1
Bài t 7 ập Chương
Bài 1.
Gi s c B có thnước A và nướ sn xut t lnh và tivi v : ới năng suất không đổi như sau
S gi ng c s n xu t 1 s n ph m công lao độ ần để
T lnh Tivi
A 10 2
B 4 8
1. Gi s nước A và nướ ỗi nước đềc B m u có ngun lc là 120 gi công lao động. Ban đầu,
mỗi nướ . Sau đó, chính sách c chia ngun lc bng nhau cho vic sn xut t lnh và tivi
thay đổi và m c dành toàn b ngu n l s n xu t s n ph m có l i th so sánh. Khi ỗi nướ ực để ế
đó tổ ản lượ hai nướ thay đổi như thếng s ng t lnh c c s nào?
2. Gi s hai nước này có th trao đi t do. Để ệc trao đổ vi i có li cho c hai nước thì mc
giá trao i ph i tho u ki n gì? đổ mãn điề
3. Gi s năng suất lao động trong vic sn xut tivi nước A thay đi khiến cho không tn
ti m c giá trao i c đổ để hai nước đều có li na. Hi lúc này cn bao nhiêu gi công lao
động để sn xut ra mt tivi nước A.
Bài 2.
Một loại hàng hóa X được buôn bán trên thị trường thế giới mang tính cạnh tranh cao, giá thế
giới 9$/sản phẩm. Thị trường th gi i s ế lượng không h n ch s n ph m s n có cho vi c nh p ế
khu vào Vit Nam giá này. Cung cầu trong nước được cho như sau: 𝑃 = 1,5𝑄𝑆 𝑃 = 20
0,5𝑄𝐷.
1. Nếu hoàn toàn không thương mại quốc tế thì mức giá sản lượng cân bằng của sản
phẩm ở thị trường trong nước là bao nhiêu? Tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và
lợi của xã hội?ích ròng
2. Nếu không có thuế quan, hạn ngạch hoặc các hạn chế thương mại khác thì giá trong nước
bao nhiêu? Việt Nam sẽ nhập khẩu một lượng bao nhiêu? Tính lợi ích của thương mại
quốc tế.
3. Nếu thuế nhập khẩu 6$/sản phẩm thì giá trong nước mức nhập khẩu bao nhiêu? Chính
phủ sẽ thu được doanh thu thuế ần mất không ủa x ội l là bao nhiêu? Ph c ã h à bao nhiêu?
4. Nếu không thuế quan nhưng đặt hạn ngạch 8 triệu sản phẩm thì giá trong nước bao
nhiêu? Ph ông c ã h ây ra?ần mất kh ủa x ội do hạn ngạch g
Bài 3.
Th c ctrường trong nướ a s n ph c cho b ẩm X đượ i hàm c u (D): 𝑃 = 200 0,5𝑄 và hàm cung
(S): . M c giá th gi i c a s n ph m X là 120 ng. Gi s 𝑃 = 50 + 0,25𝑄 ế đồ đây là nước nh ch p
nhn giá thế gi i.
1. Trong trường h i t ợp thương mạ do thì nước này s xu t kh u hay nh p kh u v i s ng lượ
bao nhiêu. Tính th n xu t, th i ích ròng c a xã h c ặng dư s ặng dư tiêu dùng lợ ội trướ
và sau khi nước này có thương mại t do.
2
2. Gi s qu c gia này áp d ng m c thu ế 5 đồng/sn ph m v i s n phm xu t hay nh p khu.
Xác đị ảnh hưở ản lượng đượnh ng ca mc thuế này ti giá và s c sn xut tiêu dùng
trong nước, sản lượng xut hay nh p kh u, th ặng dư sản xu t, th ặng dư tiêu dùng và lợi ích
ròng c a xã h i.

Preview text:

Bài tập Chương 7 Bài 1.
Giả sử nước A và nước B có thể sản xuất tủ lạnh và tivi với năng suất không đổi như sau:
Số giờ công lao động cần để sản xuất 1 sản phẩm Tủ lạnh Tivi A 10 2 B 4 8
1. Giả sử nước A và nước B mỗi nước đều có nguồn lực là 120 giờ công lao động. Ban đầu,
mỗi nước chia nguồn lực bằng nhau cho việc sản xuất tủ lạnh và tivi. Sau đó, chính sách
thay đổi và mỗi nước dành toàn bộ ngu n ồ l
ực để sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh. Khi
đó tổng sản lượng tủ lạnh ở cả hai nướ c sẽ thay đổi như thế nào?
2. Giả sử hai nước này có thể trao đổi tự do. Để việc trao đổi có lợi cho cả hai nước thì mức giá trao i
đổ phải thoả mãn điều kiện gì?
3. Giả sử năng suất lao động trong việc sản xuất tivi ở nước A thay đổi khiến cho không tồn
tại mức giá trao đổi để cả hai nước đều có lợi nữa. Hỏi lúc này cần bao nhiêu giờ công lao
động để sản xuất ra một tivi ở nước A. Bài 2.
Một loại hàng hóa X được buôn bán trên thị trường thế giới mang tính cạnh tranh cao, và giá thế
giới là 9$/sản phẩm. Thị trường thế giới có số lượng không hạn chế sản phẩm sẵn có cho việc nhập
khẩu vào Việt Nam ở giá này. Cung và cầu trong nước được cho như sau: 𝑃 = 1,5𝑄𝑆 và 𝑃 = 20 − 0,5𝑄𝐷.
1. Nếu hoàn toàn không có thương mại quốc tế thì mức giá và sản lượng cân bằng của sản
phẩm ở thị trường trong nước là bao nhiêu? Tính thặng
dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và
lợi ích ròng của xã hội?
2. Nếu không có thuế quan, hạn ngạch hoặc các hạn chế thương mại khác thì giá trong nước
là bao nhiêu? Việt Nam sẽ nhập khẩu một lượng bao nhiêu? Tính
lợi ích của thương mại quốc tế.
3. Nếu thuế nhập khẩu 6$/sản phẩm thì giá trong nước và mức nhập khẩu là bao nhiêu? Chính
phủ sẽ thu được doanh thu thuế là bao nhiêu? Phần mất không của xã hội là bao nhiêu?
4. Nếu không có thuế quan nhưng đặt hạn ngạch 8 triệu sản phẩm thì giá trong nước là bao
nhiêu? Phần mất không của xã hội do hạn ngạch gây ra? Bài 3.
Thị trường trong nước của sản phẩm X được cho bởi hàm cầu (D): 𝑃 = 200 − 0,5𝑄 và hàm cung
(S): 𝑃 = 50 + 0,25𝑄. Mức giá thế giới c a
ủ sản phẩm X là 120 ng. đồ
Giả sử đây là nước nhỏ chấp nhận giá thế giới.
1. Trong trường hợp thương mại tự do thì nước này sẽ xuất khẩu hay nhập khẩu với s ố lượng
là bao nhiêu. Tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và lợi ích ròng c a ủ xã hội trước
và sau khi nước này có thương mại tự do. 1 2. Giả sử qu c ố gia này áp d ng ụ
mức thuế 5 đồng/sản phẩm với sản phẩm xuất hay nhập khẩu.
Xác định ảnh hưởng của mức thuế này tới giá và sản lượng được sản xuất và tiêu dùng
trong nước, sản lượng xuất hay nhập khẩu, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và lợi ích ròng c a ủ xã h i ộ . 2