BÀI TẬP VỀ NHÀ BUỔI 9
Bài 1: Nêu tính ch t hóa h c c a dung d ch HCl và dung d ch H
2
SO
4
Vi t PTHH minh h a.ế
Bài 2: B ng cách nào có th nh n bi t t ng ch t trong m i c p ch t sau theo ế
ph ng pháp hóa h c?ươ
a. Dung d ch HCl và dung d ch H
2
SO
4
b. Dung d ch NaCl và dung d ch Na
2
SO
4
c. Dung d ch H
2
SO
4
và dung d ch Na
2
SO
4
HD Ph ng pháp gi i bài t p nh n bi t các ch t hóa h cươ ế
- B c 1: Đ u tiên c n chi t (trích m u th ) các ch t c n nh n bi t vào các ngướ ế ế
nghi m (có đánh s c th ).
- B c 2: Ch n thu c th thích h p (tuỳ theo yêu c u đ bài: thu c th tuỳ ch n,ướ
h n ch hay không dùng thu c th nào khác). ế
- B c 3: Cho vào các ng nghi m ghi nh n các hi n t ng, sau đó rút ra k t lu n đãướ ượ ế
nh n bi t, phân bi t đ c hoá ch t nào. ế ượ
- B c 4: Vi t ph ng trình hóa h cướ ế ươ 9minh ho .
Bài 3: M t lo i h p kim hai thành ph n đ ng (copper) s t (iron). Đ xác
đ nh thành ph n ph n trăm v kh i l ng c a h p kim, ng i ta làm nh sau: l y 6 ượ ườ ư
g h p kim c t nh , cho ph n ng hoàn toàn v i l ng d dung d ch H ượ ư
2
SO
4
9(loãng).
Sau khi ph n ng x y ra hoàn toàn, thu l y ch t r n không tan, s y khô và cân, th y
kh i l ng là 3 g. ượ
a) Vi t PTHH c a ph n ng x y ra.ế
b) Tính ph n trăm v kh i l ng m i kim lo i trong h p kim. ượ
( G i ý : Cu không ph n ng v i dung d ch acid v y sau ph n ng cân 3g đó chính là
kh i l ng Cu, t đó tìm kh i l ng c a Fe :6-3= 3 g) ượ ượ
9Bài 4 ( Dành cho HS khá gi i) Hoà tan 12,1 g h n h p b t kim lo i Zn và Fe c n
400ml dung d ch HCl 1M.
a.Vi t PTHH.ế
b. Tính thành ph n ph n tram theo kh i l ng c a m i kim lo i trong h n h p ượ
ban đàu.
c.Tính kh i l ng mu i thu đ c sau ph n ng ượ ượ
Bài 5( Dành cho HS khá gi i) : HS hoàn thành bài t p 3 l p

Preview text:

BÀI TẬP VỀ NHÀ BUỔI 9

Bài 1: Nêu tính chất hóa học của dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

Viết PTHH minh họa.

Bài 2: Bằng cách nào có thể nhận biết từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

  1. Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
  2. Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4
  3. Dung dịch H2SO4 và dung dịch Na2SO4

HD Phương pháp giải bài tập nhận biết các chất hóa học

- Bước 1: Đầu tiên cần chiết (trích mẫu thử) các chất cần nhận biết vào các ống nghiệm (có đánh số cụ thể).

- Bước 2: Chọn thuốc thử thích hợp (tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

- Bước 3: Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng, sau đó rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt được hoá chất nào.

- Bước 4: Viết phương trình hóa học minh hoạ.

Bài 3: Một loại hợp kim có hai thành phần là đồng (copper) và sắt (iron). Để xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim, người ta làm như sau: lấy 6 g hợp kim cắt nhỏ, cho phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu lấy chất rắn không tan, sấy khô và cân, thấy khối lượng là 3 g.

a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.

b) Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim.

( Gợi ý : Cu không phản ứng với dung dịch acid vậy sau phản ứng cân 3g đó chính là khối lượng Cu, từ đó tìm khối lượng của Fe :6-3= 3 g)

Bài 4 ( Dành cho HS khá giỏi) Hoà tan 12,1 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400ml dung dịch HCl 1M.

a.Viết PTHH.

b. Tính thành phần phần tram theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đàu.

c.Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

Bài 5( Dành cho HS khá giỏi): HS hoàn thành bài tập 3 ở lớp