BÀI TẬP VỀ THỊ TRƯỜNG CTHH
Bài 1: Một hãng có chi phí sản xuất như sau:
Q 0 1 2 3 4 5 6
TC 100 150 190 240 300 380 480
VC
AC
AVC
MC
a/ Xác định chi phí cố định của hãng?
b/ Điền số liệu còn trống vào bảng.
c/ Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, nếu giá thị trường
80. Tính mức lợi nhuận lớn nhất.
d/ Xác định điểm hòa vốn và điểm đóng cửa sản xuất của hãng.
e/ Tính sản lượng mà hãng sẽ sản xuất khi giá thị trường là 50 và 40?
Lời giải
a/ Ta có: TC = VC + FC
TC = FC khi Q = 0
FC = 100
b/
Q 0 1 2 3 4 5 6
TC 100 150 190 240 300 380 480
VC 0 50 90 140 200 280 380
AC 150 95 80 75 76 80
AVC 50 45 46.6 50 56 63.3
MC 50 40 50 60 80 100
c/ Khi P = 80, hãng quyết định sản lượng theo nguyên tắc P = MC, do
đó sả lượng để tối đa hóa lợi nhuận là Q* = 5
π max¿TR TC =580 380 20 =
d/ Hãng hòa vốn khi P = AC min => Phv = 75, Qhv = 4
Hãng đóng cửa sản xuất khi P = AVC min => Pđc = 45, Qđc = 2
e/Khi P = 50, hãng tiếp tục sản xuất với Q = 3 vì P = 50 > AVC min =
45, hãng bị lỗ là 50*3 – 240 = 90.
Khi P = 40 hãng đóng cửa sản xuất vì P < Pđc.
Bài 2: Một hãng CTHH có hàm chi phí biến đổi trung bình là:
AVC = 2Q + 3
a/ Viết phương trình biểu diễn đường cung của hãng xác định mức
giá mà hãng phải đóng cửa sản xuất.
b/Khi giá bán sản phẩm là 19$ thì hãng bị lỗ 5.5$. Tìm mức giá và sản
lượng hòa vốn của hãng.
c/ Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận nếu
giá bán trên thị trường là 30$. Tính lợi nhuận cực đại tại đó.
d/ Nếu giá bán trên thị trường 15$, doanh nghiệp nên tiếp tục sản
xuất hay đóng cửa? Vì sao?
e/ Nếu chi phí cận biên của hãng giảm 1$ thì sản lượng lợi nhuận
của hãng sẽ thay đổi như thế nào? ( giá thị trường vẫn là 30$ )
Lời giải
a/ VC = AVC*Q = 2Q^2 + 3Q
MC = (VC)’Q = 4Q + 3
Đường cung của doanh nghiệp CTHH là một phần của đường MC tính
từ điểm AVC min trở lên, nên đường cung của doanh nghiệp là
P = 4Q + 3 với P >= 3 vì AVC min = 3.
Hãng CTHH đóng cửa khi P < AVC min, tức Pđc < 3
b/ Khi giá bán P = 19$
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của 1 hãng CTHH là P = MC
19 = 4Q +3
Q = 4
Khi đó hãng lỗ 5.5$( tức lợi nhuận là -5.5$ )
π
= TR – TC = P*Q – ( 2Q^2 + 3Q + FC ) = - 5.5
Với P = 19, Q = 4 => FC = 37.5
Hãng CTHH hòa vốn khi P = AC min, AC min khi MC = AC
AC =
TC
Q
= 2Q + 3 +
37.5
Q
Cho AC = MC
2Q + 3 +
37.5
Q
= 4Q + 3
Qhv = 4.33
Phv =20.32
c/ Ptt = 30
Áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận P = MC
Cho MC = 4Q + 3 = 30 => Q1 = 6.75
Ta tính được TR1 = P*Q1 = 6.75 * 30 = 202.5
TC1 = 2*6.75^2 + 3*6.75 + 37.5 = 148.875
π
1 = TR1 – TC1 = 202.5 – 148.875 = 53.625
d/ Ptt = 15
Áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận P = MC
Cho MC = 4Q + 3 = 15 => Q2 = 3
TR2 = P*Q2 = 15*3 = 45
TC2 = 2*3^2 + 3*3 + 37.5 = 64.5
π2
= TR2 – TC2 = 45 – 64.5 = -19.5
Lúc này lợi nhuận âm, để tiếp tục xem có nên sản xuất tiếp hay không
doạnh nghiệp cần xem xét xem TR có đủ để bù đắp VC không.
VC2 = 2*3^2 + 3*3 = 27 mà TR2 = 45
TR2 > VC2: Tổng doanh thu đủ để đắp chi phí biến đổi 1 phần
chi phí cố định, doanh nghiệp nên tiếp tục sản xuất mặc lợi nhuận
âm (vì nếu đóng cửa thì mức lỗ đúng bằng FC = 37.5. Còn nếu tiếp
tục sản xuất mức lỗ của hãng là 19.5 < FC )
e/ Nếu chi phí cận biên giảm đi 1$ thì MC3 = 4Q + 3 – 1 = 4Q + 2
Cho P = MC ta có 4Q + 2 = 30 => Q3 = 7
TR3 = P*Q3 = 30*7 = 210
TC3 = 2Q^2 + 2Q + 37.5 ( do MC3 = 4Q + 2 )
TC3 = 149.5
π3
= TR3 – TC3 = 210 – 149.5 = 60.5
¿>∆π=π3π1
= 60.5 – 53.625 = 6.875
Vậy lợi nhuận tăng lên 6.875.
BÀI TẬP THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN
Bài 1: Một nhà độc quyền có tổng chi phí là TC = 2,5Q2 + 3Q + 1, và
gặp đường cầu đối với sản phẩm nhà độc quyền là P = 15 - 5Q
a, Tính giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền. Tính
lợi nhuận lớn nhất đó.
b. Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất, phần mất không của xã
hội và sức mạnh thị trường của nhà độc quyền. Vẽ đồ thị minh họa
(Lưu ý ký hiệu đầy đủ các điểm sử dụng cho phần tiếp theo của bài
tập)
Bài giải:
a, Tổng doanh thu: TR = P.Q = ( 15 - 5Q).Q = 15Q - 5Q2
Doanh thu cận biên: MR = TR’Q = 15 - 10Q
Chi phí cận biên: MC = TC’Q = 5Q + 3
MR = MC 15 - 10Q = 5Q + 3 => Q = 0.8 ; P = 11
π = TR - TC = 3,8
b. Thặng dư tiêu dùng (CS) được biểu diễn bởi diện tích tam giác
ABC và có giá trị là:
½. ( 15 - 11).0,8 = 1,6
Thặng dư sản xuất (PS) được biểu diễn bởi diện tích hình thang CBFG
và có giá trị là:
½. ( 11 - 3 + 11 - 7). 0,8 = 4,8
Lợi ích ròng của xã hội (NSB) được biểu diễn bởi diện tích hình thang
ABFG và có giá trị là:
NSB = CS + PS = 1,6 + 4,8 = 6,4
MC = 5. 0,8 + 3 = 7
P = MC
=> 15 - 5Q = 5Q + 3 Q = 1,2 ; P = 15 - 5. 1,2 = 9
=> Phần mất không của xã hội (DWL) được biểu diễn bởi diện tích
tam giác BEF và có giá trị là:
½. ( 11 -7)( 1,2 - 0,8) = 0,8
Hệ số Lerner: L= (P - MC)/P = ( 11-7)/11 = 4/11

Preview text:

BÀI TẬP VỀ THỊ TRƯỜNG CTHH
Bài 1: Một hãng có chi phí sản xuất như sau: Q 0 1 2 3 4 5 6 TC 100 150 190 240 300 380 480 VC AC AVC MC
a/ Xác định chi phí cố định của hãng?
b/ Điền số liệu còn trống vào bảng.
c/ Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, nếu giá thị trường là
80. Tính mức lợi nhuận lớn nhất.
d/ Xác định điểm hòa vốn và điểm đóng cửa sản xuất của hãng.
e/ Tính sản lượng mà hãng sẽ sản xuất khi giá thị trường là 50 và 40? Lời giải a/ Ta có: TC = VC + FC TC = FC khi Q = 0 FC = 100 b/ Q 0 1 2 3 4 5 6 TC 100 150 190 240 300 380 480 VC 0 50 90 140 200 280 380 AC 150 95 80 75 76 80 AVC 50 45 46.6 50 56 63.3 MC 50 40 50 60 80 100
c/ Khi P = 80, hãng quyết định sản lượng theo nguyên tắc P = MC, do
đó sả lượng để tối đa hóa lợi nhuận là Q* = 5
π max¿TRTC =5∗80−380=20
d/ Hãng hòa vốn khi P = AC min => Phv = 75, Qhv = 4
Hãng đóng cửa sản xuất khi P = AVC min => Pđc = 45, Qđc = 2
e/Khi P = 50, hãng tiếp tục sản xuất với Q = 3 vì P = 50 > AVC min =
45, hãng bị lỗ là 50*3 – 240 = 90.
Khi P = 40 hãng đóng cửa sản xuất vì P < Pđc.
Bài 2: Một hãng CTHH có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3
a/ Viết phương trình biểu diễn đường cung của hãng và xác định mức
giá mà hãng phải đóng cửa sản xuất.
b/Khi giá bán sản phẩm là 19$ thì hãng bị lỗ 5.5$. Tìm mức giá và sản
lượng hòa vốn của hãng.
c/ Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận nếu
giá bán trên thị trường là 30$. Tính lợi nhuận cực đại tại đó.
d/ Nếu giá bán trên thị trường là 15$, doanh nghiệp nên tiếp tục sản
xuất hay đóng cửa? Vì sao?
e/ Nếu chi phí cận biên của hãng giảm 1$ thì sản lượng và lợi nhuận
của hãng sẽ thay đổi như thế nào? ( giá thị trường vẫn là 30$ ) Lời giải a/ VC = AVC*Q = 2Q^2 + 3Q MC = (VC)’Q = 4Q + 3
Đường cung của doanh nghiệp CTHH là một phần của đường MC tính
từ điểm AVC min trở lên, nên đường cung của doanh nghiệp là
P = 4Q + 3 với P >= 3 vì AVC min = 3.
Hãng CTHH đóng cửa khi P < AVC min, tức Pđc < 3 b/ Khi giá bán P = 19$
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của 1 hãng CTHH là P = MC 19 = 4Q +3 Q = 4
Khi đó hãng lỗ 5.5$( tức lợi nhuận là -5.5$ )
π = TR – TC = P*Q – ( 2Q^2 + 3Q + FC ) = - 5.5
Với P = 19, Q = 4 => FC = 37.5
Hãng CTHH hòa vốn khi P = AC min, AC min khi MC = AC
AC = TC = 2Q + 3 + 37.5 Q Q Cho AC = MC 2Q + 3 + 37.5 = 4Q + 3 Q Qhv = 4.33 Phv =20.32 c/ Ptt = 30
Áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận P = MC
Cho MC = 4Q + 3 = 30 => Q1 = 6.75
Ta tính được TR1 = P*Q1 = 6.75 * 30 = 202.5
TC1 = 2*6.75^2 + 3*6.75 + 37.5 = 148.875
π 1 = TR1 – TC1 = 202.5 – 148.875 = 53.625 d/ Ptt = 15
Áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận P = MC
Cho MC = 4Q + 3 = 15 => Q2 = 3 TR2 = P*Q2 = 15*3 = 45
TC2 = 2*3^2 + 3*3 + 37.5 = 64.5
π2 = TR2 – TC2 = 45 – 64.5 = -19.5
Lúc này lợi nhuận âm, để tiếp tục xem có nên sản xuất tiếp hay không
doạnh nghiệp cần xem xét xem TR có đủ để bù đắp VC không.
VC2 = 2*3^2 + 3*3 = 27 mà TR2 = 45
TR2 > VC2: Tổng doanh thu đủ để bù đắp chi phí biến đổi và 1 phần
chi phí cố định, doanh nghiệp nên tiếp tục sản xuất mặc dù lợi nhuận
âm (vì nếu đóng cửa thì mức lỗ đúng bằng FC = 37.5. Còn nếu tiếp
tục sản xuất mức lỗ của hãng là 19.5 < FC )
e/ Nếu chi phí cận biên giảm đi 1$ thì MC3 = 4Q + 3 – 1 = 4Q + 2
Cho P = MC ta có 4Q + 2 = 30 => Q3 = 7 TR3 = P*Q3 = 30*7 = 210
TC3 = 2Q^2 + 2Q + 37.5 ( do MC3 = 4Q + 2 ) TC3 = 149.5
π3 = TR3 – TC3 = 210 – 149.5 = 60.5
¿>∆π=π3−π1 = 60.5 – 53.625 = 6.875
Vậy lợi nhuận tăng lên 6.875.
BÀI TẬP THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN
Bài 1: Một nhà độc quyền có tổng chi phí là TC = 2,5Q2 + 3Q + 1, và
gặp đường cầu đối với sản phẩm nhà độc quyền là P = 15 - 5Q
a, Tính giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền. Tính
lợi nhuận lớn nhất đó.
b. Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất, phần mất không của xã
hội và sức mạnh thị trường của nhà độc quyền. Vẽ đồ thị minh họa
(Lưu ý ký hiệu đầy đủ các điểm sử dụng cho phần tiếp theo của bài tập) Bài giải:
a, Tổng doanh thu: TR = P.Q = ( 15 - 5Q).Q = 15Q - 5Q2
Doanh thu cận biên: MR = TR’Q = 15 - 10Q
Chi phí cận biên: MC = TC’Q = 5Q + 3
MR = MC ⇔ 15 - 10Q = 5Q + 3 => Q = 0.8 ; P = 11 π = TR - TC = 3,8
b. Thặng dư tiêu dùng (CS) được biểu diễn bởi diện tích tam giác ABC và có giá trị là: ½. ( 15 - 11).0,8 = 1,6
Thặng dư sản xuất (PS) được biểu diễn bởi diện tích hình thang CBFG và có giá trị là:
½. ( 11 - 3 + 11 - 7). 0,8 = 4,8
Lợi ích ròng của xã hội (NSB) được biểu diễn bởi diện tích hình thang ABFG và có giá trị là:
NSB = CS + PS = 1,6 + 4,8 = 6,4 MC = 5. 0,8 + 3 = 7 P = MC
=> 15 - 5Q = 5Q + 3 ⇔ Q = 1,2 ; P = 15 - 5. 1,2 = 9
=> Phần mất không của xã hội (DWL) được biểu diễn bởi diện tích
tam giác BEF và có giá trị là: ½. ( 11 -7)( 1,2 - 0,8) = 0,8
Hệ số Lerner: L= (P - MC)/P = ( 11-7)/11 = 4/11