Tình huống TCC - hjhfskdhfsk
Tài chính công (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Tình huống TCC - hjhfskdhfsk
Tài chính công (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
BÀI TẬP LUẬT TÀI CHÍNH CÔNG
Tình huống 1:
Ông A, bà B và công ty cổ phần C cùng góp vốn thành lập Bệnh viện tư nhân
X (dưới hình thức công ty cổ phần). Theo Giấy phép thành lập được Sở Y tế
Tp.HCM cấp thì Bệnh viện nhân X chức năng khám chữa bệnh bán thuốc
chữa bệnh, dụng cụ y tế. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, Bệnh viện nhân X
nhập khẩu một chiếc ô tô loại 8 chỗ ngồi để làm tài sản cố định cho bệnh viện.
Anh (chị) hãy cho biết:
1. Với các hành vi gồm khám chữa bệnh, bán thuốc, dụng cụ y tế nhập
khẩu ô tô, Bệnh viện tư nhân X phải nộp những loại thuế gì? Tại sao?
Đối với hành vi khám chữa bệnh thì không phải nộp những loại thuế
nào. Vì:
+ Không chịu thuế GTGT: căn cứ vào khoản 9 Điều 5 Văn bản
hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp
nhất Luật Thuế GTGT thì dịch vụ khám bệnh đối tượng không
chịu thuế GTGT.
+ Không chịu Thuế TNDN, Thuế NK-XK, thuế BVMT, thuế
TTĐB, thuế TNCN không phải hành vi đánh thuế của các
loại thuế này.
Đối với hành vi bán thuốc, dụng cụ y tế thì phải nộp những loại thuế
sau:
+ Thuế TNDN theo Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế
TNDN thì thuế đối tượng chịu thuế TNDN thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bán thuốc
dụng cụ y tế thu nhập từ kinh doanh ng hoá n chịu thuế
TNDN. Ngoài ra căn cứ vào Điều 2 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế
TNDN thì người nộp thuế tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ thu nhập chịu thuế của luật Thuế
TNDN mà ở đây bệnh viện X có hành vi kinh doanh bán thuốc và
dụng cụ y tế , bệnh viện X được thành lập theo quy định của pháp
luật Việt Nam nên bệnh viện X là người nộp thuế.
+ Thuế GTGT đây hàng hoá sử dụng cho kinh doanh tiêu
dùng tại Việt Nam đối tượng chịu thuế GTGT (Điều 3 văn bản
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp
nhất Luật Thuế GTGT) hành vi bán thuốc, dụng c y tế này
không nằm trong đối tượng không chịu thuế của luật thuế GTGT
(Điểm 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4
năm 2016 hợp nhất Luật Thuế GTGT). Ngoài ra căn cứ vào Điều
4 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm
2016 hợp nhất Luật Thuế GTGT về người nộp thuế GTGT thì
người nộp thuế GTGT tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá
dịch vụ chịu thuế GTGT thì bệnh viện nhân X này kinh đang
kinh doanh thuốc dụng cụ y tế hai đối tượng chịu thuế
GTGT.
+ Không chịu Thuế NK-XK, thuế BVMT, thuế TTĐB, thuế TNCN
vì không phải là hành vi đánh thuế của các loại thuế này.
Đối với hành vi nhập khẩu xe ô tô phải chịu các loại thuế sau:
+ Thuế nhập khẩu: căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật thuế Xuất
khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì hành vi nhập khẩu xe ô hành
vi hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
đối tượng chịu thuế nhập khẩu. Ngoài ra căn cứ vào khoản 1 Điều
3 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì bệnh viện
nhân X chủ hàng hoá nhập khẩu nên người nộp thuế nhập
khẩu.
+ Thuế TTĐB: căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 2 Văn bản hợp
nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất luật thuế
TTĐB thì xe ô dưới 24 chỗ ngồi sẽ đối tượng chịu thuế
TTĐB tình huống này xe ô 8 chỗ nên dưới 24 chỗ đối
tượng chịu thuế TTĐB. Đồng thời căn cứ vào Điều 4 Văn bản
hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất luật
thuế TTĐB thì bệnh viện nhân X hành vi nhập khẩu hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nên người nộp thuế
TTĐB
+ Thuế GTGT: người nộp thuế GTGT tổ chức, nhân
hành vi nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT tình huống
này bệnh viện X đã nhập khẩu xe ô hàng hoá sử dụng cho
kinh doanh tiêu dùng Việt Nam nên hành vi nhập khẩu ô
phải chịu thuế GTGT và bệnh viện X là người nộp thuế. ( Điều 3,
Điều 4 văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4
năm 2016 hợp nhất Luật Thuế GTGT).
2. Giả sử Bệnh viện nhân X nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ thì toàn bộ phần thuế giá trị gia tăng đã nộp đầu vào đối với hành
vi nhập khẩu ô tô được xử lý như thế nào ở khâu đầu ra?
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 9 văn bản hợp nhất số 31/VBHN-BTC ngày
26-12-2022 hợp nhất nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi nh một số điều
luật thuế GTGT như sau: đây xe ô 8 chỗ tài sản cố định của của bệnh viện X
mua với giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì sthuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá
vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ nhưng nếu như có giá trị dưới 1,6 tỷ đồng
thì sẽ được khấu trừ toàn bộ.
3. Vào đầu năm, Bệnh viện nhân X tiến hành chia cổ tức năm trước cho A,
B C. Hỏi A, B, C thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước không?
sao?
Đối với A và B.
CSPL: Điểm b, khoản 3 Điều 3 VBHN số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNCN.
A, B thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước đó thuế TNCN. Bởi
lợi tức từ cổ phần được coi thu nhập chịu thuế của thuế TNCN. Cổ tức
ông A, B CTCP C nhận được được xem một nguồn thu nhập
được thể hiện ra bên ngoài ở dạng quyền lợi ích vật chất, được chia cho các chủ
thể xác định vào đầu năm và Nhà nước quản lý được thu nhập đó.
Đối với công ty cổ phần C:
CSPL: Khoản 6 Điều 4 VBHN số 14/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm
2014 Luật Thuế TNDN.
Công ty cổ phần C không phải thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước. Bởi
thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong
nước sau khi đã nộp thuế TNDN sẽ khoản thu nhập được miễn thuế. muốn chia
cổ tức thì bệnh viện nhân X này đã phải đi nộp thuế TNDN cho nhà nước theo
theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì DN chỉ được chia cổ tức sau khi hoàn thành các
nghĩa vụ tài chính với nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán nợ từ đó ta thể
thấy trước khi chia cổ tức thì bệnh viện nhân X đã nộp thuế TNDN rồi nên công ty
cổ phần C không phải nộp nữa nếu nộp sẽ dẫn tới hiện tượng chồng thuế.
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
4. Bệnh viện nhân X được một tổ chức phi chính phủ nước ngoài tài trợ 3
máy xét nghiệm, nhập khẩu từ Nhật Bản. Hỏi Bệnh viện phải thực hiện
nghĩa vụ thuế gì cho hành vi này không? Tại sao?
Bệnh viện nhân X phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT Thuế nhập khẩu
cho hành vi nhận tài trợ 3 máy xét nghiệm, nhập khẩu từ Nhật Bản do một tổ chức phi
chính phủ nước ngoài tài trợ. Bởi vì:
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016 thì việc nhận
tài trợ này không phải là viện trợ nhân đạo, tài trợ là hoạt động cung cấp nguồn lực vật
chất tài chính của một tổ chức cho một hoạt động độc lập để đổi lấy các lợi ích
họ mong muốn sẽ nhận được từ chính các hoạt động đó. Do đó không phải đối
tượng được miễn thuế vẫn phải chịu thuế nhập khẩu khi nhập vào Việt Nam.
Bên cạnh đó việc nhập máy xét nghiệm vào Việt Nam cũng mang mục đích kinh
doanh cho bệnh viện không mục đích nhân đạo thế vẫn hoạt động kinh
doanh và tiêu dùng tại Việt Nam nên là đối tượng chịu thuế GTGT (Điều 3 VBHN số
01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 04 năm 2016 Luật Thuế GTGT).
CSPL: Khoản 4 Điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016; Điều 3 VBHN
số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 04 năm 2016 Luật Thuế GTGT.
5. Vào giữa năm, Bệnh viện nhân X tổ chức cho những nhân viên có
thành tích tốt trong công việc đi du lịch tại tỉnh Điện Biên với chi phí là 300
triệu đồng. Hỏi khoản chi này được trừ khi tính thuế TNDN của Bệnh
viện tư nhân X không? Tại sao?
Trường hợp 1: Nếu chi phí 300 triệu đồng này không quá 01 tháng lương
bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Bệnh viện nhân X tổ chức cho những nhân viên thành tích tốt trong
công việc đi du lịch tại tỉnh Điện Biên sẽ được tính trừ khi tính thuế TNDN của bệnh
viện X. Bởi vì đây là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động
doanh nghiệp hoá đơn, chứng từ theo quy định nên đây khoản chi được trừ
được quy định trong tại điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định s 09/VBHN-BTC ngày
07 tháng 05 năm 2018 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
Trường hợp 2: N ếu chi phí 300 triệu đồng này quá 01 tháng lương bình
quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Bệnh viện tư nhân X tổ chức cho những nhân viên có thành tích tốt trong công
việc đi du lịch tại tỉnh Điện Biên sẽ không được tính trừ khi tính thuế TNDN của
bệnh viện X. Bởi vì đây là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao
động doanh nghiệp hoá đơn, chứng từ theo quy định nên đây khoản chi
được trừ được quy định trong tại điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 09/VBHN-
BTC ngày 07 tháng 05 năm 2018 Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật thuế
TNDN tuy nhiên khoản chi này chỉ được khấu trừ nếu tổng số chi không quá 01
tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong mỗi năm tính thuế nếu vượt quá thì sẽ
không được trừ.
Tình huống 2:
Tháng 8 năm 2021, ông A có một số khoản thu nhập sau:
(1) thu nhập từ tiền lương tại trường ĐH X là 15 triệu đồng;
(2) cho thuê nhà trọ là 4 triệu đồng;
(3) thu nhập từ tiền chia cổ tức tại công ty cổ phần Y là 5 triệu đồng;
(4) thu nhập từ tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng Y là 10 triệu đồng,
(5) bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng.
Ông A có một người con là B 10 tuổi; một người con là C, 19 tuổi, thi rớt đại
học nhà; một người vợ D nhà nội trợ; cả B, C, D đều không thu nhập
sức khỏe bình thường.
Khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với ông A, anh (chị) hãy xác định:
1. Những ai là người phụ thuộc vào ông A? Tại sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày
11/2/2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân người phụ thuộc vào ông A là:
+ Người con B, 10 tuổi. Bởi vì: theo điểm a khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp
nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày 11/2/2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
thì người phụ thuộc đối tượng nộp thuế trách nhiệm nuôi dưỡng
bao gồm con chưa thành niên tình huống trên thì B 10 tuổi
người chưa thành niên, không thu nhập => B người phụ thuộc của
ông A.
Người con C và vợ là D không phải là người phụ thuộc của ông A bởi vì:
+ Người con C: C đã là người thành niên, sức khoẻ bình thường không
đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề. Do
đó C không nằm trong đối tượng người phụ thuộc của A theo khoản 3
Điều 19 Văn bản hợp nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày 11/2/2014 Luật
Thuế thu nhập cá nhân.
+ D nhà nội trợ sức khoẻ bình thường. Nội trợ cũng được cho
một nghề nên D cũng không nằm trong đối tượng người phụ thuộc của
A theo khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày
11/2/2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Những khoản thu nhập nào được tính giảm trừ gia cảnh? Tại sao?
Căn cứ vào Điều 12 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26 tháng 5 năm
2015 Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập nhân luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân thì giảm trừ gia cảnh được
tính vào các khoản thu như tiền lương, tiền công của nhân, mà tiền lương tiền công
đây là các khoản tính chất tiền lương, tiền công hoặc các khoản phụ cấp, trợ cấp.
Do đó, trong tình huống trên của ông A, các khoản thu như sau sẽ được tính giảm trừ
gia cảnh:
+ (1) thu nhập từ tiền lương tại trường ĐH X là 15 triệu đồng;
Những khoản thu nhập còn lại không được tính giảm trừ gia cảnh vì:
+ (2) là thu nhập từ kinh doanh (khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
+ (3) là thu nhập từ đầu tư vốn (khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
+ (4) là thu nhập từ đầu tư vốn (khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
+ (5) thu nhập từ chuyển nhượng QSD đất tài sản gắn liền với đất
(khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
3. Hãy tính thuế TNCN của ông A phát sinh trong tháng 8 năm 2021?
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
Theo như vừa trình bày câu 2 trên thì khoản tiền được tính để giảm trừ gia
cảnh của ông A là tiền lương tại trường ĐH X là 15 triệu đồng. Căn cứ vào nghị quyết
số: 954/2020/UBTVQH14 thì số tiền được giảm trừ gia cảnh của ông A là:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu.
+ Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 4,4 triệu.
=> Thu nhập tính thuế của ông A là: 15 - (11+4,4) = -400
Thu nhập từ cho thuê nhà trọ 4 triệu đồng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Văn
bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân
thì doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không chịu thuế thu nhập
do đó tiền cho thuê trọ không chịu thuế.
Thu nhập từ tiền chia cổ tức tại công ty cổ phần Y là 5 triệu đồng. Căn cứ vào
điểm a khoản 2 Điều 23 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày
12/12/2014 Luật thuế thu nhậpnhân thuế suất từ đầu vốn5% => Thu
nhập chịu thuế của A = 5 x 5% = 250 nghìn đồng.
Thu nhập từ tiền lãi gửi tiết kiệm thì được miễn thuế theo khoản 7, điều 4 Văn
bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập từ bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng.
- Trường hợp 1:
Nếu thu nhập từ bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng rơi vào
trường hợp tại Khoản 1, 2 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày
12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân thì sẽ được miễn thuế.
- Trường hợp 2:
Nếu không phải trường hợp khoản 1, 2 Điều 4 Văn bản hợp nhất số
15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập nhân thì sẽ được tính như
sau:
800 triệu x 2% = 1 triệu 6 trăm nghìn đồng (điểm e khoản 2 Điều 23 Văn bản
hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân).
=> Tổng số tiền thuế phải nộp là: 1 triệu 850 nghìn đồng
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
4. Giả sử cũng trong tháng 8 năm 2021, ông A thỉnh giảng tại ĐH Z với
tiền thù lao một khóa học 5 triệu đồng. Anh (chị) hãy cho biết phương
thức tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập này như thế nào?
khoản thu nhập phát sinh từ ngoài đơn vị trực tiếp sử dụng ông A nên khi
ông A phát sinh thu nhập từ nơi khác không phải nơi hợp đồng làm việc với ông
A, cụ thể là trường Đại học Z thì phương thức tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập
này được tính theo phương thức khấu trừ tại nguồn. Theo đó, đơn vị chi trả tiền cho
người lao động sẽ trích lại 10% để nộp thuế TNCN cho ông A.
CSPL: Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông số 05/VBHN-BTC ngày 14/3/2016
Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi,bổ sung một số điều của
Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một
số điều Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế TNCN.
5. Hành vi (2) (5) chịu thuế GTGT không? Nếu thì tính thuế GTGT
theo phương pháp nào? Tại sao?
Căn cứ vào Khoản 25 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày
12/12/2014 Luật thuế thu nhập nhân thì hành vi (2) không phải chịu thuế GTGT.
Bởi nhân kinh doanh mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở
xuống sẽ không phải chịu thuế GTGT mà doanh thu hàng năm cho thuê trọ của Ông A
4 triệu đồng X 12 tháng= 48 triệu đồng < 100 triệu đồng. doanh thu hàng năm cho
thuê nhà trọ dưới 100 triệu đồng nên ông A không phải chịu thuế GTGT đối với hành vi (2).
Hành vi (5): bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng
Trường hợp 1: Nếu ông A này chủ thể thực hiện kinh doanh bất động sản thì việc
bán nhà này sẽ xác định theo nguyên tắc lấy 800 triệu trừ đi tiền đất căn cứ vào
khoản 6 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016
Luật Thuế GTGT thì chuyển quyền sử dụng đất không là đối tượng chịu thuế của thuế
GTGT. Tuy nhiên đối với phần đất thì không thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016
Luật Thuế GTGT nên vẫn chịu thuế GTGT.
Trường hợp 2: Nếu ông A chỉ thực hiện hợp đồng mua bán dân sự thông thường, đất
này đất của ông ôngn cho người dân bình thường thì hành vi này không chịu
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
thuế GTGT. Bởi vì căn cứ vào Điều 4 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28
tháng 4 năm 2016 Luật Thuế GTGT thì người nộp thuế GTGT nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hoá nhưng đây chỉ hoạt động mua bán bình thường không
được coi là hoạt động kinh doanh do đó hành vi trên không chịu thuế GTGT. Ngoài ra
căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BTC hợp nhất Thông
hướng dẫn thi nh…… thì tổ chức chức nhân không kinh doanh, không người
nộp thuế GTGT bán tài sản cũng trường hợp không phải khai, tính nộp thuế
GTGT.
6. Tiền chia c tức cho ông A được coi chi phí được trừ khi tính thuế
TNDN của công ty Y không? Tại sao?
Tiền chia cổ tức cho công ty A không được coi là chi phí được trừ khi tính thuế
TNDN của công ty Y. Bởi căn c vào điểm r khoản 2 Điều 9 Nghị định số
09/VBHN-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN thì tiền chia
cổ tức không phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Hơn nữa ở góc lý luận thực
tiễn mà nói khi thuế TNDN chúng ta đã tính các khoản chi phí được trừ rồi sau đó mới
đi nộp thuế, sau khi nộp thuế rồi thì chúng ta mới được phép chia cổ tức, Luật doanh
nghiệp 2020 cũng quy định một doanh nghiệp muốn chia cổ tức cho các cổ đông,
chia lợi nhuận cho các cổ đông thì phải thực hiện hết tức cả các nghĩa vụ tài chính cho
nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ. Điều y đồng nghĩa với
việc họ chỉ được chia cổ tức sau khi đóng thuế TNDN rồi muốn tính được số tiền
thuế phải đóng thì phải tính được các khoản được trừ rồi. Từ hai lặp luận trên thì ta kết
luận rằng tiền chia cổ tức cho ông A không được coi chi phí được trừ khi tính thuế
TNDN của công ty Y.
Tình huống 3:
Công ty TNHH Y trụ sở tại Quận 1, Tp.HCM chi nhánh Hàn Quốc.
Năm tài chính 2021, thu nhập tính thuế của công ty Y lần lượt tại Việt Nam là: 25 tỷ
đồng, tại Hàn Quốc 20 tỷ đồng. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, công ty
TNHH Y thuê ông M (quốc tịch Hàn Quốc) làm việc tại Việt Nam với mức
lương là 30 triệu đồng/tháng. Ông M có con là K (8 tuổi) học tại Hàn Quốc và L (13
tuổi) học tại Việt Nam, 1 người vợ hợp pháp sống tại Việt Nam không có thu nhập.
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
Câu hỏi:
1. Anh (chị) hãy cho biết thu nhập phát sinh tại Hàn Quốc của Công ty TNHH
Y chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật Việt Nam không? Tại
sao?
Theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chi nhánh đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng
của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh
doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
công ty TNHH Y trụ sở tại Việt Nam do đó ta thể hiểu doanh nghiệp này được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam thì căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 2 VBHN
số 14/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 Luật thuế TNDN chính đối tượng
nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu
thuế. Do vậy thu nhập phát sinh tại Hàn Quốc của Công ty TNHH Y vẫn phải chịu
thuế TNDN theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
2. Anh (chị) hãy phân tích nghĩa vụ thuế TNDN đối với thu nhập của Công ty
Y phát sinh tại Hàn Quốc? Biết rằng loại thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Hàn Quốc loại thuế suất tương đối cố định với mức thuế suất
là 22%.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 VBHN số 14/VBHN-VPQH Ngày 11 tháng 12
năm 2014 Luật Thuế TNDN thì Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển
phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nước ngoài của doanh
nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì
thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp các nước doanh
nghiệp đầu chuyển về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì
thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp của Việt Nam. thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Hàn
Quốc 22% trong khi đó thuế suất thuế TNDN Việt Nam chỉ 20% tức thuế
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
TNDN Hàn Quốc sẽ cao hơn phần thuế TNDN Việt Nam nên Công ty Y không
phải nộp phần chênh lệch khi còn thiếu khi về Việt Nam.
3. Xác định những người phụ thuộc của ông M? Đồng thời tính số thuế thu
nhập nhân ông M phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam
trong trường hợp ông M người trú trường hợp không trú theo
quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ vào điểm a Khoản 3 Điều 19 VBHN số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNCN thì người phụ thuộc của ông M là:
+ người con K (8 tuổi) học tại Hàn Quốc L (13 tuổi) học tại Việt
Nam. Bởi vì K và L là con chưa thành niên.
+ Vợ của ông M không được coi người phụ thuộc. Bởi căn cứ vào
điểm đ khoản 1 Điều 9 Văn bản hợp nhất Thông số 05/VBHN-BTC
Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập nhân, luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/nđ-
cp của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá
nhân luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập
nhân thì vợ ông M không thoả mãn điều kiện là người phụ thuộc, để trở
thành là người phụ thuộc đối với người trong độ tuổi lao động thì ngoài
không có thu nhập phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
Thuế thu nhập nhân ông M phải nộp theo quy định của pháp luật
Việt Nam trong trường hợp ông M là người cư trú là:
- Căn cứ o Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 Về điều chỉnh mức
giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập nhân thì số tiền giảm trừ gia
cảnh của ông M là:
+ Giảm trừ gia cảnh bản thân: 11 triệu
+ Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc: 4.400.000 x 2
= 8.800.000 đồng
-> Các khoản giảm trừ của ông M = 11.000.000 + 8.800.000 = 19.800.000 đồng
- Thu nhập chịu thuế của ông M 30.000.000 đồng (Điểm a Khoản 2
Điều 3 VBHN số 15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 m 2014 Luật
Thuế TNCN).
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
- Thu nhập tính thuế của ông M = 30.000.000 - 19.800.000 = 10.200.000
đồng
Số thuế TNCN ông M phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
- Luỹ tiến từng phần: (5.000.000 x 5%) + (5.000.000 x 10%) + (200.000 x
15%) = 250k + 500k + 30k = 780.000 đồng
Thuế thu nhập nhân ông M phải nộp theo quy định của pháp luật
Việt Nam trong trường hợp ông M không là người cư trú là:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 26 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNCN thì thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công của cá nhân không cư trú sẽ tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập từ tiền lương, tiền công x thuế suất 20%
-> Thuế TNCN phải nộp của ông M = 30.000.000 x 20% = 6.000.000 đồng
4. Giả sử công ty Y nhập khẩu hàng hóa 500 máy lạnh công suất 70.000
BTU từ chi nhánh tại Hàn Quốc để bán tại Việt Nam thì có phát sinh nghĩa
vụ thuế gì không? Tại sao?
Công ty Y nhập khẩu hàng hoá 500 máy lạnh công suất 70.000 BTU từ chi
nhánh tại Hàn Quốc đế bán tại Việt Nam thì phát sinh các nghĩa vụ thuế sau:
+ Thuế nhập khẩu: căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật thuế Xuất khẩu,
thuế nhập khẩu 2016 thì hành vi nhập khẩu máy lạnh hành vi
hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam đối tượng
chịu thuế nhập khẩu. Ngoài ra căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Luật thuế
Xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì công ty Y chủ hàng hoá nhập
khẩu nên là người nộp thuế nhập khẩu.
+ Thuế TTĐB: vì căn cứ vào điểm h khoản 1 Điều 2 Văn bản hợp nhất số
08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất luật thuế TTĐB thì điều
hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống sẽ đối tượng chịu
thuế TTĐB tình huống này hàng hoá 500 máy lạnh công suất
70.000 BTU đối tượng chịu thuế TTĐB. Đồng thời căn cứ vào Điều
4 Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất
luật thuế TTĐB thì công ty Y có hành vi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối
tượng chịu thuế TTĐB nên là người nộp thuế TTĐB
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
+ Thuế GTGT người nộp thuế GTGT tổ chức, nhân hành vi
nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT tình huống y công ty Y
đã nhập khẩu 500 máy lạnh công suất 70.000 BTU không thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT của Luật Thuế GTGT hàng hoá sử
dụng cho kinh doanh tiêu dùng Việt Nam nên hành vi nhập khẩu
500 máy lạnh công suất 70.000 BTU phải chịu thuế GTGT công ty
Y người nộp thuế. (Điều 3, Điều 4, Điều 5 n bản hợp nhất số
01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp nhất Luật Thuế
GTGT).
hành vi nhập khẩu 500 máy lạnh công suất 70.000 BTU thì công ty Y sẽ
chịu ba loại thuế trên. Tuy nhiên đềi có đề cập đến việc công ty Y nhập khẩu máy
lạnh về để bán, nếu công ty Y bán phát sinh doanh thu thì sẽ chịu thêm thuế
TNDN vì:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15
tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế TNDN thì công ty Y sẽ người nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp công ty Y hoạt động kinh doanh hàng hoá thu nhập chịu
thuế theo Luật TNDN công ty Y được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Nam. Ngoài ra căn cứ o Khoản 1 Điều 3 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH
ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế TNDN thì thu nhập tính thuế bao
gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì đây nếu nhập khẩu để bán
phát sinh doanh thu sẽ là thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
5. Với giả thiết câu 4, chi phí nhập nhập khẩu 500 máy lạnh cho được coi
chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y không? Tại sao?
Trường hợp 1: Nếu nhập nhập khẩu 500 máy lạnh này hoá đơn chứng
từ.
Với giả thiết ở câu 4, chi phí nhập nhập khẩu 500 máy lạnh được coi là chi phí
được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y. Bởi vì theo giả thiết ở câu 4 thì công ty Y
nhập khẩu 500 máy lạnh này về để bán. Do đó căn cứ vào Khoản 1 Điều 9 Văn bản
hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất luật thuế TNDN
thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi ki xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
đủ 2 điều kiện sau: thứ nhất khoan chi phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh tình huống trên công ty Y nhập khẩu về để kinh doanh nên đã thoả điều
kiện 1 và có hoá đơn chứng từ thoả mãn điều kiện 2.
-> Được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y.
Trường hợp 1: Nếu nhập nhập khẩu 500 máy lạnh này không hoá đơn
chứng từ.
Với giả thiết câu 4, chi phí nhập nhập khẩu 500 máy lạnh không được coi
chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y. Bởi theo giả thiết câu 4 thì
công ty Y nhập khẩu 500 máy lạnh này về để bán. Do đó căn cứ vào Khoản 1 Điều 9
Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất luật thuế
TNDN thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi ki xác định thu nhập chịu thuế nếu
đáp ứng đủ 2 điều kiện sau: thứ nhất khoan chi phát sinh liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh tình huống trên công ty Y nhập khẩu về để kinh doanh nên đã
thoả điều kiện 1 nhưng không có hoá đơn chứng từ nên không thoả mãn điều kiện 2.
-> Không được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y.
Tình huống 4:
Công ty cổ phần trường học Quốc tế H vốn điều lệ là 100 tỷ, trong năm 2019
đã thành lập Trường mẫu giáo quốc tế H, Trường tiểu học quốc tế H, Trường Trung
học quốc tế H. Công ty H đã tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng gồm 3 tòa nhà phòng
học và tòa nhà hành chính, cũng như mua sắm trang thiết bị trường học. Toàn bộ số
tiền dùng vào hoạt động này từ vốn vay Ngân Hàng TMCP Việt và huy động từ hợp
đồng hợp tác đầu tư với các nhà đầu tư khác. Kết toán năm 2021, số kinh phí đầu
là 450 tỷ đồng.
Câu hỏi:
1. Doanh thu của Công ty H từ việc thu học phí của học sinh sẽ làm phát
sinh các nghĩa vụ thuế gì?
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
Doanh thu của Công ty H từ việc thu học phí của học sinh slàm phát
sinh các nghĩa vụ thuế sau:
+ Thuế TNDN: theo Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-
VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế TNDN thì thuế
đối tượng chịu thuế TNDN thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ thu học phí hoạt động thu nhập từ
kinh doanh nên chịu thuế TNDN. Đồng thời căn cứ vào Điều 2 Văn
bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất
Luật Thuế TNDN thì người nộp thuế tổ chức hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thu nhập chịu thuế của luật Thuế
TNDN mà đây công ty H được thành lập theo quy định của pháp luật
Việt Nam kinh doanh dịch vụ dạy học sau đó thu học phí nên bệnh
viện X là người nộp thuế. Ngoài ra thì việc thu học phí không khoản
thu nhập được miễn thuế TNDN (Điều 4 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế
TNDN).
+ Không chịu thuế GTGT bởi căn cứ vào khoản 13 Điều 5 Văn bản
hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp nhất
Luật Thuế GTGT) thì dạy học, dạy ngh theo quy định của pháp luật
thì là đối tượng không chịu thuế của Luật Thuế GTGT.
+ Không chịu thuế XK-NK. thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế TNCN bởi
không là đối tượng chịu thuế của các loại thuế này.
2. Công ty H có thể hưởng các lợi thế gì trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế?
Liên quan tới Thuế nhiều hơn nên chắc không thi.
3. Công ty H mua bản quyền chương trình giáo dục của Hệ thống trường
West ở Úc để triển khai ở các trường thành viên. Hộng này làm phát sinh
nghĩa vụ thuế không?
4. Công ty H phải mua một số trang thiết bị theo đúng chuẩn thiết kế cho
chương trình từ nhà sản xuất ở Singapore. Hành vi này làm phát sinh nghĩa
vụ thuế gì?
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
Liên quan tới Thuế nhiều hơn nên không thi.
5. Công ty H chi trả lợi tức cho các khoản hợp tác bằng quyền vào học miễn
phí tại trường cho tất cả các cấp lớp. Việc này được xác định chi phí
được trừ của H để tính thu nhập tính thuế TNDN không?
Liên quan tới Thuế nhiều hơn nên chắc không thi.
Tình huống 5:
Ông Thanh Bình hiện giám đốc công ty TNHH X với mức lương mỗi tháng
30 triệu đồng. Bên cạnh đó, ông Bình còn góp vốn vào Công ty CP thương mại dịch
vụ Y. Năm 2021 ông được chia cổ tức 120 triệu đồng (thời điểm chia cổ tức vào
tháng 03 năm 2022). Ông còn thành viên Ban Kiểm soát của Công ty Y được
trả thù lao 25 triệu đồng/tháng.
Câu hỏi:
1. Các khoản thu nhập nói trên của ông Bình đối tượng chịu thuế gì? Tại
sao?
Các khoản thu nhập nói trên của ông Bình là đối tượng chịu thuế:
Thuế TNCN:
Đối với mức lương mỗi tháng 30 triệu thù lao 25
triệu đồng/tháng thì đây khoản thu nhập từ tiền lương
tiền công người lao động nhận được từ người sử dụng
lao động khoản thu nhập chịu thuế của Thuế TNCN
(theo điểm a điểm d khoản 2 Điều 3 văn bản hợp nhất
số 68/VBHN-VPQH ngày 19 tháng 12 năm 2019 hợp nhất
thông hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế TNCN Nghị định
số 65/2013/NĐ-CP………). Ngoài ra căn cứ vào Điều 2
văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12
năm 2014 hợp nhất Luật Thuế TNCN thì người nộp thuế
TNCN bao gồm cá nhântrú và nhân khôngtrú có
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Thuế TNCN phát
sinh trong ngoài lãnh thổ Việt Nam nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế
TNCN phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó ông Bình
sẽ người nộp thuế TNCN ông người thu nhập
chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam có thu
nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật thuế TNCN.
Đối với số tiền được chia cổ tức thì theo điểm b khoản 3
Điều 3 văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 hợp nhất Luật thuế TNDN khoản
thu nhập từ đầu vốn, khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
Ngoài ra căn cứ vào Điều 2 văn bản hợp nhất số
15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 hợp nhất
Luật Thuế TNCN thì người nộp thuế TNCN bao gồm
nhân cư trú nhân không trú thu nhập chịu thuế
quy định tại Điều 3 Thuế TNCN phát sinh trong ngoài
lãnh thổ Việt Nam nhân không trú thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN phát sinh
trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó ông Bình sẽ người nộp
thuế TNCN ông người thu nhập chịu thuế phát
sinh trong lãnh thổ Việt Nam và có thu nhập chịu thuế quy
định tại Điều 3 Luật thuế TNCN.
- Ông không chịu các loại thuế như: Thuế XK-NK, Thuế TTĐB, Thuế BVMT,
Thuế TNDN, Thuế GTGT các khoản thu nhập của ông không phải đối
tượng điều chỉnh thuế của các loại thuế này.
2. Nghĩa vụ thuế thu nhập của Ông Bình khác nhau như thế nào trong
trường hợp ông người độc thân không nuôi dưỡng người nào so với
trường hợp Ông Bình có 1 mẹ già (70 tuổi) không thu nhập; 1 người vợ
(40 tuổi) chủ doanh nghiệp nhân Hồng Loan; 1 người con (20 tuổi)
không có thu nhập, đang học tại trường Đại học X.
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
Nghĩa vụ thuế thu nhập của Ông Bình khác nhau khi trường hợp ông
người độc thân và không nuôi dưỡng người nào so với trường hợp Ông Bình có
1 mẹ già (70 tuổi) không có thu nhập; 1 người vợ (40 tuổi) là chủ doanh nghiệp
nhân Hồng Loan; 1 người con (20 tuổi) không thu nhập, đang học tại
trường Đại học X là:
Trường hợp ông Bình là cá nhân cư trú:
- Nếu ông người độc thân không nuôi dưỡng người nào thì
khi tính thuế TNCN ông sẽ không được trừ thêm khoản trừ gia
cảnh đối với người phụ thuộc được quy định tại điểm b khoản 1
Điều 12 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015
hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế
TNCN Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
TNCN.
- Nếu ông1 mẹ già (70 tuổi) không có thu nhập; 1 người vợ (40
tuổi) chủ doanh nghiệp nhân Hồng Loan; 1 người con (20
tuổi) không thu nhập, đang học tại trường Đại học X thì khi
tính thuế TNCN ông sẽ được tính thêm khoản giảm trừ gia cảnh
đối với người phụ thuộc. Cụ thể:
+ Đối với người vợ (40 tuổi) chủ doanh nghiệp nhân
Hồng Loan thì không được coi người phụ thuộc.
người nằm trong độ tuổi lao động không thuộc đối
tượng người phụ thuộc theo Khoản 3 Điều 12 Văn bản
hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015 hợp nhất
Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế
TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
TNCN.
+ Còn với người con trên 18 tuổi nhưng đang học đại học
không thu nhập thì được xem người phụ thuộc dựa
trên cơ sở pháp lý tại điểm c khoản 3 Điều 12 Văn bản hợp
nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015 hợp nhất Nghị
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713
định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế TNCN
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
+ Với người mẹ già (70 tuổi) không có thu nhập thì căn cứ
vào điểm d khoản 3 Điều 12 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015 hợp nhất Nghị định quy
định chi tiết một số điều của luật Thuế TNCN Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN thì đây
người mẹ và là người ngoài độ tuổi lao động, không có thu
nhập nên được cho là người phụ thuộc của ông.
-> Vậy ông có hai người phụ thuộc người con người mẹ. Căn cứ vào Điều 1 NQ
954/2020/UBTVQH14 ngày 2/6/2020 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế
TNCN thì khi tính thuế TNCN của ông Bình ngoài giảm trừ 11 triệu với mức giảm trừ
đối với cá nhân ông thì sẽ còn được giảm trừ thêm 2x4,4 triệu= 8,8 triệu mức giảm trừ
đối với 2 người phụ thuộc.
Trường hợp ông Bình không nhân trú: Thì không sự khác biệt
cả hai trường hợp đều sẽ không được giảm trừ gia cảnh.
3. Anh (chị) hãy xác định loại thu nhập nào trong tình huống trên được áp
dụng để tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
cá nhân cho ông Bình? Giải thích tại sao?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 12 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày
26/5/2015 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế
TNCN Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN thì khoản
thu nhập được giảm trừ gia cảnh thu nhập từ tiền lương, tiền công theo
điểm a điểm d khoản 2 Điều 3 văn bản hợp nhất số 68/VBHN-VPQH ngày
19 tháng 12 năm 2019 hợp nhất thông hướng dẫn thực hiện luật thuế
TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế TNCN Nghị định số
65/2013/NĐ-CP………mức lương mỗi tháng 30 triệu thù lao 25 triệu
đồng/tháng khoản thu nhập từ tiền lương , tiền công người lao động
nhận được từ người sử dụng lao động. Do đó đây là 2 khoản thu nhập được áp
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)
lOMoARcPSD|62243713

Preview text:

lOMoARcPSD|62243713
Tình huống TCC - hjhfskdhfsk
Tài chính công (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
BÀI TẬP LUẬT TÀI CHÍNH CÔNG Tình huống 1:
Ông A, bà B và công ty cổ phần C cùng góp vốn thành lập Bệnh viện tư nhân
X (dưới hình thức công ty cổ phần). Theo Giấy phép thành lập được Sở Y tế
Tp.HCM cấp thì Bệnh viện tư nhân X có chức năng khám chữa bệnh và bán thuốc
chữa bệnh, dụng cụ y tế. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, Bệnh viện tư nhân X
nhập khẩu một chiếc ô tô loại 8 chỗ ngồi để làm tài sản cố định cho bệnh viện.
Anh (chị) hãy cho biết:
1. Với các hành vi gồm khám chữa bệnh, bán thuốc, dụng cụ y tế và nhập
khẩu ô tô, Bệnh viện tư nhân X phải nộp những loại thuế gì? Tại sao?
● Đối với hành vi khám chữa bệnh thì không phải nộp những loại thuế nào. Vì:
+ Không chịu thuế GTGT: vì căn cứ vào khoản 9 Điều 5 Văn bản
hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp
nhất Luật Thuế GTGT thì dịch vụ khám bệnh là đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Không chịu Thuế TNDN, Thuế NK-XK, thuế BVMT, thuế
TTĐB, thuế TNCN vì không phải là hành vi đánh thuế của các loại thuế này.
● Đối với hành vi bán thuốc, dụng cụ y tế thì phải nộp những loại thuế sau:
+ Thuế TNDN vì theo Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế
TNDN thì thuế đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ mà bán thuốc và
dụng cụ y tế là thu nhập từ kinh doanh hàng hoá nên chịu thuế
TNDN. Ngoài ra căn cứ vào Điều 2 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế
TNDN thì người nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế của luật Thuế
TNDN mà ở đây bệnh viện X có hành vi kinh doanh bán thuốc và
dụng cụ y tế , bệnh viện X được thành lập theo quy định của pháp
luật Việt Nam nên bệnh viện X là người nộp thuế.
+ Thuế GTGT vì đây là hàng hoá sử dụng cho kinh doanh và tiêu
dùng tại Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT (Điều 3 văn bản
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp
nhất Luật Thuế GTGT) và hành vi bán thuốc, dụng cụ y tế này
không nằm trong đối tượng không chịu thuế của luật thuế GTGT
(Điểm 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4
năm 2016 hợp nhất Luật Thuế GTGT). Ngoài ra căn cứ vào Điều
4 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm
2016 hợp nhất Luật Thuế GTGT về người nộp thuế GTGT thì
người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá
dịch vụ chịu thuế GTGT thì bệnh viện tư nhân X này kinh đang
kinh doanh thuốc và dụng cụ y tế là hai đối tượng chịu thuế GTGT.
+ Không chịu Thuế NK-XK, thuế BVMT, thuế TTĐB, thuế TNCN
vì không phải là hành vi đánh thuế của các loại thuế này.
● Đối với hành vi nhập khẩu xe ô tô phải chịu các loại thuế sau:
+ Thuế nhập khẩu: vì căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật thuế Xuất
khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì hành vi nhập khẩu xe ô tô là hành
vi có hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam là
đối tượng chịu thuế nhập khẩu. Ngoài ra căn cứ vào khoản 1 Điều
3 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì bệnh viện tư
nhân X là chủ hàng hoá nhập khẩu nên là người nộp thuế nhập khẩu.
+ Thuế TTĐB: vì căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 2 Văn bản hợp
nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất luật thuế
TTĐB thì xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi sẽ là đối tượng chịu thuế
TTĐB mà tình huống này là xe ô tô 8 chỗ nên dưới 24 chỗ là đối
tượng chịu thuế TTĐB. Đồng thời căn cứ vào Điều 4 Văn bản
hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất luật
thuế TTĐB thì bệnh viện tư nhân X có hành vi nhập khẩu hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nên là người nộp thuế TTĐB
+ Thuế GTGT: vì người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân có
hành vi nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT mà ở tình huống
này bệnh viện X đã nhập khẩu xe ô tô là hàng hoá sử dụng cho
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam nên hành vi nhập khẩu ô tô
phải chịu thuế GTGT và bệnh viện X là người nộp thuế. ( Điều 3,
Điều 4 văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4
năm 2016 hợp nhất Luật Thuế GTGT).
2. Giả sử Bệnh viện tư nhân X nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ thì toàn bộ phần thuế giá trị gia tăng đã nộp đầu vào đối với hành
vi nhập khẩu ô tô được xử lý như thế nào ở khâu đầu ra?

Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 9 văn bản hợp nhất số 31/VBHN-BTC ngày
26-12-2022 hợp nhất nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
luật thuế GTGT như sau: đây là xe ô tô 8 chỗ là tài sản cố định của của bệnh viện X
mua với giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá
vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ nhưng nếu như có giá trị dưới 1,6 tỷ đồng
thì sẽ được khấu trừ toàn bộ.
3. Vào đầu năm, Bệnh viện tư nhân X tiến hành chia cổ tức năm trước cho A,
B và C. Hỏi A, B, C có thực hiện nghĩa vụ thuế gì cho nhà nước không? Vì sao?
● Đối với A và B.
CSPL: Điểm b, khoản 3 Điều 3 VBHN số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNCN.
A, B có thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước đó là thuế TNCN. Bởi vì
lợi tức từ cổ phần được coi là thu nhập chịu thuế của thuế TNCN. Cổ tức mà
ông A, bà B và CTCP C nhận được được xem là một nguồn thu nhập vì nó
được thể hiện ra bên ngoài ở dạng quyền lợi ích vật chất, được chia cho các chủ
thể xác định vào đầu năm và Nhà nước quản lý được thu nhập đó.
● Đối với công ty cổ phần C:
CSPL: Khoản 6 Điều 4 VBHN số 14/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNDN.
Công ty cổ phần C không phải thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước. Bởi vì
thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong
nước sau khi đã nộp thuế TNDN sẽ là khoản thu nhập được miễn thuế. Mà muốn chia
cổ tức thì bệnh viện tư nhân X này đã phải đi nộp thuế TNDN cho nhà nước vì theo
theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì DN chỉ được chia cổ tức sau khi hoàn thành các
nghĩa vụ tài chính với nhà nước và đảm bảo khả năng thanh toán nợ từ đó ta có thể
thấy trước khi chia cổ tức thì bệnh viện tư nhân X đã nộp thuế TNDN rồi nên công ty
cổ phần C không phải nộp nữa nếu nộp sẽ dẫn tới hiện tượng chồng thuế.
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
4. Bệnh viện tư nhân X được một tổ chức phi chính phủ nước ngoài tài trợ 3
máy xét nghiệm, nhập khẩu từ Nhật Bản. Hỏi Bệnh viện có phải thực hiện
nghĩa vụ thuế gì cho hành vi này không? Tại sao?

Bệnh viện tư nhân X phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và Thuế nhập khẩu
cho hành vi nhận tài trợ 3 máy xét nghiệm, nhập khẩu từ Nhật Bản do một tổ chức phi
chính phủ nước ngoài tài trợ. Bởi vì:
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016 thì việc nhận
tài trợ này không phải là viện trợ nhân đạo, tài trợ là hoạt động cung cấp nguồn lực vật
chất và tài chính của một tổ chức cho một hoạt động độc lập để đổi lấy các lợi ích mà
họ mong muốn sẽ nhận được từ chính các hoạt động đó. Do đó nó không phải là đối
tượng được miễn thuế mà nó vẫn phải chịu thuế nhập khẩu khi nhập vào Việt Nam.
Bên cạnh đó việc nhập máy xét nghiệm vào Việt Nam cũng mang mục đích kinh
doanh cho bệnh viện không vì mục đích nhân đạo vì thế nó vẫn là hoạt động kinh
doanh và tiêu dùng tại Việt Nam nên là đối tượng chịu thuế GTGT (Điều 3 VBHN số
01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 04 năm 2016 Luật Thuế GTGT).
CSPL: Khoản 4 Điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016; Điều 3 VBHN
số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 04 năm 2016 Luật Thuế GTGT.
5. Vào giữa năm, Bệnh viện tư nhân X có tổ chức cho những nhân viên có
thành tích tốt trong công việc đi du lịch tại tỉnh Điện Biên với chi phí là 300
triệu đồng. Hỏi khoản chi này có được trừ khi tính thuế TNDN của Bệnh
viện tư nhân X không? Tại sao?

● T rường hợp 1: Nếu chi phí 300 triệu đồng này không quá 01 tháng lương
bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Bệnh viện tư nhân X tổ chức cho những nhân viên có thành tích tốt trong
công việc đi du lịch tại tỉnh Điện Biên sẽ được tính trừ khi tính thuế TNDN của bệnh
viện X. Bởi vì đây là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động
mà doanh nghiệp có hoá đơn, chứng từ theo quy định nên đây là khoản chi được trừ
được quy định trong tại điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 09/VBHN-BTC ngày
07 tháng 05 năm 2018 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
● T rường hợp 2: N ếu chi phí 300 triệu đồng này quá 01 tháng lương bình
quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Bệnh viện tư nhân X tổ chức cho những nhân viên có thành tích tốt trong công
việc đi du lịch tại tỉnh Điện Biên sẽ không được tính trừ khi tính thuế TNDN của
bệnh viện X. Bởi vì đây là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao
động mà doanh nghiệp có hoá đơn, chứng từ theo quy định nên đây là khoản chi
được trừ được quy định trong tại điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 09/VBHN-
BTC ngày 07 tháng 05 năm 2018 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế
TNDN tuy nhiên khoản chi này chỉ được khấu trừ nếu tổng số chi không quá 01
tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong mỗi năm tính thuế nếu vượt quá thì sẽ không được trừ. Tình huống 2:
Tháng 8 năm 2021, ông A có một số khoản thu nhập sau:
(1) thu nhập từ tiền lương tại trường ĐH X là 15 triệu đồng;
(2) cho thuê nhà trọ là 4 triệu đồng;
(3) thu nhập từ tiền chia cổ tức tại công ty cổ phần Y là 5 triệu đồng;
(4) thu nhập từ tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng Y là 10 triệu đồng,
(5) bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng.
Ông A có một người con là B 10 tuổi; một người con là C, 19 tuổi, thi rớt đại
học ở nhà; một người vợ là D ở nhà nội trợ; cả B, C, D đều không có thu nhập và sức khỏe bình thường.
Khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với ông A, anh (chị) hãy xác định:
1. Những ai là người phụ thuộc vào ông A? Tại sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày
11/2/2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân người phụ thuộc vào ông A là:
+ Người con B, 10 tuổi. Bởi vì: theo điểm a khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp
nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày 11/2/2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
thì người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng
bao gồm con chưa thành niên mà ở tình huống trên thì B 10 tuổi là
người chưa thành niên, không có thu nhập => B là người phụ thuộc của ông A.
Người con C và vợ là D không phải là người phụ thuộc của ông A bởi vì:
+ Người con C: C đã là người thành niên, có sức khoẻ bình thường không
đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề. Do
đó C không nằm trong đối tượng người phụ thuộc của A theo khoản 3
Điều 19 Văn bản hợp nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày 11/2/2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
+ D ở nhà nội trợ và có sức khoẻ bình thường. Nội trợ cũng được cho là
một nghề nên D cũng không nằm trong đối tượng người phụ thuộc của
A theo khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 15/ VBHN - VPQH ngày
11/2/2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Những khoản thu nhập nào được tính giảm trừ gia cảnh? Tại sao?
Căn cứ vào Điều 12 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26 tháng 5 năm
2015 Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân thì giảm trừ gia cảnh được
tính vào các khoản thu như tiền lương, tiền công của cá nhân, mà tiền lương tiền công
ở đây là các khoản có tính chất tiền lương, tiền công hoặc các khoản phụ cấp, trợ cấp.
Do đó, trong tình huống trên của ông A, các khoản thu như sau sẽ được tính giảm trừ gia cảnh:
+ (1) thu nhập từ tiền lương tại trường ĐH X là 15 triệu đồng;
Những khoản thu nhập còn lại không được tính giảm trừ gia cảnh vì:
+ (2) là thu nhập từ kinh doanh (khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
+ (3) là thu nhập từ đầu tư vốn (khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
+ (4) là thu nhập từ đầu tư vốn (khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
+ (5) là thu nhập từ chuyển nhượng QSD đất và tài sản gắn liền với đất
(khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TNCN)
3. Hãy tính thuế TNCN của ông A phát sinh trong tháng 8 năm 2021?
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
Theo như vừa trình bày ở câu 2 ở trên thì khoản tiền được tính để giảm trừ gia
cảnh của ông A là tiền lương tại trường ĐH X là 15 triệu đồng. Căn cứ vào nghị quyết
số: 954/2020/UBTVQH14 thì số tiền được giảm trừ gia cảnh của ông A là:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu.
+ Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 4,4 triệu.
=> Thu nhập tính thuế của ông A là: 15 - (11+4,4) = -400
● Thu nhập từ cho thuê nhà trọ là 4 triệu đồng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Văn
bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân
thì doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không chịu thuế thu nhập
do đó tiền cho thuê trọ không chịu thuế.
● Thu nhập từ tiền chia cổ tức tại công ty cổ phần Y là 5 triệu đồng. Căn cứ vào
điểm a khoản 2 Điều 23 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày
12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân thuế suất từ đầu tư vốn là 5% => Thu
nhập chịu thuế của A = 5 x 5% = 250 nghìn đồng.
● Thu nhập từ tiền lãi gửi tiết kiệm thì được miễn thuế theo khoản 7, điều 4 Văn
bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân
● Thu nhập từ bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng.
- Trường hợp 1:
Nếu thu nhập từ bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng rơi vào
trường hợp tại Khoản 1, 2 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày
12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân thì sẽ được miễn thuế.
- Trường hợp 2:
Nếu không phải trường hợp ở khoản 1, 2 Điều 4 Văn bản hợp nhất số
15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân thì sẽ được tính như sau:
800 triệu x 2% = 1 triệu 6 trăm nghìn đồng (điểm e khoản 2 Điều 23 Văn bản
hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân).
=> Tổng số tiền thuế phải nộp là: 1 triệu 850 nghìn đồng
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
4. Giả sử cũng trong tháng 8 năm 2021, ông A có thỉnh giảng tại ĐH Z với
tiền thù lao một khóa học là 5 triệu đồng. Anh (chị) hãy cho biết phương
thức tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập này như thế nào?

Là khoản thu nhập phát sinh từ ngoài đơn vị trực tiếp sử dụng ông A nên khi
ông A phát sinh thu nhập từ nơi khác không phải là nơi ký hợp đồng làm việc với ông
A, cụ thể là trường Đại học Z thì phương thức tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập
này được tính theo phương thức khấu trừ tại nguồn. Theo đó, đơn vị chi trả tiền cho
người lao động sẽ trích lại 10% để nộp thuế TNCN cho ông A.
CSPL: Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 05/VBHN-BTC ngày 14/3/2016
Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi,bổ sung một số điều của
Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một
số điều Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế TNCN.
5. Hành vi (2) và (5) có chịu thuế GTGT không? Nếu có thì tính thuế GTGT
theo phương pháp nào? Tại sao?
Căn cứ vào Khoản 25 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày
12/12/2014 Luật thuế thu nhập cá nhân thì hành vi (2) không phải chịu thuế GTGT.
Bởi vì cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở
xuống sẽ không phải chịu thuế GTGT mà doanh thu hàng năm cho thuê trọ của Ông A
là 4 triệu đồng X 12 tháng= 48 triệu đồng < 100 triệu đồng. Vì doanh thu hàng năm cho
thuê nhà trọ dưới 100 triệu đồng nên ông A không phải chịu thuế GTGT đối với hành vi (2).
● Hành vi (5): bán một căn nhà và đất ở trị giá 800 triệu đồng
Trường hợp 1: Nếu ông A này là chủ thể thực hiện kinh doanh bất động sản thì việc
bán nhà này sẽ xác định theo nguyên tắc là lấy 800 triệu trừ đi tiền đất vì căn cứ vào
khoản 6 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016
Luật Thuế GTGT thì chuyển quyền sử dụng đất không là đối tượng chịu thuế của thuế
GTGT. Tuy nhiên đối với phần đất ở thì không thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT ở Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016
Luật Thuế GTGT nên vẫn chịu thuế GTGT.
Trường hợp 2: Nếu ông A chỉ thực hiện hợp đồng mua bán dân sự thông thường, đất
này là đất của ông và ông bán cho người dân bình thường thì hành vi này không chịu
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
thuế GTGT. Bởi vì căn cứ vào Điều 4 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28
tháng 4 năm 2016 Luật Thuế GTGT thì người nộp thuế GTGT là cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hoá nhưng mà ở đây chỉ là hoạt động mua bán bình thường không
được coi là hoạt động kinh doanh do đó hành vi trên không chịu thuế GTGT. Ngoài ra
căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư
hướng dẫn thi hành…… thì tổ chức chức cá nhân không kinh doanh, không là người
nộp thuế GTGT bán tài sản cũng là trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
6. Tiền chia cổ tức cho ông A có được coi là chi phí được trừ khi tính thuế
TNDN của công ty Y không? Tại sao?
Tiền chia cổ tức cho công ty A không được coi là chi phí được trừ khi tính thuế
TNDN của công ty Y. Bởi vì căn cứ vào điểm r khoản 2 Điều 9 Nghị định số
09/VBHN-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN thì tiền chia
cổ tức không phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Hơn nữa ở góc lý luận thực
tiễn mà nói khi thuế TNDN chúng ta đã tính các khoản chi phí được trừ rồi sau đó mới
đi nộp thuế, sau khi nộp thuế rồi thì chúng ta mới được phép chia cổ tức, Luật doanh
nghiệp 2020 cũng có quy định một doanh nghiệp muốn chia cổ tức cho các cổ đông,
chia lợi nhuận cho các cổ đông thì phải thực hiện hết tức cả các nghĩa vụ tài chính cho
nhà nước và đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ. Điều này đồng nghĩa với
việc họ chỉ được chia cổ tức sau khi đóng thuế TNDN rồi mà muốn tính được số tiền
thuế phải đóng thì phải tính được các khoản được trừ rồi. Từ hai lặp luận trên thì ta kết
luận rằng tiền chia cổ tức cho ông A không được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y. Tình huống 3:
Công ty TNHH Y có trụ sở tại Quận 1, Tp.HCM và chi nhánh Hàn Quốc.
Năm tài chính 2021, thu nhập tính thuế của công ty Y lần lượt tại Việt Nam là: 25 tỷ
đồng, tại Hàn Quốc là 20 tỷ đồng. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, công ty
TNHH Y có thuê ông M (quốc tịch Hàn Quốc) làm việc tại Việt Nam với mức
lương là 30 triệu đồng/tháng. Ông M có con là K (8 tuổi) học tại Hàn Quốc và L (13
tuổi) học tại Việt Nam, 1 người vợ hợp pháp sống tại Việt Nam không có thu nhập.
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713 Câu hỏi:
1. Anh (chị) hãy cho biết thu nhập phát sinh tại Hàn Quốc của Công ty TNHH
Y có chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật Việt Nam không? Tại sao?
Theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chi nhánh là đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng
của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh
doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Mà
công ty TNHH Y có trụ sở tại Việt Nam do đó ta có thể hiểu doanh nghiệp này được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mà doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam thì căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 2 VBHN
số 14/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 Luật thuế TNDN chính là đối tượng
nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu
thuế. Do vậy thu nhập phát sinh tại Hàn Quốc của Công ty TNHH Y vẫn phải chịu
thuế TNDN theo quy định của pháp luật Việt Nam vì được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Anh (chị) hãy phân tích nghĩa vụ thuế TNDN đối với thu nhập của Công ty
Y phát sinh tại Hàn Quốc? Biết rằng loại thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Hàn Quốc là loại thuế suất tương đối cố định với mức thuế suất là 22%.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 VBHN số 14/VBHN-VPQH Ngày 11 tháng 12
năm 2014 Luật Thuế TNDN thì Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển
phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh
nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì
thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh
nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì
thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Mà thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Hàn
Quốc là 22% trong khi đó thuế suất thuế TNDN ở Việt Nam chỉ có 20% tức là thuế
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
TNDN ở Hàn Quốc sẽ cao hơn phần thuế TNDN ở Việt Nam nên Công ty Y không
phải nộp phần chênh lệch khi còn thiếu khi về Việt Nam.
3. Xác định những người phụ thuộc của ông M? Đồng thời tính số thuế thu
nhập cá nhân mà ông M phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam
trong trường hợp ông M là người cư trú và trường hợp không cư trú theo
quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ vào điểm a Khoản 3 Điều 19 VBHN số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNCN thì người phụ thuộc của ông M là:
+ Là người con K (8 tuổi) học tại Hàn Quốc và L (13 tuổi) học tại Việt
Nam. Bởi vì K và L là con chưa thành niên.
+ Vợ của ông M không được coi là người phụ thuộc. Bởi vì căn cứ vào
điểm đ khoản 1 Điều 9 Văn bản hợp nhất Thông tư số 05/VBHN-BTC
Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/nđ-
cp của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá
nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá
nhân thì vợ ông M không thoả mãn điều kiện là người phụ thuộc, để trở
thành là người phụ thuộc đối với người trong độ tuổi lao động thì ngoài
không có thu nhập phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
Thuế thu nhập cá nhân mà ông M phải nộp theo quy định của pháp luật
Việt Nam trong trường hợp ông M là người cư trú là:
- Căn cứ vào Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 Về điều chỉnh mức
giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân thì số tiền giảm trừ gia cảnh của ông M là:
+ Giảm trừ gia cảnh bản thân: 11 triệu
+ Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc: 4.400.000 x 2 = 8.800.000 đồng
-> Các khoản giảm trừ của ông M = 11.000.000 + 8.800.000 = 19.800.000 đồng
- Thu nhập chịu thuế của ông M là 30.000.000 đồng (Điểm a Khoản 2
Điều 3 VBHN số 15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNCN).
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
- Thu nhập tính thuế của ông M = 30.000.000 - 19.800.000 = 10.200.000 đồng
Số thuế TNCN ông M phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
- Luỹ tiến từng phần: (5.000.000 x 5%) + (5.000.000 x 10%) + (200.000 x
15%) = 250k + 500k + 30k = 780.000 đồng
Thuế thu nhập cá nhân mà ông M phải nộp theo quy định của pháp luật
Việt Nam trong trường hợp ông M không là người cư trú là:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 26 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 Luật Thuế TNCN thì thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công của cá nhân không cư trú sẽ tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập từ tiền lương, tiền công x thuế suất 20%
-> Thuế TNCN phải nộp của ông M = 30.000.000 x 20% = 6.000.000 đồng
4. Giả sử công ty Y nhập khẩu hàng hóa là 500 máy lạnh có công suất 70.000
BTU từ chi nhánh tại Hàn Quốc để bán tại Việt Nam thì có phát sinh nghĩa
vụ thuế gì không? Tại sao?

Công ty Y nhập khẩu hàng hoá là 500 máy lạnh công suất 70.000 BTU từ chi
nhánh tại Hàn Quốc đế bán tại Việt Nam thì phát sinh các nghĩa vụ thuế sau:
+ Thuế nhập khẩu: vì căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật thuế Xuất khẩu,
thuế nhập khẩu 2016 thì hành vi nhập khẩu máy lạnh là hành vi có
hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam là đối tượng
chịu thuế nhập khẩu. Ngoài ra căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Luật thuế
Xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì công ty Y là chủ hàng hoá nhập
khẩu nên là người nộp thuế nhập khẩu.
+ Thuế TTĐB: vì căn cứ vào điểm h khoản 1 Điều 2 Văn bản hợp nhất số
08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất luật thuế TTĐB thì điều
hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống sẽ là đối tượng chịu
thuế TTĐB mà tình huống này hàng hoá là 500 máy lạnh công suất
70.000 BTU là đối tượng chịu thuế TTĐB. Đồng thời căn cứ vào Điều
4 Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 25-01-2022 hợp nhất
luật thuế TTĐB thì công ty Y có hành vi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối
tượng chịu thuế TTĐB nên là người nộp thuế TTĐB
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
+ Thuế GTGT vì người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân có hành vi
nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT mà ở tình huống này công ty Y
đã nhập khẩu 500 máy lạnh công suất 70.000 BTU không thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT của Luật Thuế GTGT và là hàng hoá sử
dụng cho kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam nên hành vi nhập khẩu
500 máy lạnh công suất 70.000 BTU phải chịu thuế GTGT và công ty
Y là người nộp thuế. (Điều 3, Điều 4, Điều 5 văn bản hợp nhất số
01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp nhất Luật Thuế GTGT).
Ở hành vi nhập khẩu 500 máy lạnh công suất 70.000 BTU thì công ty Y sẽ
chịu ba loại thuế trên. Tuy nhiên đề bài có đề cập đến việc công ty Y nhập khẩu máy
lạnh về để bán, nếu công ty Y bán và phát sinh doanh thu thì sẽ chịu thêm thuế TNDN vì:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15
tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế TNDN thì công ty Y sẽ là người nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp vì công ty Y có hoạt động kinh doanh hàng hoá có thu nhập chịu
thuế theo Luật TNDN và công ty Y được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Nam. Ngoài ra căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH
ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế TNDN thì thu nhập tính thuế bao
gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì ở đây nếu nhập khẩu để bán và
phát sinh doanh thu sẽ là thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
5. Với giả thiết ở câu 4, chi phí nhập nhập khẩu 500 máy lạnh cho được coi là
chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y không? Tại sao?
● Trường hợp 1: Nếu nhập nhập khẩu 500 máy lạnh này có hoá đơn chứng từ.
Với giả thiết ở câu 4, chi phí nhập nhập khẩu 500 máy lạnh được coi là chi phí
được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y. Bởi vì theo giả thiết ở câu 4 thì công ty Y
nhập khẩu 500 máy lạnh này về để bán. Do đó căn cứ vào Khoản 1 Điều 9 Văn bản
hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất luật thuế TNDN
thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi ki xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
đủ 2 điều kiện sau: thứ nhất là khoan chi phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh ở tình huống trên công ty Y nhập khẩu về để kinh doanh nên đã thoả điều
kiện 1 và có hoá đơn chứng từ thoả mãn điều kiện 2.
-> Được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y.
● Trường hợp 1: Nếu nhập nhập khẩu 500 máy lạnh này không có hoá đơn chứng từ.
Với giả thiết ở câu 4, chi phí nhập nhập khẩu 500 máy lạnh không được coi là
chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y. Bởi vì theo giả thiết ở câu 4 thì
công ty Y nhập khẩu 500 máy lạnh này về để bán. Do đó căn cứ vào Khoản 1 Điều 9
Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất luật thuế
TNDN thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi ki xác định thu nhập chịu thuế nếu
đáp ứng đủ 2 điều kiện sau: thứ nhất là khoan chi phát sinh liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh ở tình huống trên công ty Y nhập khẩu về để kinh doanh nên đã
thoả điều kiện 1 nhưng không có hoá đơn chứng từ nên không thoả mãn điều kiện 2.
-> Không được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y. Tình huống 4:
Công ty cổ phần trường học Quốc tế H vốn điều lệ là 100 tỷ, trong năm 2019
đã thành lập Trường mẫu giáo quốc tế H, Trường tiểu học quốc tế H, Trường Trung
học quốc tế H. Công ty H đã tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng gồm 3 tòa nhà phòng
học và tòa nhà hành chính, cũng như mua sắm trang thiết bị trường học. Toàn bộ số
tiền dùng vào hoạt động này từ vốn vay Ngân Hàng TMCP Việt và huy động từ hợp
đồng hợp tác đầu tư với các nhà đầu tư khác. Kết toán năm 2021, số kinh phí đầu tư là 450 tỷ đồng. Câu hỏi:
1. Doanh thu của Công ty H từ việc thu học phí của học sinh sẽ làm phát
sinh các nghĩa vụ thuế gì?
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
Doanh thu của Công ty H từ việc thu học phí của học sinh sẽ làm phát
sinh các nghĩa vụ thuế sau:
+ Thuế TNDN: vì theo Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-
VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế TNDN thì thuế
đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ mà thu học phí là hoạt động có thu nhập từ
kinh doanh nên chịu thuế TNDN. Đồng thời căn cứ vào Điều 2 Văn
bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất
Luật Thuế TNDN thì người nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế của luật Thuế
TNDN mà ở đây công ty H được thành lập theo quy định của pháp luật
Việt Nam và kinh doanh dịch vụ dạy học sau đó thu học phí nên bệnh
viện X là người nộp thuế. Ngoài ra thì việc thu học phí không là khoản
thu nhập được miễn thuế TNDN (Điều 4 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 hợp nhất Luật Thuế TNDN).
+ Không chịu thuế GTGT bởi vì căn cứ vào khoản 13 Điều 5 Văn bản
hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hợp nhất
Luật Thuế GTGT) thì dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
thì là đối tượng không chịu thuế của Luật Thuế GTGT.
+ Không chịu thuế XK-NK. thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế TNCN bởi vì
không là đối tượng chịu thuế của các loại thuế này.
2. Công ty H có thể hưởng các lợi thế gì trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế?
Liên quan tới Thuế nhiều hơn nên chắc không thi.
3. Công ty H mua bản quyền chương trình giáo dục của Hệ thống trường
West ở Úc để triển khai ở các trường thành viên. Hộng này có làm phát sinh
nghĩa vụ thuế không?

4. Công ty H phải mua một số trang thiết bị theo đúng chuẩn thiết kế cho
chương trình từ nhà sản xuất ở Singapore. Hành vi này làm phát sinh nghĩa vụ thuế gì?
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
Liên quan tới Thuế nhiều hơn nên không thi.
5. Công ty H chi trả lợi tức cho các khoản hợp tác bằng quyền vào học miễn
phí tại trường cho tất cả các cấp lớp. Việc này có được xác định là chi phí
được trừ của H để tính thu nhập tính thuế TNDN không?

Liên quan tới Thuế nhiều hơn nên chắc không thi. Tình huống 5:
Ông Thanh Bình hiện là giám đốc công ty TNHH X với mức lương mỗi tháng
30 triệu đồng. Bên cạnh đó, ông Bình còn góp vốn vào Công ty CP thương mại dịch
vụ Y. Năm 2021 ông được chia cổ tức là 120 triệu đồng (thời điểm chia cổ tức vào
tháng 03 năm 2022). Ông còn là thành viên Ban Kiểm soát của Công ty Y và được
trả thù lao 25 triệu đồng/tháng. Câu hỏi:
1. Các khoản thu nhập nói trên của ông Bình là đối tượng chịu thuế gì? Tại sao?
Các khoản thu nhập nói trên của ông Bình là đối tượng chịu thuế: ● Thuế TNCN:
○ Đối với mức lương mỗi tháng là 30 triệu và thù lao là 25
triệu đồng/tháng thì đây là khoản thu nhập từ tiền lương
tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng
lao động là khoản thu nhập chịu thuế của Thuế TNCN
(theo điểm a và điểm d khoản 2 Điều 3 văn bản hợp nhất
số 68/VBHN-VPQH ngày 19 tháng 12 năm 2019 hợp nhất
thông tư hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế TNCN và Nghị định
số 65/2013/NĐ-CP………). Ngoài ra căn cứ vào Điều 2
văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12
năm 2014 hợp nhất Luật Thuế TNCN thì người nộp thuế
TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Thuế TNCN phát
sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế
TNCN phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó ông Bình
sẽ là người nộp thuế TNCN vì ông là người có thu nhập
chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và có thu
nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật thuế TNCN.
○ Đối với số tiền được chia cổ tức thì theo điểm b khoản 3
Điều 3 văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11
tháng 12 năm 2014 hợp nhất Luật thuế TNDN là khoản
thu nhập từ đầu tư vốn, khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
Ngoài ra căn cứ vào Điều 2 văn bản hợp nhất số
15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 hợp nhất
Luật Thuế TNCN thì người nộp thuế TNCN bao gồm cá
nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế
quy định tại Điều 3 Thuế TNCN phát sinh trong và ngoài
lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN phát sinh
trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó ông Bình sẽ là người nộp
thuế TNCN vì ông là người có thu nhập chịu thuế phát
sinh trong lãnh thổ Việt Nam và có thu nhập chịu thuế quy
định tại Điều 3 Luật thuế TNCN.
- Ông không chịu các loại thuế như: Thuế XK-NK, Thuế TTĐB, Thuế BVMT,
Thuế TNDN, Thuế GTGT vì các khoản thu nhập của ông không phải là đối
tượng điều chỉnh thuế của các loại thuế này.
2. Nghĩa vụ thuế thu nhập của Ông Bình khác nhau như thế nào trong
trường hợp ông là người độc thân và không nuôi dưỡng người nào so với
trường hợp Ông Bình có 1 mẹ già (70 tuổi) không có thu nhập; 1 người vợ
(40 tuổi) là chủ doanh nghiệp tư nhân Hồng Loan; 1 người con (20 tuổi)
không có thu nhập, đang học tại trường Đại học X.

Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
Nghĩa vụ thuế thu nhập của Ông Bình khác nhau khi trường hợp ông là
người độc thân và không nuôi dưỡng người nào so với trường hợp Ông Bình có
1 mẹ già (70 tuổi) không có thu nhập; 1 người vợ (40 tuổi) là chủ doanh nghiệp
tư nhân Hồng Loan; 1 người con (20 tuổi) không có thu nhập, đang học tại trường Đại học X là:
● Trường hợp ông Bình là cá nhân cư trú:
- Nếu ông là người độc thân và không nuôi dưỡng người nào thì
khi tính thuế TNCN ông sẽ không được trừ thêm khoản trừ gia
cảnh đối với người phụ thuộc được quy định tại điểm b khoản 1
Điều 12 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015
hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế
TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
- Nếu ông có 1 mẹ già (70 tuổi) không có thu nhập; 1 người vợ (40
tuổi) là chủ doanh nghiệp tư nhân Hồng Loan; 1 người con (20
tuổi) không có thu nhập, đang học tại trường Đại học X thì khi
tính thuế TNCN ông sẽ được tính thêm khoản giảm trừ gia cảnh
đối với người phụ thuộc. Cụ thể:
+ Đối với người vợ (40 tuổi) là chủ doanh nghiệp tư nhân
Hồng Loan thì không được coi là người phụ thuộc. Vì bà
là người nằm trong độ tuổi lao động không thuộc đối
tượng là người phụ thuộc theo Khoản 3 Điều 12 Văn bản
hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015 hợp nhất
Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế
TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
+ Còn với người con trên 18 tuổi nhưng đang học đại học và
không có thu nhập thì được xem là người phụ thuộc dựa
trên cơ sở pháp lý tại điểm c khoản 3 Điều 12 Văn bản hợp
nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015 hợp nhất Nghị
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com) lOMoARcPSD|62243713
định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế TNCN và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
+ Với người mẹ già (70 tuổi) không có thu nhập thì căn cứ
vào điểm d khoản 3 Điều 12 Văn bản hợp nhất số
14/VBHN-BTC ngày 26/5/2015 hợp nhất Nghị định quy
định chi tiết một số điều của luật Thuế TNCN và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN thì đây là
người mẹ và là người ngoài độ tuổi lao động, không có thu
nhập nên được cho là người phụ thuộc của ông.
-> Vậy ông có hai người phụ thuộc là người con và người mẹ. Căn cứ vào Điều 1 NQ
954/2020/UBTVQH14 ngày 2/6/2020 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế
TNCN thì khi tính thuế TNCN của ông Bình ngoài giảm trừ 11 triệu với mức giảm trừ
đối với cá nhân ông thì sẽ còn được giảm trừ thêm 2x4,4 triệu= 8,8 triệu mức giảm trừ
đối với 2 người phụ thuộc.
● Trường hợp ông Bình không là cá nhân cư trú: Thì không có sự khác biệt vì
cả hai trường hợp đều sẽ không được giảm trừ gia cảnh.
3. Anh (chị) hãy xác định loại thu nhập nào trong tình huống trên được áp
dụng để tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
cá nhân cho ông Bình? Giải thích tại sao?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 12 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày
26/5/2015 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật Thuế
TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN
thì khoản
thu nhập được giảm trừ gia cảnh là thu nhập từ tiền lương, tiền công mà theo
điểm a và điểm d khoản 2 Điều 3 văn bản hợp nhất số 68/VBHN-VPQH ngày
19 tháng 12 năm 2019 hợp nhất thông tư hướng dẫn thực hiện luật thuế
TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế TNCN và Nghị định số
65/2013/NĐ-CP………
mức lương mỗi tháng là 30 triệu và thù lao là 25 triệu
đồng/tháng là khoản thu nhập từ tiền lương , tiền công mà người lao động
nhận được từ người sử dụng lao động. Do đó đây là 2 khoản thu nhập được áp
Downloaded by Xuân L?c Nguy?n (chelinikj@gmail.com)