1. A trồng lúa và B nuôi cá. Trong trường hợp nào thì A và B không thể thu được lợi ích
từ trao
đổi:
a. Cả A và B đều có thể thu được lợi ích
trong tất cả các trường hợp
b. A trồng lúa tốt hơn B và B nuôi cá
tốt hơn A
c. A trồng lúa và nuôi cá đều tốt hơn B d. A không thích tiêu dùng cá và
Bkhông thích tiêu dùng lúa
2. Khi cá nhân tham gia vào hai hoạt động sản xuất khác nhau, trường hợp nào dưới đây
không thể xảy ra:
a. Một người có lợi thế so sánh trong cả hai
hoạt động
b. Một người sản xuất được nhiều
hàng hóa hơn trong một đơn vị thời
gian ở cả hai hoạt động
c. Một người có lợi thế tuyệt đối trong cả hai
hoạt động
d. Thu được lợi ích từ hoạt động trao
đổi
3. Khi một quốc gia mở cửa cho phép thương mại quốc tế và trở thành nhà nhập khẩu
một hàng hóa thì:
a. Người tiêu dùng trong nước sẽ được lợi
trong khi nhà sản xuất trong nước sẽ bị thiệt
b. Điều đó cho thấy mức giá thế giưới
của hàng hóa này lớn hơn mức giá
trong nước
c. Điều đó cho thấy nước này có lợi thế so
sánh trong việc sản xuất hàng hóa này d. Tất cả các phương án đều chính xác
4. Chính sách hạn ngạch nhập khẩu:
a. Là một loại thuế lên hàng nhập khẩu
b. Được ưa chuộng hơn so với thuế
nhập khẩu vì không tạo ra phần mất
không của xã hội
c. Làm giảm lợi ích của nhà sản xuất trong
nước
d. Làm giảm lợi ích của người tiêu
dùng trong nước
5. Nếu nước A có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường,
nhưng các nước khác có lợi thế so sánh với nước A trong việc sản xuất đường. Nếu
thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước A sẽ:
a. Nhập khẩu đường b. Xuất khẩu đường
c. Không thu được lợi thế gì từ việc xuất khẩu
hay nhập khẩu đường
d. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu đường,
nhưng không đủ thông tin để kết
luận
6. Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá trên thế
giới:
a. Cao hơn mức giá nội địa b. Thấp hơn mức giá nội địa
c. Ngang bằng với mức giá nội địa d. Không có đáp án nào đúng
7. Lợi thế tuyệt đối là:
a. Sự cao hơn tuyệt đối về năng suất và chi phí
lao động để làm ra cùng một loại sản phẩm so
với quốc gia giao thương
b. Sự cao hơn tuyệt đối về năng suất
hoặc chi phí lao động để làm ra cùng
một loại sản phẩm so với quốc gia giao
thương
c. Cả a và b đều sai d. Cả a và b đều đúng
8. Lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia :
a. Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản
phẩm có lợi thế tuyệt đối
b. Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt
đối ; đồng thời , nhập khẩu sản phẩm
không có lợi thế tuyệt đối
c. Cả a và b đều sai d. Cả a và b đều đúng
9. Nước B có lợi thế so sánh về sản xuất gạo nhưng không có lợi thế tuyệt đối, khi tham
gia
thương mại quốc tế nước B sẽ quyết định :
a. Tìm kiếm những mặt hàng khác có lợi thế
tuyệt đối để xuất khẩu
b. Trợ cấp sản xuất cho ngành gạo để
có thể xuất khẩu ra nước ngoài
c. Chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu gạo d. Không có đáp án nào đúng
10. Thương mại tự do ảnh hưởng như thế nào tới người tiêu dùng trong nước :
a. Người tiêu dùng trong nước được lợi hơn b. Người tiêu dùng trong nước sẽ bị
thiệt hơn
c. Lợi ích hay thiệt hại còn tùy thuộc vàoquốc
gia đó là nước xuất khẩu hay nhập khẩu hàng
hóa
d. Không có đáp án nào đúng
11. Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích cho :
a. Quốc gia b. Doanh nghiệp nhà nước
c. Doanh nghiệp tư nhân d. Tất cả các thành phần kinh tế trong quốc
gia
12. Công cụ và biện pháp chủ yếu của chính sách thương mại là :
a. Thuế b. Hạn ngạch
c. Trợ cấp d. Tất cả các phương án trên
13. Để hạn chế hàng hóa nhập khẩu tràn vào thị trường nội địa, chính phủ có thể sử dụng
a. Thuế nhập khẩu b. Hạn ngạch nhập khẩu
c. Hàng rào kỹ thuật d. Cả ba phương án trên đều đúng
14. Biện pháp nào không phù hợp với mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại :
a. Giảm thuế xuất nhập khẩu b. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
c. Xóa bỏ dần hạn ngạch d. Nới lỏng những quy định về tiêu chuẩn kỹ
thuật
15. Một quốc gia sẽ trở thành nước nhập khẩu hàng hóa nếu mức giá trên thế giới :
a. Cao hơn mức giá nội địa b. Thấp hơn mức giá nội địa
c. Ngang bằng với mức giá nội địa d. Không có đáp án nào đúng
16. Điều nào sau đây là đúng khi nói về một quốc gia nhập khẩu hàng hóa :
a. Làm tăng thặng dư tiêu dùng của
người tiêu dùng trong nước
b. Làm tăng thặng dư sản xuất của nhà sản
xuất nội địa
c. Làm giảm phúc lợi của quốc gia d. Cả 3 phương án trên đều đúng
17. Đâu là phát biểu đúng về hạn ngạch nhập khẩu :
a. Làm tăng thặng dư tiêu dùng của b. Làm giảm thặng dư sản xuất của nhà sản
người tiêu dùng trong nước xuất nội địa
c. Làm tăng phúc lợi của quốc gia d. Cả 3 phương án trên đều sai
18. Tác động của thuế quan nhập khẩu :
a. Không tác động đến giá nội địa của hàng hóa
mà chỉ tác động đến khối lượng hàng hóa nhập
khẩu
b. Khuyến khích xuất khẩu
c. Tạo nguồn thu cho Chính phủ d. Không có phương án nào đúng
19. Sự khác biệt của hạn ngạch nhập khẩu so với thuế quan nhập khẩu :
a. Hạn ngạch nhập khẩu không đem
lại thu nhập cho chính phủ và không
có tác dụng hỗ trợ cho các loại thuế
khác
b. Hạn ngạch nhập khẩu có thể biến một
doanh nghiệp trong nước thành một nhà
độc quyền
c. Hạn ngạch nhập khẩu đưa tới sự
hạn chế số lượng nhập khẩu, đồng
thời gây ảnh hưởng đến giá nội địa
hàng hóa
d. Cả a và b đều đúng
20. Tác động của thuế nhập khẩu đối với các nước nhỏ là :
a. Tăng nguồn thu ngân sách và tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp trong nước
b. Thiệt hại cho người tiêu
dùng và cho nền kinh tế
c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai
21. Câu nào sau đây không đúng về thuế xuất khẩu :
a. Thuế xuất khẩu là khoản thuế đánh vào
hàng hóa xuất khẩu
b. Thuế xuất khẩu làm giá hàng
xuất khẩu tăng và làm giảm sức
cạnh tranh của hàng hóa này so
với các nước khác
c. Bỏ thuế xuất khẩu để tăng tính cạnh
tranh cảu hàng hóa trong nước
d. Tăng thuế xuất khẩu để tăng
tính cạnh tranh của hàng hóa trong
nước
22. Thuế xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu khác nhau như thế nào:
a. Thuế xuất khẩu làm tăng thặng dư tiêu
dùng còn hạn ngạch xuất khẩu thì không
b. Thuế xuất khẩu làm tăng giá hàng
nội địa còn hạn ngạch xuất khẩu t
không
c. Thuế xuất khẩu tạo ra nguồn thu cho
chính phủ còn hạn ngạch xuất khẩu thì
không
d. Không có phương án đúng
23. Các quốc gia tiến hành thương mại quốc tế là vì lý do:
a. Thươg mại tăng cường tích cơ hội tích lũy lợi nhuận
b. Một số quốc gia thích sản xuất một loại hàng hóa này trong khi những quốc gia khác
sản xuất hàng hóa khác.
c. Lãi suất không giống nhau ở tất cả các quốc gia
d. Tài nguyên không được phân bổ đều cho tất cả các quốc gia
24. Giả sử giá của A giảm từ $10,5 xuống $9,5, làm cho lượng cầu về B tăng từ 7960 lên
8040 đơn vị. Co giãn chéo
giữa A và B là:
a. + 0,01 b. + 0,08
c. – 0,01 d. – 0,1
25. Nếu lượng cầu của Coke giảm 8% khi giá Pepsi giảm 16%, co giãn chéo của cầu theo
giá giữa Coke và Pepsi là:
a. 2 b. 0,5
c. -2 d. -5
26. Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế
cao hơn mức giá thế giới.Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì:
a. Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
b. Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
c. Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
d. Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua

Preview text:

1. A trồng lúa và B nuôi cá. Trong trường hợp nào thì A và B không thể thu được lợi ích từ trao đổi:
a. Cả A và B đều có thể thu được lợi ích
b. A trồng lúa tốt hơn B và B nuôi cá
c. A trồng lúa và nuôi cá đều tốt hơn B
d. A không thích tiêu dùng cá và
trong tất cả các trường hợp tốt hơn A
Bkhông thích tiêu dùng lúa
2. Khi cá nhân tham gia vào hai hoạt động sản xuất khác nhau, trường hợp nào dưới đây không thể xảy ra:
b. Một người sản xuất được nhiều
a. Một người có lợi thế so sánh trong cả hai
hàng hóa hơn trong một đơn vị thời hoạt động
gian ở cả hai hoạt động
c. Một người có lợi thế tuyệt đối trong cả hai d. Thu được lợi ích từ hoạt động trao hoạt động đổi
3. Khi một quốc gia mở cửa cho phép thương mại quốc tế và trở thành nhà nhập khẩu một hàng hóa thì:
b. Điều đó cho thấy mức giá thế giưới
a. Người tiêu dùng trong nước sẽ được lợi
của hàng hóa này lớn hơn mức giá
trong khi nhà sản xuất trong nước sẽ bị thiệt
sánh trong việc sản xuất hàng hóa này trong nước
d. Tất cả các phương án đều chính xác
c. Điều đó cho thấy nước này có lợi thế so
4. Chính sách hạn ngạch nhập khẩu:
b. Được ưa chuộng hơn so với thuế
a. Là một loại thuế lên hàng nhập khẩu
nhập khẩu vì không tạo ra phần mất không của xã hội
c. Làm giảm lợi ích của nhà sản xuất trong
d. Làm giảm lợi ích của người tiêu nước dùng trong nước
5. Nếu nước A có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường,
nhưng các nước khác có lợi thế so sánh với nước A trong việc sản xuất đường. Nếu
thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước A sẽ: a. Nhập khẩu đường b. Xuất khẩu đường
d. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu đường,
c. Không thu được lợi thế gì từ việc xuất khẩu
nhưng không đủ thông tin để kết hay nhập khẩu đường luận
6. Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá trên thế giới:
a. Cao hơn mức giá nội địa
b. Thấp hơn mức giá nội địa
c. Ngang bằng với mức giá nội địa
d. Không có đáp án nào đúng
7. Lợi thế tuyệt đối là:
b. Sự cao hơn tuyệt đối về năng suất
a. Sự cao hơn tuyệt đối về năng suất và chi phí hoặc chi phí lao động để làm ra cùng
lao động để làm ra cùng một loại sản phẩm so
một loại sản phẩm so với quốc gia giao với quốc gia giao thương thương c. Cả a và b đều sai d. Cả a và b đều đúng
8. Lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia :
b. Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt
a. Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản
đối ; đồng thời , nhập khẩu sản phẩm
phẩm có lợi thế tuyệt đối
không có lợi thế tuyệt đối c. Cả a và b đều sai d. Cả a và b đều đúng
9. Nước B có lợi thế so sánh về sản xuất gạo nhưng không có lợi thế tuyệt đối, khi tham gia
thương mại quốc tế nước B sẽ quyết định :
a. Tìm kiếm những mặt hàng khác có lợi thế
b. Trợ cấp sản xuất cho ngành gạo để
tuyệt đối để xuất khẩu
có thể xuất khẩu ra nước ngoài
c. Chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu gạo
d. Không có đáp án nào đúng
10. Thương mại tự do ảnh hưởng như thế nào tới người tiêu dùng trong nước :
a. Người tiêu dùng trong nước được lợi hơn
b. Người tiêu dùng trong nước sẽ bị thiệt hơn
c. Lợi ích hay thiệt hại còn tùy thuộc vàoquốc
gia đó là nước xuất khẩu hay nhập khẩu hàng
d. Không có đáp án nào đúng hóa
11. Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích cho : a. Quốc gia b. Doanh nghiệp nhà nước c. Doanh nghiệp tư nhân
d. Tất cả các thành phần kinh tế trong quốc gia
12. Công cụ và biện pháp chủ yếu của chính sách thương mại là : a. Thuế b. Hạn ngạch c. Trợ cấp
d. Tất cả các phương án trên
13. Để hạn chế hàng hóa nhập khẩu tràn vào thị trường nội địa, chính phủ có thể sử dụng a. Thuế nhập khẩu b. Hạn ngạch nhập khẩu c. Hàng rào kỹ thuật
d. Cả ba phương án trên đều đúng
14. Biện pháp nào không phù hợp với mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại :
a. Giảm thuế xuất nhập khẩu
b. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
c. Xóa bỏ dần hạn ngạch
d. Nới lỏng những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
15. Một quốc gia sẽ trở thành nước nhập khẩu hàng hóa nếu mức giá trên thế giới :
a. Cao hơn mức giá nội địa
b. Thấp hơn mức giá nội địa
c. Ngang bằng với mức giá nội địa
d. Không có đáp án nào đúng
16. Điều nào sau đây là đúng khi nói về một quốc gia nhập khẩu hàng hóa :
a. Làm tăng thặng dư tiêu dùng của
b. Làm tăng thặng dư sản xuất của nhà sản
người tiêu dùng trong nước xuất nội địa
c. Làm giảm phúc lợi của quốc gia
d. Cả 3 phương án trên đều đúng
17. Đâu là phát biểu đúng về hạn ngạch nhập khẩu :
a. Làm tăng thặng dư tiêu dùng của
b. Làm giảm thặng dư sản xuất của nhà sản
người tiêu dùng trong nước xuất nội địa
c. Làm tăng phúc lợi của quốc gia
d. Cả 3 phương án trên đều sai
18. Tác động của thuế quan nhập khẩu :
a. Không tác động đến giá nội địa của hàng hóa
mà chỉ tác động đến khối lượng hàng hóa nhập
b. Khuyến khích xuất khẩu khẩu
c. Tạo nguồn thu cho Chính phủ
d. Không có phương án nào đúng
19. Sự khác biệt của hạn ngạch nhập khẩu so với thuế quan nhập khẩu :
a. Hạn ngạch nhập khẩu không đem
b. Hạn ngạch nhập khẩu có thể biến một
lại thu nhập cho chính phủ và không
doanh nghiệp trong nước thành một nhà
có tác dụng hỗ trợ cho các loại thuế độc quyền khác
c. Hạn ngạch nhập khẩu đưa tới sự
hạn chế số lượng nhập khẩu, đồng d. Cả a và b đều đúng
thời gây ảnh hưởng đến giá nội địa hàng hóa
20. Tác động của thuế nhập khẩu đối với các nước nhỏ là :
a. Tăng nguồn thu ngân sách và tăng lợi nhuận
b. Thiệt hại cho người tiêu
cho doanh nghiệp trong nước dùng và cho nền kinh tế c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai
21. Câu nào sau đây không đúng về thuế xuất khẩu :
b. Thuế xuất khẩu làm giá hàng
a. Thuế xuất khẩu là khoản thuế đánh vào xuất khẩu tăng và làm giảm sức hàng hóa xuất khẩu
cạnh tranh của hàng hóa này so với các nước khác
d. Tăng thuế xuất khẩu để tăng
c. Bỏ thuế xuất khẩu để tăng tính cạnh
tính cạnh tranh của hàng hóa trong
tranh cảu hàng hóa trong nước nước
22. Thuế xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu khác nhau như thế nào:
b. Thuế xuất khẩu làm tăng giá hàng
a. Thuế xuất khẩu làm tăng thặng dư tiêu
nội địa còn hạn ngạch xuất khẩu thì
dùng còn hạn ngạch xuất khẩu thì không không
c. Thuế xuất khẩu tạo ra nguồn thu cho
chính phủ còn hạn ngạch xuất khẩu thì
d. Không có phương án đúng không
23. Các quốc gia tiến hành thương mại quốc tế là vì lý do:
a. Thươg mại tăng cường tích cơ hội tích lũy lợi nhuận
b. Một số quốc gia thích sản xuất một loại hàng hóa này trong khi những quốc gia khác sản xuất hàng hóa khác.
c. Lãi suất không giống nhau ở tất cả các quốc gia
d. Tài nguyên không được phân bổ đều cho tất cả các quốc gia
24. Giả sử giá của A giảm từ $10,5 xuống $9,5, làm cho lượng cầu về B tăng từ 7960 lên
8040 đơn vị. Co giãn chéo giữa A và B là: a. + 0,01 b. + 0,08 c. – 0,01 d. – 0,1
25. Nếu lượng cầu của Coke giảm 8% khi giá Pepsi giảm 16%, co giãn chéo của cầu theo
giá giữa Coke và Pepsi là: a. 2 b. 0,5 c. -2 d. -5
26. Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế
cao hơn mức giá thế giới.Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì:
a. Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
b. Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
c. Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
d. Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua