ phiếu.
D. Bức tranh nghệ thuật, cổ phiếu, tiền mặt.
7. Tiền pháp định
A. không có giá trị nội tại.
B. được đảm bảo bằng vàng.
C. có giá trị thực bằng với giá trị trao đổi.
D. là bất cứ thứ gì có thể thay thế hoàn hảo cho tiền mặt, chẳng hạn như tài khoản séc.
8. M1
A. nhỏ hơn và kém thanh khoản hơn so với M2.
B. nhỏ hơn nhưng thanh khoản hơn so với M2.
C. lớn hơn và kém thanh khoản hơn so với M2.
D. lớn hơn nhưng thanh khoản hơn so với M2.
9. Thẻ tín dụng
A. là một bộ phận của M1.
B. là phương tiện cất trữ giá trị.
C. là một phương thức để trả chậm các khoản phải trả.
D. làm mở rộng quy mô sử dụng tiền mặt trong thanh toán.
10. Điều nào dưới đây không phải là chức năng của NHTƯ?
A. Giữ tiền gửi của các NHTM.
B. Đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng” đối với các NHTM.
C. Hoạt động nhằm kiếm lợi nhuận.
D. Kiểm soát cung tiền.
11. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam muốn điều chỉnh cung tiền thì họ thường
A. điều chỉnh lãi suất chiết khấu.
B. điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
C. thực hiện hoạt động thị trường mở.
D. phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
12. Nếu NHTƯ thực hiện hoạt động thị trường mở, họ sẽ
A. phát hành tín phiếu NHTƯ,
B. mua hoặc bán trái phiếu chính phủ.
C. điều chỉnh lãi suất chiết khấu.
D. điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
13. Khi NHTƯ thực hiện nghiệp vụ mua trên thị trường mở, họ sẽ
A. bán trái phiếu và làm cung tiền tăng.
B. bán trái phiếu và làm cung tiền giảm.
C. mua trái phiếu và làm cung tiền tăng.
D. mua trái phiếu và làm cung tiền giảm.
14. NHTƯ có thể tăng cung tiền bằng cách thực hiện
A. nghiệp vụ mua trên thị trường mở và tăng lãi suất chiết khấu,
B. nghiệp vụ mua trên thị trường mở và giảm lãi suất chiết khấu.
C. nghiệp vụ bán trên thị trường mở và tăng lãi suất chiết khấu,
D. nghiệp vụ bán trên thị trường mở và giảm lãi suất chiết khấu.
15. Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%,
A. các ngân hàng thương mại có thể tạo ra tiền bằng cách phát hành thêm tiền mới.
B. các ngân hàng thương mại có thể tạo ra tiền bằng cách cho vay lượng tiền dự trữ.
C. NHTƯ có thể làm cung tiền tăng thông qua nghiệp vụ bán trên thị trường mở.
D. các ngân hàng thương mại nắm giữ lượng tiền dự trữ đúng bằng lượng tiền huy động.
16. Nếu một ngân hàng thương mại nhận được lượng tiền gửi là 100 tỷ đồng, với tỷ lệ dự trữ
là 5%, số tiền dự trữ của ngân hàng này sẽ là
A. 5 tỷ đồng.
B. 50 tỷ đồng
C. 95 tỷ đồng.
D. 100 tỷ đồng.
17. Nếu một ngân hàng thương mại nhận được lượng tiền gửi là 5000 tỷ đồng, với tỷ lệ dự
trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng cho vay hết số tiền họ có thể cho vay, lượng tiền dự trữ và
cho vay của ngân hàng này lần lượt sẽ là
A. 50 tỷ đồng; 4950 tỷ đồng.
B. 500 tỷ đồng; 4500 tỷ đồng.
C. 555 tỷ đồng; 4445 tỷ đồng.
D. Không phải các đáp án trên.
18. Nếu một ngân hàng thương mại nhận được 500 tỷ đồng tiền gửi, đã cho vay 475 tỷ đồng.
Ngân hàng này không có dự trữ dư thừa. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo đó đang được quy định
ở mức là
A. 2,5%.
B. 5%.
C. 9,5%.
D. 25%
19. Nếu bạn gửi 100 triệu đồng vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, hành động này của bạn
sẽ
A. không làm thay đổi cung tiền.
B. làm cung tiền tăng.
C. làm cung tiền giảm.
D. Không phải các đáp án trên.
20. Khi ngân hàng thương mại cho một khách hàng vay 500 triệu đồng, cung tiền sẽ
A. không thay đổi.
B. giảm.
C. tăng.
D. có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.
21. Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay so tien nuy động được, số nhân
tiền sẽ là:
A. 0
B. 1
C. 10
D. 100
22. Số nhân tiền sẽ tăng nếu tỷ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các doanh nghiệp muốn giữ
A. tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng.
B. giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm.
C. giảm hoặc tỷ lệ dự tr thực tế tăng.
D. tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm.
23. Việc NHTƯ điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nếu tất cả các yếu tố khác không thay
đổi
A. số nhân tiền tăng và cung tiền tăng.
B. số nhân tiền giảm và cung tiền giảm.
C. số nhận tiền tăng và cung tiền giảm.
D. số nhân tiền giảm và cung tiền tăng.
24. Nếu số nhận tiền bằng 3 và NHTƯ mua trái phiếu trị giá 50 tỷ đồng, cung tiền khi đó
A. tăng thêm 50 tỷ đồng.
B. tăng thêm 150 tỷ đồng.
C. giảm 50 tỷ đồng.
D. giảm 150 tỷ đồng.
25. Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và NHTỰ mua trái phiếu trị giá 100 tỷ đồng, cung tiền
A. không thay đổi.
B. tăng 100 tỷ đồng.
C. tăng 1.000 tỷ đồng.
D. tăng lên bằng tích của 100 tỷ đồng với số nhân tiền.
26. Giả sử không có “rò rỉ tiền mặt” và các NHTM không có dự trữ dư thừa, trong khi tỷ lệ
dự trữ bắt buộc là 10%. Nếu một ngân hàng nhận được một khoản tiền gửi mới là 10 tỷ
đồng, chúng ta có thể kết luận rằng
A. dự trữ của hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tăng 10 tỷ đồng.
B. bị hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tạo thêm những khoản tiền gửi mới là 90 tỷ đồng.
C. hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tạo thêm những khoản tiền gửi mới là 100 tỷ đồng.
D. Câu (a) và (b) đúng.
27. Số nhận tiền là:
A. 2,8
B. 3,2
C. 3,6
D. 8,3
28. Cung tiền là
A. 400 tỷ đồng.
B. 350 tỷ đồng.
C. 450 tỷ đồng.
D. 125 tỷ đồng.
29. Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 20% và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 10%. Nếu
muốn tăng cung tiền thêm 1000 tỷ đồng thông qua hoạt động thị trường mở, NHTƯ cần phải
A. mua 250 tỷ đồng trái phiếu chính phủ,
B. bán 250 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.
C. bán 100 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.
D. mua 100 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.
30. Trong một hệ thống ngân hàng dự trữ một phần, các NHTM không có dự trữ dư thừa và
tiền mặt không nằm ngoài hệ thống ngân hàng, nếu NHTƯ mua 100 tỷ đồng mệnh giá trái
phiếu chính phủ
A. lượng tiền dự trữ tăng ít hơn 100 tỷ đồng và cung tiền tăng ít hơn 100 | tỷ đồng.
B. lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ đồng và cung tiền tăng 100 tỷ đồng.
C. lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ đồng và cung tiền sẽ tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng.
D. lượng tiền dự trữ tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng và cung tiền cũng tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng.
31. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, cặp đôi hành động chính sách nào sau đây sẽ cho phép
một ngân hàng thương mại cho vay thêm được 100 tỷ đồng?
A. NHTƯ mua 100 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu mà NHTM đang nắm giữ, hoặc khách hàng của
NHTM này gửi 100 tỷ đồng vào tài khoản của họ tại NHTM.
B. NHTƯ mua 100 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu mà NHTM đang nắm giữ, hoặc NHTƯ cho NHTM
vay 100 tỷ đồng.
C. NHTƯ bán một lượng trái phiếu cho NHTM với mệnh giá 100 tỷ đồng, hoặc khách hàng của
NHTM này gửi 100 tỷ đồng vào tài khoản của họ tại NHTM.
D. NHTƯ bán một lượng trái phiếu cho NHTM với mệnh giá 100 tỷ đồng, hoặc NHTƯ cho NHTM
vay 100 tỷ đồng.
32. Nếu các NHTM muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt
bằng 10% so với tiền gửi, số nhân tiền sẽ là
A. 8,46.
B. 10.
C. 7,69.
D. 33,3.
33. Nếu NHTƯ điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 5% lên 12,5%, số nhân tiền sẽ
A. giảm từ 20 xuống 8.
B. giảm từ 12,5 xuống 5.
C. tăng từ 8 lên 20,
D. tăng từ 5 lên 12,5.
34. Nếu số nhận tiền giảm từ 10 xuống 5 thì NHTƯ đã điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc
A. tăng từ 5% lên 10%.
B. tăng từ 10% lên 20%.
C. giảm từ 10% lên 5%.
D. giảm từ 20% xuống 10%.
35. Một ngân hàng thương mại nhận được 400 tỷ đồng tiền gửi và đã cho vay 340 tỷ đồng.
Nếu NHTƯ điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 5% lên 10% thì lượng dự trữ dư thừa mà
ngân hàng đang nắm giữ là
A. 0 đồng.
B. 20 tỷ đồng.
C. 40 tỷ đồng.
D. 60 tỷ đồng.
36, Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ 1 triệu tỷ đồng, không có dự trữ dư thừa. Dân
chúng không nắm giữ tiền mặt. NHTỪ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%. Nếu NHTự
đồng thời điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống 5% và thực hiện mua 0,1 triệu tỷ đồng
mệnh giá trái phiếu chính phủ, cung tiền khi đó
A. tăng 2 triệu tỷ đồng,
B. tăng 8 triệu tỷ đồng.
C. tăng 12 triệu tỷ đồng.
D. Không phải các đáp án trên.
37. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ 0,5 triệu tỷ đồng, không có dự trữ dư thừa. Dân
chúng không nắm giữ tiền mặt. NHTỰ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, Nếu NHTƯ
đồng thời điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 12,5% và thực hiện mua 0,1 triệu tỷ đồng
mệnh giá trái phiếu chính phủ, cung tiền khi đó
A. giảm 0,2 triệu tỷ đồng.
B. giảm 1,1 triệu tỷ đồng.
C. giảm 1,8 triệu tỷ đồng.
D. Không phải các đáp án trên
38. Lý thuyết ưa thích thanh khoản của Keynes cho rằng lãi suất được quyết định bởi
A. cung và cầu vốn.
B. cung và cầu tiền.
C. cung và cầu lao động.
D. tổng cung và tổng cầu.
39. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, cầu tiền lớn hơn khi
A. chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn.
B. lãi suất thấp hơn.
C. mức giá cao hơn,
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
40. Nếu GDP thực tăng, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang
A. trái và lãi suất sẽ tăng. dự trữ
B. trái và lãi suất sẽ giảm. lệ dự
C. phải và lãi suất sẽ tăng. dự trữ
D. phải và lãi suất sẽ giảm. iá trái
41. Giả sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế là 18 tỷ đồng.
Sau đó, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. Người dân
ớc này giữ một nửa dưới dạng tiền mặt và một nửa dưới dạng tiền gửi tại hệ thống ngân
hàng. Nếu các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa, cung tiền của nền kinh tế
này sẽ là
A. 18 tỷ đồng. g có dự
B. 90 tỷ đồng. nh tỷ lệ
C. 24,54 tỷ đồng.
D. 30 tỷ đồng. 1 giá trải
42. Giả sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế là 40 tỷ đồng.
Sau đó, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 1/3. Người dân
ớc này giữ một nửa tiền dưới dạng tiền mặt và một nửa dưới dạng tiền gửi ngân hàng.
Nếu các ngân hàng thương tỷ lệ dự mại không có dự trữ dư thừa, lượng tiền mặt mà người
dân nước này nắm giữ sẽ là
A. 13,33 tỷ đồng.
B. 20 tỷ đồng.
C. 30 tỷ đồng.
D. 36,36 tỷ đồng.
43. Giả sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế là 10 tỷ đồng.
Sau đó, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. Dân chúng
giữ lượng tiền mặt đúng bằng lượng tiền gửi ngân hàng. Nếu các ngân hàng thương mại
không có dự trữ dư thừa, lượng tiền mặt mà người dân nắm giữ sẽ là
A. 2 tỷ đồng.
B. 5 tỷ đồng.
C. 8,33 tỷ đồng.
D. 9,09 tỷ đồng.
44. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ là 10 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ là 20%, Công chúng
nắm giữ 10 tỷ đô-la tiền mặt. Khi bất ổn kinh tế xảy ra, các ngân hàng thương mại quyết
định tăng tỷ lệ dự trữ lên 25% còn công chúng vẫn giữ khối lượng tiền như cũ. Quyết định
này của các ngân hàng thương mại sẽ làm cho cung tiền
A. không thay đổi.
B. giảm 10 tỷ đô-la.
C. giảm 5 tỷ đô-la.
D. giảm 0,5 tỷ đô-la.
45. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ là 20 tỷ đô-la, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. Công
chúng không nắm giữ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa. Sau
đó do nền kinh tế gặp bất ổn, các ngân hàng thương mại quyết định tăng dự trữ lên 25%.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, NHTƯ cần điều chỉnh lượng tiền cơ sở như thế
nào để giữ cung tiền không thay đổi so với trước?
A. Tăng 4 tỷ đô-la.
B. Tăng 5 tỷ đô-la.
C. Tăng 20 tỷ đồ-la.
D. NHTƯ không cần điều chỉnh lượng tiền cơ sở.
46. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ là 20 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% và
không có dự trữ dư thừa. Công chúng nắm giữ 10 tỷ đôla tiền mặt. Khi nền kinh tế gặp bất
ổn, công chúng rút 5 tỷ đô-la từ tài khoản tiền gửi của họ. Nếu muốn giữ cung tiền không
thay đổi, NHTỰ sẽ phải điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc về mức
A. 18,2%.
B. 15,78%.
C. 15%.
D. 21,1%
47. Một hệ thống ngân hàng ban đầu có tổng dự trữ là 10 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
là 20% và không có dự trữ dư thừa. Công chúng nắm giữ 10 tỷ đô-la tiền mặt. Khi nền kinh
tế gặp bất ổn, công chúng quyết định rút 5 tỷ đô-la từ tài khoản tiền gửi của họ và các ngân
hàng thương mại điều chỉnh tỷ lệ dự trữ lên 25%. Sự thay đổi này làm cung tiền
A. không thay đổi.
B. giảm 10 tỷ đô-la.
C. giảm 25 tỷ đô-la.
D. giảm 35 tỷ đô-la.
48. Động cơ chủ yếu mà mọi người giữ tiền là
A. để giao dịch,
B. để dự phòng.
C. để đầu cơ
D. vì thu nhập từ tiền lãi.
49. Nếu bạn mang thêm tiền khi đi học để đề phòng trường hợp phương tiện đi lại bị hỏng,
thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào
A. cầu tiền dự phòng.
B. cầu tiền đầu cơ.
C. cầu tiền giao dịch.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
0. Theo lý thuyết ưa thích thanh khoản, nếu lượng cần tiền mà lớn hơn lượng cung tiền thì
A. lãi suất sẽ giảm và lượng cầu tiền sẽ giảm.
B. lãi suất sẽ giảm và lượng cầu tiền sẽ tăng.
C. lãi suất sẽ tăng và lượng cầu tiền sẽ giảm.
D. lãi suất sẽ tăng và lượng cầu tiền sẽ tăng.
51. Mọi người sẽ nắm giữ ít tiền hơn nếu mức giá chung
A. hoặc lãi suất tăng.
B. hoặc lãi suất giảm.
C. tăng hoặc lãi suất giảm.
D. giảm hoặc lãi suất tăng.
52. Khi cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng
tiền, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang phải nếu
A. mức giá chung tăng.
B. mức giá chung giảm.
C. lãi suất tăng.
D. lãi suất giảm.
53. Khi cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng
tiền, thì sự gia tăng lãi suất sẽ
A. dẫn đến sự di chuyển dọc lên phía trên đường cầu tiền.
B. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.
C. dẫn đến sự di chuyển dọc xuống phía dưới đường cầu tiền.
D. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái,
54. Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành
là lượng tiền, thì sự tăng lên của mức giá sẽ làm
A. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
B. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất.
C. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất.
D. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất,
55. Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành
là lượng tiền, thu nhập giam sẽ làm
A. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất,
B. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất.
C. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất.
D. ddịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất.
CHƯƠNG 8: TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT
1. Lạm phát được đo lường bằng
A. mức thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng.
B. phần trăm thay đổi của mức giá chung.
C. phần trăm thay đổi giá của một hàng hóa cụ th.
D. mức thay đổi giá của một hàng hóa.
2. Khi mức giá chung giảm, các nhà kinh tế nói nền kinh tế có
A. giảm phát.
B. thiểu phát.
C. suy thoái kinh tế. .
D. lạm phát hợp lý.
3. Nếu chỉ số giá chung tăng từ 120 lên 144, tỷ lệ lạm phát sẽ là
A. 24%
B. 25%
C. 20%
D. 17%
4, Nếu chỉ số giá chung năm trước là 180, năm nay là 176, khi đó nền kinh tế có
A. lạm phát 4%.
B. lạm phát 2,3%,
C. giảm phát 2,2%,
D. giảm phát 4%.
5. Năm trước, tiền công được trả là 10 đô-la/1 giờ và chỉ số giá chung là 120. Năm nay, tiền
công tăng lên 11 đô-la/1 giờ nhưng lại không mua được lượng hàng hoá bằng năm ngoái.
Điều này chỉ có thể xảy ra nếu chỉ số giá chung của nền kinh tế năm nay là
A. 135.
B. 132.
C. 125.
D. 121
6. Tính trung tính của tiền hàm ý khi lượng tiền tăng lên sẽ làm
A. tăng số lượng việc làm.
B. tăng mức giá chung.
C. tăng tính hấp dẫn của việc tiết kiệm.
D. không có ảnh hưởng gì tới mức giá chung.
7. Các biến kinh tế được đo lường bằng đơn vị hiện vật được gọi là
A. biến thực.
B. bị biến danh nghĩa.
C. biến cổ điển.
D. biến trung tính.
8. Lãi suất mà một ngân hàng thương mại niêm yết trên website của họ là
A. biến danh nghĩa.
B. biến thực.
C. lãi suất đã điều chỉnh theo lạm phát.
D. lãi suất sau thuế.
9. Theo sự phân đôi cổ điển, khi cung tiền tăng gấp đôi, giá trị nào sau đây sẽ tăng gấp đôi?
A. Mức giá chung.
B. Tiền lương danh nghĩa.
C. C. GDP danh nghĩa,
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
10. Tốc độ lưu chuyển của tiền là
A. số lần NHTƯ bơm tiền cho nền kinh tế,
B. tỷ lệ tăng trưởng cung tiền trong dài hạn.
C. bằng tỷ lệ cung tiền so với GDP danh nghĩa.
D. số lần trung bình mà một đơn vị tiền tệ thực hiện trao đổi trong khoảng thời gian 1 năm.
11. Tốc độ lưu chuyển của tiền được tính bằng công thức:
A. (PxY)/M
B. (PxM)/Y
C. (YxM)/P
D. (YxM)/V
12. Theo phương trình số lượng, nếu P = 12, Y = 6, M = 8 thì V bằng
A. 16.
B. 9.
C. 4.
D. Không phải các đáp án trên.
13. Nếu V và M không đổi, Y tăng gấp đôi, phương trình số lượng cho biết mức giá
A. giảm và bằng một nửa mức giá ban đầu.
B. không thay đổi.
C. C. tăng nhiều hơn gấp đôi.
D. tăng gấp đôi.
14. Nếu Y và V không đổi, M tăng gấp đôi, theo phương trình số lượng, mức giá sẽ tăng
A. ít hơn gấp đôi.
B. gấp đôi.
C. C. nhiều hơn gấp đôi.
D. 200%
15. Một nền kinh tế có tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định. Năm 2018, cung tiền là 100 tỷ
đồng, GDP danh nghĩa là 500 tỷ đồng. Năm 2020, cung tiền là 105 tỷ đồng, GDP thực không
thay đổi so với năm 2019 và lãi suất thực là 3%. Lãi suất danh nghĩa của năm 2020 là khoảng
A. 3%.
B. 5%.
C. 8%.
D. 11%
16. Theo phương trình số lượng, điều nào sau đây là không đúng?
A. Nếu tốc độ lưu chuyển của tiển ổn định, cung tiền tăng sẽ làm GDP danh nghĩa tăng tương ứng.
B. Nếu tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định và tiền là trung tính, cung tiền tăng sẽ làm mức giá
chung tăng tương ứng.
C. Nếu cung tiền và sản lượng không đổi, sự gia tăng tốc độ lưu chuyển của tiền sẽ gây ra sự gia
tăng tương ứng của mức giá.
D. Nếu cung tiền và tốc độ lưu chuyển của tiền là không đổi, sự gia tăng sản lượng sẽ làm mức giá
tăng tương ứng.
17. Nếu tiền là trung tính và tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định, sự gia tăng cung tiền sẽ gây
ra sự thay đổi tương ứng trong
A. sản lượng thực.
B. sản lượng danh nghĩa,
C. mức giá chung.
D. Cả (b) và (c) đều đúng.
18. Chính phủ thích sử dụng thuế lạm phát hơn các loại thuế khác vì
A. đánh thuế lạm phát dễ hơn cả.
B. lạm phát sẽ giảm.
C. thuế này chỉ đánh vào những người có thu nhập cao.
D. chính phủ có thể giảm chi phí của các khoản chi tiêu.
19. Việc tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách in tiền
A. sẽ làm tăng giá trị thực của tiền.
B. sẽ đánh thuế vào những người nắm giữ tiền mặt.
C. là cách thức phổ biến để chính phủ Việt Nam tài trợ chi tiêu.
D. Không phải các đáp án trên.
20. Thuế lạm phát
A. chuyển của cải từ chính phủ sang cho các hộ gia đình.
B. là phần cộng thêm vào thuế thu nhập do nền kinh tế có giảm phát.
C. là một loại thuế đánh vào những người nắm giữ tiền mặt.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
21. Mọi người có thể tránh thuế lạm phát bằng cách
A. giảm tiết kiệm.
B. giảm lượng tiền mặt nắm giữ.
C. không kê khai thuế.
D. Không phải các đáp án trên.
22. Nếu lãi suất danh nghĩa là 8% và lãi suất thực là 3%, tỷ lệ lạm phát khi đó sẽ là
A. 8%.
B. 5%.
C. 11%.
D. 3%
23. Linh gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, sau một năm số tiền được lấy về nhiều hơn trước
5% và số hàng hóa mua được tăng 6% so với trước khi gửi ngân hàng. Trong tình huống
này:
A. lãi suất danh nghĩa là 11% và tỷ lệ lạm phát là 5%.
B. lãi suất danh nghĩa là 6% và tỷ lệ lạm phát là 5%.
C. lãi suất danh nghĩa là 5% và tỷ lệ lạm phát là -1%.
D. Không phải các đáp án trên.
24. Nếu bạn vay ngân hàng một khoản tín dụng với lãi suất cố định, nhưng trong thời gian
vay chỉ số giá chung của nền kinh tế lại tăng nhanh hơn so với mức dự kiến ban đầu. Khi đó,
lãi suất thực mà bạn phải trả cho khoản vay là
A. cao hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay tăng.
B. cao hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay giảm.
C. thấp hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay tăng.
D. thấp hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay giảm.
25. Khi hiện tượng giảm phát xảy ra
A. lãi suất danh nghĩa sẽ lớn hơn lãi suất thực.
B. lãi suất thực lớn hơn lãi suất danh nghĩa.
C. lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa bằng nhau.
D. Không phải các đáp án trên.
26. Hiệu ứng Fisher nói rằng
A. lãi suất danh nghĩa điều chỉnh theo tỷ lệ 1:1 với tỷ lệ lạm phát.
B. tốc độ tăng trưởng cung tiền quyết định tỷ lệ lạm phát.
C. lãi suất thực chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động của hệ thống tiền tệ.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
27. Trong dài hạn khi tiền là trung tính, biến nào sau đây sẽ tăng khi cung tiền
tăng?
A. Tỷ lệ tiền lương danh nghĩa so với mức giá.
B. Sản lượng thực.
C. Lãi suất danh nghĩa.
D. Không phải các đáp án trên,
28. Trong dài hạn, biến số nào sau đây sẽ tăng khi cung tiền tăng?
A. Tỷ lệ tiền lương danh nghĩa so với mức giá.
B. Sản lượng thực,
C. Lãi suất thực.
D. Không phải các đáp án trên.
29. Trong dài hạn, khi cung tiền tăng sẽ làm tăng
A. tỷ lệ lạm phát, lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực.
B. tỷ lệ lạm phát, lãi suất danh nghĩa, nhưng không ảnh hưởng đến lãi suất thực.
C. C. tỷ lệ lạm phát, lãi suất thực, nhưng không ảnh hưởng đến lãi suất danh nghĩa.
D. lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực, nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát.
30. Nếu tốc độ tăng trưởng cung tiền tăng từ 5% lên 25%, theo hiệu ng Fisher thì chúng ta
có thể kỳ vọng rằng lãi suất danh nghĩa và lạm phát đều tăng
A. nhiều hơn 20 điểm phần trăm
B. 20 điểm phần trăm.
C. ít hơn 20 điểm phần trăm.
D. Không phải các đáp án trên.
31. Nếu tốc độ tăng trưởng cung tiền tăng từ 3% lên 13%, theo hiệu ng Fisher thì chúng ta
có thể kỳ vọng rằng
A. lạm phát sẽ tăng 10% và lãi suất danh nghĩa tăng ít hơn 10%,
B. lạm phát tăng ít hơn 10% và lãi suất danh nghĩa tăng nhiều hơn 10%.
C. cả lạm phát và lãi suất danh nghĩa tăng 10%.
D. cả lạm phát và lãi suất danh nghĩa tăng 10 điểm phần trăm.
32. Giả sử tốc độ lưu chuyển của tiền và sản lượng là không đổi, lý thuyết số ợng tiền và
hiệu ứng Fisher là đúng. Nếu lãi suất danh nghĩa là 6% và lạm phát là 2,5%, thì khi đó
A. tốc độ tăng trưởng cung tiền là 2,5%.
B. lãi suất thực là 8,5%.
C. lãi suất thực là 2,5%.
D. tốc độ tăng trưởng cung tiền là 6%.
33. Giả sử tốc độ lưu chuyển của tiền và sản lượng là không đổi, nếu lý thuyết số ợng tiền
và hiệu ứng Fisher là đúng, thì lãi suất thực sẽ là bao nhiêu nếu lãi suất danh nghĩa là 5% và
tốc độ tăng trưởng cung tiền là 3%?
A. 5%.
B. b. 3%
C. c. 2%.
D. d. 8%.
34. Mọi người phải tìm mọi cách để giảm lượng tiền mặt mà họ nắm giữ khi nền kinh tế có
lạm phát cao. Trong trường hợp đó, mọi người phải gánh chịu khoản chi phí nào sau đây?
A. Chi phí thực đơn
B. Chi phí mòn giày.
C. Chi phí do biến động giá tương đối.
D. Tăng gánh nặng về nghĩa vụ nộp thuế.
35. Chi phí thay đổi bảng giá niêm yết được gọi là
A. chi phí thực đơn
B. chi phí mòn giày.
C. chi phí do biến động giá tương đối.
D. chi phí cơ hội.
36. Chi phí thực đơn đề cập tới
A. sự tiêu tốn các nguồn lực để làm giảm lượng tiền mặt nắm giữ khi nền kinh tế có lạm phát cao.
B. sự phân bố sai lệch các nguồn lực bị gây ra bởi sự bất ổn trong giá tương đối,
C. tác động bóp méo của thuế.
D. chi phí điều chỉnh giá cả liên tục do lạm phát cao.
37. Nếu tiền lương của bạn tăng 6% trong khi giá cả tăng 2%, thì tiền lương thực bạn nhận
được sẽ tăng
A. 4%.
B. 4,8%.
C. 5,8%.
D. 8%.
38. Năm trước, tiền lương của một người lao động có thể mua được 200 đơn vị sản phẩm với
mức giá 1 đô-la, năm nay khi giá sản phẩm tăng lên 1,5 đô-la, tiền lương mua được 180 sản
phẩm. Trong trường hợp này
A. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực đều giảm.
B. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực đều tăng.
C. thu nhập danh nghĩa giảm và thu nhập thực tăng.
D. thu nhập danh nghĩa tăng và thu nhập thực giảm.
39. Mẹ của bạn phàn nàn rằng thu nhập năm nay tăng 6% nhưng lại không mua được lượng
hàng hoá giống như mức thu nhập của năm ngoái. Điều này cho bạn biết
A. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực của mẹ bạn đều giảm,
B. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực của mẹ bạn đều tăng.
C. thu nhập danh nghĩa của mẹ bạn tăng nhưng thu nhập thực của mẹ bạn giảm
D. thu nhập danh nghĩa của mẹ bạn giảm nhưng thu nhập thực của mẹ bạn tăng.
40. Nếu lãi suất danh nghĩa là 8%, trường hợp nào sau đây có lãi suất thực sau thuế lớn
nhất?
A. Lạm phát 5% và thuế suất 20%.
B. Lạm phát 4% và thuế suất 30%.
C. Lạm phát 3% và thuế suất 40%.
D. Tất cả các trường hợp trên đều có lãi suất thực sau thuế giống nhau.
41. Nếu tài khoản tiền gửi của bạn được trả lãi suất 5%, nền kinh tế có lạm là phát 3% và
thuế suất là 20%, thì lãi suất thực sau thuế của tài khoản tiền gửi của bạn là
A. 3,4%.
B. 1,6%
C. 1%.
D. Không phải các đáp án trên.
42. Nếu tài khoản tiền gửi của bạn có lãi suất thực là 4%, tỷ lệ lạm phát là 2% và bạn phải
đóng thuế với tỷ lệ 20%, khi đó lãi suất thực sau thuế của bạn là
A. 1,2%.
B. 2,8%.
C. C. 4,8%.
D. Không phải các đáp án trên.
43. Minh gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất là 8%, tỷ lệ lạm phát kỳ vọng là 5%. Nếu thuế
thu nhập từ tiền lãi là 20%, lãi thực sau thuế mà Minh nhận được sẽ là
A. 1,4% nếu lạm thực tế là 5%, và nhiều hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban đầu.
B. 1,4% nếu lạm phát thực tế là 5%, và ít hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban đầu.
C. 2,4% nếu lạm phát thực tế là 5%, và nhiều hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban
đầu.
D. 2,4% nếu lạm phát thực tế là 5%, và ít hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban đầu.
44. Năm 2000, bạn mua một thửa đất với giá 20 tỷ đồng và khi đó chỉ số giá là 100. Đến năm
2020, bạn bán thửa đất đó với giá 100 tỷ đồng và chỉ số giá của nền kinh tế là 600. Nếu tiền
lãi vốn bị đánh thuế 20%, thì số tiền lãi thực sau thuế (tính theo giá trị tiền của năm 2020)
mà bạn kiếm được là
A. 64 tỷ đồng.
B. -36 tỷ đồng.
C. -16 tỷ đồng.
D. -3,333 tỷ đồng.
45. Năm 1999, bạn mua một thửa đất với giá 10.000 đô-la và khi đó chỉ số giá là 100. Đến
năm 2020, bạn bán thửa đất đó với giá 100.000 đô-la và chỉ số giá của nền kinh tế là 500. Nếu
tiền lãi vốn bị đánh thuế 20% thì số tiền lãi thực sau thuế (tính theo giá trị tiền của năm
2020) mà bạn kiếm được là
A. 72.000 đô-la.
B. 62.000 đô-la.
C. 32.000 đô-la.
D. 6.400 đô-la.
46. Khi đưa ra quyết định tiết kiệm, mọi người thường quan tâm nhất tới
. lãi suất danh nghĩa sau thuế.
B. lãi suất thực sau thuế.
C. lãi suất danh nghĩa trước thuế.
D. lãi suất thực trước thuế.
47. Ngay cả khi lạm phát thực tế bằng lạm phát dự kiến thì chi phí nào sau đây của lạm phát
vẫn xảy ra?
A. Chi phí thực đơn.
B. Chi phí mòn giày.
C. Thuế lạm phát.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
48. Của cải sẽ bị phân phối từ người cho vay sang người đi vay khi lạm phát
A. cao và dự kiến trước.
B. thấp và dự kiến trước.
C. cao hơn dự kiến ban đầu.
D. thấp hơn dự kiến ban đầu.
49. Nếu lạm phát cao hơn mức dự kiến ban đầu thì
A. lãi suất thực thực hiện cao hơn lãi suất thực dự kiến.
B. lãi suất thực thực hiện thấp hơn lãi suất thực dự kiến.
C. lãi suất thực thực hiện đúng bằng với lãi suất thực dự kiến.
D. Không phải các đáp án trên.
50. Lạm phát cao và không dự kiến được xảy ra sẽ gây tổn thất lớn hơn đối với
A. người đi vay so với người cho vay.
B. người nắm giữ ít tiền mặt so với người nắm giữ nhiều tiền mặt.
C. người được nhận lương có điều chỉnh theo lạm phát só với người nhận lượng danh nghĩa cố
định.
D. người tiết kiệm có thu nhập chịu thuế ở bậc thuế cao so với người tiết kiệm có thu nhập chịu
thuế ở bậc thuế thấp.
51. Để ổn định giá cả, NHTƯ nên
A. duy trì lãi suất ở mức thấp.
B. giữ thất nghiệp ở mức thấp.
C. kiểm soát chặt cung tiền.
D. bán trái phiếu.
52. Loại tài sản nào sau đây đảm bảo thu nhập thực cố định trong dài hạn?
A. Vàng.
B. Cổ phiếu.
C. Trái phiếu có lãi suất được điều chỉnh theo lạm phát.
D. Không phải các đáp án trên.
CHƯƠNG 9: KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
1. Thương mại quốc tế:
A. Làm tăng mức sống của tất cả các nước.
B. Làm giảm mức sống của tất cả các nước.
C. Không làm thay đổi mức sống của các nước.
D. Làm tăng mức sống của các nước nhập khẩu trong khi làm giảm mức sống của các nước xuất
khẩu.
2. Những hàng hóa và dịch vụ được tạo ra ở nước ngoài nhưng được bán trong nước được
gọi là:
A. Nhập khẩu
B. Xuất khẩu
C. Nhập khẩu ròng
D. Xuất khẩu ròng
3. Xuất khẩu ròng của một nước là:
A. Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu.
B. Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu.
C. Giá trị hàng hóa xuất khẩu trừ đi giá trị hàng hóa nhập khẩu.
D. Giá trị hàng hóa nhập khẩu trừ đi giá trị hàng hóa xuất khẩu.
4. Giả sử giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một nước là 100 triệu USD, nhập khẩu
là 75 triệu USD. Xuất khẩu ròng là:
A. 175 triệu USD
. 100 triệu USD
C. 25 triệu USD
D. -25 triệu USD
5. Singapore nhập khẩu một lô hàng may mặc của Việt Nam trị giá 50.000 USD, trong khi
Việt Nam nhập khẩu một lô hàng điện tử của Singapore với giá 20.000 USD.Trong điều kiện
các yếu tố khác không đổi, các giao dịch này ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng của hai nước
như thế nào?
A. Xuất khẩu ròng của hai nước đều tăng 30000 USD
B. Xuất khẩu ròng của Singapore giảm 30.000 USD, trong khi xuất khẩu ròng của Việt Nam tăng
30.000 USD
C. Xuất khẩu ròng của Singapore tăng 30.000 USD, trong khi xuất khẩu ròng của Việt Nam tăng
30.000 USD
D. Xuất khẩu ròng của hai nước đều giảm 30000 USD
6. Chị Hoa mua một máy tính được sản xuất ở Nhật. Giao dịch này
A. Là giá trị nhập khẩu của cả nước hai nước
B. Là xuất khẩu của Việt Nam và là nhập khẩu của Nhật
C. Là xuất khẩu của Nhật và là nhập khẩu của Việt Nam
D. Không phải là nhập khẩu hay xuất khẩu của cả hai nước
7. Giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu của Việt Nam được gọi là
A. Dòng vốn ra ròng của Việt Nam
B. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam
C. Xuất khẩu ròng của Việt Nam
D. Nhập khẩu ròng của Việt Nam
8. Một đại lý của giày Thượng Đình bán giày dép ở Mỹ. Giao dịch này làm
A. Tăng xuất khẩu ròng của Mỹ nhưng không tác động đến xuất khẩu ròng của Việt Nam
B. Giảm xuất khẩu ròng của Mỹ nhưng không tác động đến xuất khẩu ròng của Việt Nam
C. Tăng xuất khẩu ròng của Mỹ và giảm xuất khẩu ròng của Việt Nam
D. Giảm xuất khẩu ròng của Mỹ và tăng xuất khẩu ròng của Việt Nam
9. Xuất khẩu ròng của một nước là 8,3 tỷ USD và giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra nước
ngoài là 52,4 tỷ USD. Nước đó có
A. Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 60,7 tỷ USD, trong khi giá trị xuất khẩu hàng hóa và
dịch vụ là 52,4 tỷ USD
B. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 60,7 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu hàng hóa và
dịch vụ là 52,4 tỷ USD
C. Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 50,4 tỷ USD, trong khi giá trị xuất khẩu hàng hóa và
dịch vụ là 44,1 tỷ USD
D. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 50,4 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu hàng hóa và
dịch vụ là 44,1 tỷ USD
10. Một nước có giá trị hàng hóa và dịch vụ bán ra nước ngoài nhiều hơn giá trị mà nước đó
mua vào. Nước đó có
A. Thặng dư thương mại và xuất khẩu ròng dương
B. Thặng dư thương mại và xuất khẩu ròng âm
C. Thâm hụt thương mại và xuất khẩu ròng dương
D. Thâm hụt thương mại và xuất khẩu ròng âm
11. Cán cân thương mại của một nước
A. Phải bằng không
B. Phải lớn hơn không
C. Lớn hơn không nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
D. Lớn hơn không nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
12. Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
A. Lạm phát của các nước là bạn hàng thương mại với Việt Nam giảm
B. Thu nhập thực của Việt Nam tăng
C. Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
D. Thu nhập thực của các nước là bạn hàng thương mại với Việt Nam giảm
13. Dòng vốn ra ròng đo lường
A. Phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu hàng hóa
B. Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản nước ngoài được mua bởi cư dân trong nước với giá trị tài
sản trong nước được mua bởi cư dân nước ngoài
C. Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản nước ngoài được mua bởi cư dân trong nước với giá trị hàng
hoá và dịch vụ trong nước được mua bởi cư dân nước ngoài
D. Không đáp án nào ở trên đúng
14. Richard, một công dân Ý, mở một nhà máy sản xuất bánh kẹo ở Việt Nam. Hành động
này là
A. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và làm tăng dòng vốn ra ròng của Ý
B. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và làm giảm dòng vốn ra ròng của Ý
C. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và làm tăng dòng vốn ra ròng của Ý
D. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và làm giảm dòng vốn ra ròng của Ý
15. Anh Hưng, một công dân Việt Nam, mở một nhà hàng phở ở Chicago. Hành động này
A. Làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ nhưng không có tác động tới dòng vốn ra ròng của Việt
Nam
B. Làm tăng dòng vốn ra ròng của cả Mỹ và Việt Nam
C. Làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ nhưng làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
D. Làm giảm dòng vốn ra ròng của Mỹ nhưng làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
16. Khi Hàn Quốc bán mỹ phẩm cho Việt Nam, xuất khẩu ròng của Việt Nam
A. Tăng và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
B. Tăng và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
C. Giảm và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
D. Giảm và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
17. Một doanh nghiệp Mỹ mở một nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh ở Việt Nam. Hành động
này
A. Làm giảm dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
B. Làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
C. Chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ
D. Chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
18. Đồng nhất thức nào dưới đây là đúng?
A. NCO = NX
B. NCO + I = NX
C. NX + NCO = Y
D. Y= NCO - I
19. Đồng nhất thức nào dưới đây là đúng?
A. S = I + C
B. S = I - NX
C. S = I + NCO
D. S = NX - NCO
20. Một nước có xuất khẩu ròng là 120 triệu USD và tiết kiệm là 170 triệu USD. Dòng vốn ra
ròng là
A. 70 triệu USD và đầu tư trong nước là 170 triệu USD
B. 70 triệu USD và đầu tư trong nước là 270 triệu USD
C. 120 triệu USD và đầu tư trong nước là 50 triệu USD
D. Không phải các đáp án trên
21. Một nước có tiết kiệm là 80 triệu USD và đầu tư trong nước là 60 triệu USD. Xuất khẩu
ròng là
A. 20 triệu USD
B. -20 triệu USD
C. 100 triệu USD
D. -100 triệu USD
22. Một nước có đầu tư trong nước là 60 triệu USD và dòng vốn ra ròng là 25 triệu USD. Tiết
kiệm là
A. 85 triệu USD
B. -35 triệu USD
C. 35 triệu USD
D. 60 triệu USD
23. Giả sử một nước có GDP là 2000 tỷ USD, tiêu dùng là 1200 tỷ USD , chi tiêu chính phủ
là 400 tỷ USD. Điều này có nghĩa là
A. Đầu tư là 400 tỷ USD
B. Đầu tư cộng dòng vốn ra ròng là 400 tỷ USD
C. Đầu tư cộng xuất khẩu ròng là 400 tỷ USD
D. Cả b và c đều đúng
24. Hoạt động nào sau đây làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam?
A. Nhật mua gạo của Việt Nam
B. Nhật mua lúa mì của Úc
C. Nhật mua cổ phiếu của Tổng công ty cổ phần bia-rượu-nước giải khát Sabeco
D. Việt Nam mua tivi Sony của Nhật
25. Cán cân tài khoản vốn đo lường
A. Giá trị ròng của cán cân thanh toán
B. Chênh lệch giữa dòng vốn vào và dòng vốn ra
C. Chênh lệch giữa kim ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu
D. Thay đổi dự trữ ngoại tệ của ngân hàng trung ương
26. Những khoản tiền mà Việt Nam nhận viện trợ từ nước ngoài sẽ làm
A. Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
B. Tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
C. Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
D. Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
27. Trường hợp nào dưới đây là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?
A. Một nhà sản xuất linh kiện điện tử của Hàn Quốc xây dựng nhà máy tại Bắc Ninh
B. Một công dân Hà Lan mua cổ phiếu của Vinamilk
C. Một công ty dệt may Đức Giang mở đại lý ở Lào
D. Một nhà đầu tư Việt Nam mua trái phiếu trên thị trường thế giới
28. Trường hợp nào dưới đây là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?
A. Albert, Công dân Đức, mua cổ phiếu của một công ty máy tính ở Việt Nam
B. Larry, một công dân Ai-len, xây dựng chuỗi cửa hàng ăn nhanh ở Việt Nam
C. Một doanh nghiệp Việt Nam mua trái phiếu của một doanh nghiệp ở Mỹ
D. Hệ thống phở 24 của Việt Nam mở cửa hàng ở Campuchia
29. Công ty Honda của Nhật xây dựng nhà máy ở Việt Nam. Hành động này là
A. Xuất khẩu của Nhật
B. Nhập khẩu của Nhật
C. Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật
D. Đầu tư gián tiếp nước ngoài của Nhật
30. Anh Nam mở hệ thống hiệu sách và thiết bị giáo dục ở Đài Loan. Hành động này là
A. Đầu tư của Nam và là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
B. Đầu tư của Nam và là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
C. Tiết kiệm của Nam và là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
D. Tiết kiệm của Nam và là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
31. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là
A. Lãi suất danh nghĩa của quốc gia này cho lãi suất danh nghĩa của quốc gia khác
B. Tỷ lệ trao đổi tiền tệ của quốc gia này với tiền tệ của quốc gia khác
C. Giá hàng hóa ở quốc gia này chia cho chính giá hàng hóa đó ở quốc gia khác
D. Số lượng hàng hóa của quốc gia này đượctrao đổi để lấy hàng hoá tương tự ở quốc gia khác
32. Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa là 125 JPY đổi lấy 1 USD. Giá của một chai rượu là 2500
JPY. Chai rượu này có giá là bao nhiêu USD?
A. 20 USD
B. 25 USD
C. 22 USD
D. Không phải các đáp án trên
33. Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa 150 JPY đổi lấy 1 USD, 0,8 EUR đổi 1 USD 20500 đổi 1
USD. Một chai bia giá 6 USD New York, 1200 JPY Tokyo, 7 EUR Munich 15000 vnd
ở Hà Nội. Giá chai bia đắt nhất và rẻ nhất ở đâu?
A. Hà Nội, New York
B. New York, Tokyo
C. Tokyo, Munich
D. Munich, Hà Nội
34. Nếu tỷ giá hối đoái giảm từ 23500 VND đổi 1 USD xuống còn 22000 VND đổi 1 USD. Đồng
USD
A. Lên giá và nên mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn
B. Lên giá và nên mua ít hàng hóa Việt Nam hơn
C. Xuống giá và nên mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn
D. Xuống giá và nên mua ít hàng hóa Việt Nam hơn
35. Một cốc socola nóng giá 1,5 USD tại Mỹ. Cũng cốc socola này giá 30000 VND Việt
Nam. Nếu tỷ giá hối đoái là 20000 VND đổi 1 USD , tỷ giá hối đoái thực tế là
A. ½ cốc socola ở Việt Nam đổi 1 cốc socola ở Mỹ
B. 1 cốc socola ở Việt Nam đổi 1 cốc socola ở Mỹ
C. 2 cốc socola ở Việt Nam đổi 1 cốc socola ở Mỹ
D. Không phải các đáp án trên
36. Giả s tỷ giá hối đoái thực tế ½ cái bánh Canada đổi được 1 cái bánh Việt Nam.
Một chiếc bánh Canada giá 4 CAD. Chiếc bánh này bán Việt Nam với giá 37.000
VND. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là
A. 17.500 VND đổi lấy 1 CAD
B. 18.000 VND đổi lấy 1 CAD
C. 18.500 VND đổi lấy 1 CAD
D. Không phải các đáp án trên
37. Những nhân hay doanh nghiệp nào dưới đây vui khi VND tăng giá trên thị trường ngoại
hối?
A. khách du lịch Việt Nam đến châu Âu
B. một công ty Nga nhập khẩu giày dép từ Việt Nam
C. một công ty Việt Nam xuất khẩu trái cây sang Thái Lan
D. một công ty Đứcnhập khẩu hàng may mặc của Việt Nam
38. Trên thị trường trao đổi giữa USD VND. Điều nào dưới đây làm chuyển đường cung về
USD sang trái?
A. Kinh tế Mỹ tăng trưởng tốt hơn
B. Thu nhập thực tế của người dân Việt Nam tăng lên
C. Mức giá của Việt Nam tăng nhanh hơn so với Mỹ
D. Không phải các đáp án trên
39. Nếu VND lên giá thực tế so với USD thì
A. Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ tăng
B. Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ giảm
C. Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam không thay đổi
D. Không có đáp án nào đúng
40. Quy luật một giá nói rằng
A. Một hàng hoá phải có giá cố định
B. Một hàng hóa không thể có giá cao hơn mức giá trần
C. Một hàng hoá phải có giá như nhau ở tất cả mọi nơi
D. Các nhà sản xuất trong nước được trợ cấp
41. Theo lý thuyết ngang bằng sức mua
A. Tỷ giá hối đoái thực tế luôn bằng 1
B. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa luôn bằng 1
C. Tỷ giá hối đoái thực tế bằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa
D. Tỷ giá hối đoái thực tế bằng chênh lệch giữa tỷ lệ lạm phát giữa hai nước
42. Giả sử 1 USD mua được nhiều chuốiViệt Nam hơn Canberra. hội kiếm lời s đến từ
việc
A. Mua chuối ở Việt Nam và bán ở Canberra, điều này sẽ làm giá chuối ở Việt Nam tăng
B. Mua chuối ở Canberra và bán ở Việt Nam, điều này sẽ làm giá chuối ở Việt Nam tăng
C. Mua chuối ở Việt Nam và bán ở Canberra, điều này sẽ làm giá chuối ở Canberra tăng
D. Mua chuối ở Canberra và bán ở Việt Nam, điều này sẽ làm giá chuối ở Canberra tăng
43. Nếu tỷ giá hối đoái 2 SGD đổi 1 USD. Một giỏ hàng hóa ở Mỹ có giá 40 USD. Theo lý
thuyết ngang bằng sức mua, giỏ hàng này được bán với giá bao nhiêu ở Singapore?
A. 20 SGD
B. 40 SGD
C. 80 SGD
D. 100 SGD
44. Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa hai nước phản ánh sự khác
nhau về
A. Mức giá giữa hai nước
B. Nguồn lực giữa hai nước
C. Thu nhập giữa hai nước
D. Mức sống giữa hai nước
45. Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, nếu một bánh ở McDonald được bán ở Mỹ với giá
2,5 USD và được bán ở Việt Nam với giá là 55.000 VND. Khi đó, tỷ giá hối đoái danh nghĩa là
A. 1 USD đổi lấy 21.000 VND
B. 1 USD đổi lấy 22.000 VND
C. 0,5 USD đổi lấy 10.000 VND
D. Không phải các đáp án trên
46. Theo lí thuyết ngang bằng sức mua, nếu giá hàng hoá ở Canada tăng với một tỷ lệ nh
hơn so với giá hàng hoá ở Việt Nam, thì
A. Tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đơn vị hàng hoá ở Việt Nam đổi lấy một đơn vị hàng hóa
ở Canada tăng
B. Tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đơn vị hàng hoá ở Việt Nam đổi lấy một đơn vị hàng hóa
ở Canada giảm
C. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD tăng
D. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD tăng
47. Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của nước khác được gọi
A. Thị trường vốn
B. Thị trường ngoại hối
C. Thị trường tài chính
D. Thị trường cổ phiếu
48. Tình huống nào sau đây làm dịch chuyển đường cung ngoại tệ trên th trường ngoại hối sang
phải?
A. Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng
B. Cầu về hàng hóa trong nước của người nước ngoài giảm
C. Các nhà đầu cơ dự đoán đồng nội tệ sẽ tăng giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới
D. Chính phủ có thâm hụt ngân sách
49. Đường cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sẽ không dịch chuyển sang phải khi
A. GDP thực tế của Việt Nam tăng
B. Lạm phát của Việt Nam tăng cao hơn so với các nước trên thế giới
C. Người dân Việt Nam thích dùng hàng hoá nước ngoài hơn
D. Ngân hàng trung ương bán ngoại tệ ra thị trường
50. Trên thị trường trao đổi giữa đồng VND và đồng USD nếu giá của đồng USD càng thấp thì
A. Lượng cung USD càng cao
B. Lượng cầu USD càng cao
C. Lượng cung USD càng thấp
D. Cả b và c đều đúng
51. Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USDUSD nếu khách du lịch nước
ngoài tới Việt Nam giảm mạnh vì dịch Covid-19?
A. Cả giá USDUSD và lượng USDUSD được trao đổi đều tăng
B. Cả giá USDUSD và lượng USDUSD được trao đổi đều giảm
C. Giá USDUSD tăng và lượng USDUSD được trao đổi giảm
D. Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng
52. Điều xảy ra trên th trường trao đổi giữa VND USD khi nhập khẩu ca Việt Nam giảm
mạnh?
A. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng
B. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm
C. Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm
D. Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng
53. Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USD khi các nhà đầu tư nước ngoài
rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam?
A. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng
B. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm
C. Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm
D. Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng
54. Tình huống nào dưới đây làm giảm giá đồng USD trên thị trường ngoại hối?
A. Cầu về hàng Việt Nam của người dân nước ngoài giảm
B. Thu nhập của người dân trong nước tăng lên
C. Ngân hàng nhà nước bán USD ra thị trường
D. Các nhà đầu cơ dự đoán lãi suất tiền gửi bằng đồng USD sẽ tăng so với lãi suất tiền gửi bằng
đồng VND
55. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi là hệ thống trong đó
A. Các doanh nghiệp luôn ưu tiên nhập khẩu các nguyên liệu hơn là sử dụng nguyên liệu trong nước
B. Tỷ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối chứ không phải
do ngân hàng trung ương quy định
C. Chính phủ xác định giá trị đồng tiền nước mình theo giá trị đồng tiền của một nước khác
D. Tỷ giá luôn biến động tương ứng với sự thay đổi lạm phát tương đối giữa các nước
56. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý là hệ thống trong đó
A. Ngân hàng trung ương không cho phép các ngân hàng thương mại được xác định tỷ giá mà can
thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối
B. Ngân hàng trung ương cố định tỷ giá ở mức đã được công bố từ trước
C. Ngân hàng trung ương đôi khi can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm hạn chế sự biến động
bất lợi của tỷ giá hối đoái
D. Các doanh nghiệp sẽ được hưởng các mức tỷ giá khác nhau nếu khuyến khích xuất khẩu và
hạn chế nhập khẩu
57. Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó
A. Ngân hàng trung ương phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỷ giá
hối đoái danh nghĩa cố định
B. Tỷ giá hối đoái thực tế luôn cố định
C. Tiền của quốc gia đó luôn giảm giá so với các đồng tiền của các quốc gia khác
D. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa luôn cố định
58. Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng
lên thì ngân hàng trung ương phải
A. Giữ cho cán cân thanh toán cân bằng
B. Mua ngoại tệ
C. Để tỷ giá tự điều chỉnh theo cung cầu thị trường
D. Áp đặt một mức tỷ giá hối đoái cố định mới
59. Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định nếu người dân tăng nhu cầu nhập khẩu hàng hoá và
dịch vụ từ nước khác thì ngân hàng trung ương cần
A. Tăng giá nội tệ so với ngoại tệ
B. Phá giá nội tệ so với ngoại tệ
C. Mua ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
D. Bán ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
60. Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh thì ngân
hàng trung ương cần
A. Tăng giá nội tệ so với ngoại tệ
B. Phá giá nội tệ so với ngoại tệ
C. Mua ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
D. Bán ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
CHƯƠNG 10: TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
1. Một giai đoạn ngắn trong đó thu nhập giảm và thất nghiệp tăng được gọi là
A. Tăng trưởng nóng
B. Suy thoái
C. Mở rộng
D. Chu kỳ kinh tế
2. Chu kỳ kinh tế
A. Được giải thích chủ yếu bởi những biến động trong tiêu dùng

Preview text:

CHƯƠNG 7: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1. Tiền là
A. một loại tài sản có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch.
B. những đồng tiền giấy trong tay người dân.
C. các khoản tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
2. Chức năng cất trữ giá trị của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là
A. một thước đo quy ước để định giá.
B. sự đảm bảo cho sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu.
C. một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó dùng để mua hàng hoá.
D. một đơn vị trao đổi có thể được chấp nhận chung.
3. Từ “tiền” được các nhà kinh tế sử dụng để đề cập tới
A. khoản thu nhập được tạo ra từ quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
B. các tài sản được sử dụng rộng rãi trong quá trình mua bán hàng hóa và dịch vụ.
C. giá trị tài sản của một cá nhân.
D. giá trị của các cổ phiếu và trái phiếu.
4. Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1? A. Tiền mặt.
B. Tiền gửi có thể viết séc của khu vực tư nhân tại các ngân hàng thương mại.
C. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
5. Một người chuyển 300 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi
có thể viết séc, khi đó: A. M1 và M2 giảm.
B. M1 giảm, còn M2 tăng lên.
C. M1 giảm, còn M2 không thay đổi.
D. M1 tăng, còn M2 không thay đổi.
6. Thứ tự nào sau đây cho biết các tài sản được sắp xếp theo tính thanh khoản tăng dần?
A. Tiền mặt, bức tranh nghệ thuật, cổ phiếu.
B. Tiền mặt, cổ phiếu, bức tranh nghệ thuật,
C. Bức tranh nghệ thuật, tiền mặt, cổ phiếu.
D. Bức tranh nghệ thuật, cổ phiếu, tiền mặt. 7. Tiền pháp định
A. không có giá trị nội tại.
B. được đảm bảo bằng vàng.
C. có giá trị thực bằng với giá trị trao đổi.
D. là bất cứ thứ gì có thể thay thế hoàn hảo cho tiền mặt, chẳng hạn như tài khoản séc. 8. M1
A. nhỏ hơn và kém thanh khoản hơn so với M2.
B. nhỏ hơn nhưng thanh khoản hơn so với M2.
C. lớn hơn và kém thanh khoản hơn so với M2.
D. lớn hơn nhưng thanh khoản hơn so với M2. 9. Thẻ tín dụng
A. là một bộ phận của M1.
B. là phương tiện cất trữ giá trị.
C. là một phương thức để trả chậm các khoản phải trả.
D. làm mở rộng quy mô sử dụng tiền mặt trong thanh toán.
10. Điều nào dưới đây không phải là chức năng của NHTƯ?
A. Giữ tiền gửi của các NHTM.
B. Đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng” đối với các NHTM.
C. Hoạt động nhằm kiếm lợi nhuận. D. Kiểm soát cung tiền.
11. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam muốn điều chỉnh cung tiền thì họ thường
A. điều chỉnh lãi suất chiết khấu.
B. điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
C. thực hiện hoạt động thị trường mở.
D. phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
12. Nếu NHTƯ thực hiện hoạt động thị trường mở, họ sẽ
A. phát hành tín phiếu NHTƯ,
B. mua hoặc bán trái phiếu chính phủ.
C. điều chỉnh lãi suất chiết khấu.
D. điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
13. Khi NHTƯ thực hiện nghiệp vụ mua trên thị trường mở, họ sẽ
A. bán trái phiếu và làm cung tiền tăng.
B. bán trái phiếu và làm cung tiền giảm.
C. mua trái phiếu và làm cung tiền tăng.
D. mua trái phiếu và làm cung tiền giảm.
14. NHTƯ có thể tăng cung tiền bằng cách thực hiện
A. nghiệp vụ mua trên thị trường mở và tăng lãi suất chiết khấu,
B. nghiệp vụ mua trên thị trường mở và giảm lãi suất chiết khấu.
C. nghiệp vụ bán trên thị trường mở và tăng lãi suất chiết khấu,
D. nghiệp vụ bán trên thị trường mở và giảm lãi suất chiết khấu.
15. Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%,
A. các ngân hàng thương mại có thể tạo ra tiền bằng cách phát hành thêm tiền mới.
B. các ngân hàng thương mại có thể tạo ra tiền bằng cách cho vay lượng tiền dự trữ.
C. NHTƯ có thể làm cung tiền tăng thông qua nghiệp vụ bán trên thị trường mở.
D. các ngân hàng thương mại nắm giữ lượng tiền dự trữ đúng bằng lượng tiền huy động.
16. Nếu một ngân hàng thương mại nhận được lượng tiền gửi là 100 tỷ đồng, với tỷ lệ dự trữ
là 5%, số tiền dự trữ của ngân hàng này sẽ là A. 5 tỷ đồng. B. 50 tỷ đồng C. 95 tỷ đồng. D. 100 tỷ đồng.
17. Nếu một ngân hàng thương mại nhận được lượng tiền gửi là 5000 tỷ đồng, với tỷ lệ dự
trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng cho vay hết số tiền họ có thể cho vay, lượng tiền dự trữ và
cho vay của ngân hàng này lần lượt sẽ là
A. 50 tỷ đồng; 4950 tỷ đồng.
B. 500 tỷ đồng; 4500 tỷ đồng.
C. 555 tỷ đồng; 4445 tỷ đồng.
D. Không phải các đáp án trên.
18. Nếu một ngân hàng thương mại nhận được 500 tỷ đồng tiền gửi, đã cho vay 475 tỷ đồng.
Ngân hàng này không có dự trữ dư thừa. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo đó đang được quy định ở mức là A. 2,5%. B. 5%. C. 9,5%. D. 25%
19. Nếu bạn gửi 100 triệu đồng vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, hành động này của bạn sẽ
A. không làm thay đổi cung tiền. B. làm cung tiền tăng. C. làm cung tiền giảm.
D. Không phải các đáp án trên.
20. Khi ngân hàng thương mại cho một khách hàng vay 500 triệu đồng, cung tiền sẽ A. không thay đổi. B. giảm. C. tăng.
D. có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.
21. Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay so tien nuy động được, số nhân tiền sẽ là: A. 0 B. 1 C. 10 D. 100
22. Số nhân tiền sẽ tăng nếu tỷ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các doanh nghiệp muốn giữ
A. tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng.
B. giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm.
C. giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng.
D. tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm.
23. Việc NHTƯ điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nếu tất cả các yếu tố khác không thay đổi
A. số nhân tiền tăng và cung tiền tăng.
B. số nhân tiền giảm và cung tiền giảm.
C. số nhận tiền tăng và cung tiền giảm.
D. số nhân tiền giảm và cung tiền tăng.
24. Nếu số nhận tiền bằng 3 và NHTƯ mua trái phiếu trị giá 50 tỷ đồng, cung tiền khi đó
A. tăng thêm 50 tỷ đồng.
B. tăng thêm 150 tỷ đồng. C. giảm 50 tỷ đồng. D. giảm 150 tỷ đồng.
25. Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và NHTỰ mua trái phiếu trị giá 100 tỷ đồng, cung tiền A. không thay đổi. B. tăng 100 tỷ đồng. C. tăng 1.000 tỷ đồng.
D. tăng lên bằng tích của 100 tỷ đồng với số nhân tiền.
26. Giả sử không có “rò rỉ tiền mặt” và các NHTM không có dự trữ dư thừa, trong khi tỷ lệ
dự trữ bắt buộc là 10%. Nếu một ngân hàng nhận được một khoản tiền gửi mới là 10 tỷ
đồng, chúng ta có thể kết luận rằng
A. dự trữ của hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tăng 10 tỷ đồng.
B. bị hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tạo thêm những khoản tiền gửi mới là 90 tỷ đồng.
C. hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tạo thêm những khoản tiền gửi mới là 100 tỷ đồng. D. Câu (a) và (b) đúng. 27. Số nhận tiền là: A. 2,8 B. 3,2 C. 3,6 D. 8,3 28. Cung tiền là A. 400 tỷ đồng. B. 350 tỷ đồng. C. 450 tỷ đồng. D. 125 tỷ đồng.
29. Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 20% và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 10%. Nếu
muốn tăng cung tiền thêm 1000 tỷ đồng thông qua hoạt động thị trường mở, NHTƯ cần phải
A. mua 250 tỷ đồng trái phiếu chính phủ,
B. bán 250 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.
C. bán 100 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.
D. mua 100 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.
30. Trong một hệ thống ngân hàng dự trữ một phần, các NHTM không có dự trữ dư thừa và
tiền mặt không nằm ngoài hệ thống ngân hàng, nếu NHTƯ mua 100 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu chính phủ
A. lượng tiền dự trữ tăng ít hơn 100 tỷ đồng và cung tiền tăng ít hơn 100 | tỷ đồng.
B. lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ đồng và cung tiền tăng 100 tỷ đồng.
C. lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ đồng và cung tiền sẽ tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng.
D. lượng tiền dự trữ tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng và cung tiền cũng tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng.
31. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, cặp đôi hành động chính sách nào sau đây sẽ cho phép
một ngân hàng thương mại cho vay thêm được 100 tỷ đồng?
A. NHTƯ mua 100 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu mà NHTM đang nắm giữ, hoặc khách hàng của
NHTM này gửi 100 tỷ đồng vào tài khoản của họ tại NHTM.
B. NHTƯ mua 100 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu mà NHTM đang nắm giữ, hoặc NHTƯ cho NHTM vay 100 tỷ đồng.
C. NHTƯ bán một lượng trái phiếu cho NHTM với mệnh giá 100 tỷ đồng, hoặc khách hàng của
NHTM này gửi 100 tỷ đồng vào tài khoản của họ tại NHTM.
D. NHTƯ bán một lượng trái phiếu cho NHTM với mệnh giá 100 tỷ đồng, hoặc NHTƯ cho NHTM vay 100 tỷ đồng.
32. Nếu các NHTM muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt
bằng 10% so với tiền gửi, số nhân tiền sẽ là A. 8,46. B. 10. C. 7,69. D. 33,3.
33. Nếu NHTƯ điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 5% lên 12,5%, số nhân tiền sẽ A. giảm từ 20 xuống 8.
B. giảm từ 12,5 xuống 5. C. tăng từ 8 lên 20, D. tăng từ 5 lên 12,5.
34. Nếu số nhận tiền giảm từ 10 xuống 5 thì NHTƯ đã điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc A. tăng từ 5% lên 10%. B. tăng từ 10% lên 20%. C. giảm từ 10% lên 5%.
D. giảm từ 20% xuống 10%.
35. Một ngân hàng thương mại nhận được 400 tỷ đồng tiền gửi và đã cho vay 340 tỷ đồng.
Nếu NHTƯ điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 5% lên 10% thì lượng dự trữ dư thừa mà
ngân hàng đang nắm giữ là A. 0 đồng. B. 20 tỷ đồng. C. 40 tỷ đồng. D. 60 tỷ đồng.
36, Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ 1 triệu tỷ đồng, không có dự trữ dư thừa. Dân
chúng không nắm giữ tiền mặt. NHTỪ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%. Nếu NHTự
đồng thời điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống 5% và thực hiện mua 0,1 triệu tỷ đồng
mệnh giá trái phiếu chính phủ, cung tiền khi đó
A. tăng 2 triệu tỷ đồng,
B. tăng 8 triệu tỷ đồng.
C. tăng 12 triệu tỷ đồng.
D. Không phải các đáp án trên.
37. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ 0,5 triệu tỷ đồng, không có dự trữ dư thừa. Dân
chúng không nắm giữ tiền mặt. NHTỰ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, Nếu NHTƯ
đồng thời điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 12,5% và thực hiện mua 0,1 triệu tỷ đồng
mệnh giá trái phiếu chính phủ, cung tiền khi đó
A. giảm 0,2 triệu tỷ đồng.
B. giảm 1,1 triệu tỷ đồng.
C. giảm 1,8 triệu tỷ đồng.
D. Không phải các đáp án trên
38. Lý thuyết ưa thích thanh khoản của Keynes cho rằng lãi suất được quyết định bởi A. cung và cầu vốn. B. cung và cầu tiền.
C. cung và cầu lao động.
D. tổng cung và tổng cầu.
39. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, cầu tiền lớn hơn khi
A. chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn. B. lãi suất thấp hơn. C. mức giá cao hơn,
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
40. Nếu GDP thực tăng, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang
A. trái và lãi suất sẽ tăng. dự trữ
B. trái và lãi suất sẽ giảm. lệ dự
C. phải và lãi suất sẽ tăng. dự trữ
D. phải và lãi suất sẽ giảm. iá trái
41. Giả sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế là 18 tỷ đồng.
Sau đó, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. Người dân
nước này giữ một nửa dưới dạng tiền mặt và một nửa dưới dạng tiền gửi tại hệ thống ngân
hàng. Nếu các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa, cung tiền của nền kinh tế này sẽ là
A. 18 tỷ đồng. g có dự
B. 90 tỷ đồng. nh tỷ lệ C. 24,54 tỷ đồng.
D. 30 tỷ đồng. 1 giá trải
42. Giả sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế là 40 tỷ đồng.
Sau đó, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 1/3. Người dân
nước này giữ một nửa tiền dưới dạng tiền mặt và một nửa dưới dạng tiền gửi ngân hàng.
Nếu các ngân hàng thương tỷ lệ dự mại không có dự trữ dư thừa, lượng tiền mặt mà người
dân nước này nắm giữ sẽ là A. 13,33 tỷ đồng. B. 20 tỷ đồng. C. 30 tỷ đồng. D. 36,36 tỷ đồng.
43. Giả sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế là 10 tỷ đồng.
Sau đó, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. Dân chúng
giữ lượng tiền mặt đúng bằng lượng tiền gửi ngân hàng. Nếu các ngân hàng thương mại
không có dự trữ dư thừa, lượng tiền mặt mà người dân nắm giữ sẽ là A. 2 tỷ đồng. B. 5 tỷ đồng. C. 8,33 tỷ đồng. D. 9,09 tỷ đồng.
44. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ là 10 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ là 20%, Công chúng
nắm giữ 10 tỷ đô-la tiền mặt. Khi bất ổn kinh tế xảy ra, các ngân hàng thương mại quyết
định tăng tỷ lệ dự trữ lên 25% còn công chúng vẫn giữ khối lượng tiền như cũ. Quyết định
này của các ngân hàng thương mại sẽ làm cho cung tiền A. không thay đổi. B. giảm 10 tỷ đô-la. C. giảm 5 tỷ đô-la. D. giảm 0,5 tỷ đô-la.
45. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ là 20 tỷ đô-la, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. Công
chúng không nắm giữ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa. Sau
đó do nền kinh tế gặp bất ổn, các ngân hàng thương mại quyết định tăng dự trữ lên 25%.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, NHTƯ cần điều chỉnh lượng tiền cơ sở như thế
nào để giữ cung tiền không thay đổi so với trước? A. Tăng 4 tỷ đô-la. B. Tăng 5 tỷ đô-la. C. Tăng 20 tỷ đồ-la.
D. NHTƯ không cần điều chỉnh lượng tiền cơ sở.
46. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ là 20 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% và
không có dự trữ dư thừa. Công chúng nắm giữ 10 tỷ đôla tiền mặt. Khi nền kinh tế gặp bất
ổn, công chúng rút 5 tỷ đô-la từ tài khoản tiền gửi của họ. Nếu muốn giữ cung tiền không
thay đổi, NHTỰ sẽ phải điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc về mức A. 18,2%. B. 15,78%. C. 15%. D. 21,1%
47. Một hệ thống ngân hàng ban đầu có tổng dự trữ là 10 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
là 20% và không có dự trữ dư thừa. Công chúng nắm giữ 10 tỷ đô-la tiền mặt. Khi nền kinh
tế gặp bất ổn, công chúng quyết định rút 5 tỷ đô-la từ tài khoản tiền gửi của họ và các ngân
hàng thương mại điều chỉnh tỷ lệ dự trữ lên 25%. Sự thay đổi này làm cung tiền A. không thay đổi. B. giảm 10 tỷ đô-la. C. giảm 25 tỷ đô-la. D. giảm 35 tỷ đô-la.
48. Động cơ chủ yếu mà mọi người giữ tiền là A. để giao dịch, B. để dự phòng. C. để đầu cơ
D. vì thu nhập từ tiền lãi.
49. Nếu bạn mang thêm tiền khi đi học để đề phòng trường hợp phương tiện đi lại bị hỏng,
thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào A. cầu tiền dự phòng. B. cầu tiền đầu cơ. C. cầu tiền giao dịch.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
0. Theo lý thuyết ưa thích thanh khoản, nếu lượng cần tiền mà lớn hơn lượng cung tiền thì
A. lãi suất sẽ giảm và lượng cầu tiền sẽ giảm.
B. lãi suất sẽ giảm và lượng cầu tiền sẽ tăng.
C. lãi suất sẽ tăng và lượng cầu tiền sẽ giảm.
D. lãi suất sẽ tăng và lượng cầu tiền sẽ tăng.
51. Mọi người sẽ nắm giữ ít tiền hơn nếu mức giá chung A. hoặc lãi suất tăng. B. hoặc lãi suất giảm.
C. tăng hoặc lãi suất giảm.
D. giảm hoặc lãi suất tăng.
52. Khi cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng
tiền, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang phải nếu A. mức giá chung tăng. B. mức giá chung giảm. C. lãi suất tăng. D. lãi suất giảm.
53. Khi cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng
tiền, thì sự gia tăng lãi suất sẽ
A. dẫn đến sự di chuyển dọc lên phía trên đường cầu tiền.
B. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.
C. dẫn đến sự di chuyển dọc xuống phía dưới đường cầu tiền.
D. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái,
54. Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành
là lượng tiền, thì sự tăng lên của mức giá sẽ làm
A. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
B. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất.
C. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất.
D. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất,
55. Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành
là lượng tiền, thu nhập giam sẽ làm
A. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất,
B. dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất.
C. dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất.
D. ddịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất.
CHƯƠNG 8: TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT
1. Lạm phát được đo lường bằng
A. mức thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng.
B. phần trăm thay đổi của mức giá chung.
C. phần trăm thay đổi giá của một hàng hóa cụ thể.
D. mức thay đổi giá của một hàng hóa.
2. Khi mức giá chung giảm, các nhà kinh tế nói nền kinh tế có A. giảm phát. B. thiểu phát. C. suy thoái kinh tế. . D. lạm phát hợp lý.
3. Nếu chỉ số giá chung tăng từ 120 lên 144, tỷ lệ lạm phát sẽ là A. 24% B. 25% C. 20% D. 17%
4, Nếu chỉ số giá chung năm trước là 180, năm nay là 176, khi đó nền kinh tế có A. lạm phát 4%. B. lạm phát 2,3%, C. giảm phát 2,2%, D. giảm phát 4%.
5. Năm trước, tiền công được trả là 10 đô-la/1 giờ và chỉ số giá chung là 120. Năm nay, tiền
công tăng lên 11 đô-la/1 giờ nhưng lại không mua được lượng hàng hoá bằng năm ngoái.
Điều này chỉ có thể xảy ra nếu chỉ số giá chung của nền kinh tế năm nay là A. 135. B. 132. C. 125. D. 121
6. Tính trung tính của tiền hàm ý khi lượng tiền tăng lên sẽ làm
A. tăng số lượng việc làm. B. tăng mức giá chung.
C. tăng tính hấp dẫn của việc tiết kiệm.
D. không có ảnh hưởng gì tới mức giá chung.
7. Các biến kinh tế được đo lường bằng đơn vị hiện vật được gọi là A. biến thực. B. bị biến danh nghĩa. C. biến cổ điển. D. biến trung tính.
8. Lãi suất mà một ngân hàng thương mại niêm yết trên website của họ là A. biến danh nghĩa. B. biến thực.
C. lãi suất đã điều chỉnh theo lạm phát. D. lãi suất sau thuế.
9. Theo sự phân đôi cổ điển, khi cung tiền tăng gấp đôi, giá trị nào sau đây sẽ tăng gấp đôi? A. Mức giá chung.
B. Tiền lương danh nghĩa. C. C. GDP danh nghĩa,
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
10. Tốc độ lưu chuyển của tiền là
A. số lần NHTƯ bơm tiền cho nền kinh tế,
B. tỷ lệ tăng trưởng cung tiền trong dài hạn.
C. bằng tỷ lệ cung tiền so với GDP danh nghĩa.
D. số lần trung bình mà một đơn vị tiền tệ thực hiện trao đổi trong khoảng thời gian 1 năm.
11. Tốc độ lưu chuyển của tiền được tính bằng công thức: A. (PxY)/M B. (PxM)/Y C. (YxM)/P D. (YxM)/V
12. Theo phương trình số lượng, nếu P = 12, Y = 6, M = 8 thì V bằng A. 16. B. 9. C. 4.
D. Không phải các đáp án trên.
13. Nếu V và M không đổi, Y tăng gấp đôi, phương trình số lượng cho biết mức giá
A. giảm và bằng một nửa mức giá ban đầu. B. không thay đổi.
C. C. tăng nhiều hơn gấp đôi. D. tăng gấp đôi.
14. Nếu Y và V không đổi, M tăng gấp đôi, theo phương trình số lượng, mức giá sẽ tăng A. ít hơn gấp đôi. B. gấp đôi.
C. C. nhiều hơn gấp đôi. D. 200%
15. Một nền kinh tế có tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định. Năm 2018, cung tiền là 100 tỷ
đồng, GDP danh nghĩa là 500 tỷ đồng. Năm 2020, cung tiền là 105 tỷ đồng, GDP thực không
thay đổi so với năm 2019 và lãi suất thực là 3%. Lãi suất danh nghĩa của năm 2020 là khoảng A. 3%. B. 5%. C. 8%. D. 11%
16. Theo phương trình số lượng, điều nào sau đây là không đúng?
A. Nếu tốc độ lưu chuyển của tiển ổn định, cung tiền tăng sẽ làm GDP danh nghĩa tăng tương ứng.
B. Nếu tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định và tiền là trung tính, cung tiền tăng sẽ làm mức giá chung tăng tương ứng.
C. Nếu cung tiền và sản lượng không đổi, sự gia tăng tốc độ lưu chuyển của tiền sẽ gây ra sự gia
tăng tương ứng của mức giá.
D. Nếu cung tiền và tốc độ lưu chuyển của tiền là không đổi, sự gia tăng sản lượng sẽ làm mức giá tăng tương ứng.
17. Nếu tiền là trung tính và tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định, sự gia tăng cung tiền sẽ gây
ra sự thay đổi tương ứng trong A. sản lượng thực.
B. sản lượng danh nghĩa, C. mức giá chung.
D. Cả (b) và (c) đều đúng.
18. Chính phủ thích sử dụng thuế lạm phát hơn các loại thuế khác vì
A. đánh thuế lạm phát dễ hơn cả. B. lạm phát sẽ giảm.
C. thuế này chỉ đánh vào những người có thu nhập cao.
D. chính phủ có thể giảm chi phí của các khoản chi tiêu.
19. Việc tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách in tiền
A. sẽ làm tăng giá trị thực của tiền.
B. sẽ đánh thuế vào những người nắm giữ tiền mặt.
C. là cách thức phổ biến để chính phủ Việt Nam tài trợ chi tiêu.
D. Không phải các đáp án trên. 20. Thuế lạm phát
A. chuyển của cải từ chính phủ sang cho các hộ gia đình.
B. là phần cộng thêm vào thuế thu nhập do nền kinh tế có giảm phát.
C. là một loại thuế đánh vào những người nắm giữ tiền mặt.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
21. Mọi người có thể tránh thuế lạm phát bằng cách A. giảm tiết kiệm.
B. giảm lượng tiền mặt nắm giữ. C. không kê khai thuế.
D. Không phải các đáp án trên.
22. Nếu lãi suất danh nghĩa là 8% và lãi suất thực là 3%, tỷ lệ lạm phát khi đó sẽ là A. 8%. B. 5%. C. 11%. D. 3%
23. Linh gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, sau một năm số tiền được lấy về nhiều hơn trước
5% và số hàng hóa mua được tăng 6% so với trước khi gửi ngân hàng. Trong tình huống này:
A. lãi suất danh nghĩa là 11% và tỷ lệ lạm phát là 5%.
B. lãi suất danh nghĩa là 6% và tỷ lệ lạm phát là 5%.
C. lãi suất danh nghĩa là 5% và tỷ lệ lạm phát là -1%.
D. Không phải các đáp án trên.
24. Nếu bạn vay ngân hàng một khoản tín dụng với lãi suất cố định, nhưng trong thời gian
vay chỉ số giá chung của nền kinh tế lại tăng nhanh hơn so với mức dự kiến ban đầu. Khi đó,
lãi suất thực mà bạn phải trả cho khoản vay là
A. cao hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay tăng.
B. cao hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay giảm.
C. thấp hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay tăng.
D. thấp hơn dự kiến ban đầu và giá trị thực của khoản vay giảm.
25. Khi hiện tượng giảm phát xảy ra
A. lãi suất danh nghĩa sẽ lớn hơn lãi suất thực.
B. lãi suất thực lớn hơn lãi suất danh nghĩa.
C. lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa bằng nhau.
D. Không phải các đáp án trên.
26. Hiệu ứng Fisher nói rằng
A. lãi suất danh nghĩa điều chỉnh theo tỷ lệ 1:1 với tỷ lệ lạm phát.
B. tốc độ tăng trưởng cung tiền quyết định tỷ lệ lạm phát.
C. lãi suất thực chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động của hệ thống tiền tệ.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
27. Trong dài hạn khi tiền là trung tính, biến nào sau đây sẽ tăng khi cung tiền tăng?
A. Tỷ lệ tiền lương danh nghĩa so với mức giá. B. Sản lượng thực. C. Lãi suất danh nghĩa.
D. Không phải các đáp án trên,
28. Trong dài hạn, biến số nào sau đây sẽ tăng khi cung tiền tăng?
A. Tỷ lệ tiền lương danh nghĩa so với mức giá. B. Sản lượng thực, C. Lãi suất thực.
D. Không phải các đáp án trên.
29. Trong dài hạn, khi cung tiền tăng sẽ làm tăng
A. tỷ lệ lạm phát, lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực.
B. tỷ lệ lạm phát, lãi suất danh nghĩa, nhưng không ảnh hưởng đến lãi suất thực.
C. C. tỷ lệ lạm phát, lãi suất thực, nhưng không ảnh hưởng đến lãi suất danh nghĩa.
D. lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực, nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát.
30. Nếu tốc độ tăng trưởng cung tiền tăng từ 5% lên 25%, theo hiệu ứng Fisher thì chúng ta
có thể kỳ vọng rằng lãi suất danh nghĩa và lạm phát đều tăng
A. nhiều hơn 20 điểm phần trăm B. 20 điểm phần trăm.
C. ít hơn 20 điểm phần trăm.
D. Không phải các đáp án trên.
31. Nếu tốc độ tăng trưởng cung tiền tăng từ 3% lên 13%, theo hiệu ứng Fisher thì chúng ta có thể kỳ vọng rằng
A. lạm phát sẽ tăng 10% và lãi suất danh nghĩa tăng ít hơn 10%,
B. lạm phát tăng ít hơn 10% và lãi suất danh nghĩa tăng nhiều hơn 10%.
C. cả lạm phát và lãi suất danh nghĩa tăng 10%.
D. cả lạm phát và lãi suất danh nghĩa tăng 10 điểm phần trăm.
32. Giả sử tốc độ lưu chuyển của tiền và sản lượng là không đổi, lý thuyết số lượng tiền và
hiệu ứng Fisher là đúng. Nếu lãi suất danh nghĩa là 6% và lạm phát là 2,5%, thì khi đó
A. tốc độ tăng trưởng cung tiền là 2,5%.
B. lãi suất thực là 8,5%.
C. lãi suất thực là 2,5%.
D. tốc độ tăng trưởng cung tiền là 6%.
33. Giả sử tốc độ lưu chuyển của tiền và sản lượng là không đổi, nếu lý thuyết số lượng tiền
và hiệu ứng Fisher là đúng, thì lãi suất thực sẽ là bao nhiêu nếu lãi suất danh nghĩa là 5% và
tốc độ tăng trưởng cung tiền là 3%? A. 5%. B. b. 3% C. c. 2%. D. d. 8%.
34. Mọi người phải tìm mọi cách để giảm lượng tiền mặt mà họ nắm giữ khi nền kinh tế có
lạm phát cao. Trong trường hợp đó, mọi người phải gánh chịu khoản chi phí nào sau đây? A. Chi phí thực đơn B. Chi phí mòn giày.
C. Chi phí do biến động giá tương đối.
D. Tăng gánh nặng về nghĩa vụ nộp thuế.
35. Chi phí thay đổi bảng giá niêm yết được gọi là A. chi phí thực đơn B. chi phí mòn giày.
C. chi phí do biến động giá tương đối. D. chi phí cơ hội.
36. Chi phí thực đơn đề cập tới
A. sự tiêu tốn các nguồn lực để làm giảm lượng tiền mặt nắm giữ khi nền kinh tế có lạm phát cao.
B. sự phân bố sai lệch các nguồn lực bị gây ra bởi sự bất ổn trong giá tương đối,
C. tác động bóp méo của thuế.
D. chi phí điều chỉnh giá cả liên tục do lạm phát cao.
37. Nếu tiền lương của bạn tăng 6% trong khi giá cả tăng 2%, thì tiền lương thực bạn nhận được sẽ tăng A. 4%. B. 4,8%. C. 5,8%. D. 8%.
38. Năm trước, tiền lương của một người lao động có thể mua được 200 đơn vị sản phẩm với
mức giá 1 đô-la, năm nay khi giá sản phẩm tăng lên 1,5 đô-la, tiền lương mua được 180 sản
phẩm. Trong trường hợp này
A. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực đều giảm.
B. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực đều tăng.
C. thu nhập danh nghĩa giảm và thu nhập thực tăng.
D. thu nhập danh nghĩa tăng và thu nhập thực giảm.
39. Mẹ của bạn phàn nàn rằng thu nhập năm nay tăng 6% nhưng lại không mua được lượng
hàng hoá giống như mức thu nhập của năm ngoái. Điều này cho bạn biết
A. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực của mẹ bạn đều giảm,
B. cả thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực của mẹ bạn đều tăng.
C. thu nhập danh nghĩa của mẹ bạn tăng nhưng thu nhập thực của mẹ bạn giảm
D. thu nhập danh nghĩa của mẹ bạn giảm nhưng thu nhập thực của mẹ bạn tăng.
40. Nếu lãi suất danh nghĩa là 8%, trường hợp nào sau đây có lãi suất thực sau thuế lớn nhất?
A. Lạm phát 5% và thuế suất 20%.
B. Lạm phát 4% và thuế suất 30%.
C. Lạm phát 3% và thuế suất 40%.
D. Tất cả các trường hợp trên đều có lãi suất thực sau thuế giống nhau.
41. Nếu tài khoản tiền gửi của bạn được trả lãi suất 5%, nền kinh tế có lạm là phát 3% và
thuế suất là 20%, thì lãi suất thực sau thuế của tài khoản tiền gửi của bạn là A. 3,4%. B. 1,6% C. 1%.
D. Không phải các đáp án trên.
42. Nếu tài khoản tiền gửi của bạn có lãi suất thực là 4%, tỷ lệ lạm phát là 2% và bạn phải
đóng thuế với tỷ lệ 20%, khi đó lãi suất thực sau thuế của bạn là A. 1,2%. B. 2,8%. C. C. 4,8%.
D. Không phải các đáp án trên.
43. Minh gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất là 8%, tỷ lệ lạm phát kỳ vọng là 5%. Nếu thuế
thu nhập từ tiền lãi là 20%, lãi thực sau thuế mà Minh nhận được sẽ là
A. 1,4% nếu lạm thực tế là 5%, và nhiều hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban đầu.
B. 1,4% nếu lạm phát thực tế là 5%, và ít hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban đầu.
C. 2,4% nếu lạm phát thực tế là 5%, và nhiều hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban đầu.
D. 2,4% nếu lạm phát thực tế là 5%, và ít hơn thế nếu lạm phát thực tế lớn hơn dự kiến ban đầu.
44. Năm 2000, bạn mua một thửa đất với giá 20 tỷ đồng và khi đó chỉ số giá là 100. Đến năm
2020, bạn bán thửa đất đó với giá 100 tỷ đồng và chỉ số giá của nền kinh tế là 600. Nếu tiền
lãi vốn bị đánh thuế 20%, thì số tiền lãi thực sau thuế (tính theo giá trị tiền của năm 2020) mà bạn kiếm được là A. 64 tỷ đồng. B. -36 tỷ đồng. C. -16 tỷ đồng. D. -3,333 tỷ đồng.
45. Năm 1999, bạn mua một thửa đất với giá 10.000 đô-la và khi đó chỉ số giá là 100. Đến
năm 2020, bạn bán thửa đất đó với giá 100.000 đô-la và chỉ số giá của nền kinh tế là 500. Nếu
tiền lãi vốn bị đánh thuế 20% thì số tiền lãi thực sau thuế (tính theo giá trị tiền của năm
2020) mà bạn kiếm được là A. 72.000 đô-la. B. 62.000 đô-la. C. 32.000 đô-la. D. 6.400 đô-la.
46. Khi đưa ra quyết định tiết kiệm, mọi người thường quan tâm nhất tới
. lãi suất danh nghĩa sau thuế.
B. lãi suất thực sau thuế.
C. lãi suất danh nghĩa trước thuế.
D. lãi suất thực trước thuế.
47. Ngay cả khi lạm phát thực tế bằng lạm phát dự kiến thì chi phí nào sau đây của lạm phát vẫn xảy ra? A. Chi phí thực đơn. B. Chi phí mòn giày. C. Thuế lạm phát.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
48. Của cải sẽ bị phân phối từ người cho vay sang người đi vay khi lạm phát
A. cao và dự kiến trước.
B. thấp và dự kiến trước.
C. cao hơn dự kiến ban đầu.
D. thấp hơn dự kiến ban đầu.
49. Nếu lạm phát cao hơn mức dự kiến ban đầu thì
A. lãi suất thực thực hiện cao hơn lãi suất thực dự kiến.
B. lãi suất thực thực hiện thấp hơn lãi suất thực dự kiến.
C. lãi suất thực thực hiện đúng bằng với lãi suất thực dự kiến.
D. Không phải các đáp án trên.
50. Lạm phát cao và không dự kiến được xảy ra sẽ gây tổn thất lớn hơn đối với
A. người đi vay so với người cho vay.
B. người nắm giữ ít tiền mặt so với người nắm giữ nhiều tiền mặt.
C. người được nhận lương có điều chỉnh theo lạm phát só với người nhận lượng danh nghĩa cố định.
D. người tiết kiệm có thu nhập chịu thuế ở bậc thuế cao so với người tiết kiệm có thu nhập chịu
thuế ở bậc thuế thấp.
51. Để ổn định giá cả, NHTƯ nên
A. duy trì lãi suất ở mức thấp.
B. giữ thất nghiệp ở mức thấp.
C. kiểm soát chặt cung tiền. D. bán trái phiếu.
52. Loại tài sản nào sau đây đảm bảo thu nhập thực cố định trong dài hạn? A. Vàng. B. Cổ phiếu.
C. Trái phiếu có lãi suất được điều chỉnh theo lạm phát.
D. Không phải các đáp án trên.
CHƯƠNG 9: KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
1. Thương mại quốc tế:
A. Làm tăng mức sống của tất cả các nước.
B. Làm giảm mức sống của tất cả các nước.
C. Không làm thay đổi mức sống của các nước.
D. Làm tăng mức sống của các nước nhập khẩu trong khi làm giảm mức sống của các nước xuất khẩu.
2. Những hàng hóa và dịch vụ được tạo ra ở nước ngoài nhưng được bán trong nước được gọi là: A. Nhập khẩu B. Xuất khẩu C. Nhập khẩu ròng D. Xuất khẩu ròng
3. Xuất khẩu ròng của một nước là:
A. Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu.
B. Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu.
C. Giá trị hàng hóa xuất khẩu trừ đi giá trị hàng hóa nhập khẩu.
D. Giá trị hàng hóa nhập khẩu trừ đi giá trị hàng hóa xuất khẩu.
4. Giả sử giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một nước là 100 triệu USD, nhập khẩu
là 75 triệu USD. Xuất khẩu ròng là: A. 175 triệu USD . 100 triệu USD C. 25 triệu USD D. -25 triệu USD
5. Singapore nhập khẩu một lô hàng may mặc của Việt Nam trị giá 50.000 USD, trong khi
Việt Nam nhập khẩu một lô hàng điện tử của Singapore với giá 20.000 USD.Trong điều kiện
các yếu tố khác không đổi, các giao dịch này ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng của hai nước như thế nào?
A. Xuất khẩu ròng của hai nước đều tăng 30000 USD
B. Xuất khẩu ròng của Singapore giảm 30.000 USD, trong khi xuất khẩu ròng của Việt Nam tăng 30.000 USD
C. Xuất khẩu ròng của Singapore tăng 30.000 USD, trong khi xuất khẩu ròng của Việt Nam tăng 30.000 USD
D. Xuất khẩu ròng của hai nước đều giảm 30000 USD
6. Chị Hoa mua một máy tính được sản xuất ở Nhật. Giao dịch này
A. Là giá trị nhập khẩu của cả nước hai nước
B. Là xuất khẩu của Việt Nam và là nhập khẩu của Nhật
C. Là xuất khẩu của Nhật và là nhập khẩu của Việt Nam
D. Không phải là nhập khẩu hay xuất khẩu của cả hai nước
7. Giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu của Việt Nam được gọi là
A. Dòng vốn ra ròng của Việt Nam
B. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam
C. Xuất khẩu ròng của Việt Nam
D. Nhập khẩu ròng của Việt Nam
8. Một đại lý của giày Thượng Đình bán giày dép ở Mỹ. Giao dịch này làm
A. Tăng xuất khẩu ròng của Mỹ nhưng không tác động đến xuất khẩu ròng của Việt Nam
B. Giảm xuất khẩu ròng của Mỹ nhưng không tác động đến xuất khẩu ròng của Việt Nam
C. Tăng xuất khẩu ròng của Mỹ và giảm xuất khẩu ròng của Việt Nam
D. Giảm xuất khẩu ròng của Mỹ và tăng xuất khẩu ròng của Việt Nam
9. Xuất khẩu ròng của một nước là 8,3 tỷ USD và giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra nước
ngoài là 52,4 tỷ USD. Nước đó có
A. Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 60,7 tỷ USD, trong khi giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 52,4 tỷ USD
B. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 60,7 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 52,4 tỷ USD
C. Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 50,4 tỷ USD, trong khi giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 44,1 tỷ USD
D. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 50,4 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 44,1 tỷ USD
10. Một nước có giá trị hàng hóa và dịch vụ bán ra nước ngoài nhiều hơn giá trị mà nước đó mua vào. Nước đó có
A. Thặng dư thương mại và xuất khẩu ròng dương
B. Thặng dư thương mại và xuất khẩu ròng âm
C. Thâm hụt thương mại và xuất khẩu ròng dương
D. Thâm hụt thương mại và xuất khẩu ròng âm
11. Cán cân thương mại của một nước A. Phải bằng không B. Phải lớn hơn không
C. Lớn hơn không nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
D. Lớn hơn không nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
12. Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
A. Lạm phát của các nước là bạn hàng thương mại với Việt Nam giảm
B. Thu nhập thực của Việt Nam tăng
C. Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
D. Thu nhập thực của các nước là bạn hàng thương mại với Việt Nam giảm
13. Dòng vốn ra ròng đo lường
A. Phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu hàng hóa
B. Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản nước ngoài được mua bởi cư dân trong nước với giá trị tài
sản trong nước được mua bởi cư dân nước ngoài
C. Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản nước ngoài được mua bởi cư dân trong nước với giá trị hàng
hoá và dịch vụ trong nước được mua bởi cư dân nước ngoài
D. Không đáp án nào ở trên đúng
14. Richard, một công dân Ý, mở một nhà máy sản xuất bánh kẹo ở Việt Nam. Hành động này là
A. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và làm tăng dòng vốn ra ròng của Ý
B. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và làm giảm dòng vốn ra ròng của Ý
C. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và làm tăng dòng vốn ra ròng của Ý
D. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và làm giảm dòng vốn ra ròng của Ý
15. Anh Hưng, một công dân Việt Nam, mở một nhà hàng phở ở Chicago. Hành động này
A. Làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ nhưng không có tác động tới dòng vốn ra ròng của Việt Nam
B. Làm tăng dòng vốn ra ròng của cả Mỹ và Việt Nam
C. Làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ nhưng làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
D. Làm giảm dòng vốn ra ròng của Mỹ nhưng làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
16. Khi Hàn Quốc bán mỹ phẩm cho Việt Nam, xuất khẩu ròng của Việt Nam
A. Tăng và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
B. Tăng và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
C. Giảm và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
D. Giảm và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
17. Một doanh nghiệp Mỹ mở một nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh ở Việt Nam. Hành động này
A. Làm giảm dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
B. Làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam
C. Chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ
D. Chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam
18. Đồng nhất thức nào dưới đây là đúng? A. NCO = NX B. NCO + I = NX C. NX + NCO = Y D. Y= NCO - I
19. Đồng nhất thức nào dưới đây là đúng? A. S = I + C B. S = I - NX C. S = I + NCO D. S = NX - NCO
20. Một nước có xuất khẩu ròng là 120 triệu USD và tiết kiệm là 170 triệu USD. Dòng vốn ra ròng là
A. 70 triệu USD và đầu tư trong nước là 170 triệu USD
B. 70 triệu USD và đầu tư trong nước là 270 triệu USD
C. 120 triệu USD và đầu tư trong nước là 50 triệu USD
D. Không phải các đáp án trên
21. Một nước có tiết kiệm là 80 triệu USD và đầu tư trong nước là 60 triệu USD. Xuất khẩu ròng là A. 20 triệu USD B. -20 triệu USD C. 100 triệu USD D. -100 triệu USD
22. Một nước có đầu tư trong nước là 60 triệu USD và dòng vốn ra ròng là 25 triệu USD. Tiết kiệm là A. 85 triệu USD B. -35 triệu USD C. 35 triệu USD D. 60 triệu USD
23. Giả sử một nước có GDP là 2000 tỷ USD, tiêu dùng là 1200 tỷ USD , chi tiêu chính phủ
là 400 tỷ USD. Điều này có nghĩa là
A. Đầu tư là 400 tỷ USD
B. Đầu tư cộng dòng vốn ra ròng là 400 tỷ USD
C. Đầu tư cộng xuất khẩu ròng là 400 tỷ USD D. Cả b và c đều đúng
24. Hoạt động nào sau đây làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam?
A. Nhật mua gạo của Việt Nam
B. Nhật mua lúa mì của Úc
C. Nhật mua cổ phiếu của Tổng công ty cổ phần bia-rượu-nước giải khát Sabeco
D. Việt Nam mua tivi Sony của Nhật
25. Cán cân tài khoản vốn đo lường
A. Giá trị ròng của cán cân thanh toán
B. Chênh lệch giữa dòng vốn vào và dòng vốn ra
C. Chênh lệch giữa kim ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu
D. Thay đổi dự trữ ngoại tệ của ngân hàng trung ương
26. Những khoản tiền mà Việt Nam nhận viện trợ từ nước ngoài sẽ làm
A. Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
B. Tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
C. Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
D. Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
27. Trường hợp nào dưới đây là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?
A. Một nhà sản xuất linh kiện điện tử của Hàn Quốc xây dựng nhà máy tại Bắc Ninh
B. Một công dân Hà Lan mua cổ phiếu của Vinamilk
C. Một công ty dệt may Đức Giang mở đại lý ở Lào
D. Một nhà đầu tư Việt Nam mua trái phiếu trên thị trường thế giới
28. Trường hợp nào dưới đây là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?
A. Albert, Công dân Đức, mua cổ phiếu của một công ty máy tính ở Việt Nam
B. Larry, một công dân Ai-len, xây dựng chuỗi cửa hàng ăn nhanh ở Việt Nam
C. Một doanh nghiệp Việt Nam mua trái phiếu của một doanh nghiệp ở Mỹ
D. Hệ thống phở 24 của Việt Nam mở cửa hàng ở Campuchia
29. Công ty Honda của Nhật xây dựng nhà máy ở Việt Nam. Hành động này là A. Xuất khẩu của Nhật B. Nhập khẩu của Nhật
C. Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật
D. Đầu tư gián tiếp nước ngoài của Nhật
30. Anh Nam mở hệ thống hiệu sách và thiết bị giáo dục ở Đài Loan. Hành động này là
A. Đầu tư của Nam và là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
B. Đầu tư của Nam và là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
C. Tiết kiệm của Nam và là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
D. Tiết kiệm của Nam và là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
31. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là
A. Lãi suất danh nghĩa của quốc gia này cho lãi suất danh nghĩa của quốc gia khác
B. Tỷ lệ trao đổi tiền tệ của quốc gia này với tiền tệ của quốc gia khác
C. Giá hàng hóa ở quốc gia này chia cho chính giá hàng hóa đó ở quốc gia khác
D. Số lượng hàng hóa của quốc gia này đượctrao đổi để lấy hàng hoá tương tự ở quốc gia khác
32. Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa là 125 JPY đổi lấy 1 USD. Giá của một chai rượu là 2500
JPY. Chai rượu này có giá là bao nhiêu USD? A. 20 USD B. 25 USD C. 22 USD
D. Không phải các đáp án trên
33. Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa là 150 JPY đổi lấy 1 USD, 0,8 EUR đổi 1 USD và 20500 đổi 1
USD. Một chai bia có giá 6 USD ở New York, 1200 JPY ở Tokyo, 7 EUR ở Munich và 15000 vnd
ở Hà Nội. Giá chai bia đắt nhất và rẻ nhất ở đâu? A. Hà Nội, New York B. New York, Tokyo C. Tokyo, Munich D. Munich, Hà Nội
34. Nếu tỷ giá hối đoái giảm từ 23500 VND đổi 1 USD xuống còn 22000 VND đổi 1 USD. Đồng USD
A. Lên giá và nên mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn
B. Lên giá và nên mua ít hàng hóa Việt Nam hơn
C. Xuống giá và nên mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn
D. Xuống giá và nên mua ít hàng hóa Việt Nam hơn
35. Một cốc socola nóng có giá 1,5 USD tại Mỹ. Cũng cốc socola này có giá 30000 VND ở Việt
Nam. Nếu tỷ giá hối đoái là 20000 VND đổi 1 USD , tỷ giá hối đoái thực tế là
A. ½ cốc socola ở Việt Nam đổi 1 cốc socola ở Mỹ
B. 1 cốc socola ở Việt Nam đổi 1 cốc socola ở Mỹ
C. 2 cốc socola ở Việt Nam đổi 1 cốc socola ở Mỹ
D. Không phải các đáp án trên
36. Giả sử tỷ giá hối đoái thực tế là ½ cái bánh mì ở Canada đổi được 1 cái bánh mì ở Việt Nam.
Một chiếc bánh mì ở Canada có giá là 4 CAD. Chiếc bánh mì này bán ở Việt Nam với giá 37.000
VND. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là
A. 17.500 VND đổi lấy 1 CAD
B. 18.000 VND đổi lấy 1 CAD
C. 18.500 VND đổi lấy 1 CAD
D. Không phải các đáp án trên
37. Những cá nhân hay doanh nghiệp nào dưới đây vui khi VND tăng giá trên thị trường ngoại hối?
A. khách du lịch Việt Nam đến châu Âu
B. một công ty Nga nhập khẩu giày dép từ Việt Nam
C. một công ty Việt Nam xuất khẩu trái cây sang Thái Lan
D. một công ty Đứcnhập khẩu hàng may mặc của Việt Nam
38. Trên thị trường trao đổi giữa USD và VND. Điều nào dưới đây làm chuyển đường cung về USD sang trái?
A. Kinh tế Mỹ tăng trưởng tốt hơn
B. Thu nhập thực tế của người dân Việt Nam tăng lên
C. Mức giá của Việt Nam tăng nhanh hơn so với Mỹ
D. Không phải các đáp án trên
39. Nếu VND lên giá thực tế so với USD thì
A. Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ tăng
B. Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ giảm
C. Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam không thay đổi
D. Không có đáp án nào đúng
40. Quy luật một giá nói rằng
A. Một hàng hoá phải có giá cố định
B. Một hàng hóa không thể có giá cao hơn mức giá trần
C. Một hàng hoá phải có giá như nhau ở tất cả mọi nơi
D. Các nhà sản xuất trong nước được trợ cấp
41. Theo lý thuyết ngang bằng sức mua
A. Tỷ giá hối đoái thực tế luôn bằng 1
B. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa luôn bằng 1
C. Tỷ giá hối đoái thực tế bằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa
D. Tỷ giá hối đoái thực tế bằng chênh lệch giữa tỷ lệ lạm phát giữa hai nước
42. Giả sử 1 USD mua được nhiều chuối ở Việt Nam hơn ở Canberra. Cơ hội kiếm lời sẽ đến từ việc
A. Mua chuối ở Việt Nam và bán ở Canberra, điều này sẽ làm giá chuối ở Việt Nam tăng
B. Mua chuối ở Canberra và bán ở Việt Nam, điều này sẽ làm giá chuối ở Việt Nam tăng
C. Mua chuối ở Việt Nam và bán ở Canberra, điều này sẽ làm giá chuối ở Canberra tăng
D. Mua chuối ở Canberra và bán ở Việt Nam, điều này sẽ làm giá chuối ở Canberra tăng
43. Nếu tỷ giá hối đoái 2 SGD đổi 1 USD. Một giỏ hàng hóa ở Mỹ có giá 40 USD. Theo lý
thuyết ngang bằng sức mua, giỏ hàng này được bán với giá bao nhiêu ở Singapore? A. 20 SGD B. 40 SGD C. 80 SGD D. 100 SGD
44. Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa hai nước phản ánh sự khác nhau về
A. Mức giá giữa hai nước
B. Nguồn lực giữa hai nước
C. Thu nhập giữa hai nước
D. Mức sống giữa hai nước
45. Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, nếu một bánh ở McDonald được bán ở Mỹ với giá
2,5 USD và được bán ở Việt Nam với giá là 55.000 VND. Khi đó, tỷ giá hối đoái danh nghĩa là
A. 1 USD đổi lấy 21.000 VND
B. 1 USD đổi lấy 22.000 VND
C. 0,5 USD đổi lấy 10.000 VND
D. Không phải các đáp án trên
46. Theo lí thuyết ngang bằng sức mua, nếu giá hàng hoá ở Canada tăng với một tỷ lệ nhỏ
hơn so với giá hàng hoá ở Việt Nam, thì
A. Tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đơn vị hàng hoá ở Việt Nam đổi lấy một đơn vị hàng hóa ở Canada tăng
B. Tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đơn vị hàng hoá ở Việt Nam đổi lấy một đơn vị hàng hóa ở Canada giảm
C. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD tăng
D. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD tăng
47. Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của nước khác được gọi là A. Thị trường vốn
B. Thị trường ngoại hối
C. Thị trường tài chính
D. Thị trường cổ phiếu
48. Tình huống nào sau đây làm dịch chuyển đường cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?
A. Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng
B. Cầu về hàng hóa trong nước của người nước ngoài giảm
C. Các nhà đầu cơ dự đoán đồng nội tệ sẽ tăng giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới
D. Chính phủ có thâm hụt ngân sách
49. Đường cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sẽ không dịch chuyển sang phải khi
A. GDP thực tế của Việt Nam tăng
B. Lạm phát của Việt Nam tăng cao hơn so với các nước trên thế giới
C. Người dân Việt Nam thích dùng hàng hoá nước ngoài hơn
D. Ngân hàng trung ương bán ngoại tệ ra thị trường
50. Trên thị trường trao đổi giữa đồng VND và đồng USD nếu giá của đồng USD càng thấp thì
A. Lượng cung USD càng cao
B. Lượng cầu USD càng cao
C. Lượng cung USD càng thấp D. Cả b và c đều đúng
51. Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USDUSD nếu khách du lịch nước
ngoài tới Việt Nam giảm mạnh vì dịch Covid-19?
A. Cả giá USDUSD và lượng USDUSD được trao đổi đều tăng
B. Cả giá USDUSD và lượng USDUSD được trao đổi đều giảm
C. Giá USDUSD tăng và lượng USDUSD được trao đổi giảm
D. Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng
52. Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USD khi nhập khẩu của Việt Nam giảm mạnh?
A. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng
B. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm
C. Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm
D. Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng
53. Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USD khi các nhà đầu tư nước ngoài
rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam?
A. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng
B. Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm
C. Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm
D. Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng
54. Tình huống nào dưới đây làm giảm giá đồng USD trên thị trường ngoại hối?
A. Cầu về hàng Việt Nam của người dân nước ngoài giảm
B. Thu nhập của người dân trong nước tăng lên
C. Ngân hàng nhà nước bán USD ra thị trường
D. Các nhà đầu cơ dự đoán lãi suất tiền gửi bằng đồng USD sẽ tăng so với lãi suất tiền gửi bằng đồng VND
55. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi là hệ thống trong đó
A. Các doanh nghiệp luôn ưu tiên nhập khẩu các nguyên liệu hơn là sử dụng nguyên liệu trong nước
B. Tỷ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối chứ không phải
do ngân hàng trung ương quy định
C. Chính phủ xác định giá trị đồng tiền nước mình theo giá trị đồng tiền của một nước khác
D. Tỷ giá luôn biến động tương ứng với sự thay đổi lạm phát tương đối giữa các nước
56. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý là hệ thống trong đó
A. Ngân hàng trung ương không cho phép các ngân hàng thương mại được xác định tỷ giá mà can
thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối
B. Ngân hàng trung ương cố định tỷ giá ở mức đã được công bố từ trước
C. Ngân hàng trung ương đôi khi can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm hạn chế sự biến động
bất lợi của tỷ giá hối đoái
D. Các doanh nghiệp sẽ được hưởng các mức tỷ giá khác nhau nếu khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
57. Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó
A. Ngân hàng trung ương phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỷ giá
hối đoái danh nghĩa cố định
B. Tỷ giá hối đoái thực tế luôn cố định
C. Tiền của quốc gia đó luôn giảm giá so với các đồng tiền của các quốc gia khác
D. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa luôn cố định
58. Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng
lên thì ngân hàng trung ương phải
A. Giữ cho cán cân thanh toán cân bằng B. Mua ngoại tệ
C. Để tỷ giá tự điều chỉnh theo cung cầu thị trường
D. Áp đặt một mức tỷ giá hối đoái cố định mới
59. Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định nếu người dân tăng nhu cầu nhập khẩu hàng hoá và
dịch vụ từ nước khác thì ngân hàng trung ương cần
A. Tăng giá nội tệ so với ngoại tệ
B. Phá giá nội tệ so với ngoại tệ
C. Mua ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
D. Bán ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
60. Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh thì ngân hàng trung ương cần
A. Tăng giá nội tệ so với ngoại tệ
B. Phá giá nội tệ so với ngoại tệ
C. Mua ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
D. Bán ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định
CHƯƠNG 10: TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
1. Một giai đoạn ngắn trong đó thu nhập giảm và thất nghiệp tăng được gọi là A. Tăng trưởng nóng B. Suy thoái C. Mở rộng D. Chu kỳ kinh tế 2. Chu kỳ kinh tế
A. Được giải thích chủ yếu bởi những biến động trong tiêu dùng