-
Thông tin
-
Quiz
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh Diều - Tuần 18 có đáp án
Câu 1: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 7m3dm = ... dm là: A. 703cm B. 703dm C. 730dm D. 73dm Đáp án đúng là D Giải thích: 7m3dm sẽ tương ứng với: 7 x 10dm + 3dm = 70dm + 3dm = 73dm Câu 2: Hình trên có bao nhiêu góc vuông và bao nhiêu góc không vuông. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Bài tập cuối tuần Toán 3 (CD) 98 tài liệu
Toán 3 2 K tài liệu
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh Diều - Tuần 18 có đáp án
Câu 1: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 7m3dm = ... dm là: A. 703cm B. 703dm C. 730dm D. 73dm Đáp án đúng là D Giải thích: 7m3dm sẽ tương ứng với: 7 x 10dm + 3dm = 70dm + 3dm = 73dm Câu 2: Hình trên có bao nhiêu góc vuông và bao nhiêu góc không vuông. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Bài tập cuối tuần Toán 3 (CD) 98 tài liệu
Môn: Toán 3 2 K tài liệu
Sách: Cánh diều
Thông tin:
Tác giả:








Tài liệu khác của Toán 3
Preview text:
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh Diều - Tuần 18 có đáp án
Bài viết dưới đây là một số bài tập cuối tuần toán lớp 3 sách cánh diều cùng với đáp án chi tiết
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 7m3dm = ... dm là: A. 703cm B. 703dm C. 730dm D. 73dm Đáp án đúng là D
Giải thích: 7m3dm sẽ tương ứng với: 7 x 10dm + 3dm = 70dm + 3dm = 73dm
Câu 2: Hình trên có bao nhiêu góc vuông và bao nhiêu góc không vuông
A. 5 góc vuông và 10 góc không vuông
B. 6 góc vuông và 11 góc không vuông
C. 7 góc vuông và 12 góc không vuông
D. 8 góc vuông và 9 góc không vuông Đáp án đúng là D
Câu 3: Hình bên có mấy hình trụ? Mấy hình tam giác?
A. 3 hình trụ, 3 hình tam giac
B. 4 hình trụ, 5 hình tam giác
C. 3 hình trụ, 10 hình tam giác
D. 4 hình trụ, 10 hình tam giác Đáp án đúng là C
Câu 4: Phép tính 87 : 5 có số dư là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Đáp án đúng là B
Giải thích: 87 : 5 = 17 dư 2
17 là số nguyên kết quả của phép chia và chia hết cho 5 mà không còn số dư. Vậy số dư khi chia 87 cho 5 là 2
Câu 5: Kết quả của tính: 45g + 26g - 11g = ... A. 60g B. 50g C. 71g D. 61g Đáp án đúng là A
Giải thích: 45g + 26g - 11g = (45g + 26g) - 11g = 71g - 11g = 60g
Câu 6: Kết quả của phép tính: 67mm - 17mm + 12mm = ... A. 50mm B. 60mm C. 52mm D. 62mm Đáp án đúng là D
Câu 7: Một hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là MN = 6cm, NP = 13cm, PQ = 11cm; QM = 10cm. Chu vi hình tứ giác đó là: A. 30cm B. 39cm C. 40cm D. 29cm Đáp án đúng là C
Giải thích: Chu vi P được tính bằng tổng độ dài các cạnh, ta có: P = MN + NP + PQ + QM P = 6 + 13 + 11 + 10 = 40cm
Vậy chu vi hình tứ giác là 40cm
Câu 8: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 3cm, 4cm, 5cm. A. 12cm B. 12dm C. 15cm D. 15dm Đáp án đúng là A Giải thích:
Chu vi hình tam giác được tính bằng tổng độ dài các cạnh: 3 + 4 + 5 = 12cm
Vậy chu vi hình tam giác là 12cm
Câu 9: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 45m và chiều rộng là 27m. Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 47m và chiều rộng 25m
A. Chu vi hình chữ nhật ABCD bé hơn chu vi hình chữ nhật MNPQ
B. Chu vi hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi hình chữ nhật MNPQ
C. Chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ Đáp án đúng là C
Giải thích: Để so sánh chu vi của hai hình chữ nhật, ta cần tính chu vi của mỗi hình chữ nhật
Chu hình chữ nhật ABCD: P = 2 x ( 45m + 27m) = 2 x 72m = 144m
Cho hình chữ nhật MNPQ có chiều dài 47m và chiều rộng 25m
Chu vi của hình chữ nhật MNPQ: P = 2 x (47m + 25m) = 2 x 72m = 144m
Vậy chu vi của hai hình chữ nhật ABCD và MNPQ là bằng nhau
Do vậy đáp án đúng sẽ là C
Câu 10: Con năm nay 5 tuổi. Tuổi của mẹ gấp 6 lần tuổi con. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi A. 11 tuổi B. 30 tuổi C. 56 tuổi D. 28 tuổi Đáp án đúng là B Giải thích
Để tính tuổi mẹ, chúng ta sẽ sử dụng thông tin theo đề bài rằng tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con
Gọi tuổi của mẹ là M và tuổi còn là C thì ta có M = 6C, với C = 5 tuổi: M = 6 x 5 = 30 tuổi Vậy mẹ năm nay 30 tuổi II. Phần tự luận
Bài 1: Mỗi gói kẹo nặng 100g, mỗi gói bánh nặng 250g. Hỏi 3 gói kẹo và 2 gói bánh nặng bao nhiêu ki - lô - gam? Lời giải chi tiết:
Tính tổng trọng lượng của 3 gói kẹo: 3 x 100 = 300g
Tính tổng trọng lượng 2 gói bánh: 2 x 250 = 500g
Tính tổng trọng lượng của cả hai loại hàng: 300 + 500 = 800g
Vậy 3 gói kẹo và 2 gói bánh có tổng trọng lượng là 800g
Bài 2: Bác An có một đàn gà. Sau khi bác bán đi 17 con gà thì số gà còn lại được nhốt vào 5 chuồng, mỗi
chuồng có 9 con gà. Hỏi lúc đầu bác An có bao nhiêu con gà? Lời giải chi tiết:
Giả sử lúc đầu bác An có x con gà
Sau khi bán đi 17 con gà, số gà còn lại là x - 17
Số gà này được nhốt vào 5 chuồng, mỗi chuồng có 9 con gà nên tổng số gà sau khi nhốt vào chuồng là 5 x
9 = 45 con gà. Suy ra, x - 17 = 45 ⇔ x = 45 + 17 ⇔ x = 62
Vậy lúc đầu bác An có 62 con gà
Bài 3: Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó
a) 65 cộng với tích của 9 và 4
b) 18 nhân với tổng của 3 và 5 Lời giải chi tiết:
a) Biểu thức: 65 + ( 9 x 4) = 65 + 36 = 101
b) Biểu thức: 18 x ( 3 + 5) = 18 x 8 = 144
Vậy: a) giá trị biểu thức là 101
b) giá trị biểu thức là 144
Bài 4: Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: a) 1kg .... 125g x 8 b) 100m : 4 ... 20m c) 235dm x 2 ... 429dm d) 250cm x 2 ... 5dm Lời giải chi tiết: a) 1kg ... = 125g x 8 Do 125g x 8 = 1000g = 1kg b) 100m : 4 > 20m Do 100m : 4 = 25m c) 235dm x 2 > 429dm Do 235dm x 2 = 470dm d) 250cm x 2 > 5dm Do 5dm = 50cm 250cm x 2 = 500cm
Bài 5: Một đoạn đường dài 60cm. Con sên đã bò được đoạn đường. Hỏi con sên đã bò được đoạn đường
dài bao nhiêu xăng - ti - mét?
Lời giải thích chi tiết:
Độ dài con sên đã bò được là: x 60 = 12 cm
Vậy con sên đã bò được đoạn đường dài 12cm
Bài 6: Có 2 cốc loại 350ml và 250ml. Chỉ dùng 2 cái cốc đó, làm thế nào để lấy được 200ml nước từ thùng nước? Lời giải chi tiết:
- Đổ nước từ thùng vào cốc 250ml và đổ nước từ thùng vào cốc 350ml
- Lấy nước từ cốc 350ml để đổ vào cốc 250ml cho đến khi cốc 250ml đầy. Lúc này, cốc 350ml còn lại 100ml nước
- Đổ nước từ cốc 250ml đã đầy vào thùng nước
- Lấy nước từ cốc 350ml (còn lại 100ml) đổ vào cốc 250ml ( đã rỗng). Lúc này cốc 250ml sẽ chứa đầy 200ml nước
Vậy để lấy được 200ml nước từ thùng nước, ta thực hiện theo các bước trên
Bài 7: Người ta chia 95g hạt tiêu vào các lọ nhỏ, mỗi lọ 9g. Hỏi người ta chia được vào nhiều nhất bao
nhiêu lọ và thừa bao nhiêu hạt tiêu? Lời giải chi tiết:
Số lọ có thể chia được là: 95 : 9 = 10 lọ
Số hạt tiêu thừa là: 95 - ( 10 x 9) = 95 - 90 = 5g
Vật người ta có thể chia được vào nhiều nhất 10 lọ và thừa 5g hạt tiêu
Bài 8: Có 65m vải, may 1 bộ quần áo hết 3m. Hỏi may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải? Lời giải chi tiết:
Số bộ quần áo có thể may là: 65 : 3. 21
Số mét vải còn thừa: 65 - ( 21 x 3) = 65 - 63 = 2
Bài 9: Có 27kg lạc đóng vào 6 túi như nhau. Hỏi mỗi túi chứa bao nhiêu ki lô gam lạc còn thừa bao nhiêu ki lô gam lạc? Lời giải chi tiết:
Số lượng lạc trong mỗi túi là: 27 : 6 = 4,5 kg
Số lạc thừa trong mỗi túi là: 4,5kg - 4kg = 0,5kg
Vậy mỗi túi chứa 4kg lạc và còn thừa 0,5 =kg lạc
Bài 10: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là 21dm, 22dm, 23dm, 24dm Lời giải chi tiết:
Chu vi P được tính bằng tổng độ dài các cạnh:
P = 21dm + 22dm + 23dm + 24dm = 90dm
Bài 11: Lớp 3A có 35 học sinh, lớp 3B có 40 học sinh. Số học sinh hai lớp được chia vào 5 nhóm. Hỏi mỗi
nhóm có bao nhiêu học sinh? Lời giải chi tiết:
Để chia số học sinh của hai lớp vào 5 nhóm, ta cần tính tổng số học sinh của hai lớp trước, sau đó chia số nhóm
Tổng số học sinh của hai lớp là 35 + 40 = 75 học sinh
Số học sinh mỗi nhóm được tính bằng cách chia tổng số học sinh cho số nhóm: 75: 5 = 15
Vậy mỗi nhóm sẽ có 15 học sinh