GTTD
MET
SÉCONGTHÑC
^
.
}
1-
.
Gia
'
tri
.
méieiia
1
otonoi.sanph-a.tn/lco-ngnhanta.ora:O+m2.Khoihio.ng
qiatri.moictoaubo.spleuadoanhnghie.gs
:
V
+
M
I
3
.
Gia
trivial
d-
in
v.
isanphoim
:
c
+
a
+
m
TLSX
Chao
phis
.
.
.
)
Chi
Phiuhanccsng
4.
gia-lri.euatohgsahpha.vn
via
i
DN
:
Ctv
-1M
5.
Chi
phisanphatnceiardoanhng.hr?ep:C-V-.taityeii
G.
this
qian
lao
doing
tnongeugay
:
t
+
t
'
thing
die
7.
Tisuat
GTTD
:
n'
=
F-
%
hook
.
n'
=
I
%
t
8
.
Khok
hiding
GTTD
:
M
=
m
'
m
'
=
1-
%
9.
Tisuiitloiuhuoi
.n
:
P'
=
M_
%
e.
+
V
10
.
Cai
tao
.
hiiucotubau
:
f-
Ctiigian
)
TRONG
-136
:
C
:
=
TLSX
0
:
=
chiphiuhaneong
m
:
=
GTTD
t
:
=
thot
gianlaod-o.mg
tiityeir
t
'
:
=
x
x
thang
die
Lui
:
Chi
phi
sx
(
Ctv
)
=/
Chi
phi
TLSX
(C)
Khoi
hiding
gtri.ME
(
V
-1M
)
t-khoihio.mg
GTTD
(
M
)
Tf
ki
't
tuan
.
cudi
bai
E.
Kip
brain
,
ghi
d-
n'
d-
on
vi.
tinh
¥
Chithaysovaokétquacuoi
BÀI TP V HC THUYT GIÁ TR THNG DƯ
I. Dng bài tp v Sn xut giá tr thng dư tuyt đối
Bài 1
Công nhân làm thuê to nên khi lượng giá tr mi 12.000 USD
mi ngày, t sut giá tr thng dư 300%. Sau đó, nhà tư bn kéo dài
thi gian làm vic t 8h/ngày lên thành 9h/ngày, không tr thêm
lương.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng
GTTD trong ngày ? (2,0đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (1,0đ)
GII:
Kết lun:
a. T sut GTTD (m’) tăng t 300% lên 350%
7 7Khi lượng GTTD (M) tăng t 9000 USD lên 10500
USD.
b. S thay đổi đó do NTB áp dng phương pháp sn xut
GTTD tuyt đối bng cách kéo dài thi gian làm vic t
Cho
/
Mtr
+
Vtr
)
"
m
'
-
tstt
's
-
ts=t
's
t
-
m
8h/ngày lên thành 9h/ngày không tr them lương cho công
nhân.
Bài 2
Ban đầu, nhà tư bn trình độ bóc lt 200%, thuê công nhân làm
vic 7,5h/ngày. Sau đó, nhà tư bn kéo dài thi gian làm vic lên
thành 8,5h/ngày không tr thêm lương. Kết qu, v sau thu được
khi lượng giá tr mi là 340.000 USD.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng GTTD
trong ngày ? (2,0đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (1,0đ)
GII:
Kết lun:
a. T sut GTTD (m’) tăng t 200% lên 240%
Khi lượng GTTD (M) tăng t 200000 USD lên 240000 USD.
b. S thay đổi đó do NTB áp dng phương pháp sn xut
GTTD tuyt đối bng cách kéo dài thi gian làm vic t
7,5h/ngày lên thành 8,5h/ngày không tr them lương cho công
nhân.
II. Dng bài tp v Sn xut giá tr thng dư tương đối
.
eho(
Ms
+
Vs
)
±
ttr
+
ttr
+
's
,
Bài 3
Ban đầu, nhà tư bn ngành gia công chi tiết máy phi ng ra chi phí
sn xut 2.000.000 USD vi cu to hu cơ tư bn 4/1, trình
độ bóc lt 200%.
V sau, do mt bng giá tr hàng tiêu dùng trên th trường gim đi
20%, nên nhà tư bn đã gim lương công nhân tương ng. Tuy
nhiên, thi gian lao động, năng sut lao động, cùng vi quy sn
lượng không thay đổi.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng
GTTD, t sut li nhun ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
koehot
hay
t
'
Ctr
+
Vtr
T¥
V1
-
M
-
-
p,-mons+
-
Qiymosauhiong
a
d-
of
󲰛
Chipwi
TCSX
(c)
=
const
kid
.ngCN=
const
{
TELA
=
const
fluting
gia
'm
Nst
=
const
Chi
phinhan
ed
ng
giam
gt
Isp
=
const
lust
=
const
qtr
#
sp
=
const
QMSL
-
-
const
Bài 4
Ban đầu, nhà tư bn ngành cơ khí chế to máy trình độ bóc lt
300% thi gian công nhân làm vic mi ngày 8h, cu to hu
cơ tư bn 9/1.
V sau, do mt bng giá tr hàng tiêu dùng trên th trường gim đi
20%, nên nhà tư bn đã gim lương công nhân tương ng. Tuy
nhiên, thi gian lao động, năng sut lao động, cùng vi quy sn
lượng không thay đổi. Kết qu v sau, khi lượng GTTD 8
triu USD.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng
GTTD, t sut li nhun ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
eho
Ms
mfr
-
It
'm
v
t
-
-
'
¥
Is
-
p
-1
-m
Bài 5
Nhà tư bn ngành cơ khí chế to máy đã ng ra chi phí sn xut vi
cu to hu cơ tư bn 9/1, và trình độ bóc lt 188%.
V sau, năng sut lao động xã hi trong toàn b chui sn xut hàng
tiêu dùng tăng lên, làm cho mt bng giá tr hàng tiêu dùng gim
10%, nên nhà tư bn đã gim lương công nhân tương ng. Tuy
nhiên, năng sut lao động, thi gian lao động 8h/ngày ca công
nhân, quy sn lượng không thay đổi. Kết qu, v sau tng
chi phí sn xut 3.960.000$
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng GTTD, t
sut li nhun ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
Cho
(
Cs
+
vs
)
_¥r
"
-
-
-
P
'
Gidi
theo
oin
Msau
Kết lun:
a. T sut GTTD (m’) tăng t 188% lên 220%
Khi lượng GTTD (M) tăng t 752 000 USD lên 792 000 USD
T sut li nhun (P) tăng t 18.8% lên 20%
b. S thay đổi đó do NTB áp dng phương pháp sn xut
GTTD tương đối bng cách ng dng thành tu KHCN để nâng
cao NSLĐ xã hi, t đó làm gim giá tr sc lao động để sn
xut ra mi sn phm.
III. Dng bài tp v ch lũy tư bn nh trng tht nghip
Bài 6
P'
=
const
Ban đầu, nhà tư bn trình độ bóc lt 200% và thuê 500 công nhân
làm vic, mi công nhân to nên giá tr mi 900 USD.
Sau đó, 80% giá tr thng dư được dùng để tích lũy tư bn, làm cho
cu to hu cơ tư bn tăng t 5/1 lên thành 17/2, trong khi tin
lương công nhân gi nguyên. Kết qu v sau t sut li nhun
không đổi.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng GTTD
xác định t l công nhân b sa thi ri tht nghip. Biết rng lương
ca mi công nhân bng nhau và không thay đổi ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
-
mtr
-
g-
p'
=
const
-
-
÷
Bài 7
Ban đầu, nhà tư bn trình độ bóc lt 150%. Toàn b giá tr thng
dư được dùng để tích lũy tư bn, đầu tư thiết b mi vào năm sau,
làm cho cu to hu cơ tư bn tăng t 11/1 lên 14/1. Kết qu v sau,
nhà tư bn thu được khi lượng GTTD 810.000 USD t sut
li nhun tăng 1,2 ln so vi trước.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng GTTD
xác định t l công nhân b sa thi ri tht nghip. Biết rng lương
ca mi công nhân bng nhau và không thay đổi ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
-
p'
+
coast
,
okoeho
Seeing
nhar
-
100%
Mtr
_¥_¥
'
=
-
Bài 8
Ban đầu, nhà tư bn trình độ bóc lt 250%, tng khi lượng giá
tr mi 1.050.000 USD. Nhà tư bn ly toàn b giá tr thng dư
ca năm đầu để đầu tư thiết b mi sa thi, ct gim 10% chi phí
nhân công. Kết qu, v sau cu to hu cơ tư bn đạt 47/3 t
sut li nhun đạt 21%,
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng GTTD, t
sut li nhun ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
%
Mtr
-
Ms
+
Vs
-
P
's
an
"
p
'
-
"
-
m
IV. Dng bài tp kết hp Tích lũy tư bn & Phương pháp sn
xut giá tr thng dư tuyt đối
Bài 9
Ban đầu, nhà tư bn trình độ bóc lt 300%, đầu tư vi cu to tư
bn 7/1, thuê công nhân làm vic 8h/ngày, to nên khi lượng giá tr
mi 800.000 USD. Sau đó, nhà tư bn ly mt phn giá tr thng dư
tích lũy, để đầu tư thêm 30% tư liu sn xut, đồng thi kéo dài
thêm 30% thi gian làm vic ca công nhân không tr thêm
M
'
tr
nun
=
"
-
lương. Bng cách đó, v sau quy sn lượng tăng thêm 30%,
trong khi năng sut lao động không đổi.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng GTTD, t
sut li nhun và t l tích lũy tư bn ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
-
-
"
m;;=¥
"
Bài 10
Ban đầu, nhà tư bn trình độ bóc lt 400%, đầu tư vi cu to tư
bn 9/1, thuê công nhân làm vic 8h/ngày. Sau đó, nhà tư bn ly
mt phn giá tr thng dư tích lũy, để đầu tư thêm 20% tư liu sn
xut, đồng thi kéo dài thêm 20% thi gian làm vic ca công nhân
không tr thêm lương. Bng cách đó, v sau quy sn lượng
tăng thêm 20%, tng chi phí sn xut 1.180.000 USD, trong khi
năng sut lao động không đổi.
a/ Hãy xác định s thay đổi ca t sut GTTD, khi lượng GTTD, t
sut li nhun và t l tích lũy tư bn ? (2,25đ)
b/ sao s thay đổi như vy ? (0,75đ)
GII:
Cho
(
Cs
+
Vs
)
m
'
tr
-
et
-
¥
*󲰛
×
"
"
lcs-ivsl-ff.IN#--asTo

Preview text:

BÀI TẬP VỀ HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
I. Dạng bài tập về Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Bài 1
Công nhân làm thuê tạo nên khối lượng giá trị mới là 12.000 USD
mỗi ngày, tỷ suất giá trị thặng dư 300%. Sau đó, nhà tư bản kéo dài
thời gian làm việc từ 8h/ngày lên thành 9h/ngày, mà không trả thêm lương.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD trong ngày ? (2,0đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (1,0đ) GIẢI: Kết luận:
a. Tỉ suất GTTD (m’) tăng từ 300% lên 350%
​Khối lượng GTTD (M) tăng từ 9000 USD lên 10500 USD.
b. Sự thay đổi đó là do NTB áp dụng phương pháp sản xuất
GTTD tuyệt đối bằng cách kéo dài thời gian làm việc từ
8h/ngày lên thành 9h/ngày mà không trả them lương cho công nhân. Bài 2
Ban đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 200%, thuê công nhân làm
việc 7,5h/ngày. Sau đó, nhà tư bản kéo dài thời gian làm việc lên
thành 8,5h/ngày mà không trả thêm lương. Kết quả, về sau thu được
khối lượng giá trị mới là 340.000 USD.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD trong ngày ? (2,0đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (1,0đ) GIẢI: Kết luận:
a. Tỉ suất GTTD (m’) tăng từ 200% lên 240%
Khối lượng GTTD (M) tăng từ 200000 USD lên 240000 USD.
b. Sự thay đổi đó là do NTB áp dụng phương pháp sản xuất
GTTD tuyệt đối bằng cách kéo dài thời gian làm việc từ
7,5h/ngày lên thành 8,5h/ngày mà không trả them lương cho công nhân.
II. Dạng bài tập về Sản xuất giá trị thặng dư tương đối Bài 3
Ban đầu, nhà tư bản ngành gia công chi tiết máy phải ứng ra chi phí
sản xuất 2.000.000 USD với cấu tạo hữu cơ tư bản 4/1, và có trình độ bóc lột 200%.
Về sau, do mặt bằng giá trị hàng tiêu dùng trên thị trường giảm đi
20%, nên nhà tư bản đã giảm lương công nhân tương ứng. Tuy
nhiên, thời gian lao động, năng suất lao động, cùng với quy mô sản
lượng là không thay đổi.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng
GTTD, tỷ suất lợi nhuận ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI: Bài 4
Ban đầu, nhà tư bản ngành cơ khí chế tạo máy có trình độ bóc lột
300% và thời gian công nhân làm việc mỗi ngày là 8h, cấu tạo hữu cơ tư bản là 9/1.
Về sau, do mặt bằng giá trị hàng tiêu dùng trên thị trường giảm đi
20%, nên nhà tư bản đã giảm lương công nhân tương ứng. Tuy
nhiên, thời gian lao động, năng suất lao động, cùng với quy mô sản
lượng là không thay đổi. Kết quả về sau, khối lượng GTTD là 8 triệu USD.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng
GTTD, tỷ suất lợi nhuận ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI: Bài 5
Nhà tư bản ngành cơ khí chế tạo máy đã ứng ra chi phí sản xuất với
cấu tạo hữu cơ tư bản 9/1, và có trình độ bóc lột 188%.
Về sau, năng suất lao động xã hội trong toàn bộ chuỗi sản xuất hàng
tiêu dùng tăng lên, làm cho mặt bằng giá trị hàng tiêu dùng giảm
10%, nên nhà tư bản đã giảm lương công nhân tương ứng. Tuy
nhiên, năng suất lao động, thời gian lao động 8h/ngày của công
nhân, và quy mô sản lượng là không thay đổi. Kết quả, về sau tổng
chi phí sản xuất là 3.960.000$
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD, tỷ
suất lợi nhuận ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI: Kết luận:
a. Tỉ suất GTTD (m’) tăng từ 188% lên 220%
Khối lượng GTTD (M) tăng từ 752 000 USD lên 792 000 USD
Tỉ suất lợi nhuận (P) tăng từ 18.8% lên 20%
b. Sự thay đổi đó là do NTB áp dụng phương pháp sản xuất
GTTD tương đối bằng cách ứng dụng thành tựu KHCN để nâng
cao NSLĐ xã hội
, từ đó làm giảm giá trị sức lao động để sản xuất ra mỗi sản phẩm.
III. Dạng bài tập về Tích lũy tư bản và tình trạng thất nghiệp Bài 6
Ban đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 200% và thuê 500 công nhân
làm việc, mỗi công nhân tạo nên giá trị mới là 900 USD.
Sau đó, 80% giá trị thặng dư được dùng để tích lũy tư bản, làm cho
cấu tạo hữu cơ tư bản tăng từ 5/1 lên thành 17/2, trong khi tiền
lương công nhân giữ nguyên. Kết quả về sau tỷ suất lợi nhuận không đổi.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD và
xác định tỷ lệ công nhân bị sa thải rồi thất nghiệp. Biết rằng lương
của mỗi công nhân bằng nhau và không thay đổi ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI: Bài 7
Ban đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 150%. Toàn bộ giá trị thặng
dư được dùng để tích lũy tư bản, đầu tư thiết bị mới vào năm sau,
làm cho cấu tạo hữu cơ tư bản tăng từ 11/1 lên 14/1. Kết quả về sau,
nhà tư bản thu được khối lượng GTTD là 810.000 USD và tỷ suất
lợi nhuận tăng 1,2 lần so với trước.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD và
xác định tỷ lệ công nhân bị sa thải rồi thất nghiệp. Biết rằng lương
của mỗi công nhân bằng nhau và không thay đổi ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI: Bài 8
Ban đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 250%, tổng khối lượng giá
trị mới là 1.050.000 USD. Nhà tư bản lấy toàn bộ giá trị thặng dư
của năm đầu để đầu tư thiết bị mới và sa thải, cắt giảm 10% chi phí
nhân công. Kết quả, về sau cấu tạo hữu cơ tư bản đạt 47/3 và tỷ
suất lợi nhuận đạt 21%,
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD, tỷ
suất lợi nhuận ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI:
IV. Dạng bài tập kết hợp Tích lũy tư bản & Phương pháp sản
xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Bài 9
Ban đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 300%, đầu tư với cấu tạo tư
bản 7/1, thuê công nhân làm việc 8h/ngày, tạo nên khối lượng giá trị
mới 800.000 USD. Sau đó, nhà tư bản lấy một phần giá trị thặng dư
tích lũy, để đầu tư thêm 30% tư liệu sản xuất, đồng thời kéo dài
thêm 30% thời gian làm việc của công nhân mà không trả thêm
lương. Bằng cách đó, về sau quy mô sản lượng tăng thêm 30%,
trong khi năng suất lao động không đổi.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD, tỷ
suất lợi nhuận và tỷ lệ tích lũy tư bản ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI: Bài 10
Ban đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 400%, đầu tư với cấu tạo tư
bản 9/1, thuê công nhân làm việc 8h/ngày. Sau đó, nhà tư bản lấy
một phần giá trị thặng dư tích lũy, để đầu tư thêm 20% tư liệu sản
xuất, đồng thời kéo dài thêm 20% thời gian làm việc của công nhân
mà không trả thêm lương. Bằng cách đó, về sau quy mô sản lượng
tăng thêm 20%, tổng chi phí sản xuất 1.180.000 USD, trong khi
năng suất lao động không đổi.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD, tỷ
suất lợi nhuận và tỷ lệ tích lũy tư bản ? (2,25đ)
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy ? (0,75đ) GIẢI: