






Preview text:
Pham Van Trong Education Phương pháp giải bài tập điện phân
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN (PHẦN 6)
BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN MUỐI NITRAT
Câu 1: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 với cường độ dòng điện 2,68 A, trong thời
gian t giờ thu được dung dịch X (hiệu suất quá trình điện phân là 100%). Cho 16,8 gam bột Fe vào X thấy thoát
ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và sau các phản ứng hoàn toàn thu được 22,7 gam chất rắn. Giá trị của t là A. 2,00. B. 1,00. C. 0,50. D. 0,25.
Câu 2: Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol AgNO3 bằng điện cực trơ đến khi khối lượng dung dịch
giảm 13,92 gam thì dừng điện phân. Cho 0,12 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy
khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 5,4. B. 7,2. C. 8,5. D. 9,8. 1
Pham Van Trong Education Phương pháp giải bài tập điện phân
Câu 3: Điện phân dung dịch X chứa a gam Cu(NO3)2 với điện cực trơ một thời gian thu được dung dịch Y. Cho
6,0 gam bột Mg vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5.04 gam hỗn hợp kim loại; 0,896 lít khí
(đktc) NO và dung dịch chứa 31,2 gam muối. Giá trị của a là: A. 75,2. B. 65,8. C. 56,4. D. 45,12.
Câu 4: Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X chứa 2 chất tan
có cùng nồng độ mol, đồng thời thấy khối lượng dung dịch X giảm 10,44 gam so với khối lượng dung dịch
AgNO3 ban đầu. Cho 3,36 gam bột Fe vào dung dịch X, khuấy đều thu được dung dịch Y, chất rắn Z và khí NO
(sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối tan trong dung dịch Y là A. 11,625 gam. B. 13,125 gam. C. 9,075 gam. D. 12,195 gam. 2
Pham Van Trong Education Phương pháp giải bài tập điện phân
Câu 5: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi
1,34A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 13 gam Fe vào
Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,9 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là: A. 1,0. B. 3,0. C. 2,0. D. 1,5.
Câu 6: Tiến hành điện phân dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol NaCl bằng điện cực trơ, với cường độ
dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 5790 giây thì dừng điện phân. Cho 0,25 mol bột Fe vào dung dịch
sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời còn lại
10,86 gam rắn không tan. Tỉ lệ x : y gần nhất là. A. 1,80. B. 1,90. C. 1,75. D. 1,95. 3
Pham Van Trong Education Phương pháp giải bài tập điện phân
Câu 7: Điện phân dung dịch chứa 0,6 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, sau một
thời gian, dừng điện phân thu được dung dịch Y giảm 43 gam so với dung dịch ban đầu. Cho tiếp m gam Fe vào
dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,5 m gam hỗn
hợp 2 kim loại. Giá trị của m là A. 36,8. B. 15,2. C. 30,4. D. 18,4.
Câu 8: Tiến hành điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M (điện cực trơ, màng ngăn
xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36
lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm
khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 19,6. B. 29,4. C. 25,2. D. 16,8. 4
Pham Van Trong Education Phương pháp giải bài tập điện phân
Câu 9: Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,3M và NaCl 0,5M bằng điện cực trơ với cường độ dòng
điện không đổi I = 7,72A trong thời gian 2500 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 10,75
gam. Cho 7,425 gam bột Al vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp rắn. Biết
NO là sản phẩm khử duy nhất của N. Giá trị của m là A. 14,11 gam. B. 12,4 gam. C. 10,78 gam. D. 8,86 gam.
Câu 10: Điện phân dung dịch chứa 0,15 mol Fe(NO3)3 và 0,25 mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, dòng điện 2,68A
trong 8h thu được dung dịch X. Lấy dung dịch X ra khỏi bình điện phân và để yên cho các phản ứng kết thúc
thu được dung dịch Y và có khí NO thoát ra. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu? (Biết NO là
sản phẩm khử duy nhất của các phản ứng trên) A. 15,6. B. 16,4. C. 17,2. D. 17,6. 5
Pham Van Trong Education Phương pháp giải bài tập điện phân
Câu 11: Dung dịch X gồm AgNO3 x mol/l và Cu(NO3)2 y mol/l. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ) đến khi
nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng, thu được m gam chất rắn Y, dung dịch Z và khí T. Cho Y vào
dung dịch Z, sau khi phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 0,5m gam hỗn hợp rắn. Tỉ lệ x : y là: A. 8:15. B. 9:16. C. 4:11. D. 5:12.
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Câu 1: Điện phân dung dịch chứa 44,62 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường
độ 5A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, có hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được
dung dịch X và 1,568 lít (đktc) khí thoát ra ở anot. Cho m gam Fe dư vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và (m + 0,12) gam kim loại. Bỏ qua sự hòa tan của khí
trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là A. 2702. B. 3088. C. 3474. D. 3860.
Câu 2: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,12 mol HCl
trong một thời gian với cường độ 5A thì ở anot thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (dktc) và dung dịch X. Dung dịch
X hòa tan tối đa m gam bột Fe. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất. Gía trị của m là: A. 6,44. B. 3,92. C. 4,48. D. 5,88.
Câu 3: Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 1M và Cu(NO3)2 0,75M bằng điện cực trơ tới khi khối
lượng Catot tăng 28 gam thì dừng lại. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy
khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và 0,6m gam hỗn hợp chất rắn không tan. Tính m: A. 20. B. 14,42. C. 13,75. D. 16,8.
Câu 4: Điện phân dung dịch chứa a gam Cu(NO3)2 và 14,9 gam KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ
dòng điện không đổi) đến khi khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X.
Cho 14,2 gam Fe vào dung dịch X, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,8 gam chất rắn Y
(gồm 2 kim loại). Biết hiệu suất quá trình điện phân là 100%, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là? A. 75,2. B. 37,6. C. 56,4. D. 47,0. 6
Pham Van Trong Education Phương pháp giải bài tập điện phân
Câu 5: Hòa tan 64,258 gam rắn gồm Cu(NO3)2.5H2O và NaCl vào nước được dung dịch X. Điện phân X với
cường độ dòng điện không đổi. Sau một thời gian thu được khối lượng dung dịch Y giảm 18,79 gam so với dung
dịch X. Cho 10 gam Fe vào Y đến kkhi phản ứng hoàn toàn thu được m gam rắn T gồm hai kim loại, đồng thời
thấy thoát 1,568l hỗn hợp hai khí Z màu nâu đỏ, nâu đậm dần trong không khí với tỉ khối so với H2 là 129/7. Giá trị của m là? A. 5,928. B. 6,142. C. 4,886. D. 5,324.
Câu 6: Cho một lượng tinh thể Cu(NO3)2.7H2O vào dung dịch chứa 0,16 mol NaCl thu được dung dịch X. Tiến
hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, trong thời gian t giây ở anot thoát ra 3,584 lít
khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là
8,96 lít (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy
nhất) và còn lại 0,6m gam rắn. Giá trị của m là A. 28. B. 14. C. 14,4. D. 15,68.
Câu 7: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và NaCl bằng cực trơ, màng ngăn
xốp, sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 17,7 gam. Cho 9,0 gam sắt vào dung dịch sau điện phân
đến khi phản ứng kết thúc thu 1,344 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc) và 4,12 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị m là A. 34,76. B. 36,18. C. 40,86. D. 44,62.
Câu 8: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và NaCl bằng cực trơ, màng ngăn
xốp, sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 17,7 gam. Cho 9,0 gam sắt vào dung dịch sau điện phân
đến khi phản ứng kết thúc thu 1,344 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc) và 4,12 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị m là A. 34,76. B. 36,18. C. 40,86. D. 44,62.
Câu 9: Cho một lượng Cu(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 0,4M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân
dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 4A đến khi khối lượng
dung dịch giảm 16,68 gam thì dừng điện phân. Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng
thấy thoát ra 0,07 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 5,88 gam.
Thời gian điện phân là: A. 9264 giây. B. 9168 giây. C. 9650 giây. D. 6755 giây.
Câu 10: Cho một lượng tinh thể Cu(NO3)2.3H2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến
hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, đến
khi khối lượng dung dịch giảm 18,65 gam thì dừng điện phân. Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau điện phân, kết
thúc phản ứng thu được 0,035 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời khối lượng thanh Fe
giảm 2,94 gam. Thời gian điện phân là: A. 8106s. B. 7456s. C. 6819s. D. 7234s.
Câu 11: Điện phân (với các điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và NaCl
bằng dòng điện có cường độ 2,68A. Sau thời gian 6h, tại anot thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Thêm 20 gam bột sắt
vào dung dịch sau điện phân, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 12,4 gam chất rắn gồm hai
kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:. A. 97,5. B. 77,5. C. 68,1. D. 86,9.
Câu 12: Điện phân dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 và HCl đến khi xuất hiện bọt khí ở catot thì ngừng điện
phân, thu được dung dịch X và 4,928 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở anot có tỉ khối hơi so với H2 là a. Dung
dịch X hòa tan vừa đủ 13,75 gam hỗn hợp gồm Zn và MgO thu được dung dịch chứa 45,55 gam muối và thoát
ra 0,448 lít (đktc) khí NO. Giá trị của a gần nhất với A. 29,3. B. 30,2. C. 27,2. D. 28,4. 7