Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
ƯỚC CHUNG LN NHT & THUT TOÁN EUCLID
Ước chung ln nht của a & b: là ước chung ca a, b và nó s ln nht phân tích các s ra
tha s nguyên t ri chọn ước SNT chung ri chn s mũ nhỏ nht.
Ngoài ra, ta có th tìm gcd(a,b) bng thut toán Euclid:
gcd(a,b) = gcd(a-b, b) = ... = gcd(d, d).
//các s phát sinh trong quá trình thc hin s là t hp tuyến tính ca a, b.
VD: (28, 40) (28, 12) (16, 12) (4, 12) (4, 8) (4, 4).
VD: (10^9, 1) (10^9 1, 1) (10^9 2, 1) ...
Ci tiến ca thut toán Euclid: vi a > b gcd(a, b) = gcd(a mod b, b) = ... = gcd(d, 0).
Tính cht: với a, b nguyên dương cho trước, luôn tn ti cp s nguyên x, y mà
d = gcd(a,b) = x.a + y.b.
Ước chung ln nht thì chia hết cho các ước chung khác. Một cách tương t, ta định nghĩa
bi chung nh nht, lcm.
Bài 1.
a) Cho
,ab
là các s nguyên dương, chứng minh rng
gcd( , ) ( , )a b lcm a b ab
gcd( , ) ( , ) .a b lcm a b a b
a = p1^(x1).p2^(x2)...pn^(xn),
b = p1^(y1).p2^(y2)...pn^(yn).
Khi đó: gcd(a,b) = tích pi^min{xi, yi} và lcm(a,b) = tích pi^max{xi, yi}. Do đó:
gcd(a, b).lcm(a,b) = tích
max{ , } min{ , }
i i i i
x y x y
i
p
= tích
ii
xy
i
p
= a.b.
Cách khác: em nghĩ gọi gcd là d sau đó đặt a=d.k, b=d.q thì nhanh hơn.
Theo cách đặt gcd(k,q) = 1 nên lcm(a,b) = d.k.q tích gcd.lcm = d.d.k.q = a.b.
Tiếp tục, thay vào BĐT d + d.k.q >= d.k + d.q 1 + kq >= k+q (k-1)(q-1) >= 0. Du =
xy ra khi k=1 hoc q=1, hay s này là ước ca s kia.
b) Tìm tt c các cp s
( , )ab
nguyên dương để
2
gcd( , ) ( , ) 2023 7 17a b lcm a b a b
.
Ta có: gcd(a,b) | 7.17^2, hoc ta viết
VT = d + d.kq + d.k + d.q = d(k+1)(q+1) = 7.17^2.
Hai s k, q không thng chn gcd(k,q)=1 nên (k+1)(q+1) chn không thỏa mãn. Như
thế thì cn có s VP chn (vi s ban đầu 20162017 cũng không được).
c) Tìm giá tr ln nht ca
gcd( , , )abc
vi các s nguyên
,,abc
đôi một phân
bit ly t tp hp
{1,2, , }n
trong hai trường hp
2022n
2023.n
Do gcd(a,b,c)<=min{a,b,c} nên ta s chn b ba s a,b,c phân bit mà a ln nht mà b,c chia
hết cho a gcd max=674. VD: a=674, b=674.2, c=674.3.
Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
Đặt d = gcd(a,b,c) và a=dx, b=dy, c=dz thì x, y, z phi phân bit nên nếu xếp x < y < z z >=
3 nên n >= c = dz >= 3d d <= n/3. Do đó max d = [n/3].
Đáp số cho n=2023 và 2023 đều là 674.
Tiếp theo, tìm max ca lcm:
n=2023 thì là 2023.2022.2021 do lcm(a,b,c) <= abc <= 2023.2022.2021.
n=2022 thì kq = 2019.2020.2021.
Để ý nếu n = 6m gcd(6m, 6m-2), gcd(6m, 6m-4), gcd(6m, 6m-3) đều > 1. Nếu chn
6m thì phi b đi 6m-2, 6m-3, 6m-4 nên tích 3 s tối đa <= 6m(6m-1)(6m-5).
Thay vào đó, ta lấy (6m-1)(6m-2)(6m-3) là max có th có.
Nếu làm tng quát vi mi n n l (dễ), n = 6m, n = 6m+2, n = 6m+4 làm tương tự.
Bài 2.
a) Chng minh rng vi
,1aa
,mn
thì
gcd( , )
gcd( 1, 1) 1
m n m n
a a a
.
Trước hết, ta có x^m 1 chia hết cho x^d 1 nếu d|m (do hằng đẳng thưc).
Đặt d = gcd(m,n) d|m và d|n nên a^d 1 | a^m-1, a^n-1 nên
a^d-1 | gcd(a^m-1, a^n-1).
Theo thut toán Euclid tn tại x, y nguyên để d = xm+yn nên rõ ràng 1 trong 2 s x, y
phi âm (nếu x, y cùng dương thì d = xm+yn > m, vô lý). Giả s x <= 0 <= y. Khi đó:
a^d 1 = a^(xm+yn) 1.
Ta có a^(yn) 1 chia hết cho a^n-1 và a^(-xm) 1 chia hết cho a^m-1.
Do đó xét t = gcd(a^n-1, a^m-1) là ước chung ca a^(yn) 1 và a^(-xm) 1 t là ước ca
hiu 2 s, nên t | a^(yn) a^(-xm) = a^(-xm)[a^(xm+yn) 1], và t và a nguyên t cùng nhau
t | a^(xm+yn) 1 = a^d 1.
Vì thế VT|VP và VP|VT VT = VP.
Chú ý: Nếu m, n cùng lẻ, c/m tương tự có: gcd(a^m+1, a^n+1) = a^gcd(m,n) + 1.
Tng quát: với a, b nguyên dương và nguyên tố cùng nhau, a > b:
gcd( , )
m m n n
a b a b
=
gcd( , ) gcd( , )m n m n
ab
.
T đó tính
2027
2027
1
gcd(2023 1,2023 1)
n
n

//chú ý: 2027 là SNT.
= tng 2023^gcd(n,2027) 1 = 2026.(2023^1 1) + 2023^2027 1.
Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
b) Tìm tt c các cp
( , )ab
nguyên dương sao cho
3
gcd(( 1) , ( 1) ) 1.
bb
a a a a
Gi s a,b thỏa đề. Đặt: d=gcd((a+1)^b-a, (a+1)^(b+3)-a)>1.
Gọi: p là ước nguyên t ca d.
=>p | (a+1)^(b+3) - (a+1)^b = (a+1)^b . ((a+1)^3 1). Mà gcd(p,a+1)=1 nên:
p | (a+1)^3 -1. (1) (a+1)^3 đồng dư 1 (mod p) p | a^3+3a^2+3a
Mà tn tại b để (a+1)^b đồng dư a (mod p) nên viết b=3x+r với r=0,1,2 khi đó:
( 1) ( 1)
br
a a a
mod p.
Hoc: (a+1)^0 đồng dư a (mod p) 1 đồng dư a mod p nên thay vào trên có 2^3
đồng 1 mod p => p = 7 => a=7k-6, b=3l (k, l nguyên dương).
Hoặc: a+1 đồng dư a (mod p) (vô lí)
Hoặc: (a+1)^2 đồng dư a (mod p) => p | a^2+a+1. Mà t (1) nên: p | a^2 + 3a +3
p | 2(a+1) => p=2, mà: a^2+a+1 l => vô lí.
Tóm li: b = 3l và a = 7k 6 tha mãn.
Bài 3. a) Chng minh rng nếu
,ab
nguyên dương phân biệt thì
gcd( , ) .
3
ab
ab
đặt gcd(a, b)=d a=dk và b=dq --> (a+b)/3=d(k+q)/3
do a, b phân bit k, q cũng phân biệt nên k+q >=3 --> đpcm.
b) Chng minh rng nếu
,,abc
thì
gcd( , 1) gcd( , 1) gcd( , 1) .a b b c c a ab bc ca
Ta có: VT | a.b.c và VT | (a-1)(b-1)(c-1) nên
VT | abc (a-1)(b-1)(c-1) = ab+bc+ca (a+b+c) + 1 < ab+bc+ca.
* Định lý 4 s: cho 4 s a, b, c, d mà ab = cd, cn c/m tn tại x, y, z, t nguyên dương để có:
a=xy, b = zt, c = xz và d = yt.
Đặt k = gcd(a,c) a = k.a1 và c = k.c1 với gcd(a1, c1) = 1, thay vào đề:
k.a1.b = k.c1.d a1.b = c1.d.
Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
Do gcd(a1, c1) = 1 n a1 | d đặt d = h.a1 thì b = h.c1, t đó 4 số h, k, a1, c1 dùng đ
chn giá tr cho x, y, z, t.
T đó, ta có thể c/m: a+b+c+d là hp s.
Bài 4.
a) Vi các s nguyên dương
,mn
2 2022,mn
xét
( , )f m n
s cp s
( , )ab
nguyên
dương mà
gcd( , )m a b
( , )n lcm a b
. Tìm giá tr ln nht ca
( , ).f m n
Ta có m,a,b,n có tối đa là 4 ước nguyên t vì 2.3.5.7.11>2022.
Mt khác ta chứng minh được f(m,n)=f(1,n/m) nên ta ch cần đếm f(1,n). Vì n có nhiu nht
4 ước nguyên t nên f(1,n) max = 2^4=16 hay f(m,n) max=16.
gcd(a,b) = m đặt a = m.a1 và b = m.b1 gcd(a1, b1) = 1 và lcm(a1,b1) = a1.b1 = lcm(a,b)
/ m = n/m. Có song ánh t (a,b) (a1, b1) nên f(m,n) = f(1, n/m).
S n/m có <= 4 ước nguyên t p, q, r, s; rõ ràng mi SNT này s xut hin đúng 1 trong 2
s a1 và b1 s cp = 2^k vi k = s ước nguyên t, mà k <= 4 s cp <= 2^4 = 6.
Chọn m = 1, n = 2.3.5.7 = 210 là được.
b) Đếm s cp s nguyên dương
,mn
tha mãn
3 2 2 3
gcd( , ) 36, ( , ) 16 81 25m n lcm m n
.
(HS t gii)
Bài 5.
a) Chng minh rng vi
,,n a b
nguyên và
ab
thì
1
gcd , gcd( gcd( , ) , ).
nn
n
ab
a b n a b a b
ab



//đặc bit: nếu gcd(a,b) = 1 thì VP = gcd(n, a-b).
Ta có: (a^n-b^n) / (a-b) =
1 2 1n n n
a a b b
, chú ý
(mod )a b d
vi d = a-b.
Thay VP =
1
.
n
nb
mod d.
Theo thut toán Euclid dng phép chia lấy dư, ta có
VT = gcd((a^n-b^n) / (a-b), d) = gcd(n.b^(n-1), d) = gcd(n.a^(n-1), d)
= gcd(gcd(n.b^(n-1), n.a^(n-1)), d)
= gcd(n.gcd(a,b)^(n-1), d) = VP.
C/m tương tự nếu n l có th thay du bi +.
T đó giải bài toán sau: chng minh rng không tn ti
,xy
52
4.xy
//viết lại đề: x^5 + 32 = y^2 + 36.
B đề: p = 4k+3 là SNT thì p|a^2+b^2 p | a, b.
Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
Nếu x, y cùng chn x=2x’, y=2y’ 32x’^5 = 4y’^2 + 4 8|y’^2 + 1, dễ thy vô lý.
Do đó x, y cùng lẻ.
Xét d =
55
2
gcd( 2, )
2
x
x
x
= gcd(5, x+2) | 5 d = 1 hoc 5.
nếu x l thì mt trong 2 s x+2 hoc x^4-2x^3+4x^2-8x+16 s đồng dư với 3 mod 4 nên
tn tại ước nguyên t dạng 4k+3 do đó vô lý, cụ th:
Nếu x=1 mod 4 x+2 = 3 mod 4.
Nếu x=-1 mod 4 x^4-2x^3+4x^2-8x+16 = 1+2+4+8+16 = 3 mod 4.
Do đó có SNT p = 4k+3 là ước của VT và hơn nữa, s mũ của nó phi l (phi tn ti s như
thế, vì nếu tt c đều mũ chẵn thì s đó chia 4 dư 1).
Mà gcd(x+2, x^4-2x^3+4x^2-8x+16) = 1 hoặc 5 nên p này là ước của đúng 1 trong 2 số đó
vp(VT) phi l.
Ngoài ra, p | y^2+6^2 p | 6 p = 3 nên 3|y.
Đặt y=3z y^2+36 = 9(z^2+4) mà z^2+4 không chia hết cho 3 nên v3(VP) = 2.
Suy ra v3(VT) = 2, mâu thun.
b) Vi
,,abc
nguyên dương thay đổi và không có ước nguyên t chung, ký hiu
2 2 2
( , , ) gcd( , , )
n n n
n
f a b c a b c a b c a b c
.
Chng minh rng
2022
( , , )f a b c
b chặn trên nhưng
2023
( , , )f a b c
thì không.
a) Gọi p là ước l ca f_2022(a,b,c) và k=v_p(f_2022(a,b,c)).
Khi đó: a+b+c, a^2+b^2+c^2, a^2022 + b^2022 + c^2022 chia hết cho p^k.
Hay: c đồng dư –(a+b) mod p => a^2+b^2
c^2
(a+b)^2
=> 2(a^2+ab+b^2) chia hết cho p^k.
Vì p l nên: a^2 + ab + b^2 chia hết cho p^k. (1)
Suy ra a^3
b^3 mod p, tương tự cũng có b^3
c^3 mod p.
Mà 3|2022 a^2022+b^2022+c^2022
3.a^2022 mod p.
Nếu p > 3 p | a, tương tự p|b, c thì mâu thuẫn. Do đó p=3.
Bây gi gi s f2022(a,b,c) chia hết cho 9, c/m tương tự trên thì a^3, b^3, c^3 đồng dư với
nhau 9, kéo theo:
a^2022+b^2022+c^2022
3.a^2022 mod 9.
T đó dẫn đến 3|a và cũng có 3|b, 3|c, mâu thuẫn. Vì thế v3(f2022(a,b,c)) <= 1.
Tiếp theo, xét tính chn l ca f2022: nếu s này chn thì 2|a+b+c nhưng do a, b, c không
cùng chn nên 2 l, 1 chn a^2+b^2+c^2 = 2 mod 4, thế f2022 không chia hết cho
4. Và vy nên f2022 b chn trên bi 2.3 = 6.
b) Tiếp theo, ta xét vi f2023: ta có th chn trc tiếp b (a,b,c) = (1,x,x^2) thì
a+b+c=1+x+x^2 và a^2+b^2+c^2 = 1+x^2+x^4 chia hết cho 1+x+x^2.
Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
Cui cùng: a^2023+b^2023+c^2023 = 1+x^2023+x^4046
mod (x^3 - 1).
Và vì thế f2023(a,b,c) = x^2+x+1, rõ ràng s này không b chn trên.
ng khác cho vic chn trên này (ca HS gi):
2022
( , , )f a b c
: Nếu tn ti mt s trong a,b chia hết cho p thì s còn lại cũng vậy và t đó c
cũng chia hết cho p nên vô lí. Suy ra: a,b đều không chia hết cho p. (1)
Hơn nữa a không
-b vì nếu vy c chia hết cho p => vô lí. (2)
Gọi b’ là nghịch đảo modulo p^k ca b.
Nhân b’^2 vào (1) có được: (ab’)^2 + ab’ + 1 chia hết cho p^k => (ab’)^3
1 mod p^k.
Mt khác: a^2022 + b^2022
(a+b)^2022 mod p^k
=> a^2022 + (a+b)^2022 + b^2022 chia hết cho p^k.
Nhân vào một lượng b’^2022 thì được:
(ab’)^2022 + 1 + (ab’+1)^2022 chia hết cho p^k. (3)
(1) (2) => ab’ và ab’ + 1 đều không chia hết cho p nên (3) tr thành: 1+1+1 chia hết cho
p^k nên p^k=3.
Xét p=2: gi s a,b l và k=v_2(gcd(f_2022(a,b,c))) thì: -b^2 đồng dư với a^2 đồng dư với -
(-b)^2 => 2b^2 chia hết cho 2^k. => k=1.
Vì thế f_2022 b chn trên.
2023
( , , )f a b c
: Bây gi, vi f_2023(a,b,c) gọi p ước ca gcd(a+b+c, a^2+b^2+c^2),
k=v_p(gcd(a+b+c, a^2+b^2+c^2))
Ta s có: (ab’)^3 đồng dư 1 mod p^k (ab’)^2023 + 1 - (ab’+1)^2023 chia hết cho p^k.
->a^2023 + b^2023 - (a + b)^2023 chia hết cho p^k a^2023 + b^2023 + c^2023 chia hết
cho p^k.
Mà: gcd(a+b+c, a^2+b^2+c^2) không b chn trên nên f_2023 không b chn trên.
Bài 6. Tìm tt c các b s t nhiên
( , , )abc
không tính th t tha mãn:
a)
gcd( , ) gcd( , ) gcd( , )
2
abc
a b b c c a

.
//ta có ước lượng: a, b phân bit thì gcd(a,b) <= (a+b)/3 dùng ý tưởng đã c/m cho đánh
giá này vào bài toán.
đây, ta xử lý tương tự: trước hết, tn ti mt gcd(a,b) >= (a+b)/4 (c ba đều < thì tng s
< VP). Đặt a=d.a1 và b=d.b1 chặn được cho (a1, b1) thay vào và x lý tiếp.
[Phn này không có trình bày trên lp, HS suy nghĩ trước khi xem]
Không mt tính tng quát, ta gi s
gcd( , )
4
ab
ab
.
Đặt
gcd( , )d a b
11
,a da b db
thì
11
gcd( , ) 1ab
.
Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
Do đó
gcd( , )
4
ab
ab
tương đương với
, mà
11
,1ab
nên ta xét:
Nếu
11
( , ) (1,1)ab
thì đưa về
2gcd( , )
2
c
d c d d
hay
gcd( , )
4
c
cd
. Trong trường hp
này, ta có nghim
( , , ) (2 1), (2 1),4 , 1, 0a b c t l t l t t l
.
Nếu
11
( , ) (1,3)ab
thì
gcd( , ) gcd( ,3 )
2
c
c d c d d
. Đặt
gcd( , )c d t
11
,c tc d td
.
Ta có 2 trường hp:
Nếu
gc d(3 , ) 3d c t
thì
1
1 1 1
4 8 2
2
tc
t td d c
nên
11
1, 6dc
(do
1
gcd(3, ) 3c
)
dẫn đến mt nghim ca bài toán là
( , , ) ,3 ,6 , 1a b c t t t t
.
Nếu
11
( , ) (1,2)ab
thì ta
gcd( , ) gcd(2 , )
2
cd
c d d c
. ơng tự trên, ta tìm được
nghim ca bài toán là
( , , ) ( ,2 ,3 ), 1a b c t t t t
.
Vy các nghim ca bài toán là
( , , ) ( ,2 ,3 ),( ,3 ,6 ), (2 1), (2 1),4a b c t t t t t t t l t l t
vi
1t
0l
, cùng các hoán v.
b)
gcd( 1, 1, 1) .
3
abc
ab bc ca

Xét trường hp:
Nếu c 3 bng nhau thì sao? a^2+1 = a, vô nghim.
Nếu có 2 trong ba s bng nhau.
Nếu c ba đều phân bit? d = gcd VT thì khi đó:
d | (ab+1) (bc+1) = b(a-c) mà d thy gcd(d,b) = 1 nên d|a-c. Tương tự d|b-c, c-a.
[Phn này không có trình bày trên lp, HS suy nghĩ trước khi xem]
a) Đặt
gcd( 1, 1, 1)d ab bc ca
. Ta xét 3 trường hp sau:
(1) Nếu c ba s bng nhau thì ta phi có
2
1aa
, không tha mãn.
(2.1) Nếu có hai s bng nhau và lớn hơn số còn li, gi s
a b c
thì
2
2
gcd( 1, 1)
3
ac
a ac
.
Đặt
,0a c dt t
thì
2 2 2
1
3 3 3
a c t t
c d d c d
. T đây suy ra
1t
nếu
không thì vế phi ca biu thức âm. Do đó
3
d
c
4
3
d
a
.
Trường hè Vinh online 2023 Bài giảng Đại s & S hc
Khi đó
2 2 2
2
16 9 4 9 16 9
gcd( 1, 1) gcd , gcd ,3
9 9 9
d d d
d a ac
.
Do đó
1d
hoc
3d
. Th li ta thy c hai giá tr đều không thỏa mãn đề bài.
(2.2) Nếu có hai s bng nhau và nh hơn số còn li, gi s
a b c
thì ta vn có
2
2
gcd( 1, 1)
3
ac
a ac
.
Đặt
,0c a dt t
thì
2
1
3 3 3
a c t t
a d d a d
. T đây suy ra
1,2,3t
.
Tương tự trên, ta thy c ba giá tr này đều không tha.
(3) Nếu
,,a b c
đôi một phân bit, ta có d | (a-b), (b-c), (c-a).
Không mt tính tng quát, ta gi s
a b c
, đặt
,a c md b c nd
,
0mn
thì
21
0
3 3 3
a b c m n
d c d d d
.
Đẳng thc xy ra khi
0, 2, 1c m n
. Th li ta thy tha.
Vy b s t nhiên cn tìm là
( , , ) (2,1,0 )a b c
và các hoán v.
BT b sung: Gii h PT nghiệm nguyên dương:
a+b = gcd(a,b)^2, b+c = gcd(b,c)^2 và c+ a = gcd(c,a)^2.
Bài 7. Cho các s nguyên t
12
, , ,
k
p p p
phân bit và các s t nhiên
12
, , , 1
k
n n n
bt k.
Chng minh rng s cp s nguyên dương
( , )xy
không nh th t, nguyên t cùng nhau và
12
33
12
k
n
nn
k
x y p p p
thì không vượt quá
1
2
k
.
Ta có b đề: nếu gcd(x,y)=1 thì gcd(x+y, x^2-xy+y^2) = 1 hoc 3.
Ta quy v đếm s cách chn tha s nguyên t cho x+y và cho x^2-xy+y^2.
Chú ý, nếu xét h PT: x+y=a x^2-xy+y^2=b nếu nghiệm (u,v) thì cũng nghiệm
(v,u) vi mt (a,b) có không quá <= 1 nghiệm (x,y) tương ứng mà không tính th t.
Do đó, thay vì đếm (x,y), ta quy v chn trên cho s cách chn b (x+y, x^2-xy+y^2).
Nếu các SNT này đều khác 3 mi tha s VP thì ch đưc thuc 1 trong x+y và
x^2-xy+y^2 có 2^k cách.
Nếu cha tha s 3: ng vi s 3 này s 4 cách: (3^0, 3^n), (3^n, 3^0), (3^1,
3^(n-1)), (3^(n-1), 3^1)), cùng vi 2^(k-1) cách cho các SNT còn li có 2^(k-1).4
=2^(k+1) cách.

Preview text:

Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT & THUẬT TOÁN EUCLID
Ước chung lớn nhất của a & b: là ước chung của a, b và nó sẽ lớn nhất  phân tích các số ra
thừa số nguyên tố rồi chọn ước SNT chung rồi chọn số mũ nhỏ nhất.
Ngoài ra, ta có thể tìm gcd(a,b) bằng thuật toán Euclid:
gcd(a,b) = gcd(a-b, b) = . . = gcd(d, d).
//các số phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ là tổ hợp tuyến tính của a, b.
VD: (28, 40)  (28, 12)  (16, 12)  (4, 12)  (4, 8)  (4, 4).
VD: (10^9, 1)  (10^9 – 1, 1)  (10^9 – 2, 1)  ...
Cải tiến của thuật toán Euclid: với a > b  gcd(a, b) = gcd(a mod b, b) = .. = gcd(d, 0).
Tính chất: với a, b nguyên dương cho trước, luôn tồn tại cặp số nguyên x, y mà d = gcd(a,b) = x.a + y.b.
Ước chung lớn nhất thì chia hết cho các ước chung khác. Một cách tương tự, ta định nghĩa
bội chung nhỏ nhất, lcm. Bài 1.
a) Cho a,b là các số nguyên dương, chứng minh rằng
gcd(a, b)  lcm(a, b)  ab và gcd(a, b)  lcm(a, b)  a  . b
a = p1^(x1).p2^(x2)...pn^(xn),
b = p1^(y1).p2^(y2)...pn^(yn).
Khi đó: gcd(a,b) = tích pi^min{xi, yi} và lcm(a,b) = tích pi^max{xi, yi}. Do đó:
gcd(a, b).lcm(a,b) = tích max{x ,y }min{x ,y }  i i i i p = tích ix iy p = a.b. i i
Cách khác: em nghĩ gọi gcd là d sau đó đặt a=d.k, b=d.q thì nhanh hơn.
Theo cách đặt  gcd(k,q) = 1 nên lcm(a,b) = d.k.q  tích gcd.lcm = d.d.k.q = a.b.
Tiếp tục, thay vào BĐT  d + d.k.q >= d.k + d.q  1 + kq >= k+q  (k-1)(q-1) >= 0. Dấu =
xảy ra khi k=1 hoặc q=1, hay số này là ước của số kia.
b) Tìm tất cả các cặp số (a,b) nguyên dương để 2
gcd(a, b)  lcm(a, b)  a b  2023  7 17 .
Ta có: gcd(a,b) | 7.17^2, hoặc ta viết
VT = d + d.kq + d.k + d.q = d(k+1)(q+1) = 7.17^2.
Hai số k, q không thể cùng chẵn vì gcd(k,q)=1 nên (k+1)(q+1) chẵn  không thỏa mãn. Như
thế thì cần có số ở VP chẵn (với số ban đầu 20162017 cũng không được).
c) Tìm giá trị lớn nhất của gcd(a, ,
b c) và lcm(a,b, c) với các số nguyên a, b, c đôi một phân
biệt lấy từ tập hợp {1, 2, , }
n trong hai trường hợp n  2022 và n  2023.
Do gcd(a,b,c)<=min{a,b,c} nên ta sẽ chọn bộ ba số a,b,c phân biệt mà a lớn nhất mà b,c chia
hết cho a  gcd max=674. VD: a=674, b=674.2, c=674.3.
Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học
Đặt d = gcd(a,b,c) và a=dx, b=dy, c=dz thì x, y, z phải phân biệt nên nếu xếp x < y < z  z >=
3 nên n >= c = dz >= 3d  d <= n/3. Do đó max d = [n/3].
Đáp số cho n=2023 và 2023 đều là 674.
Tiếp theo, tìm max của lcm:
 n=2023 thì là 2023.2022.2021 do lcm(a,b,c) <= abc <= 2023.2022.2021.
 n=2022 thì kq = 2019.2020.2021.
Để ý nếu n = 6m  gcd(6m, 6m-2), gcd(6m, 6m-4), gcd(6m, 6m-3) đều > 1. Nếu chọn
6m thì phải bỏ đi 6m-2, 6m-3, 6m-4 nên tích 3 số tối đa <= 6m(6m-1)(6m-5).
Thay vào đó, ta lấy (6m-1)(6m-2)(6m-3) là max có thể có.
Nếu làm tổng quát với mọi n  n lẻ (dễ), n = 6m, n = 6m+2, n = 6m+4 làm tương tự. Bài 2.
a) Chứng minh rằng với a  
, a  1 và m, n   thì m n gcd(m,n)
gcd(a 1, a 1)  a 1 .
Trước hết, ta có x^m – 1 chia hết cho x^d – 1 nếu d|m (do hằng đẳng thưc).
Đặt d = gcd(m,n)  d|m và d|n nên a^d – 1 | a^m-1, a^n-1 nên a^d-1 | gcd(a^m-1, a^n-1).
Theo thuật toán Euclid  tồn tại x, y nguyên để d = xm+yn nên rõ ràng 1 trong 2 số x, y
phải âm (nếu x, y cùng dương thì d = xm+yn > m, vô lý). Giả sử x <= 0 <= y. Khi đó: a^d – 1 = a^(xm+yn) – 1.
Ta có a^(yn) – 1 chia hết cho a^n-1 và a^(-xm) – 1 chia hết cho a^m-1.
Do đó xét t = gcd(a^n-1, a^m-1) là ước chung của a^(yn) – 1 và a^(-xm) – 1  t là ước của
hiệu 2 số, nên t | a^(yn) – a^(-xm) = a^(-xm)[a^(xm+yn) – 1], và t và a nguyên tố cùng nhau
 t | a^(xm+yn) – 1 = a^d – 1.
Vì thế VT|VP và VP|VT  VT = VP.
Chú ý: Nếu m, n cùng lẻ, c/m tương tự có: gcd(a^m+1, a^n+1) = a^gcd(m,n) + 1.
Tổng quát: với a, b nguyên dương và nguyên tố cùng nhau, a > b: gcd( m m  , n n a b
a b ) = gcd(m,n) gcd(m,n) ab . 2027 Từ đó tính n 2027
gcd(2023 1,2023 1) //chú ý: 2027 là SNT. n 1 
= tổng 2023^gcd(n,2027) – 1 = 2026.(2023^1 – 1) + 2023^2027 – 1.
Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học
b) Tìm tất cả các cặp (a,b) nguyên dương sao cho b b3
gcd((a 1)  a, (a 1)  a) 1.
Giả sử a,b thỏa đề. Đặt: d=gcd((a+1)^b-a, (a+1)^(b+3)-a)>1.
Gọi: p là ước nguyên tố của d.
=>p | (a+1)^(b+3) - (a+1)^b = (a+1)^b . ((a+1)^3 – 1). Mà gcd(p,a+1)=1 nên:
p | (a+1)^3 -1. (1)  (a+1)^3 đồng dư 1 (mod p)  p | a^3+3a^2+3a
Mà tồn tại b để (a+1)^b đồng dư a (mod p) nên viết b=3x+r với r=0,1,2 khi đó:
 ( 1)b  ( 1)r a a a mod p.
 Hoặc: (a+1)^0 đồng dư a (mod p)  1 đồng dư a mod p nên thay vào trên có 2^3
đồng 1 mod p => p = 7 => a=7k-6, b=3l (k, l nguyên dương).
Hoặc: a+1 đồng dư a (mod p) (vô lí)
Hoặc: (a+1)^2 đồng dư a (mod p) => p | a^2+a+1. Mà từ (1) nên: p | a^2 + 3a +3
 p | 2(a+1) => p=2, mà: a^2+a+1 lẻ => vô lí.
Tóm lại: b = 3l và a = 7k – 6 thỏa mãn.
Bài 3. a) Chứng minh rằng nếu a,b nguyên dương phân biệt thì a b gcd(a,b)  . 3
đặt gcd(a, b)=d  a=dk và b=dq --> (a+b)/3=d(k+q)/3
do a, b phân biệt k, q cũng phân biệt nên k+q >=3 --> đpcm.
b) Chứng minh rằng nếu a, , b c   thì
gcd(a, b 1)  gcd( , b c 1)  gcd( ,
c a 1)  ab bc c . a
Ta có: VT | a.b.c và VT | (a-1)(b-1)(c-1) nên
VT | abc – (a-1)(b-1)(c-1) = ab+bc+ca – (a+b+c) + 1 < ab+bc+ca.
* Định lý 4 số: cho 4 số a, b, c, d mà ab = cd, cần c/m tồn tại x, y, z, t nguyên dương để có:
a=xy, b = zt, c = xz và d = yt.
Đặt k = gcd(a,c)  a = k.a1 và c = k.c1 với gcd(a1, c1) = 1, thay vào đề:
k.a1.b = k.c1.d  a1.b = c1.d.
Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học
Do gcd(a1, c1) = 1 nên a1 | d  đặt d = h.a1 thì b = h.c1, từ đó có 4 số h, k, a1, c1 dùng để
chọn giá trị cho x, y, z, t.
Từ đó, ta có thể c/m: a+b+c+d là hợp số. Bài 4.
a) Với các số nguyên dương m, n mà 2  m n  2022, xét f (m, n) là số cặp số (a,b) nguyên
dương mà m  gcd(a,b) và n lcm(a,b) . Tìm giá trị lớn nhất của f (m, n).
Ta có m,a,b,n có tối đa là 4 ước nguyên tố vì 2.3.5.7.11>2022.
Mặt khác ta chứng minh được f(m,n)=f(1,n/m) nên ta chỉ cần đếm f(1,n). Vì n có nhiều nhất
4 ước nguyên tố nên f(1,n) max = 2^4=16 hay f(m,n) max=16.
gcd(a,b) = m  đặt a = m.a1 và b = m.b1  gcd(a1, b1) = 1 và lcm(a1,b1) = a1.b1 = lcm(a,b)
/ m = n/m. Có song ánh từ (a,b)  (a1, b1) nên f(m,n) = f(1, n/m).
Số n/m có <= 4 ước nguyên tố p, q, r, s; rõ ràng mỗi SNT này sẽ xuất hiện ở đúng 1 trong 2
số a1 và b1  số cặp = 2^k với k = số ước nguyên tố, mà k <= 4  số cặp <= 2^4 = 6.
Chọn m = 1, n = 2.3.5.7 = 210 là được.
b) Đếm số cặp số nguyên dương m, n thỏa mãn 3 2 2 3
gcd(m , n )  36, lcm(m , n )  16 81 25 . (HS tự giải) Bài 5.
a) Chứng minh rằng với n, a,b nguyên và a b thì n na bn 1 gcd 
, a b   gcd(n gcd(a,b)  , a b).  a b
//đặc biệt: nếu gcd(a,b) = 1 thì VP = gcd(n, a-b).
Ta có: (a^n-b^n) / (a-b) = n 1 n2 n 1 a a b b    
, chú ý a b(mod d) với d = a-b. Thay VP = 1 . n n b  mod d.
Theo thuật toán Euclid dạng phép chia lấy dư, ta có
VT = gcd((a^n-b^n) / (a-b), d) = gcd(n.b^(n-1), d) = gcd(n.a^(n-1), d)
= gcd(gcd(n.b^(n-1), n.a^(n-1)), d)
= gcd(n.gcd(a,b)^(n-1), d) = VP.
C/m tương tự nếu n lẻ  có thể thay dấu – bởi +.
Từ đó giải bài toán sau: chứng minh rằng không tồn tại x, y  mà 5 2 x y  4.
//viết lại đề: x^5 + 32 = y^2 + 36.
Bổ đề: p = 4k+3 là SNT thì p|a^2+b^2  p | a, b.
Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học
Nếu x, y cùng chẵn  x=2x’, y=2y’  32x’^5 = 4y’^2 + 4  8|y’^2 + 1, dễ thấy vô lý. Do đó x, y cùng lẻ. 5 5  Xét d = x 2 gcd(x  2,
) = gcd(5, x+2) | 5  d = 1 hoặc 5. x  2
nếu x lẻ thì một trong 2 số x+2 hoặc x^4-2x^3+4x^2-8x+16 sẽ đồng dư với 3 mod 4 nên
tồn tại ước nguyên tố dạng 4k+3 do đó vô lý, cụ thể:
 Nếu x=1 mod 4  x+2 = 3 mod 4.
 Nếu x=-1 mod 4  x^4-2x^3+4x^2-8x+16 = 1+2+4+8+16 = 3 mod 4.
Do đó có SNT p = 4k+3 là ước của VT và hơn nữa, số mũ của nó phải lẻ (phải tồn tại số như
thế, vì nếu tất cả đều mũ chẵn thì số đó chia 4 dư 1).
Mà gcd(x+2, x^4-2x^3+4x^2-8x+16) = 1 hoặc 5 nên p này là ước của đúng 1 trong 2 số đó  vp(VT) phải lẻ.
Ngoài ra, p | y^2+6^2  p | 6  p = 3 nên 3|y.
Đặt y=3z  y^2+36 = 9(z^2+4)  mà z^2+4 không chia hết cho 3 nên v3(VP) = 2.
Suy ra v3(VT) = 2, mâu thuẫn.
b) Với a,b,c nguyên dương thay đổi và không có ước nguyên tố chung, ký hiệu 2 2 2 f (a, ,
b c)  gcd(a b c, a b c , n n n
a b c ) . n Chứng minh rằng f
(a, b, c) bị chặn trên nhưng f (a, , b c) thì không. 2022 2023
a) Gọi p là ước lẻ của f_2022(a,b,c) và k=v_p(f_2022(a,b,c)).
Khi đó: a+b+c, a^2+b^2+c^2, a^2022 + b^2022 + c^2022 chia hết cho p^k.
Hay: c đồng dư –(a+b) mod p => a^2+b^2 –c^2  –(a+b)^2
=> 2(a^2+ab+b^2) chia hết cho p^k.
Vì p lẻ nên: a^2 + ab + b^2 chia hết cho p^k. (1)
Suy ra a^3  b^3 mod p, tương tự cũng có b^3  c^3 mod p.
Mà 3|2022  a^2022+b^2022+c^2022  3.a^2022 mod p.
Nếu p > 3  p | a, tương tự p|b, c thì mâu thuẫn. Do đó p=3.
Bây giờ giả sử f2022(a,b,c) chia hết cho 9, c/m tương tự trên thì a^3, b^3, c^3 đồng dư với nhau 9, kéo theo:
a^2022+b^2022+c^2022  3.a^2022 mod 9.
Từ đó dẫn đến 3|a và cũng có 3|b, 3|c, mâu thuẫn. Vì thế v3(f2022(a,b,c)) <= 1.
Tiếp theo, xét tính chẵn lẻ của f2022: nếu số này chẵn thì 2|a+b+c nhưng do a, b, c không
cùng chẵn nên có 2 lẻ, 1 chẵn  a^2+b^2+c^2 = 2 mod 4, vì thế f2022 không chia hết cho
4. Và vậy nên f2022 bị chặn trên bởi 2.3 = 6.
b) Tiếp theo, ta xét với f2023: ta có thể chọn trực tiếp bộ (a,b,c) = (1,x,x^2) thì
a+b+c=1+x+x^2 và a^2+b^2+c^2 = 1+x^2+x^4 chia hết cho 1+x+x^2.
Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học
Cuối cùng: a^2023+b^2023+c^2023 = 1+x^2023+x^4046 2
 1 x x mod (x^3 - 1).
Và vì thế f2023(a,b,c) = x^2+x+1, rõ ràng số này không bị chặn trên.
Hướng khác cho việc chặn trên này (của HS gửi): f
(a, b, c) : Nếu tồn tại một số trong a,b chia hết cho p thì số còn lại cũng vậy và từ đó c 2022
cũng chia hết cho p nên vô lí. Suy ra: a,b đều không chia hết cho p. (1)
Hơn nữa a không  -b vì nếu vậy c chia hết cho p => vô lí. (2)
Gọi b’ là nghịch đảo modulo p^k của b.
Nhân b’^2 vào (1) có được: (ab’)^2 + ab’ + 1 chia hết cho p^k => (ab’)^3  1 mod p^k.
Mặt khác: a^2022 + b^2022 –(a+b)^2022 mod p^k
=> a^2022 + (a+b)^2022 + b^2022 chia hết cho p^k.
Nhân vào một lượng b’^2022 thì được:
(ab’)^2022 + 1 + (ab’+1)^2022 chia hết cho p^k. (3)
(1) (2) => ab’ và ab’ + 1 đều không chia hết cho p nên (3) trở thành: 1+1+1 chia hết cho p^k nên p^k=3.
Xét p=2: giả sử a,b lẻ và k=v_2(gcd(f_2022(a,b,c))) thì: -b^2 đồng dư với a^2 đồng dư với -
(-b)^2 => 2b^2 chia hết cho 2^k. => k=1.
Vì thế f_2022 bị chặn trên. f (a, ,
b c) : Bây giờ, với f_2023(a,b,c) gọi p là ước của gcd(a+b+c, a^2+b^2+c^2), 2023
k=v_p(gcd(a+b+c, a^2+b^2+c^2))
Ta sẽ có: (ab’)^3 đồng dư 1 mod p^k  (ab’)^2023 + 1 - (ab’+1)^2023 chia hết cho p^k.
->a^2023 + b^2023 - (a + b)^2023 chia hết cho p^k  a^2023 + b^2023 + c^2023 chia hết cho p^k.
Mà: gcd(a+b+c, a^2+b^2+c^2) không bị chặn trên nên f_2023 không bị chặn trên.
Bài 6. Tìm tất cả các bộ số tự nhiên (a,b, c) không tính thứ tự thỏa mãn:   a) a b c
gcd(a, b)  gcd( , b c)  gcd( , c a)  . 2
//ta có ước lượng: a, b phân biệt thì gcd(a,b) <= (a+b)/3  dùng ý tưởng đã c/m cho đánh giá này vào bài toán.
Ở đây, ta xử lý tương tự: trước hết, tồn tại một gcd(a,b) >= (a+b)/4 (cả ba đều < thì tổng sẽ
< VP). Đặt a=d.a1 và b=d.b1  chặn được cho (a1, b1)  thay vào và xử lý tiếp.
[Phần này không có trình bày trên lớp, HS suy nghĩ trước khi xem]
Không mất tính tổng quát, ta giả sử a b gcd(a, ) b . 4
Đặt d gcd(a,b) và a da ,b db thì gcd(a ,b ) 1 . 1 1 1 1
Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học Do đó a b gcd(a, ) b
tương đương với a b 4 , mà a ,b 1 nên ta xét: 4 1 1 1 1 Nếu c c (a ,b ) (1,1) thì đưa về d 2gcd(c,d) d hay gcd(c,d) . Trong trường hợp 1 1 2 4
này, ta có nghiệm (a,b,c) t(2l 1),t(2l
1), 4t ,t 1,l 0 . Nếu c (a ,b )
(1, 3) thì gcd(c,d) gcd(c, 3d) d
. Đặt gcd(c,d) t c tc ,d td . 1 1 2 1 1 Ta có 2 trường hợp: Nếu tc gcd(3d,c) 3t thì 1 4t td 8 2d c nên d 1,c 6 (do gcd(3,c ) 3 ) 1 1 1 2 1 1 1
dẫn đến một nghiệm của bài toán là (a,b,c)
t, 3t,6t ,t 1 . Nếu c d (a ,b )
(1, 2) thì ta có gcd(c,d) gcd(2d,c)
. Tương tự trên, ta tìm được 1 1 2
nghiệm của bài toán là (a,b,c) (t,2t,3t),t 1 .
Vậy các nghiệm của bài toán là (a,b,c)
(t, 2t, 3t),(t, 3t,6t), ( t 2l 1), (
t 2l 1), 4t với t 1 và l 0 , cùng các hoán vị.   b) a b c
gcd(ab 1, bc 1, ca 1)  . 3 Xét trường hợp:
 Nếu cả 3 bằng nhau thì sao?  a^2+1 = a, vô nghiệm.
 Nếu có 2 trong ba số bằng nhau.
 Nếu cả ba đều phân biệt? d = gcd ở VT thì khi đó:
 d | (ab+1) – (bc+1) = b(a-c) mà dễ thấy gcd(d,b) = 1 nên d|a-c. Tương tự d|b-c, c-a.
[Phần này không có trình bày trên lớp, HS suy nghĩ trước khi xem]
a) Đặt d gcd(ab 1,bc 1,ca 1) . Ta xét 3 trường hợp sau:
(1) Nếu cả ba số bằng nhau thì ta phải có 2 a 1
a , không thỏa mãn.
(2.1) Nếu có hai số bằng nhau và lớn hơn số còn lại, giả sử là a b c thì 2 2a c gcd(a 1, ac 1) . 3 Đặt a c t t a c dt,t 0 thì 2 2 2 c d d c 1
d . Từ đây suy ra t 1 vì nếu 3 3 3
không thì vế phải của biểu thức âm. Do đó d d c và 4 a . 3 3
Trường hè Vinh online 2023 – Bài giảng Đại số & Số học 2 2 2 Khi đó 2 16d 9 4d 9 16d 9 d gcd(a 1, ac 1) gcd , gcd , 3 . 9 9 9
Do đó d 1 hoặc d 3 . Thử lại ta thấy cả hai giá trị đều không thỏa mãn đề bài.
(2.2) Nếu có hai số bằng nhau và nhỏ hơn số còn lại, giả sử là a b c thì ta vẫn có 2 2a c gcd(a 1, ac 1) . 3 Đặt a c t t c a dt,t 0 thì 2 a d d a 1
d . Từ đây suy ra t 1, 2, 3 . 3 3 3
Tương tự trên, ta thấy cả ba giá trị này đều không thỏa.
(3) Nếu a,b,c đôi một phân biệt, ta có d | (a-b), (b-c), (c-a).
Không mất tính tổng quát, ta giả sử a b c , đặt a c md,b c nd , m n 0 thì a b c m n 2 1 d c d 0 d d . 3 3 3
Đẳng thức xảy ra khi c 0,m 2,n 1 . Thử lại ta thấy thỏa.
Vậy bộ số tự nhiên cần tìm là (a,b,c) (2,1,0) và các hoán vị.
BT bổ sung: Giải hệ PT nghiệm nguyên dương:
a+b = gcd(a,b)^2, b+c = gcd(b,c)^2 và c+ a = gcd(c,a)^2.
Bài 7. Cho các số nguyên tố p , p , , p phân biệt và các số tự nhiên n , n , , n  1 bất kỳ. 1 2 k 1 2 k
Chứng minh rằng số cặp số nguyên dương (x, y) không tính thứ tự, nguyên tố cùng nhau và 3 3 n n n 1 2 k
x y p p p 1 2 k thì không vượt quá 1 2k .
Ta có bổ đề: nếu gcd(x,y)=1 thì gcd(x+y, x^2-xy+y^2) = 1 hoặc 3.
Ta quy về đếm số cách chọn thừa số nguyên tố cho x+y và cho x^2-xy+y^2.
Chú ý, nếu xét hệ PT: x+y=a và x^2-xy+y^2=b  nếu có nghiệm (u,v) thì cũng có nghiệm
(v,u)  với một (a,b) có không quá <= 1 nghiệm (x,y) tương ứng mà không tính thứ tự.
Do đó, thay vì đếm (x,y), ta quy về chặn trên cho số cách chọn bộ (x+y, x^2-xy+y^2).
 Nếu các SNT này đều khác 3  mỗi thừa số ở VP thì chỉ được thuộc 1 trong x+y và x^2-xy+y^2  có 2^k cách.
 Nếu có chứa thừa số 3: ứng với số 3 này sẽ có 4 cách: (3^0, 3^n), (3^n, 3^0), (3^1,
3^(n-1)), (3^(n-1), 3^1)), cùng với 2^(k-1) cách cho các SNT còn lại  có 2^(k-1).4 =2^(k+1) cách.