



















Preview text:
M VĂN MINH (Chủ biên)
H BẢO - ThS. ĐÀM THÁI SƠN
(DŨNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐAI HOC, CAO ĐẲNG KHỐI KÌNH TÊ) ÁI NGUYÊN 1 HỘC LIỆU
P G S . T S . PHẠM VĂN MINH (Chủ biên)
ThS. HỔ ĐÌNH BẢO - ThS. ĐÀM THÁI SƠN Bỉu tập KINH TẾ VI MÔ CHỌN LỌC
Theo giáo trình Kinh tê học vi mô
Dùng trong các trường Đại học, Cao đẳng khối Kinh tê
(Tái bản lấn thứ hai)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
Công ty cổ phẩn sách Đại học - Dạy nghề - Nhà xuất bản Giáo dục giữ quyển công bô tác phẩm.
Mọi tổ chức, cá nhàn muốn sử dụng tác phẩm dưới mọi hình thức phải được sự đóng ỷ của
chủ sở hữu quyển tác giả. 04 - 2009/CXB/540 - 2117/GD Mã sô' : 7L190y9 - DAI LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trìn h K in h tê hoc vi mô biên soạn theo chương trình
khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được xuất bản từ năm 1995 (đến
nay đã tái bản nhiều lần), và được sử dụng giảng dạy ở tất cả các
trường Đại học, Cao đẳng khỏi kinh tê trong cả nước. Đ ể giúp sinh viên
khắc sâu kiến thức lý thuyết và ứng dụng vào thực tiễn, N hà xuất bản
Giáo dục cho xuất bản cuốn B ài tâp kinh t ế vi mô chon loc.
Trong cuốn sách này, các tác giả đã chọn lọc những bài tập phô biến
nhất thường gặp trong Kinh tế học vi mô và được sắp xếp theo trình tự
thống nhất với nội dung giáo trình Kinh tế học vi mô nói trên, như: chi
phí cơ hội, cung cầu, co giãn, cạnh tranh, độc quyền... Mỗi chương hoặc
chủ đề chính trong cuốn sách được cáu trúc thống nhất gồm 10 bài tập
và sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó, bao gồm 5 bài tập tính toán có lời
giải mẫu và 5 bài tập sinh viên tự làm (có đáp sô'hoặc chi dẫn). Ngoài
ra, mỗi chương còn có 01 bài tập tổng hợp có lời giải mẫu.
Cuốn sách do PGS.TS. P h a m Văn Minh, ThS. Hồ Đ ìn h Bảo và
ThS. Đ à m T h á i Sơn biên soạn — các giáo viên có kinh nghiệm giảng
dạy ở Bộ môn Kinh t ế vi mô, Khoa Kinh tế học — Trường Đại học Kinh tế
quốc dân. Chủ biên là PGS. TS. Phạm Văn Minh - trưởng bộ môn Kinh tế
ui mô. Trong quá trình biên soạn và xuất bản cuốn sách ríày, các tác giả đã
nhận được sự giúp đỡ của Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tế học và những ý
kiến đóng góp quý giá của các giáo viên Bộ môn Kinh tê'vi mô. Các tác giả
và Nhà xuất bản Giáo dục cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế
quốc dân, đã tạo điều kiện đ ế việc biên soạn và xuất bản cuốn sách này thuận lợi.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong khi biên soạn, song không thê tránh
được các thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc.
Thư góp ý xin gửi về: Công ty Cô phần Sách Đại học — Dạy nghề,
25 H àn Thuyên - Hà Nội. NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC 3 M Ụ C L Ụ C Lòi nói đầu 3
Chương 1. Tổng quan về Kinh tế vi mô 5
Chương II. Cung, cầu 18 Chương III. Co giãn 31
Chương IV. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 45
Chương V. Lý thuyết hành vi người sản xuất 59 * Sản xuất 59 * Chi phí 71 * Lợi nhuận 84
Chương VI. Các cấu trúc thị trường 95 * Cạnh tranh hoàn hảo 95 * Độc quyền bán 107
* Cạnh tranh không hoàn hảo 120
Chương VII. Thị trường yếu tố sản xuất 133
Chương VIII. Hạn chế của Kinh tế thị trường và
Vai trò điều tiết của Nhà nước 145 Tài liệu tham khào 155 4 k Chương I
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VI MÔ
BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài s ô 1 ( K h á i n i ệ m C h i p h í cơ hội)
Giả sử sau khi tôt nghiệp đại học, bạn dự định đầu tư vào kinh
doanh. Bạn đến một công ty tư vấn vói mức phí tư vấn là 5 triệu đồng
và công ty này đưa ra cho bạn hai phương án đầu tư A và B. Bạn đang
cân nhắc và sẽ lựa chọn một trong hai phương án đầu tư trên.
Bằng sự hiểu biết của mình về khái niệm chi phí cơ hội, bạn hãy
cho biết yếu tô’ nào sau đây không bao hàm trong chi p hí cơ hội của dự án đầu tư A:
a) Lợi nhu ậ n do dự án B mang lại
b) Chi phí đầu tư vào máy móc thiết bị của dự án A
c) Phí trả cho công ty tư vấn
d) Chi phí cho các yếu tô" sản xuất khác của dự án A LỜI GIẢI
Chi p h í cơ hội là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa
chọn về kinh tế. Người ta quan niệm rằng, chi phí cơ hội của một hành
động, một phương án, một cái gì đó... là giá trị của hành động, phương
án, cái thay th ế {tốt nhất) bị bỏ qua khi một sự lựa chọn kinh tế được
l l i ự c liiỌn. V í i l ụ . C l i i p l i í CÜ h ộ i c ủ a v i ệ c g i ữ t i ề n l à l ã i o u ấ t m à c h ú n g
ta CÓ thể thu được khi gửi tiền vào ngân hàng. Chi phí cơ hội của lao
động là thời gian nghỉ ngơi bị m ất v.v...
Ngoài ra, chúng ta thường gặp một khái niệm khác về chi phí cơ hội:
Chi p h í cơ hội là những hàng hoá và dịch vụ cần thiết nhất bị bỏ qua đê
thu được những hàng hoá và dịch vụ khác. Ví dụ: Khi ngưòi nông dân
quyết định trồng hoa trên mảnh vưòn của mình thay cho cây ăn quả
hiện có, thì chi phí cơ hội của việc trồng hoa là lượng hoa quả bị mất đi.
Như vậy khi đưa ra bất cứ sự lựa chọn kinh tê nào chúng ta cũng
phải cân nhắc, so sánh các phương án với nhau dựa vào chi phí cơ hội 5 s
của sự lựa chọn. Dựa vào sự phân tích trên thì trong những yếu tiô* đê
bài đã đưa ra, P h í t r ả cho công ty tư vấn không được tính đến tirong
chi phí cơ hội. Vì nó phát sinh trong cả hai phương án đầu tư chọn liựa.
Bài sô 2 ( T ín h to á n c h i p h í cơ hôi)
Giả sử có thể đi từ Hà Nội tới Sài Gòn bằng hai cách: đi m áy bay
hoặc đi tàu hoả. Giá vé máy bay là 1.500.000 đồng và chuyến bay imất
2h. Giá vé tàu hoả là 800.000 đồng và đi mất 30h.
a) Cách đi nào sẽ được lựa chọn đối với:
— Một nhà kinh doanh mà thời gian tính bằng 1.000.000 đồng/h .
— Một sinh viên ìnr thòi gian tính bằng 20.000 đồng/h.
b) Vì sao khái niệm chi phí cơ hội ở đây là quan trọng ? LỜI GIẢI
a) Các cách lựa chọn:
— Đôi với nhà k in h doanh nếu đi bằng:
+ M áy bay th ì tổng chi phí là:
1.50 0.00 0 đồng + (2h X 1.000.000 đồng) = 3 .5 0 0 .0 0 0 đồng
+ T àu hoả thì tổng chi phí là:
8 00 .00 0 đồng + (30h X 1.000.000 đồng) = 3 0 .8 0 0 .0 0 0 đồng
Do đó n h à k in h doanh sẽ lựa chọn phương tiệ n m áy bay.
— Đối với người sinh viên nếu đi bằng:
+ M áy bay th ì tổng chi p h í là:
1.500.000 đồng + (2h X 20.00 0 đồng) = 1.540.000 đồng
+ T à u h o ả t h ì t ô n g c h i p h í lù :
80 0.0 00 đồng + (30h X 20.000 đồng) = 1.400.000 đồng
Do đó người sinh viên sẽ lựa chọn phương tiện t à u hoả.
b) Chi p h í cơ hội là một công cụ quan trọng để lựa chọn k in h tế tôi
ưu, bởi vì mỗi sự lựa chọn là hỗn hợp của cơ hội được và cơ hội mất.
Bài sô 3 (Đ ư ờ n g g i ớ i h a n k h ả n ă n g s ả n x u ấ t t u y ế n tín h )
Một trang trại có thể canh tác hai hàng hoá cafe (X) và h ạ t điều
(Y). Các khả năng có thể đạt được của trang trại này được thê hiện trong bảng sau: 6 Các khả năng Cafe (tạ) Hạt điều (tạ) A 25 0 B 20 2 c 15 4 D 10 6 E 5 8 F 0 10
a) Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của trang trại này.
b) Cho biết chi phí cơ hội của việc sản xuất cafe và hạt điều của
trang trại này có xu hướng gì ? LỜI GIẢI a)
Đường giới hạn khả năng sản xuất tuyến tính được minh hoạ trên hình 1.1. Hình 1.1 b)
Chi phí cơ hội của việc sản xuất mỗi tạ cafe dều là 2/5 = 0,4 tạ
hạt điều phải hy sinh hay từ bỏ. Ngược lại, chi phí cơ hội của việc sản
xuâ't mỗi tạ h ạ t điểu đều là 5/2 = 2,5 tạ cafe phải hy sinh.
Chi phí cơ hội trong trường hợp này có xu hướng không đổi.
Bài s ô 4 (X ây d ự n g đ ư ờ n g g iớ i h ạ n k h ả n ă n g s ả n x u ă t )
Một nền kinh tế giản đơn có hai ngành sản xuất là X và Y. Giả 7
định rằng, các nguồn lực được sử dụng một cách tôi ưu. Các k h ả n ă n g
có thế đạt được của nền kinh tê được thể hiện ở bảng sau: Các khả năng X (triệu tấn) Y (triệu đơn vị) A 10 0 B 8 5 c 6 9 D 3 14 E 0 18
a) Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).
b) Nếu sản xuất dừng ở việc kết hợp 3 triệu tấ n X, 9 triệu đơn! vị Y, bạn có nhận xét gì?
c) Nền kinh tế đó có thể sản xuất được 8 triệu tấ n X và 18 triệu đơn vị Y không?
d) Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất X (Y). LỜI GIẢI a)
Đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế được xác định trên hình 1.2 . Hình 1.2 8
b) Nếu sản xuất dừng ở điểm H (kết hợp 3 triệu tấn X, 9 triệu đơn
vị Y) nằm trong đường giới hạn khá năng sản xuất (PPF), chúng ta có
kết luận các nguồn lực chưa được sứ dụng một cách hiệu quả. Vì có the
đạt dượt các mức sản lượng cao hdn ớ diêm c hoặc diếm D (nếu giũ một
mức sán lượng X hoặc Y là cố định).
c) Nền kinh tê không thê đạt dượe diêm K (8 triệu tấn X và 1H tnệu,
đơn vị Y vì điều đó nam Iigoài khả năng sản xuất của nên kinh tè.
d) c ăn cứ vào các sô liệu dã cho. chúng ta lần lượt tính chi phí cơ
hội của việc sản xuất X và sản xuất Y.
* Chi phí cơ hội của việc sản xuất X:
Chi phí cỡ hội của
1 triệu tân X (triệu dơn vị Y)
3 triệu tấn X đấu tiên đòi hỏi phải bỏ qua 4 triệu 4/3 = 1,3 đơn vị Y
3 triệu tấn X tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua 5 triệu 5/3 = 1,7 đơn vị Y
2 triệu tấn X tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua 4 triệu 4/2 = 2 đơn vị Y
2 triệu tấn X cuối cùng đòi hỏi phải bỏ qua 5 triệu 5/2 = 2,5 đơn vị Y
* Chi phí cơ hội của việc sản xuất Y:
Chi phi cơ hội của
1 triệu đơn vị Y (triệu tấn X)
5 triệu đơn vị Y đấu tiên cấn hy sinh 2 triệu tấn X 2/5 = 0,4
4 triẹ u dơn VỊ Y tie p th e o cá n hy s in h í triẹ u tá n A 2/4 - 0,í)
5 triệu đơn vị Y tiếp theo cấn hy sinh 3 triệu tấn X 3/5 = 0,6
4 triệu đơn vị Y cuối cùng cấn hy sinh 3 triệu tấn X 3/4 = 0,75
Bài sô 5 ( P h ă n t íc h c ã n biên) Một hoạt dộng có:
— Tông lợi ích được mô tả bằng phương trình: TB = 100Q - 0,05Q2
— Tông chi phí được mô tả bằng phương trình: TC = 40Q + 0.05Q2 Hãy xác định: 9
a) Mức độ hoạt động Q, tôi đa hoá tổng lơi jch.
b) Mức dộ hoạt động Q \ tối đa hoá tổng lợi ích ròng.
c) Viết các phương trình về lợi ích cận biên và chi phí cận biên
d) Hãy cho biết bán chất của nguyên tắc cận biên. LỜI GIẢI
a) Giải phương trình: (TB)q = 100 - 0 ,1Q = 0 Vậy TBmax khi Q = 1000
b) Khi dưa ra các quyết định về sự lựa chọn người ra quyết định
phải so sánh giữa lợi ích thu được vối chi phí bỏ ra, từ đó xác định được
mức hoạt dộng cần thiết đê đạt dược mục tiêu tối đa hoá lợi ích ròng:
NSBnmx <=> (NSB)q = 60 0,2Q = 0, khi đó Q '= 300
c) Ta có: MB = (TB)q MC = (TQq
Vậy các phương trình vê lợi ích cận biên và chi phí cận biên được
biểu diễn như sau: MB = 100 - 0,1Q và MC = 40 + 0,1Q
d) Bản chất của phương pháp phân tích cận biên dược hiếu như sau:
* Nếu MB > MC thì mở rộng quy mô hoạt động;
* Nếu MB = MC quy mô hoạt động là tối ưu;
* Nếu MB < MC thì thu hẹp quy mô hoạt động. Trong đó:
- MB (marginal benefit) là lợi ích cận biên: phản ánh lợi ích tàng
thêm khi tăng quy mô hoạt động lên một đơn vị (sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị).
- MC (marginal cost) là chi phí cận biên: phản ánh chi phí tảng
thêm để tăng quy mô hoạt động lên một đơn vị (sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đdn vị).
Khi MB = MC thì lợi ích ròng dạt giá trị tối da.
Như vậy, khi dưa ra các quyết dinh vê sự lựa chọn kinh tế các thành
viên kinh tế luôn phải so sánh giữa phần tăng thêm về lợi ích và phần
tăng thêm vê chi phí nhằm mục đích xác định một mức hoạt động tối ưu. 10 BÀI TẬP TỔNG HỌP
Một nền kinh tế đơn giản có hai ngành sản xuất: gạo và máy kéo.
Giả dinh rằng, nền kinh tế này ở trạng thái toàn dụng (sử dụng tối ưu
tất cả các nguồn lực). Các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế đó
được thể hiện trong bảng sau: Gạo Máy kéo Các khả năng (triệu tấn) (triệu chiếc) A 100 0 B 80 16 c 60 28 D 30 36 E 0 40
a) Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của nền kinh tế.
b) Xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất gạo và máy kéo.
c) Cho biết quy luật chi phí cơ hội tăng dần đã được minh hoạ như th ế nào ? LỜI GIẢI
a) Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi ra ngoài (hình 1.3). 0 30 60 80 100 Gạo (triệu tấn) Hình 1.3 11
b) Xác định chi p h í cơ hội:
* Chi phí cơ hội của việc sản xuất gạo:
Chi phí cơ hội của
1 triệu tấn gạo (triệu chiếc máy kéo)
30 triệu tấn gạo đầu tiên đòi hỏi phải 4/30
hy sinh 4 triệu chiếc máy kéo
30 triệu tấn gạo tiếp theo đòi hỏi phải 8/30
hy sinh 8 triệu chiếc máy kéo
20 triệu tấn gạo tiếp theo đòi hỏi phải 12/20
hy sinh 12 triệu chiếc máy kéo
20 triệu tấn gạo cuối cùng đòi hỏi 16/20
phải hy sinh 16 triệu chiếc máy kéo
* Chi phí cơ hội của việc sản xuất máy kéo:
Chi phí cd hội của
1 triệu chiếc máy kéo (triệu tấn gạo)
16 triệu chiếc máy kéo đầu tiên đòi 20/16
hỏi phải hy sinh 20 triệu tấn gạo
12 triệu chiếc máy kéo tiếp theo đòi 20/12
hỏi phải hy sinh 20 triệu tấn gạo
8 triệu chiếc máy kéo tiếp theo đòi 30/8
hỏi phải hy sinh 30 triệu tấn gạo
4 triệu chiếc máy kéo cuối cùng đòi 30/4
hỏi phải hy sinh 30 triệu tấn gạo c)
Nội dung quy luật chi phí cơ hội tăng dần p h á t biểu rằng: đê có
thêm được một sô lượng hàng hoá bằng nhau của hàng hoá này, xã hội
ngày càng phải hy sinh những lượng lớn hơn hàng hoá khác.
Ta thấy nội dung của quy luật chi phí cơ hội tăng dần được thể
hiện rõ trong xu hướng thay đổi giá trị chi phí cơ hội của cả hai hàng hoá trên.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần thường được minh hoạ bằng đường
giới hạn khả năng sản xuất lồi ra phía ngoài so với gốíc toạ độ. Trong
trường hợp, đường giới hạn khả năng sản xuất là tuyến tính sẽ cho thấj
chi phí cơ hội không đổi. Quy luật này còn giúp chú n g ta tín h toán VÈ
lựa chọn sản xuất cái gì, bao nhiêu cho có lợi nhất. 12 BÀI TẬP T ự LÀM Bài s ố 6
Doanh nghiệp của bạn có một dây chuyền sản xuất đã được đầu tư
cách đây 5 năm về trưốc, giá trị còn lại của dây chuyển là 1 tỷ đồng.
Bạn đang cân nhắc xem nên sử dụng dây chuyền sản xuất này vào việc
sản xuất một trong hai sản phẩm A và B. Nếu sản xuất sản phẩm A
bạn th u được lợi nhuận là 1,5 tỷ dồng; nếu sản xuất sản phẩm B bạn
thu được lợi nhuận là 1 tỷ đồng. Bạn quyết định lựa chọn sản phẩm A,
đê sản xuất sản phẩm này cần một lượng chi phí cho nguyên vật liệu là
5 tỷ và nhân công là 4 tỷ đồng. Hãy xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất sản phẩm A. ĐÁP SỐ
1 tỷ + 5 tỷ + 4 tỷ =10 tỷ đồng Bài s ô 7
Có hai người công nhân cùng làm việc trong một doanh nghiệp tư
nhân nhỏ lắp ráp xe đạp. Mỗi công nhân đều có thể làm cả hai công việc
là lắp ráp và sơn khung xe. Với 8h mỗi ngày công nhân A sơn được 12
khung xe hoặc cũng có thể lắp được 5 chiếc xe đạp, công nhân B có thể
sơn được 4 khung xe hoặc lắp được 4 chiếc xe đạp. Vâi tư cách là người
quản lý doanh nghiệp, bạn sẽ phân công lao động như th ế nào? Tại sao? ĐÁP SỐ
Công nhân A sẽ sơn khung xe và công nhân B sẽ lắp ráp xe đạp. Vì
chi phí cơ hội của công nhân A trong việc sơn khung xe (5/12 xe đạp
được lắp) thấp hơn so với công nhân B (4/4 = 1 xe đạp được lắp) và ngươc lại. Bài s ố 8
Cho biểu giới hạn khả năng sản xuất sau: Khả năng Vài (triệu m) Gạo (triệu tấn) A 0 30 B 1 28 c 2 24 D 3 18 E 4 10 F 5 0 13
a) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất.
b) Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất 1, 2, 3, 4, 5 triệu m vái.
c) Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất triệu m vải thứ nhất, thứ
hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm.
d) Tại sao có sự khác nhau giữa các chi phí cơ hội đưọc tính ở câu (<■).
e) Giả sử tài nguyên hiện có tăng lên, điều gì sẽ xảy ra dôi với dường
giới hạn khả năng sản xuất. ĐÁP SỐ
a) Đường giối hạn khả năng sản xuất (hình 1.4) Hình 1.4
b) 2, 6, 12, 20, 30.
c) 2, 4, 6, 8, 10.
d) Thế h iệ n quy lu ật chi phí cơ hội tăn g dần.
e) Dịch chu y ến ra ngoài mô tả sự t ă n g trư ởn g k inh tế. Bài số 9
Cho biếu số liệu sau đây về tống lợi ích (TB) và tống chi phí (TC): 14 Q TB TC 10 2000 200 20 3600 600 30 4800 1200 '10 5600 2000 50 6000 3000
a) Xác dinh các giá trị MB và MC tương ứng với từng mức quy mô hoạt động Q. . ^ vx
b) Xác định quy mô hoạt dộng tối ưu. 'ơ'*’ —
V.) Nêu người ra quyết định này dan g hoạt dộng V Ớ I quy mô Q = 30,
thi nên thay đổi sán lượng như thê nào ? Vi sao ? Đ Á P S ỏ a)
MB và MC tương ứng vói từng mức quy mô hoạt dộng đưdc tính toán trong báng sau: Q MB MC 10 200 20 20 ( hhT) © 30 120 60 40 80 80 50 40 100
b ) Q u y m ô h o ụ t d ô n g t ô i ư u lù. Q -10.
c) Nếu Q = 30 thì người ra quyết định nên tăng quy mô hoạt động
lên, vì khi đó lợi ích ròng thu được sẽ tăng. Bài sô 10
Một nền kinh tê giản dơn sản xuất hai loại hàng hoá là X và Y.
Nền kinh tê đó bao gồm ba khu vực địa lý: KV1. KV2 và KV3. Giá sứ
rang, cả ba khu vực sú dụng tối ưu lất cả các nguồn lực. Các khá năng
có the dạt dược cúa ba khu vực như sau: 15 KV1 KV2 KV3 X Y X Y X Y A 200 0 D 100 0 G 50 0 B 100 50 E 50 50 H 25 50 c 0 100 F 0 100 I 0 100
a) Hãy vẽ các đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) cho các khu
vực: KV1, KV2, KV3. Bạn có nhận xét gì về các đường này?
b) Từ các đường giói hạn khả năng sản xuất trên hãy xác định đường
giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế vối hai hàng hoá X và Y. ĐÁP SỐ: a)
Ta có các đường giới hạn khả năng sản xuất tương ứng với từng khu vực như sau: Hình 1.5 16
Hình 1.5 minh hoạ các đường giói hạn khả năng sản xuất tuyến
tính, chi phí cơ hội trong các đường giới hạn khả năng sản xuất này là một hằng sô. b)
Đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế được minh hoạ trên hình 1.6. Hình 1.6 2 BTKTVM CL-A 17 C h ư ơ ng II CUNG, CẦU
BÀI TẬP CÓ LỜ I G IẢ I
Bài sô 1 ( T ổ n g h ợ p c ầ u c á n h â n = c ầ u t h ị t r ư ờ n g )
Cầu cá n h â n về hoa ngày 8/3 của các nhóm sinh viên A và B
được cho tro n g b ả n g sau: Nhóm sinh viên A Nhóm sinh viên B Giá Lượng Giá Lượng (nghìn đồng/bó) (số bó hoa) (nghìn đồng/bó) (số bó hoa) 10 12 10 8 15 8 15 6 20 4 20 4 30 2 30 2
H ãy tìm cầu thi trường về hoa ngày 8/3. * " Àm * >• LỜI G IẢ I '
Cẩu th i trư ờ n g là t.ổng củ a các cầu cố n h â n .
Cầu th ị trư ờng về h oa ngày 8/3 cho trong b ảng sau: Giá 10 15 20 30 Lượng cẩu 20 14 8 4
T rê n đồ thị, đường cầu th ị trường là tổng (theo chiều ngang)
của các đường cầu cá n h â n (hình 2 .1). 18 2 BTKTVMCL-B