












Preview text:
Nhóm 6:
Chủ đề:Chính quyền địa phương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo hiến pháp 2013
Phần 1: lời mở đầu (lý do chọn đề tài, mục đích,ý nghĩa,..)
(Hiểu biết về chính quyền, nhiều người thiếu hiểu biết ảnh hưởng đến quyền lợi bản thân,...)
Phần 2: Nội dung: Chính quyền địa phương bao gồm hội đồng nhân dân các cấp và ủy ban nhân dân các cấp
Chương 1:Hội đồng nhân dân các cấp (Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương)
I,vị trí pháp lý (định nghĩa, giải thích,..)
-“Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách
nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên” (Khoản 1 Điều 113 Hiến pháp năm 2013).
-Hội đồng nhân dân được thành lập từ cuối năm 1945 theo Sắc lệnh số 63 ngày 22 tháng 11
năm 1945 của Chủ tịch Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (lúc đó là Hồ
Chí Minh). Theo sắc lệnh này, Hội đồng nhân dân được thành lập ở cấp xã và tỉnh bằng
hình thức bầu trực tiếp của nhân dân. Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân khi đó chỉ 2 năm.
-Tính chất cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương của Hội đồng nhân dân được thể hiện
thông qua các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
II, chức năng,nhiệm vụ ,quyền hạn
1 .Chức năng: Hội đồng nhân dân có 3 chức năng chính:
- Quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương
- Đảm bảo việc thực hành các quy định và quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên và trung ương ở địa phương
-Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước cùng cấp và cấp dưới
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Khoản 2 điều 113 Hiến pháp 2013 quy định: “ Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của
địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc
thực hiện nghị quyết của HĐND”.
Cụ thể, Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát triển
kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước. Hội đồng nhân dân thực hiện quyền
giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân ở địa phương.
- Hội đồng nhân dân còn có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên ủy ban
nhân dân cùng cấp, bầu hội
thẩm tòa án nhân dân cùng cấp (nếu có), lấy phiếu tín nhiệm, bỏ
phiếu tín nhiệm đối với các thành viên của ủy ban nhân dân cùng cấp.
Điều 115 Hiến pháp 2013 có viết :
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa
phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo
cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến
nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân
có nhiệm vụ vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước,
nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên
khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và
Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng
nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền
kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức,
đơn vị ở địa phương. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu,
xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu
III,phương thức thành lập (có cơ chế bầu cử ,...),phương thức nhiệm kì,phương thức hoạt động
1.Phương thức thành lập
Khoản 1 Điều 113 Luật Hiến pháp 2013 quy định : - Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực
nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do
Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Hội đồng nhân dân và tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
-Do nhân dân địa phương bầu,miễn nhiệm và bãi nhiệm theo các nguyên tắc phổ thông,bình
đẳng ,trực tiếp và bỏ phiếu kín
- Hoạt động thông qua kì họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của thường trực Hội đồng nhân dân,
các ban thuộc Hội đồng nhân dân và thông qua hoạt động của các đại biểu của Hội đồng nhân
dân. Kì họp làm việc tập thể và quyết định theo đa số (hơn 50%) trừ việc bãi nhiệm, miễn nhiệm
đại biểu giữ chức trách do Hội đồng bầu ra là cần 2/3 số người tán thành.
Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, có vai trò quan
trọng trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các ban của Hội đồng nhân dân và các đại
biểu Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân có cả ở 3 cấp là xã, huyện, tỉnh.
- Các ban của Hội đồng nhân dân: được thành lập ở 2 cấp là tỉnh và huyện. Hiện đã thành lập 2
ban của HĐND cấp xã. Các ban bao gồm trưởng ban và các thành viên do Hội đồng nhân dân
bầu ra và phải là thành viên của Hội đồng nhân dân.
- Đại biểu HĐND là người đại diện cho ý chí ,nguyện vọng của Nhân dân địa phương,chịu trách
nhiệm trước cử tri địa phương và trước HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn đại biểu
của mình .Đại biểu HĐND bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm
vụ ,quyền hạn của HĐND. 2.Nhiệm kì
-Hội đồng nhân dân được bầu ra theo từng nhiệm kỳ 5 năm
Ngày 23/6, tại kỳ họp HĐND thành phố Hà Nội
khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026, với 97,89%
đại biểu tán thành, ông Nguyễn Ngọc Tuấn Chủ
tịch HĐND TP Hà Nội nhiệm kỳ 2016 – 2021
tái đắc cử Chủ tịch HĐND TP Hà Nội nhiệm kỳ
2021 – 2026. Ông Nguyễn Ngọc Tuấn – Phó Bí
thư Thành ủy Hà Nội, Chủ tịch HĐND thành
phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016-2021 được bầu làm
Chủ tịch HĐND thành phố Hà Nội nhiệm kỳ
2021-2026 với 92/94 phiếu bầu (đạt tỉ lệ 97,87% đại biểu).
Ông Phạm Quý Tiên - Thành uỷ viên, Bí thư
Huyện uỷ Thạch Thất được bầu làm Phó
Chủ tịch HĐND thành phố nhiệm kỳ 2021-
2026 với 92/94 phiếu bầu (đạt tỉ lệ 97,87%).
Các đại biểu bỏ phiếu tại kỳ họp thứ nhất HDND TP.Hà Nội
Bà Phùng Thị Hồng Hà - Uỷ viên Ban
Thường vụ Thành uỷ, Phó Chủ tịch HĐND
thành phố nhiệm kỳ 2016-2021 được bầu
làm Phó Chủ tịch HĐND thành phố nhiệm
kỳ 2021-2026 với 89/94 phiếu bầu (đạt tỉ lệ 94,68% đại biểu).
3. Phương thức hoạt động
- Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số. Hội đồng nhân dân
họp mỗi năm ít nhất 2 kỳ. Hội đồng nhân dân họp bất thường trên cơ sở yêu cầu của các tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền hoặc yêu cầu của cử tri theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương. Hội đồng nhân dân họp công khai, trong trường hợp cần thiết thì họp kín.
-Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 như sau:
“- Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số’’.
-. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa
phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo
cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị
của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân có
nhiệm vụ vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước..”
-Theo Khoản 1 Điều 116 HP 2013 :” Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện chế độ
thông báo tình hình của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân,
lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế -
xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân động
viên Nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương.”
IV,cơ cấu tổ chức (vd: hội đồng có thành phần nào: hội đồng, các ban thường trực,kinh tế,... tìm hiểu thêm)
Đại biểu Hội đồng nhân dân do nhân dân cấp đó bầu ra.Với cơ cấu :Chủ tịch ,các Phó Chủ
tịch;các ban chuyên trách;và những thành viên khác. Người đứng đầu Hội đồng nhân dân là Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, do Hội đồng nhân dân bầu ra. +Cơ cấu tổ chức : 2.1 HĐND cấp tỉnh
- Số lượng ĐB của HĐND cấp tỉnh, theo quy định của Pl hiện hành( Luật Tổ Chức CQĐP 2015
sửa đổi 1l 2019): bầu từ 50-85 ĐB tùy vào dân số tỉnh đó. Riêng TPHCM và thủ đô HN được
bầu không quá 95 ĐB. Theo luật cũ 2015 cấp tỉnh 50-95, HCM HN không quá 105 ĐB khi sửa
tính giảm số lượng ĐB.
- HĐND cấp tỉnh thành lập thường trực HĐND cấp tỉnh thay mặt HĐND khi không họp. TT
HĐND cấp tỉnh bao gồm: 1 Chủ Tịch HĐND, Các phó CT HĐND, theo luật năm 2015 HĐND
cấp tỉnh có 2 phó,luật 2019 nếu ở tỉnh nào CT HĐND chuyên trách thì sẽ có 1 PCT HĐND, nếu
tỉnh nào CTHĐND hoạt động kiêm nhiệm thì có 2 PCT; ủy viên là trưởng các ban của HĐND cấp tỉnh; 5-7 ng
- HĐND cấp tỉnh lập 3-4 ban:
+ ở địa bàn đồ thị( 5 TP thuộc trung ương); ban pháp chế, ban KT ngân sách, ban VHXH, ban đô thị
+ ở địa bàn nông thôn 58 tinh: ban pháp chế, ban KT ngân sách, ban VHXH, nếu tỉnh nào có
nhiều đồng bào dân tộc ít ng sinh sống thì HĐND tỉnh đó lập ra ban dân tộc
Chươg 2:ủy ban nhân dân các cấp (cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) I,vị trí pháp lí
-Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà
nước cấp trên (Điều 114 Hiến pháp 2013).
-Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra để tổ chức thi hành các quyết
định của Hội đồng nhân dân cùng cấp và chính sách, pháp luật, văn bản của cấp trên.
-Ủy ban nhân dân không phải là cơ quan quyết định về các vấn đề của địa phương, đó là
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân mặc dù ủy ban nhân dân có thể đề xuất hoặc tham
mưu Hội đồng nhân dân trong quá trình thảo luận, ra quyết định. Chính vì vậy tính chất
của ủy ban nhân dân là tính chấp hành. Ủy ban nhân dân là cơ quan hành động.
II, chức năng,nhiệm vụ ,quyền hạn
1. Chức năng của Ủy ban nhân dân:
-quản lý hành chính nhà nước trong phạm vi địa phương.
Là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, thực hiện chức năng quản lý hành chính
nhà nước, chấp hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
Có duy nhất một chức năng là quản lý nhà nước, vì quản lý nhà nước là hoạt động chủ
yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ủy ban nhân dân. Trên cơ sở đảm bảo tính thống
nhất của pháp luật, Ủy ban nhân dân có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp
với thực tế của địa phương mình, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần
kinh tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài.
2.Nhiệm vụ và quyền hạn
Điều 112: - Chính quyền địa phương tổ chức và đảm bảo việc thi hành hiến pháp và pháp luật
tại địa phương do luật định, chịu sự kiểm tra,giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên
- nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm
quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương
- trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của
cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đó
2.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp tỉnh :Điều 17 LTCCQĐP 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)
1.Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh
2.Quyết định những vấn đề của tỉnh trong phạm vi được phân quyền, phâncấp theo quy định của
Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.
4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.
5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.
6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế
vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.
7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân,
huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh trên địa bàn tỉnh
2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
Điều 31 LTCCQĐP 2015(sửa đổi, bổ sungnăm 2019): như nhiệm vụ và quyền hạn của tỉnh
nhưng trừ điều khoản 4 và khoản 6
1.Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh
2.Quyết định những vấn đề của tỉnh trong phạm vi được phân quyền, phâncấp theo quy định của
Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.
4. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.
5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân,
huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh trên địa bàn tỉnh
Ủy ban nhân dân thực hiện 2 chức năng chủ yếu: i) tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật
ở địa phương; ii) tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ
do cơ quan nhà nước cấp trên giao (Khoản 2 Điều 114 Hiến pháp năm 2013).
III,phương thức thành lập (do hội đồng bầu cử,...), phương thức nhiệm kì,phương thức hoạt động 1. Phương thức thành lập
- Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra bằng cách bỏ phiếu kín theo danh sách đề
cử chức vụ từng người.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân được bầu ra trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới
thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Phó Chủ tịch và các thành viên khác được bầu ra theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ trên.
- Kết quả bầu cử này phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn. Đối
với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được Thủ tướng Chính phủ phê
chuẩn. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân không giữ chức vụ đó quá hai nhiệm kỳ liên tục. 2. Nhiệm kỳ
- Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp là 05 năm.
(Điều 10, Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015)
Ngày 24/6/2021, Ông Nguyễn Khắc
Thận tiếp tục được bầu giữ chức chủ
tịch UBND tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ
2021-2026 với 62/62 đại biểu tán thành, đạt tỷ lệ 100%
Phương thức hoạt động của Ủy ban nhân dân:
-Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 như sau:
“Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân.”
-Hai nội dung này ở góc độ nào đó vận hành theo chiều ngược nhau và phản ánh sự áp dụng
nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của ủy ban nhân dân.Trong đó,vai trò của cá nhân
Chủ tịch ủy ban nhân dân là vai trò chi phối, lãnh đạo hoạt động chung của ủy ban nhân dân. Về
nguyên tắc, những vấn đề quan trọng nhất trong công tác của ủy ban nhân dân phải được bàn bạc
và quyết định bởi tập thể ủy ban nhân dân theo nguyên tắc đa số quá nửa. Trường hợp số phiếu
bằng nhau thì theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch ủy ban nhân dân. (cần cụ thể hơn về phần chủ
tịch thì nhắc để mình trích thêm)
- Phương thức thành lập, nhiệm kỳ và phương thức hoạt động: 19 Ủy ban nhân dân ở cấp chính
quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Hội
đồng nhân dân cùng cấp.
Về phương thức hoạt động, Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết
hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân các cấp phải được thảo luận tập thể tại các phiên họp của Ủy ban nhân
dân. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng một lần và họp bất thường khi cần thiết. Quyết
định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán
thành. Nếu số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
IV,cơ cấu tổ chức (vd: ủy ban có thành phần nào: chủ tịch,các ủy viên,... tìm hiểu thêm)
Cơ cấu tổ chức: Ủy ban nhân dân bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Hội
đồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là người
đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy viên phụ trách
quân sự và Ủy viên phụ trách Công an.
+ Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách Công an.
Ngoài ra còn có các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện để thực
hiện quản lý nhà nước ở một hoặc một số ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật. Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các sở và cơ quan tương đương sở. Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là các phòng và cơ quan tương đương phòng.
-Ủy ban nhân dân gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân, các thành viên khác không nhất thiết
phải là đại biểu. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì người được giới
thiệu để bầu không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân. Theo quy định hiện hành số
thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 9 đến 11 người (riêng Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 13 người); cấp huyện, quận, thị xã từ 7 đến 9
người; cấp xã, phường, thị trấn từ 3 đến 5 người. Trong đó số Phó Chủ tịch ở các cấp tương ứng
là 3 đến 4 (hoặc 5), 2 - 3 và 1 - 2 người.
Phần 3: tài liệu tham khảo
Đường link, Tên tài liệu
-tài liệu môn học Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương(Chủ biên:TS Nguyễn Thái Hà)
-hệ thống văn bản QPPL-Môn học Pháp Luật Đại Cương - http://bit.ly/48OmxY7
- Tài liệu môn học Nhà Nước Và Pháp L Phân công:
1, lời mở đầu , làm slide ( Thoa) DL:17/10
2, vị trí pháp lí của hai phần , slide (KHuyen) 17/10
3,chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của hội đồng (Yến) DL:13/10
4,chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của ủy ban ( Nga)DL:13/10)
5,phương thức thành lập,nhiệm kì, của hội đồng ( Ly) DL:13/10
6,phương thức thành lập nhiệm kì, của ủy ban ( Ngọc Bảo)DL:13/10
7,phương thức hoạt động, cơ cấu tổ chức của hội đồng ( T.Huyền) DL:13/10
8,phương thức hoạt động, cơ cấu tổ chức của ủy ban ( Đăng) DL: 13/10
9, thuyết trình (Thư,Ngọc Hoa) phần này cố gắng đến gần ngày thì sắp xếp để khớp với phần slide nha
Chú ý: Yêu cầu đúng hạn xong sớm thì khỏe sớm nha mọi người nếu ai có vấn đề gì thì ib cho mình
Ai lm phần nào cop link hoặc viết chỗ tham khảo ở trang cuối để mình thêm vào phần 3
Phần nội dung cần nêu ra trích dẫn, điều,khoản nào,
Phần thuyết trình yêu cầu các bạn tt cần đọc kĩ bài, học thuộc lòng 1 số phần không có trên slide,
có thể viêt ra giấy rồi cầm theo nma không nên cầm đthoai.
Phần slide yêu cầu sẽ có cả phần tương tác nữa nhé ( câu hỏi trong lúc thuyết trình, trò chơi)
Vì cần phải xong nội dung mới có thể làm slide nên yêu cầu DL cho mọi người dễ phân chia thời gian để làm nhé
Hình như cô yêu cầu bản word cứng và mềm nên mọi người cẩn thận ,chú ý, tránh sai sót khi làm
Làm xong gửi phần của bản thân vào nhóm mình sẽ đọc và khớp các phần lại với nhau
2.2.1.2. Hội đồng nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý: “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách
nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên” (Khoản 1 Điều 113 Hiến pháp năm 2013).
Tính chất cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương của Hội đồng nhân dân được thể hiện
thông qua các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do
luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân (Khoản 2 Điều 113 Hiến pháp năm 2013).
- Phương thức thành lập, nhiệm kỳ và phương thức hoạt động:
+ Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra. Nhiệm
kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 5 năm. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội
đồng nhân dân do Quốc hội quyết định
. + Về phương thức hoạt động, Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định
theo đa số. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 2 kỳ. Hội đồng nhân dân họp bất thường trên
cơ sở yêu cầu của các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc yêu cầu của cử tri theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Hội đồng nhân dân họp công khai, trong trường hợp cần thiết thì họp kín.
- Cơ cấu tổ chức: Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa
phương bầu ra. Hội đồng nhân dân được tổ chức thành Thường trực Hội đồng nhân dân và các
Ban của Hội đồng nhân dân.
+ Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước
Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là
thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Các chức danh của Thường trực Hội đồng nhân dân
đều do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
+ Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo
nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn
đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.