BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Bài 1:
Với điều kiện bình thường, người công nhân trong 8 giờ làm việc tạo ra được 200 đơn vị
hàng hóa và có tổng giá trị là 100 USD. Hãy xác định tổng giá trị hàng hóa và giá trị một
hàng hóa trong các trường hợp:
a. Năng suất lao động tăng lên 2 lần?
b. Cường độ lao động tăng lên 1,5 lần?
c. Khi cả 2 trường hợp cùng xảy ra, trong đó năng suất lao động tăng lên 3 lần, cường
độ lao động tăng lên 2 lần?
Đáp án: a) Tổng GT = 100 USD, GT 1 hàng hóa = 0,25 USD
b) Tổng GT = 150 USD, GT 1 hàng hóa = 0,5 USD
c) Tổng GT = 200 USD, GT 1 hàng hóa = 0,2 USD
Bài 2:
Để sản xuất 1 lô sản phẩm: hao mòn thiết bị, máy móc, nhà xưởng (c1) là 200.000 USD, chi
phí cho nguyên, nhiên vật liệu (c2) 400.000 USD, tỷ suất giá trị thặng 200%. Tổng
giá trị sản phẩm là 900.000 USD.
Yêu cầu:
a. Xác định chi phí tư bản khả biến?
b. Xác định tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp?
c. Viết công thức giá trị hàng hóa của lô sản phẩm này?
Đáp án: a) v = 100.000 USD
b) p’ = 28,57%
c) G = 600.000c + 100.000v + 200.000m
Bài 3:
Tư bản ứng trước 500.000 USD, trong đó tiền nhà xưởng 200.000 USD, trang thiết bị
100.000 USD, tiển nguyên nhiên vật liệu gấp 3 lần tiền thuê lao động. Hãy xác định:
a. Tư bản cố định, tư bản lưu động?
b. Tư bản bất biến, tư bản khả biến?
c. Căn cứ để phân chia các loại tư bản trên?
Đáp án: a) TBCĐ = 300.000 USD, TBLĐ = 200.000 USD
b) TB bất biến (c) = 450.000 USD, TB khả biến (v) = 50.000 USD
Bài 4:
Tổng số tư bản đầu tư vào sản xuất là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 9/1, tỷ
xuất giá trị thặng dư là 150%. Xác định:
a. Giá trị mới được tạo ra?
b. Giá trị của hàng hóa (G)?
c. Nếu thời gian lao động tất yếu là 3 giờ, thời gian lao động trong ngày của công nhân là
bao nhiêu?
Đáp án: a) Giá trị mới(v+m) = 250.000 USD
b) Giá trị hàng hóa(G) = 1.150.000 USD
c) Thời gian lao động trong ngày = 7,5h
Bài 5:
Tổng vốn đầu tư k = 2.000, cấu tạo hữu cơ tư bản là 4/1, c1 = 1/2c, nhà đầu tư dự tính tốc độ
chu chuyển 1 vòng/năm thì khấu hao trong 10 năm sẽ hết.
Yêu cầu:
a. Nếu 1 năm chu chuyển 1 vòng và lợi nhuận thu được là 400 thì giá bán lô hàng này là bao
nhiêu? Tỷ suất lợi nhuận tính theo chi phí là bao nhiêu?
b. Nếu 1 năm chu chuyển 2 vòng và tỷ suất lợi nhuận tính theo chi phí là 30% thì lợi nhuận
là bao nhiêu?
Đáp án: a) Giá bán lô hàng là 1680, p’=31,25%
b) p = 768
Bài 6:
Tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất máy tính như sau: tư bản cố định là 65
triệu USD, khấu hao trong 10 năm, tư bản lưu động là 35 triệu USD, quay 2 vòng/năm.
Yêu cầu:
a. Xác định thời gian 1 vòng chu chuyển của tư bản?
b. Xác định số vòng của chu chuyển tư bản trong năm?
Đáp án: a) Thời gian 1 vòng chu chuyển = 15,68 tháng
b) Số vòng chu chuyển tư bản trong năm = 0,76 vòng/năm
Bài 7:
Trong một chu kỳ kinh doanh tại công ty X, lượng bản ứng trước 15.000.000 $, trong
đó lượng bản đầu vào nhà xưởng chiếm 20% , đầu vào máy c chiếm 25%. Biết
rằng giá trị nguyên, nhiên, vật liệu gấp 2 lần giá trị sức lao động. Hãy xác định:
a) Tư bản cố định; Tư bản lưu động
b) Tư bản bất biến; Tư bản khả biến
c) Khối lượng giá trị thặng dư khi biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 150%.
Đáp án: a) Tư bản cố định (c
1
) = 6.750.000$, Tư bản lưu động ( c
2
+v) = 8.250.000$
b) Tư bản bất biến ( c)= 12.250.000$, Tư bản khả biến (v) = 2.750.000$
c) Khối lượng giá trị thặng dư (m) = 4.125.000$
Bài 8:
Doanh nghiệp A đầu tư lượng tư bản là 25.000.000 $ vào các ngành sản xuất có cấu tạo hữu
cơ tư bản (c/v) là 3/2.
a) Hãy xác định lượng giá trị thặng dư thu được ( biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 140%)?
b) Tính tổng giá trị hàng hóa tạo ra?
c) Tính tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu?
Đáp án: a) Khối lượng giá trị thặng dư thu được m = 14.000.000$
b) Tổng giá trị hàng hóa G = 39.000.000$
c) Tỷ suất lợi nhuận: p’=56%
Bài 9:
Một hàng hóa do 1 người công nhân tạo ra cấu tạo giá trị như sau: 18c+4v+8m. Hãy xác
định:
a) Tỷ suất giá trị thặng dư?
b) Tổng lượng giá trị mới được tạo ra bao nhiêu nếu biết số ợng sản phẩm 2000 sản
phẩm?
c) Tính khối lượng giá trị thặng dư do 2000 công nhân tạo ra?
Đáp án: a) Tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 200%
b) Tổng lượng giá trị mới được tạo ra với 2000 sản phẩm = 24.000
c) Khối lượng giá trị thặng dư do 2000 công nhân tạo ra: M = 16.000
Bài 10:
100 công nhân làm thuê, sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản phẩm với chi phí bản
bất biến 250.000 đô la. Giá trsức lao động 1 tháng của 1 ng nhân 250 đô la, m’ =
300%.
a) Cấu tạo giá trị của tổng hàng hóa?
b) Hãy xác định giá trị của 1 đơn vị hàng hóa?
Đáp án: a) G = c + v + m = 250.000 + 25.000 + 75.000 = 350.000 USD
b) Giá trị của 1 hàng hóa : 350.000 / 12.500 = 28 USD
Bài 11:
Để thực hiện quá trình sản xuất, doanh nghiệp ứng ra lượng tư bản là 5.000.000 $, có cấu tạo
hữu cơ tư bản là 8:2
a. Xác định giá trị hàng hóa lượng giá trị thặng dư thu được khi biết rẳng tỷ suất giá
trị thặng dư là 150%.
b. Xác định tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp.
c. Xác định lượng giá trị tích lũy của doanh nghiệp khi biết rằng 55% giá trị thặng
dư thực hiện tích lũy.
Đáp án: a) G= 6.500.000$, m= 1.500.000$
b) Tỷ suất lợi nhuận: P’=30%
c) Lượng giá trị tích lũy = 1.500.000*55% = 825.000$.
Bài 12:
Một nghiệp sản xuất 100.000 sản phẩm, giá trị mỗi sản phẩm 150$. Nhà bản đã thu
được lượng giá trị thặng dư là 6.000.000$, thu được tỷ suất giá trị thặng dư là 300%.
Tính: a) Giá trị tư bản khả biến xí nghiệp đã hao phí?
b) Giá trị tư bản bất biến xí nghiệp đã hao phí?
c) Giá trị tư bản đầu tư của xí nghiệp?
Đáp án: a) v = 2.000.000$
b) c = 7.000.000$
c) c + v = 9.000.000$
Bài 13:
Giả định rằng bản đầu của một nghiệp là 2.000.000.000 đồng cấu tạo hữu cơ là 4/1,
tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, giá trị máy móc, thiết bị bằng ½ giá trị tư bản bất biến, và dự
tính khấu hao trong 10 năm.
a) Tổng giá trị hàng hóa trong 1 năm bằng bao nhiêu?
b) Khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên 200% thì khối lượng giá trị thặng dư thu thay đổi như
thế nào so với ban đầu?
c) Nếu tốc độ chu chuyển là 2 vòng/ năm, sau mấy năm sẽ khấu hao hết tư bản cố định ?
Đáp án: a) Tổng giá trị hàng hóa trong năm là: G = c + v + m = 880.00.000 +400.000.000
+ 400.000.000 = 1.680.000.000 đồng
b) m = 400.000.000 * 2 = 800.000.000 đồng
c) Sau 5 năm sẽ khấu hao hết tư bản cố định
Bài 14:
Tổng bản đầu 900.000$, trong đó chi pcho liệu sản xuất 780.000$, slượng
công nhân được tuyển dụng vào sản xuất là 400 người. Hãy xác định tổng giá trị hàng hóa và
giá trị mới do 1 công nhân tạo ra khi biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%.
Đáp án: Giá trị hàng hóa tạo ra (G) = 1.140.000$, Giá trị mới do 1 ng nhân tạo ra ( v+m)=
900$
Bài 15:
Một phân xưởng SX lô hàng có giá trị là 5 tỷ đồng. Chi phí nguyên liệu để Sx lô hàng trên là
2 tỷ đồng, chi phí nhiên liệu vật liệu phụ 500 triệu đồng, tiền công trcho người lao
động là 600 triệu đồng, trình độ bóc lột sức lao động gấp 2 lần giá trị sức lao động của công
nhân.
a) Xác định giá trị tư bản lưu động ?
b) Xác định tư bản cố định?
c) Tính khối lượng giá trị thặng bản a (tích y) khi biết rằng 62% lượng giá trị
thặng dư đi vào tích lũy.
Đáp án: a) Giá trị tư bản lưu động (c
2
+ v) = 3.100.000.000 đồng
b) Tư bản cố định ( c
1
) = 700.000.000 đồn
c) Lượng giá trị thặng dư tư bản hóa (tích lũy) = 744.000.000 đồng

Preview text:

BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN Bài 1:
Với điều kiện bình thường, người công nhân trong 8 giờ làm việc tạo ra được 200 đơn vị
hàng hóa và có tổng giá trị là 100 USD. Hãy xác định tổng giá trị hàng hóa và giá trị một
hàng hóa trong các trường hợp:
a. Năng suất lao động tăng lên 2 lần?
b. Cường độ lao động tăng lên 1,5 lần?
c. Khi cả 2 trường hợp cùng xảy ra, trong đó năng suất lao động tăng lên 3 lần, cường
độ lao động tăng lên 2 lần?
Đáp án: a) Tổng GT = 100 USD, GT 1 hàng hóa = 0,25 USD
b) Tổng GT = 150 USD, GT 1 hàng hóa = 0,5 USD
c) Tổng GT = 200 USD, GT 1 hàng hóa = 0,2 USD Bài 2:
Để sản xuất 1 lô sản phẩm: hao mòn thiết bị, máy móc, nhà xưởng (c1) là 200.000 USD, chi
phí cho nguyên, nhiên vật liệu (c2) là 400.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 200%. Tổng
giá trị sản phẩm là 900.000 USD. Yêu cầu:
a. Xác định chi phí tư bản khả biến?
b. Xác định tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp?
c. Viết công thức giá trị hàng hóa của lô sản phẩm này? Đáp án: a) v = 100.000 USD b) p’ = 28,57%
c) G = 600.000c + 100.000v + 200.000m Bài 3:
Tư bản ứng trước 500.000 USD, trong đó tiền nhà xưởng 200.000 USD, trang thiết bị
100.000 USD, tiển nguyên nhiên vật liệu gấp 3 lần tiền thuê lao động. Hãy xác định:
a. Tư bản cố định, tư bản lưu động?
b. Tư bản bất biến, tư bản khả biến?
c. Căn cứ để phân chia các loại tư bản trên?
Đáp án: a) TBCĐ = 300.000 USD, TBLĐ = 200.000 USD
b) TB bất biến (c) = 450.000 USD, TB khả biến (v) = 50.000 USD Bài 4:
Tổng số tư bản đầu tư vào sản xuất là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 9/1, tỷ
xuất giá trị thặng dư là 150%. Xác định:
a. Giá trị mới được tạo ra?
b. Giá trị của hàng hóa (G)?
c. Nếu thời gian lao động tất yếu là 3 giờ, thời gian lao động trong ngày của công nhân là bao nhiêu?
Đáp án: a) Giá trị mới(v+m) = 250.000 USD
b) Giá trị hàng hóa(G) = 1.150.000 USD
c) Thời gian lao động trong ngày = 7,5h Bài 5:
Tổng vốn đầu tư k = 2.000, cấu tạo hữu cơ tư bản là 4/1, c1 = 1/2c, nhà đầu tư dự tính tốc độ
chu chuyển 1 vòng/năm thì khấu hao trong 10 năm sẽ hết. Yêu cầu:
a. Nếu 1 năm chu chuyển 1 vòng và lợi nhuận thu được là 400 thì giá bán lô hàng này là bao
nhiêu? Tỷ suất lợi nhuận tính theo chi phí là bao nhiêu?
b. Nếu 1 năm chu chuyển 2 vòng và tỷ suất lợi nhuận tính theo chi phí là 30% thì lợi nhuận là bao nhiêu?
Đáp án: a) Giá bán lô hàng là 1680, p’=31,25% b) p = 768 Bài 6:
Tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất máy tính như sau: tư bản cố định là 65
triệu USD, khấu hao trong 10 năm, tư bản lưu động là 35 triệu USD, quay 2 vòng/năm. Yêu cầu:
a. Xác định thời gian 1 vòng chu chuyển của tư bản?
b. Xác định số vòng của chu chuyển tư bản trong năm?
Đáp án: a) Thời gian 1 vòng chu chuyển = 15,68 tháng
b) Số vòng chu chuyển tư bản trong năm = 0,76 vòng/năm Bài 7:
Trong một chu kỳ kinh doanh tại công ty X, lượng tư bản ứng trước là 15.000.000 $, trong
đó lượng tư bản đầu tư vào nhà xưởng chiếm 20% , đầu tư vào máy móc chiếm 25%. Biết
rằng giá trị nguyên, nhiên, vật liệu gấp 2 lần giá trị sức lao động. Hãy xác định:
a) Tư bản cố định; Tư bản lưu động
b) Tư bản bất biến; Tư bản khả biến
c) Khối lượng giá trị thặng dư khi biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 150%.
Đáp án: a) Tư bản cố định (c1) = 6.750.000$, Tư bản lưu động ( c2+v) = 8.250.000$
b) Tư bản bất biến ( c)= 12.250.000$, Tư bản khả biến (v) = 2.750.000$
c) Khối lượng giá trị thặng dư (m) = 4.125.000$ Bài 8:
Doanh nghiệp A đầu tư lượng tư bản là 25.000.000 $ vào các ngành sản xuất có cấu tạo hữu cơ tư bản (c/v) là 3/2.
a) Hãy xác định lượng giá trị thặng dư thu được ( biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 140%)?
b) Tính tổng giá trị hàng hóa tạo ra?
c) Tính tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu?
Đáp án: a) Khối lượng giá trị thặng dư thu được m = 14.000.000$
b) Tổng giá trị hàng hóa G = 39.000.000$
c) Tỷ suất lợi nhuận: p’=56% Bài 9:
Một hàng hóa do 1 người công nhân tạo ra có cấu tạo giá trị như sau: 18c+4v+8m. Hãy xác định:
a) Tỷ suất giá trị thặng dư?
b) Tổng lượng giá trị mới được tạo ra là bao nhiêu nếu biết số lượng sản phẩm là 2000 sản phẩm?
c) Tính khối lượng giá trị thặng dư do 2000 công nhân tạo ra?
Đáp án: a) Tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 200%
b) Tổng lượng giá trị mới được tạo ra với 2000 sản phẩm = 24.000
c) Khối lượng giá trị thặng dư do 2000 công nhân tạo ra: M = 16.000 Bài 10:
Có 100 công nhân làm thuê, sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản phẩm với chi phí tư bản
bất biến là 250.000 đô la. Giá trị sức lao động 1 tháng của 1 công nhân là 250 đô la, m’ = 300%.
a) Cấu tạo giá trị của tổng hàng hóa?
b) Hãy xác định giá trị của 1 đơn vị hàng hóa?
Đáp án: a) G = c + v + m = 250.000 + 25.000 + 75.000 = 350.000 USD
b) Giá trị của 1 hàng hóa : 350.000 / 12.500 = 28 USD Bài 11:
Để thực hiện quá trình sản xuất, doanh nghiệp ứng ra lượng tư bản là 5.000.000 $, có cấu tạo hữu cơ tư bản là 8:2
a. Xác định giá trị hàng hóa và lượng giá trị thặng dư thu được khi biết rẳng tỷ suất giá trị thặng dư là 150%.
b. Xác định tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp.
c. Xác định lượng giá trị tích lũy của doanh nghiệp khi biết rằng có 55% giá trị thặng dư thực hiện tích lũy.
Đáp án: a) G= 6.500.000$, m= 1.500.000$
b) Tỷ suất lợi nhuận: P’=30%
c) Lượng giá trị tích lũy = 1.500.000*55% = 825.000$. Bài 12:
Một xí nghiệp sản xuất 100.000 sản phẩm, giá trị mỗi sản phẩm là 150$. Nhà tư bản đã thu
được lượng giá trị thặng dư là 6.000.000$, thu được tỷ suất giá trị thặng dư là 300%.
Tính: a) Giá trị tư bản khả biến xí nghiệp đã hao phí?
b) Giá trị tư bản bất biến xí nghiệp đã hao phí?
c) Giá trị tư bản đầu tư của xí nghiệp? Đáp án: a) v = 2.000.000$ b) c = 7.000.000$ c) c + v = 9.000.000$ Bài 13:
Giả định rằng tư bản đầu tư của một xí nghiệp là 2.000.000.000 đồng cấu tạo hữu cơ là 4/1,
tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, giá trị máy móc, thiết bị bằng ½ giá trị tư bản bất biến, và dự
tính khấu hao trong 10 năm.
a) Tổng giá trị hàng hóa trong 1 năm bằng bao nhiêu?
b) Khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên 200% thì khối lượng giá trị thặng dư thu thay đổi như
thế nào so với ban đầu?
c) Nếu tốc độ chu chuyển là 2 vòng/ năm, sau mấy năm sẽ khấu hao hết tư bản cố định ?
Đáp án: a) Tổng giá trị hàng hóa trong năm là: G = c + v + m = 880.00.000 +400.000.000
+ 400.000.000 = 1.680.000.000 đồng
b) m = 400.000.000 * 2 = 800.000.000 đồng
c) Sau 5 năm sẽ khấu hao hết tư bản cố định Bài 14:
Tổng tư bản đầu tư là 900.000$, trong đó chi phí cho tư liệu sản xuất là 780.000$, số lượng
công nhân được tuyển dụng vào sản xuất là 400 người. Hãy xác định tổng giá trị hàng hóa và
giá trị mới do 1 công nhân tạo ra khi biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%.
Đáp án: Giá trị hàng hóa tạo ra (G) = 1.140.000$, Giá trị mới do 1 công nhân tạo ra ( v+m)= 900$ Bài 15:
Một phân xưởng SX lô hàng có giá trị là 5 tỷ đồng. Chi phí nguyên liệu để Sx lô hàng trên là
2 tỷ đồng, chi phí nhiên liệu và vật liệu phụ là 500 triệu đồng, tiền công trả cho người lao
động là 600 triệu đồng, trình độ bóc lột sức lao động gấp 2 lần giá trị sức lao động của công nhân.
a) Xác định giá trị tư bản lưu động ?
b) Xác định tư bản cố định?
c) Tính khối lượng giá trị thặng dư tư bản hóa (tích lũy) khi biết rằng có 62% lượng giá trị
thặng dư đi vào tích lũy.
Đáp án: a) Giá trị tư bản lưu động (c2 + v) = 3.100.000.000 đồng
b) Tư bản cố định ( c1) = 700.000.000 đồn
c) Lượng giá trị thặng dư tư bản hóa (tích lũy) = 744.000.000 đồng