lOMoARcPSD| 40551442
BÀI TẬP KTCT MÁC - LÊNIN
Phần I: Bài tập.
Bài 1: Ngành cơ khí áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất dẫn đến năng suất lao
động tăng lên 25%, đồng thời mức thời gian lao động giảm xuống 5%. Hãy cho biết
tổng sản phẩm sẽ thay đổi tăng lên bao nhiêu %?
GIẢI
Gọi tổng số sản phẩm là A
Ta có năng suất lao động tăng 25% tức đạt 125%A = 1.25A
Thời gian lao động giảm 5% tức là 95%A = 0.95A
Ta có 1.25A x 0.95A = 1.1875A (Tức là 118,75% vậy là đã tăng lên 18,75%)
Vậy kết quả là tổng sản phẩm sẽ tăng 18,75%
Bài 2: Doanh nghiệp A, do sắp xếp lại sản xuất hợp lý đã làm năng suất lao động
tăng lên 10%, đồng thời để kịp hợp đồng sản xuất, doanh nghiệp đã động viên công
nhân tăng 5% cường độ lao động. Hãy cho biết giá trị của 1 đơn vị sản phẩm thay
đổi như thế nào? GIẢI
Bài 3: Trong quá trình sản xuất, hao mòn máy móc thiết bị 150.000$; chi p
nguyên nhiên vật liệu là 300.000$. Tính chi phí tư bản khả biến biết rằng giá trị của
1 sp là 1,2 triệu $ và trình độ bóc lột của tư bản là 250%.
GIẢI
Lượng bản bất biến: c = 150.000 + 300.000 = 450.000 ($) Ta tỷ suất giá trị thặng
m’ = . 100% => m = Giá trị toàn bộ sản phẩm W = C + V + M = C + V +
(m’v)/100% 1.200.000 = 450.000 + v + 2,5v => v= 214285.7143 ($) Chi phí sản
xuất tư bản chủ nghĩa: k = c + v = 450.000 + 214285.7143 = 664285.7143 ($)
Bài 4: 200 công nhân làm 1 tháng được 12.500 sp với chi phí tư bản bất biến
250.000$. Giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân 250$, trình độ bóc lột
của tư bản là 300%. Tính giá trị của 1 sản phẩm và từng yếu tố tạo thành nó.
lOMoARcPSD| 40551442
GIẢI
Giá trị toàn bộ sản phẩm: W= C + V + M = 250.000 + 250.200 + 300%.200.250 =
450.000$ (1) Giá trị 1 sản phẩm : = 36$ Chia hai vế của (1) cho 12.500 sản phẩm ta
có tỷ lệ : c : v : m = 10 : 2 : 6
Kết cấu của giá trị một hàng hóa W = 20c + 4v + 12m = 36
Bài 5: Số tư bản đầu tư 9 triệu $, trong đó mua tư liệu sản xuất 7.800.000 $. Số công
nhân sử dụng trong sản xuất 400. Tính khối lượng giá trị mới do mỗi công nhân
tạo ra, biết rằng trình độ bóc lột của tư bản là 250%.
GIẢI
bản khả biến = bản bỏ ra bản bất biến = 9.000.000 7.800.000 = 1.200.000$
Tương đương v = 1.200.000$ => m = 1.200.000 x 2,5 = 3.000.000$
Tổng giá trị mới do công nhân làm ra = m + v = 1.200.000 + 3.000.000 = 4.200.000$
400 người sản xuất ra 4.200.000$ => 1 người sản xuất ra 10.500$
Bài 6:200 công nhân làm thuê, cứ 1 giờ lao động mỗi công nhân tạo ra lượng giá
trị mới 5$, tỷ suất giá trị thặng 300%. Giá trị sức lao động một ngày của một
công nhân là 10$. Tính độ dài của ngày lao động, biết rằng giá trị sức lao động không
đổi trình độ bóc lột tăng lên 1/3 thì khối lượng m nhà bản thu được trong một
ngày tăng lên bao nhiêu?
GIẢI
Theo đề bài, giá trị sức lao động của mỗi công nhân trong 1 ngày là 10$
m/v = 3 m = 3v thời gian lao động tất yếu = ¼ tổng thời gian lao động
Ta có tổng thời gian lao động = thời gian lao động tất yếu + thời gian lao động thặng
dư Đặt tổng giá trị 1 công nhân làm ra trong 1 ngày là b
Ta có 1/4b = 10 => b = 40$
Do cứ 1 giờ 1 công nhân làm ra được 5$ nên tổng số giờ 1 ngày 1 công nhân phải
làm là: 40/5 = 8(giờ)
Ta có M = m’.V với m’ = 3 Tiền lương V = 200.10 = 2000$
lOMoARcPSD| 40551442
Vậy độ dài của ngày lao động là 8h và theo yêu cầu bài toán thì khối lượng m nhà tư
bản thu được trong một ngày tăng lên 2000$
Bài 7: bản ứng ra 1.000.000 $, trong đó 700.000 bỏ vào máy móc thiết bị,
200.000 vào nguyên vật liệu, mức độ bóc lột 200%. Hãy xác định: số người lao
động để sản xuất ra khối lượng giá trị thặng dư như cũ, sẽ giảm xuống bao nhiêu %,
nếu tiền công không đổi, còn m’ tăng lên 250%?
GIẢI
Tiền lương cho công nhân (V) : 1.000.000 – 700.000 – 200.000 = 100.000$
Khối lượng giá trị thặng dư : M = m’.V = 2 x 100.000 = 200.000$
Khi m’ tăng lên 250% tức là tỷ lệ = 2,5 => M’ = 2,5.V’
Do M’ = M = const (hằng số) nên 2,5.V’ = 200.000 => V’=80.000
Ta thấy V’ giảm từ 100.000$ xuống còn 80.000$ một lượng bằng 20.000$, do tiền
lương không đổi nên số lượng người lao động sẽ giảm mt lượng tỷ lệ tương ứng với
tổng số tiền lương là 0,2 x 100% = 20%
Bài 8: Ngày làm việc 10 giờ, trình độ bóc lột 300%. Sau đó nhà bản kéo dài
ngày lao động lên 12 giờ. Trình độ bóc lột của bản thay đổi như thế nào nếu giá tr
sức lao động không đổi. Nhà tư bản đã tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp
nào? GIẢI
Ngày lao động là 10 giờ, m’ = 300% tức m = 3v
3 x Thời gian lao động tất yếu = thời gian lao động thặng dư. hay thời gian lao động
cần thiết (v) = 10/4 = 2,5 giờ
thời gian lao động thặng dư (m) = 2,5 giờ x 3 = 7,5 gi
Nếu kéo dài ngày lao động ra 12 giờ mà giá trị sức lao động không đổi => Thời gian
lao động tất yếu không đổi = 2 giờ thì thời gian lao động thặng dư tăng từ 7,5 giờ lên
9,5 giờ
Do đó m’ = 9,5/2.5 x 100% = 380%
Trình độ bóc lột tăng lên 380%, đây phương pháp sản xuất giá trị thặng tuyệt
đối
lOMoARcPSD| 40551442
Bài 9: 300 công nhân lao động, lúc đầu ngày làm việc 10 tiếng, mỗi công nhân tạo ra
giá trị mới 30$, mức độ bóc lột 200%. Khối lượng tỷ suất giá trị thặng
theo ngày thay đổi như thế nào nếu ngày lao động giảm đi 1 giờ, cường độ lao động
tăng lên 50%, giá trị sức lao động không đổi? Tư bản sử phương pháp bóc lột nào?
GIẢI n= 300
công nhân
Đặt TGLD thặng dư: t’ ; TGLD tất yếu ; t
v+m (10 giờ) = 30$
Có m’ = 200% => m = 2v => v = 10$, m = 20$
Khi ngày lao động giảm 1 giờ còn 9h, tăng 50% cường độ thì ngày lao động dài 13,5h
Mà giá trị sức lao động không đổi => thời gian lao động tất yếu không đổi
Mà m’ = t’/t*100% = 200% => t’ = 2t
Có t’ + t = 10 giờ
=> t’ = 20/3 giờ, t = 10/3
=> t’ (mới) = 13,5 – 10/3
=> m’(mới) = (13,5 – 10/3)/(10/3)*100%
=> M (mới) = m’(mới).v.n
=> M (cũ) = m’ (cũ).v.n
Bài 10: Ngày làm việc 10g, trình độ bóc lột của tư bản 100%. Sau đó, do năng suất
trong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng tăng lên nên hàng hóa vật phẩm tiêu dùng
rẻ hơn trước 2 lần. Trình độ bóc lột của tư bản thay đổi như thế nào nếu độ dài ngày
lao động không đổi? Tư bản sử dụng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?
Bài 11: bản ứng trước 1.000.000 $, cấu tạo hữu của bản 4/1, trình độ
bóc lột 100%. Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn, s
bản đó được biến thành giá trị thặng dư tư bản hóa? GIẢI c + v = 1.000.000 c/v = 4/1
=> c = 800.000, v =
200.000 m = v = 200.000$
lOMoARcPSD| 40551442
Số năm để 1.000.000 biến thành giá trị thặng dư tư bản hóa 1tr/200.000 = 5 năm
Bài 12: Số tư bản ứng trước 120.000$, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4/1, trình độ bóc
lột là 200%, 50% giá trị thặng dư được tư bản hóa. Hãy xác định lượng giá trị thặng
dư tư bản hóa tăng lên bao nhiêu, nếu trình độ bóc lột tăng lên 300%.
GIẢI
Ta sbản ứng trước 120.000$ => c + v = 120.000 và cấu tạo hữu của
bản c/v = 4/1
=> v = 24.000. Lại có m’ = 200% nên m = 2v = 48.000$
Theo bài ra 50% giá trị thặng dư được tư bản hóa = 24.000$
Khi m’ = 300% => m = 3v = 72.000$
Lại có 50% giá trị thặng dư được tư bản hóa = 36.000$
Vậy lượng giá trị thặng dư tư bản hóa tăng lên 12.000$
Bài 13: Tư bản ứng trước là 1.000.000$ với cấu tạo hữu cơ là 4/1. Số công nhân làm
thuê là 1000 người. Sau đó số bản tăng lên 1.800.000$, cấu tạo hữu cũng tăng
lên 9/1. Hỏi nhu cầu sức lao động thay đổi như thế nào, nếu tiền công mỗi công nhân
không đổi.
GIẢI
Ta tư bản ứng trước 1.000.000$ => c + v = 1.000.000 và cấu tạo hữu c/v
= 4/1
=> v1 = 200.000
Ta lại số bản tăng lên 1.800.000$ cấu tạo hữu tăng lên 9/1 = > v2= 180.000
Ta thấy v1 ứng với 1000 người nên v2 tương ứng với 900 người
=> số công nhân bị giảm là 100 người
Bài 14: bản ứng trước 5.000.000$, trong đó đầu tư nhà xưởng 2.500.000$, y
móc thiết bị 1.000.000. Giá trị của nguyên nhiên vật liệu phụ gấp 3 lần giá trị sức lao
động. Hãy xác định tổng số bản cố định, bản lưu động, bản bất biến, tư bản
khả biến.
lOMoARcPSD| 40551442
GIẢI
Tư bản cố định = Hao mòn máy móc, thiết bị = 2.500.000 + 1.000.000 = 3.500.000
($) Tổng số tư bản lưu động = Giá trị nguyên, nhiên, vật liệu + tiền lương =
1.125.000 + 375.000 = 1.500.000 ($)
Tổng số bản bất biến c = Hao mòn + tiền mua thiết bị (3.500.000 + 1.125.000) =
4.625.000 ($)
Tổng số tư bản khả biến v = Tiền lương = (5.000.000 – 2.500.000 – 1.000.000) : 4 =
375.000 ($)
Bài 15: Biết trình độ bóc lột là 250%, với cấu tạo hữu của tư bản 9/1. Trong giá
trị hàng hóa có 30.000$ giá trị thặng dư. Giả định tư bản bất biến hao mòn hoàn toàn
trong một chu kỳ sản xuất. Hãy tính chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa giá trị của
hàng hóa đó.
GIẢI
Do m = 30.000$ mà m = 2,5v nên v = 12000$.
Do cấu tạo hữu cơ của tư bản c/v=9/1 => c = 9v => c = 108.000$
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa k = c + v = 120.000$
Giá trị hàng hóa = c + v + m =
150.000$
Bài 16: Số vốn (tư bản) cho trước 200000$, cấu tạo của vốn 4/1. Sau một thời gian,
vốn tăng lên 300000$ cấu tạo vốn tăng lên 9/1. Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi
nhuận nếu trình độ bóc lột công nhân thời kỳ này tăng tương ứng từ 100% lên 150%,
cho biết nhận xét về kết quả?
GIẢI
Tại thời điểm m’ = 100%
Ta có c + v = 200.000$ và c/v = 4/1 => v = 40.000($) và c = 160.000($)
Lại có m = v => m = 40.000($)
Áp dụng công thức tính tỷ suất lợi nhuận = m / (c + v) x 100% = 20%
Chứng minh tương tự tại thời điểm m’ = 150%, ta có tỷ suất lợi nhuận = 15%
lOMoARcPSD| 40551442
Vậy ta thấy tỉ suất lợi nhuận giảm xuống mặc dù trình độ bóc lột tăng lên, kết quả là
do ảnh hưởng của cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Bài 17. Trong 2 giờ lao động, mỗi công nhân tạo ra lượng giá trị mới 6$, tỷ suất
giá trị thặng là 200%, giá trị sức lao động trả theo ngày của một công nhân là 12$.
Xác định độ dài của ngày lao động?
GIẢI
Theo bài ra, giá trị sức lao động trả theo ngày của một công nhân 12$
m/v = 2 => m = 2v => thời gian lao động tất yếu = 1/3 tổng thời gian lao
động
Đặt tổng giá trị 1 công nhân làm ra trong 1 ngày là b: 1/3b = 12 => b = 36$
Do cứ 2 giờ 1 người công nhân làm ra được 6$ nên tổng giờ giờ 1 ngày công nhân
phải làm là: 36/6 x 2 = 12 gi
Bài 18. Giả sử toàn bộ nền sản xuất xã hội gồm có 3 ngành. Trong đó tư bản ứng
trước của ngành I là 9.000C + 1.000V, ngành II là 31.000C + 9.000V, ngành III là
80.000C + 20.000V, m’ trong tư bản xã hội là 100%. Lợi nhuận bình quân mà các
nhà tư bản ngành III thu được sẽ lớn hơn bao nhiêu lần lợi nhuận của ngành I ? Giải
thích do đâu và tại sao không mâu thuẫn với quy luật hình thành tỷ suất lợi nhuận
bình quân?
Bài 19. Để sản xuất hàng hoá, nhà tư bản ứng trước 70 triệu $, với cấu tạo hữu cơ tư
bản là 9/1. Hãy tính tỷ suất tích luỹ, nếu biết mỗi năm có 3,5 triệu $ giá trị thặng dư
tư bản hóa và trình độ bóc lột là 200%.
GIẢI
Ta có nhà tư bản ứng trước 70 triệu $ => c + v = 70.000.000$ và cấu tạo hữu cơ của
tư bản là c/v = 9/1 => v = 7.000.000$
Lại có m’ = 200% nên m = 2v = 14.000.000$
Do mỗi năm 3.5 triệu $ giá trị thặng nên ta tỷ suất tích lũy =
3.500.000/14.000.000 x 100% = 25%

Preview text:

lOMoAR cPSD| 40551442
BÀI TẬP KTCT MÁC - LÊNIN Phần I: Bài tập.
Bài 1: Ngành cơ khí áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất dẫn đến năng suất lao
động tăng lên 25%, đồng thời mức thời gian lao động giảm xuống 5%. Hãy cho biết
tổng sản phẩm sẽ thay đổi tăng lên bao nhiêu %? GIẢI
Gọi tổng số sản phẩm là A
Ta có năng suất lao động tăng 25% tức đạt 125%A = 1.25A
Thời gian lao động giảm 5% tức là 95%A = 0.95A
Ta có 1.25A x 0.95A = 1.1875A (Tức là 118,75% vậy là đã tăng lên 18,75%)
Vậy kết quả là tổng sản phẩm sẽ tăng 18,75%
Bài 2: Doanh nghiệp A, do sắp xếp lại sản xuất hợp lý đã làm năng suất lao động
tăng lên 10%, đồng thời để kịp hợp đồng sản xuất, doanh nghiệp đã động viên công
nhân tăng 5% cường độ lao động. Hãy cho biết giá trị của 1 đơn vị sản phẩm thay
đổi như thế nào? GIẢI
Bài 3: Trong quá trình sản xuất, hao mòn máy móc và thiết bị là 150.000$; chi phí
nguyên nhiên vật liệu là 300.000$. Tính chi phí tư bản khả biến biết rằng giá trị của
1 sp là 1,2 triệu $ và trình độ bóc lột của tư bản là 250%. GIẢI
Lượng tư bản bất biến: c = 150.000 + 300.000 = 450.000 ($) Ta có tỷ suất giá trị thặng
dư m’ = . 100% => m = Giá trị toàn bộ sản phẩm W = C + V + M = C + V +
(m’v)/100% 1.200.000 = 450.000 + v + 2,5v => v= 214285.7143 ($) Chi phí sản
xuất tư bản chủ nghĩa: k = c + v = 450.000 + 214285.7143 = 664285.7143 ($)
Bài 4: 200 công nhân làm 1 tháng được 12.500 sp với chi phí tư bản bất biến
250.000$. Giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là 250$, trình độ bóc lột
của tư bản là 300%. Tính giá trị của 1 sản phẩm và từng yếu tố tạo thành nó. lOMoAR cPSD| 40551442 GIẢI
Giá trị toàn bộ sản phẩm: W= C + V + M = 250.000 + 250.200 + 300%.200.250 =
450.000$ (1) Giá trị 1 sản phẩm : = 36$ Chia hai vế của (1) cho 12.500 sản phẩm ta
có tỷ lệ : c : v : m = 10 : 2 : 6
Kết cấu của giá trị một hàng hóa W = 20c + 4v + 12m = 36
Bài 5: Số tư bản đầu tư 9 triệu $, trong đó mua tư liệu sản xuất 7.800.000 $. Số công
nhân sử dụng trong sản xuất là 400. Tính khối lượng giá trị mới do mỗi công nhân
tạo ra, biết rằng trình độ bóc lột của tư bản là 250%. GIẢI
Tư bản khả biến = tư bản bỏ ra – tư bản bất biến = 9.000.000 – 7.800.000 = 1.200.000$
Tương đương v = 1.200.000$ => m = 1.200.000 x 2,5 = 3.000.000$
Tổng giá trị mới do công nhân làm ra = m + v = 1.200.000 + 3.000.000 = 4.200.000$
400 người sản xuất ra 4.200.000$ => 1 người sản xuất ra 10.500$
Bài 6: Có 200 công nhân làm thuê, cứ 1 giờ lao động mỗi công nhân tạo ra lượng giá
trị mới 5$, tỷ suất giá trị thặng dư là 300%. Giá trị sức lao động một ngày của một
công nhân là 10$. Tính độ dài của ngày lao động, biết rằng giá trị sức lao động không
đổi và trình độ bóc lột tăng lên 1/3 thì khối lượng m nhà tư bản thu được trong một ngày tăng lên bao nhiêu? GIẢI
Theo đề bài, giá trị sức lao động của mỗi công nhân trong 1 ngày là 10$
m/v = 3 m = 3v thời gian lao động tất yếu = ¼ tổng thời gian lao động
Ta có tổng thời gian lao động = thời gian lao động tất yếu + thời gian lao động thặng
dư Đặt tổng giá trị 1 công nhân làm ra trong 1 ngày là b
Ta có 1/4b = 10 => b = 40$
Do cứ 1 giờ 1 công nhân làm ra được 5$ nên tổng số giờ 1 ngày 1 công nhân phải làm là: 40/5 = 8(giờ)
Ta có M = m’.V với m’ = 3 Tiền lương V = 200.10 = 2000$ lOMoAR cPSD| 40551442
Vậy độ dài của ngày lao động là 8h và theo yêu cầu bài toán thì khối lượng m nhà tư
bản thu được trong một ngày tăng lên 2000$
Bài 7: Tư bản ứng ra 1.000.000 $, trong đó 700.000 bỏ vào máy móc và thiết bị,
200.000 vào nguyên vật liệu, mức độ bóc lột là 200%. Hãy xác định: số người lao
động để sản xuất ra khối lượng giá trị thặng dư như cũ, sẽ giảm xuống bao nhiêu %,
nếu tiền công không đổi, còn m’ tăng lên 250%? GIẢI
Tiền lương cho công nhân (V) : 1.000.000 – 700.000 – 200.000 = 100.000$
Khối lượng giá trị thặng dư : M = m’.V = 2 x 100.000 = 200.000$
Khi m’ tăng lên 250% tức là tỷ lệ = 2,5 => M’ = 2,5.V’
Do M’ = M = const (hằng số) nên 2,5.V’ = 200.000 => V’=80.000
Ta thấy V’ giảm từ 100.000$ xuống còn 80.000$ một lượng bằng 20.000$, do tiền
lương không đổi nên số lượng người lao động sẽ giảm một lượng tỷ lệ tương ứng với
tổng số tiền lương là 0,2 x 100% = 20%
Bài 8: Ngày làm việc 10 giờ, trình độ bóc lột là 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài
ngày lao động lên 12 giờ. Trình độ bóc lột của tư bản thay đổi như thế nào nếu giá trị
sức lao động không đổi. Nhà tư bản đã tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào? GIẢI
Ngày lao động là 10 giờ, m’ = 300% tức m = 3v
3 x Thời gian lao động tất yếu = thời gian lao động thặng dư. hay thời gian lao động
cần thiết (v) = 10/4 = 2,5 giờ
thời gian lao động thặng dư (m) = 2,5 giờ x 3 = 7,5 giờ
Nếu kéo dài ngày lao động ra 12 giờ mà giá trị sức lao động không đổi => Thời gian
lao động tất yếu không đổi = 2 giờ thì thời gian lao động thặng dư tăng từ 7,5 giờ lên 9,5 giờ
Do đó m’ = 9,5/2.5 x 100% = 380%
Trình độ bóc lột tăng lên 380%, đây là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối lOMoAR cPSD| 40551442
Bài 9: 300 công nhân lao động, lúc đầu ngày làm việc 10 tiếng, mỗi công nhân tạo ra
giá trị mới là 30$, mức độ bóc lột là 200%. Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư
theo ngày thay đổi như thế nào nếu ngày lao động giảm đi 1 giờ, cường độ lao động
tăng lên 50%, giá trị sức lao động không đổi? Tư bản sử phương pháp bóc lột nào? GIẢI n= 300 công nhân
Đặt TGLD thặng dư: t’ ; TGLD tất yếu ; t v+m (10 giờ) = 30$
Có m’ = 200% => m = 2v => v = 10$, m = 20$
Khi ngày lao động giảm 1 giờ còn 9h, tăng 50% cường độ thì ngày lao động dài 13,5h
Mà giá trị sức lao động không đổi => thời gian lao động tất yếu không đổi
Mà m’ = t’/t*100% = 200% => t’ = 2t Có t’ + t = 10 giờ
=> t’ = 20/3 giờ, t = 10/3
=> t’ (mới) = 13,5 – 10/3
=> m’(mới) = (13,5 – 10/3)/(10/3)*100%
=> M (mới) = m’(mới).v.n
=> M (cũ) = m’ (cũ).v.n
Bài 10: Ngày làm việc 10g, trình độ bóc lột của tư bản là 100%. Sau đó, do năng suất
trong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng tăng lên nên hàng hóa vật phẩm tiêu dùng
rẻ hơn trước 2 lần. Trình độ bóc lột của tư bản thay đổi như thế nào nếu độ dài ngày
lao động không đổi? Tư bản sử dụng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?
Bài 11: Tư bản ứng trước là 1.000.000 $, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4/1, trình độ
bóc lột là 100%. Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn, số tư
bản đó được biến thành giá trị thặng dư tư bản hóa? GIẢI c + v = 1.000.000 c/v = 4/1 => c = 800.000, v = 200.000 m = v = 200.000$ lOMoAR cPSD| 40551442
Số năm để 1.000.000 biến thành giá trị thặng dư tư bản hóa 1tr/200.000 = 5 năm
Bài 12: Số tư bản ứng trước 120.000$, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4/1, trình độ bóc
lột là 200%, 50% giá trị thặng dư được tư bản hóa. Hãy xác định lượng giá trị thặng
dư tư bản hóa tăng lên bao nhiêu, nếu trình độ bóc lột tăng lên 300%. GIẢI
Ta có số tư bản ứng trước là 120.000$ => c + v = 120.000 và cấu tạo hữu cơ của tư bản c/v = 4/1
=> v = 24.000. Lại có m’ = 200% nên m = 2v = 48.000$
Theo bài ra 50% giá trị thặng dư được tư bản hóa = 24.000$
Khi m’ = 300% => m = 3v = 72.000$
Lại có 50% giá trị thặng dư được tư bản hóa = 36.000$
Vậy lượng giá trị thặng dư tư bản hóa tăng lên 12.000$
Bài 13: Tư bản ứng trước là 1.000.000$ với cấu tạo hữu cơ là 4/1. Số công nhân làm
thuê là 1000 người. Sau đó số tư bản tăng lên 1.800.000$, cấu tạo hữu cơ cũng tăng
lên 9/1. Hỏi nhu cầu sức lao động thay đổi như thế nào, nếu tiền công mỗi công nhân không đổi. GIẢI
Ta có tư bản ứng trước là 1.000.000$ => c + v = 1.000.000 và cấu tạo hữu cơ là c/v = 4/1 => v1 = 200.000
Ta lại có số tư bản tăng lên 1.800.000$ và cấu tạo hữu cơ tăng lên 9/1 = > v2= 180.000
Ta thấy v1 ứng với 1000 người nên v2 tương ứng với 900 người
=> số công nhân bị giảm là 100 người
Bài 14: Tư bản ứng trước 5.000.000$, trong đó đầu tư nhà xưởng 2.500.000$, máy
móc thiết bị 1.000.000. Giá trị của nguyên nhiên vật liệu phụ gấp 3 lần giá trị sức lao
động. Hãy xác định tổng số tư bản cố định, tư bản lưu động, tư bản bất biến, tư bản khả biến. lOMoAR cPSD| 40551442 GIẢI
Tư bản cố định = Hao mòn máy móc, thiết bị = 2.500.000 + 1.000.000 = 3.500.000
($) Tổng số tư bản lưu động = Giá trị nguyên, nhiên, vật liệu + tiền lương =
1.125.000 + 375.000 = 1.500.000 ($)
Tổng số tư bản bất biến c = Hao mòn + tiền mua thiết bị (3.500.000 + 1.125.000) = 4.625.000 ($)
Tổng số tư bản khả biến v = Tiền lương = (5.000.000 – 2.500.000 – 1.000.000) : 4 = 375.000 ($)
Bài 15: Biết trình độ bóc lột là 250%, với cấu tạo hữu cơ của tư bản 9/1. Trong giá
trị hàng hóa có 30.000$ giá trị thặng dư. Giả định tư bản bất biến hao mòn hoàn toàn
trong một chu kỳ sản xuất. Hãy tính chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và giá trị của hàng hóa đó. GIẢI
Do m = 30.000$ mà m = 2,5v nên v = 12000$.
Do cấu tạo hữu cơ của tư bản c/v=9/1 => c = 9v => c = 108.000$
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa k = c + v = 120.000$
Giá trị hàng hóa = c + v + m = 150.000$
Bài 16: Số vốn (tư bản) cho trước 200000$, cấu tạo của vốn là 4/1. Sau một thời gian,
vốn tăng lên 300000$ và cấu tạo vốn tăng lên 9/1. Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi
nhuận nếu trình độ bóc lột công nhân thời kỳ này tăng tương ứng từ 100% lên 150%,
cho biết nhận xét về kết quả? GIẢI
Tại thời điểm m’ = 100%
Ta có c + v = 200.000$ và c/v = 4/1 => v = 40.000($) và c = 160.000($)
Lại có m = v => m = 40.000($)
Áp dụng công thức tính tỷ suất lợi nhuận = m / (c + v) x 100% = 20%
Chứng minh tương tự tại thời điểm m’ = 150%, ta có tỷ suất lợi nhuận = 15% lOMoAR cPSD| 40551442
Vậy ta thấy tỉ suất lợi nhuận giảm xuống mặc dù trình độ bóc lột tăng lên, kết quả là
do ảnh hưởng của cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Bài 17. Trong 2 giờ lao động, mỗi công nhân tạo ra lượng giá trị mới là 6$, tỷ suất
giá trị thặng dư là 200%, giá trị sức lao động trả theo ngày của một công nhân là 12$.
Xác định độ dài của ngày lao động? GIẢI
Theo bài ra, giá trị sức lao động trả theo ngày của một công nhân là 12$
m/v = 2 => m = 2v => thời gian lao động tất yếu = 1/3 tổng thời gian lao động
Đặt tổng giá trị 1 công nhân làm ra trong 1 ngày là b: 1/3b = 12 => b = 36$
Do cứ 2 giờ 1 người công nhân làm ra được 6$ nên tổng giờ giờ 1 ngày công nhân
phải làm là: 36/6 x 2 = 12 giờ
Bài 18. Giả sử toàn bộ nền sản xuất xã hội gồm có 3 ngành. Trong đó tư bản ứng
trước của ngành I là 9.000C + 1.000V, ngành II là 31.000C + 9.000V, ngành III là
80.000C + 20.000V, m’ trong tư bản xã hội là 100%. Lợi nhuận bình quân mà các
nhà tư bản ngành III thu được sẽ lớn hơn bao nhiêu lần lợi nhuận của ngành I ? Giải
thích do đâu và tại sao không mâu thuẫn với quy luật hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?
Bài 19. Để sản xuất hàng hoá, nhà tư bản ứng trước 70 triệu $, với cấu tạo hữu cơ tư
bản là 9/1. Hãy tính tỷ suất tích luỹ, nếu biết mỗi năm có 3,5 triệu $ giá trị thặng dư
tư bản hóa và trình độ bóc lột là 200%. GIẢI
Ta có nhà tư bản ứng trước 70 triệu $ => c + v = 70.000.000$ và cấu tạo hữu cơ của
tư bản là c/v = 9/1 => v = 7.000.000$
Lại có m’ = 200% nên m = 2v = 14.000.000$
Do mỗi năm có 3.5 triệu $ giá trị thặng dư nên ta có tỷ suất tích lũy =
3.500.000/14.000.000 x 100% = 25%