XÁC SUT CÓ ĐIỀU KIN
Bài 1. Mt h thống AI được s dụng để kiểm tra đạo văn trong các bài viết hc sinh npTheo thng bài viết là
đạo văn  bài viết là chính chkhông đạo văn).Phn mm kiểm tra có độ chính xác như sauNếu bài viết là đạo
vănphn mm phát hiện đúng với xác sut  Nếu bài viết là chính chphn mm cnh báo nhầm là đạo văn với
xác sut  Kim tra ngu nhiên mt bài viết ca hc sinh np
Gi A là biến cBài viết thc s là đạo văn".
Gi B là biến cPhn mm cnh báo bài viết là đạo văn".
aXác sut 󰇛󰇜 
bXác sut 󰇛󰇜 󰇛
󰨥
󰇜 
cXác suất có điều kin 󰇛 󰇜 
dTrong s nhng bài viết b phn mm cảnh báo là đạo văncó nhiu kh năng là bài viết chính ch hơn là đạo văn
Bài 2. Một người tham gia trò chơi với 3 hp quà đặc bitHộp màu vàng có 2 điện thoi iPhone và 3 tai nghehp màu bc
có 4 điện thoi iPhone và 1 tai nghe và hộp màu đồng có 3 điện iPhone và 2 tai ngheLuật chơi được thc hin qua hai
bước sau
c 1Người chơi chọn ngu nhiên 1 hp
Buc 2T hộp đã chọnngười chơi lấy ngu nhiên 1 món quà
Nếu quà là điện thoi iPhonengười chơi được gi nó và ly thêm 1 quà na t cùng hp
Nếu quà là tai nghetrò chơi kết thúc
Biết rằng người chơi lấy được 2 điện thoi iPhonetính xác suất để người đó lấy t hp màu bc
Bài 3. Trong một đợt kim tra sc khe tại trườngcó 200 học sinh được xét nghim mt loi virus Trong đóbiết rng
có 80 bn tht s b nhim virusNếu mt bn b nhimthì xét nghim cho kết qu ơng tính tc là phát hiện đúng
bnhvi xác sut  Nếu mt bn không b nhimthì xét nghim vn có th báo nhầm là dương tínhgọi là dương
tính gi),vi xác sut  Gi s mt bn có kết qu xét nghiệm dương tínhHi xác suất để bạn đó thật s b nhim
virus là bao nhiêulàm tròn kết qu đến hàng phần trăm)?
Bài 4. Thc hin kho sát ti một địa phương mà số tr em nam gp 1,5 ln s tr em n s tr em nam b hen phế
qun  s tr em n b hen phế qunChn ngu nhiên mt tr em tại địa phương nàyGi s tr em được chn b hen
phế qunXác sut chọn được tr em nam là bao nhiêulàm tròn kết qu đến hàng phần mười).
Bài 5. Khi điều tra sc khe nhiều người cao tui một địa phươngngười ta thy rng có  người cao tui b bnh tiu
đườngBên cạnh đós người b bnh huyết áp cao trong những người b bnh tiểu đường là  trong những người
không b bnh tiểu đường là  Chn ngu nhiên một người cao tui tại địa phương này để kim tra sc khe
aXác sut chọn được người b bnh tiểu đường là 0,4
bXác sut chọn được người b bnh huyết áp caobiết người đó bị bnh tiểu đường là 0,7
cXác sut chọn được người b bnh huyết áp caobiết người đó không bị bnh tiểu đường là 0,75
dXác sut chọn được người b bnh huyết áp cao là 0,8
Bài 6. Mt công ty t chức chương trình bốc thăm trúng thưởng nhân dp ngh l  và  cho 100 nhân viênTrong hp
có 100 vétrong đó có 4 vé trúng thưởng tour du lch min phí Thái Lan 10 vé trúng thưởng tour du lch min phí Đà
Nẵng và 20 vé trúng thưởng tour du lch min phí ti Ca LòNgh An),các vé còn lại trúng thưởng năm triệu đồng
Lần lượt tng nhân viên lên bc ngu nhiên mt vékhông hoàn li).
aXác suất để người bốc thăm thứ nht bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng


bXác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là


biết rằng người bốc thăm thứ nht
bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng
cXác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là


dĐể to bt ng cho người bốc thăm tiếp theosau khi người th nht bốc thămngười dẫn chương trình giữ li vé và
không công b kết quNgười bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồngXác suất để người bốc thăm
th nht bốc được vé trúng thưởng trúng năm triệu đồng


Bài 7. Gi s có một đồng xu cân bng (fair coin) và một đồng xu thiên lch (biased coin) mà mt nga (heads) xut hin vi
xác sut
. Một người chơi chọn ngu nhiên một trong hai đồng xu và tung nó ba ln. Goi A là biến c: "Người chơi chọn
đồng xu cân bng"; B là biến c: "Ba lần tung đồng xu đều xut hin mt nga".
a) 󰇛󰇜
.
b) 󰇛 󰇜
.
c) Xác suất người đó chọn được đồng xu cân bng biết kết qu ba lần tung đồng xu đều xut hin mt nga là 0,25 (kết qu
làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Gi s bây gi chúng ta đã thấy đồng xu được chn xut hin mt nga ba ln liên tiếp. Nếu người chơi tung đồng xu đó
ln th tư, xác suất để nó tiếp tc xut hin mt nga là 0,69 (kết qu làm tròn đến hàng phần trăm).
Bài 8. Xác suất bé An đưc m dẫn theo khi đi mua sắm là
. Khi bé An được đi theo mẹ thì  bé s được mua đồ chơi.
Khi bé không đi theo mẹ, có th m vẫn mua đồ chơi cho bé. Biết rng xác suất bé được đi theo mẹ khi biết bé được m mua
cho đồ chơi là


. Khi bé không đi theo m, xác suất bé được m mua cho đồ chơi là bao nhiêu?
Bài 9. Trong mt lô sn phm có 3 hp loi I và 5 hp loi II. Biết rng trong mi hp loi I có 97 sn phm tt và 3 phế
phm, trong mi hp loi II có 95 sn phm tt và 5 phế phm. Ly ngu nhiên t lô sn phẩm đó mt hp, ri t hộp đó lấy
ra ngu nhiên mt sn phm. Gi là biến c: "Hp ly ra là hp loi I "; là biến c: "Sn phm ly ra là sn phm tt".
a) 󰇛󰇜 󰇛 󰇜 .
b) 󰇛󰇜 .
c) Xác sut hp ly ra là hp loi II biết lấy ra được sn phm tt là 0,38 (làm tròn kết qu đến hàng phần trăm).
d) Gi s đã lấy ra được sn phm tt và không hoàn li. Nếu ly ra ngẫu nhiên đồng thi hai sn phm na, xác sut hai sn
phm này có ít nht mt sn phm tt là  (làm tròn kết qu đến hàng phần trăm).
Bài 10. Thng kê ti mt hãng hàng không cho thy  chuyến bay delaykhi hành tr gi).Nếu chuyến bay delay
thì  chuyến bay đó đến nơi không đúng giờNếu chuyến bay không delay thì  chuyến bay đó đến nơi đúng giờ
Bn An lần đầu tiên đi một chuyến bay ca hãng hàng không nàyGi là biến c:"Chuyến bay ca An delay";
biến c:"Chuyến bay của An đến nơi đúng giờ".
a󰇛󰇜 󰇛 󰇜 
b󰇛󰇜 
cXác sut chuyến bay ca An delay biết chuyến bay của An đến nơi đúng giờlàm tròn kết qu đến hàng phn
trăm).
dGi s chuyến bay của An đến nơi đúng giờXác sut ln th hai An đi chuyến bay ca hãng hàng không này thì
chuyến bay cũng đến nơi đúng giờlàm tròn kết qu đến hàng phần trăm).
Bài 11. Trường THPT X có 800 hc sinhtrong đó có 360 học sinh tham gia câu lc b th thao Trong s các hc sinh
tham gia câu lc b th thao của trường có 188 hc sinh biết bơiTrong s các hc sinh ca trường không tham gia câu lc
b th thao có 132 hc sinh biết bơiChn ngu nhiên mt hc sinh của trường THPT X
Gi A là biến c:"Chọn được hc sinh thuc câu lc b th thao".
Gi B là biến c:"Chọn được hc sinh biết bơi".
aXác sut 󰇛󰇜 
bXác suất có điều kin 󰇛
󰨥
󰇜 
cXác sut 󰇛󰇜 
dXác sut chọn được hc sinh thuc câu lc b th thao mà học sinh đó biết bơi bằng 0,58 làm tròn kết qu đến hàng
phần trăm).
Bài 12. Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sn xut mt loi sn phmPhân xưởng và lần lượt sn xut 
 tng s sn phm ca nhà máyT l sn phm tt của phân xưởng lần lượt  và  Ly ngu nhiên
mt sn phm trong kho hàng ca nhà máy
aXác suất để sn phẩm đó do phân xưởng sn xut là 0,55
bBiết rng sn phm ly ra là sn phm ttxác sut sn phẩm đó do phân xưởng sn xut lớn hơn 0,55
cBiết rng sn phm ly ra là phế phmxác sut sn phẩm đó do phân xưng sn xut nh hơn 0,25
dGi s trong mt tháng nhà máy sn xuất được 16800 sn phm thì s sn phm tt ca phân xưởng sn xut ra s
nhiều hơn số sn phm tt của phân xưởng là 1134 sn phm
Bài 13. Mt hp chứa 10 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Bn An ly ngẫu nhiên đồng thi 2 viên bi t hp, xem màu, rồi đặt li
vào hp. Nếu trong 2 viên bi An ly ra có ít nht một bi màu đỏ thì bn Bình s ly ngẫu nhiên đồng thi 2 viên bi t hp;
còn nếu trong 2 viên bi An lấy ra không có viên bi nào màu đỏ thì Bình s ly ngẫu nhiên đồng thi 3 viên bi t hp. Tính
xác suất để An lấy được ít nht 1 viên bi màu đỏ, biết rng tt c viên bi hai bn lấy ra đều có đủ hai màu (làm tròn kết qu
đến hàng phần trăm).
Bài 14. Hp th nht chứa 5 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ. Hp th hai chứa 4 viên bi đỏ. Ly ra ngẫu nhiên đồng thi 3 viên bi
t hp th nht và b vào hp th hai, ri t hp th hai ly ra ngẫu nhiên đồng thi 2 viên bi. Biết 2 viên bi ly ra hp th
hai có cùng màu. Tính xác sut 3 viên bi ly ra t hp th nhất cũng có cùng màu.
Bài 15. Có 10 hộp bi trong đó có 4 hộp bi loi I và 6 hp bi loại II, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Mi hp bi
loi I có 3 bi trắng và 5 bi đỏ, mi hp bi loi II có 6 bi trắng và 2 bi đỏ. Bn Vit ly ngu nhiên mt hp bi ri t hộp đó
ly ra ngu nhiên mt viên bi.
a) Xác suất để bn Vit lấy được hp bi loi I bng
.
b) Biết rng bn Vit lấy được hp bi loi I , xác suất để viên bi ly ra có màu trng bng
.
c) Xác suất để bn Vit lấy được viên bi màu trng bng
.
d) Khi bn Vit lấy được mt viên bi màu trng thì xác suất để viên bi đó được ly ra t hp bi loi I bng
.
Bài 16. Gia đình bạn An chun b đi tham quan một hòn đảo trong hai ngày th by và ch nht. hòn đảo đó, mi ngày ch
có nng hoặc mưa, nếu mt ngày là nng thì kh năng xảy ra mưa ở ngày tiếp theo là , còn nếu một ngày là mưa thì khả
năng ngày hôm sau vẫn mưa là . Theo d báo thi tiết, xác sut tri s nng vào ngày th by là 0,7 .
Gi là biến c: "Ngày th by tri nng" và là biến c: "Ngày ch nht trời mưa".
a) 󰇛󰇜 .
b) 󰇛󰇜 .
c) 󰇛
󰨥
󰨥
󰇜 .
d) Xác suất để ngày ch nht tri nng là 0,8 .
Bài 17. Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượngHp th nht chứa 3 viên bi xanh và 9 viên bi đỏhp
th hai cha 6 viên bi xanh và 8 viên bi đỏLy ngu nhiên 1 viên bi t hp th nht chuyn sang hp th haisau đó lấy
ra ngẫu nhiên đồng thi 2 viên bi t hp th haiGi là biến cViên bi được ly ra t hp th nht là viên bi xanh",
là biến cHai viên bi được ly ra t hp th hai là hai viên bi xanh".
aXác sut ca biến c
bXác sut ca biến c là


cGi s 2 viên bi ly ra t hp th hai là 2 viên bi xanh thì xác sut lấy được viên bi xanh hp th nht là

dGi s 2 viên bi ly ra t hp th hai là 2 viên bi xanh thì xác sut lấy được viên bi đỏ hp th nht là


Bài 18. Mt loi linh kin do hai nhà máy I và II cùng sn sutT l phế phm ca các nhà máy I và II lần lượt là 
Trong mt lô linh kiện để ln ln 100 sn phm ca nhà máy I và 150 sn phm ca nhà máy IIMt nhân viên kim tra
ly ngu nhiên mt linh kin t lô hàng đóBiết rng linh kiện đưc ly ra không là phế phmTính xác suất để linh kin
đó do nhà máy II sản xutkết qu làm tròn đến hàng phần trăm)?
Bài 19. Mt công ty sn xuất xe đạp điệnthng kê tt c các phn ánh ca khách hàng s dng sn phm ca hcông ty
thy có  s xe đạp điện b lỗi động cơ điệnng ty đã dùng thiết b kiểm tra để kiểm tra động cơ điện trưc khi lp ráp
thiết b này khi kiểm tra các động cơ bị li thì phát hiện đúng  động cơ bị likhi kiểm tra các động cơ không bị li
thì xác định sai  động cơ với kết qu báo b lỗi nhưng hoạt động bình thường Chn ngu nhiên mt chiếc xe đạp đin
để kim traGi các biến c :"xe đạp điện được chn b lỗi động cơ điện", :"động cơ điện của xe đạp điện
được chn qua kim tra thiết b xác định b li".
a󰇛󰇜 
b󰇛
󰨥
󰇜 
cXác sut kim tra báo li là 0,0725
dBiết động cơ chiếc xe được chọn đã đưc kim tra và báo b likhi đó xác suất để chiếc xe này b lỗi động cơ điện là


Bài 20. Mt nghiên cứu đã chỉ ra rng t l người b lao phi trong nhóm nhng người mc phi hi chng suy gim min
dch là  Kết qu nghiên cu v mt s triu chứng lâm sàng như có ho trong vòng bốn tunhoc có b st trong
vòng bn tunhoc ra m hôi ban đêm từ ba tun tr lên ca nhóm cho thy trong s những người mc bnh lao phi
 trưng hp có ít nht mt triu chngtrong s nhũng người không mc bnh lao phi trường hp
không có triu chng nào
aGp ngu nhiên mt bnh nhân thuc nhóm xác sut bnh nhân b lao phi là 0,152
bGặp được bnh nhân không mc bnh lao phic sut bệnh nhân đó có ít nhất mt triu chng trên là 0,358
c bnh nhân thuc nhóm có ít nht mt triu chng trênkết qu tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng
đơn vị).
dTrong s nhng bnh nhân có ít nht mt triu chng trên người mc bnh lao phikết qu tính theo phn
trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).
Bài 21. Một cơ sở sn xut sa gi mua các thùng sa tht ging nhau 48 hpthùng),ri thay thế mt s hp sa tht
thành các hp sa gi nhm thu li bt chínhTrong quá trình sn xutcơ sở phân ra làm 2 loai loi I để ln mi thùng
5 hp sa gi và loại II để ln mi thùng 3 hp sa giBiết rng s thùng sa loi I bng 1,5 ln s thùng sa loi II
Chn ngu nhiên 1 thùng sa t cơ sở sn xut và t thùng đó lấy ra ngẫu nhiên đồng thi 10 hpTính xác suất để trong 10
hp lấy ra có đúng 2 hộp sa là gilàm tròn kết qu đến hàng phần trăm).
Bài 22. An, Bình và Cao d định tham gia xem mt trin lãm tranhKh năng mỗi người đi phụ thuc vào các yếu t sau
AnViệc An đi xem triển lãm ph thuc hoàn toàn vào thi tiếtNếu trời không mưaAn có kh năng đi xem triển lãm
Nếu trời mưakh năng này giảm xung còn Theo d báo thi tiếtkh năng trời mưa trong ngày diễn ra trin lãm
BìnhViệc Bình đi xem trin lãm ph thuc hoàn toàn vào việc An có đi hay khôngNếu An điBình có kh năng đi
Nếu An không đi thì chắc chn Bình s không đi
CaoKh năng Cao đi xem triển lãm không ph thuc các yếu t khácCao có kh năng đi xem triển lãm
Xác suất để it nhất hai trong ba người bạn cùng đi xem triển lãm là bao nhiêu?(làm tròn kết qu đến hàng phần trăm).
Bài 23. Mt nhóm nhà khoa hc tiến hành nghiên cu một phương pháp xét nghiệm bnh , người ta thy rng c 100 người
trong cộng đồng thì 20 người mc bnh . Biết rng nếu một người có kết qut nghiệm là dương tính thì xác suất để
người đó mắc bnh là 0,9 ; nếu một người có kết qu xét nghim là âm tính thì xác suất để người đó mc bnh Z là 0,1 .
Gi là biến c : "Một người trong cộng đồng mc bnh Z "
Gi là biến c: "Một người trong cộng đồng có kết qu xét nghiệm dương tính với bnh "
a) Xác sut: 󰇛󰇜  󰇛
󰨥
󰇜 .
b) Xác suất có điều kin 󰇛 󰇜 .
c) Xác suất để một người có kết qu xét nghiệm dương tính với bnh Z là 0,25 .
d) Trong những người mc bnh , có  s người có kết qu xét nghiệm dương tính vi bnh (kết qu tính theo phn
trăm, làm tròn đến hàng đơn vị).
Bài 24. Mt thành ph có ba loại phương tiện giao thông công cng: xe buýt, tàu điện ngm và taxi. T l người dân trong
thành ph s dng mi loại phương tiện trên tương ứng là: xe buýt , tàu điện ngm , taxi . T l tr gi ca xe
buýt, tàu điện ngm và taxi trong mt tháng lần lượt là:   . Anh Lc là một người dân trong thành ph. Trong
tháng đầu tiên, anh Lc chn mt trong ba loại phương tiện trên để đi làm, sao cho xác suất chn mi loại phương tiện đúng
bng t l s dụng phương tiện đó của người dân trong thành ph. T tháng th hai tr đi, cách anh Lc chọn phương tiện đi
làm ph thuc vào vic anh có b tr gi trong tháng trước hay không: Nếu tháng trước anh Lc không b tr gi: Anh y tiếp
tc s dng loại phương tiện mà anh đã đi trong tháng đó. Nếu tháng trước anh Lc b tr gi: Anh y s chn ngu nhiên
mt trong hai loại phương tiện còn lại đ đi làm trong tháng tiếp theo, vi xác sut chn mi loi là . Xác suất để anh
Lc s dng taxi trong tháng th ba là
vi  là các s nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Tính .

Preview text:

XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
Bài 1. Một hệ thống AI được sử dụng để kiểm tra đạo văn trong các bài viết học sinh nộp.Theo thống kê:có 1% bài viết là
đạo văn, 99% bài viết là chính chủ(không đạo văn).Phần mềm kiểm tra có độ chính xác như sau:Nếu bài viết là đạo
văn,phần mềm phát hiện đúng với xác suất 98% ;Nếu bài viết là chính chủ,phần mềm cảnh báo nhầm là đạo văn với
xác suất 3% .Kiểm tra ngẫu nhiên một bài viết của học sinh nộp.
Gọi A là biến cố"Bài viết thực sự là đạo văn".
Gọi B là biến cố"Phần mềm cảnh báo bài viết là đạo văn".
a)Xác suất 𝑃(𝐵) = 0,0395 .
b)Xác suất 𝑃(𝐴) = 0,01 và 𝑃(𝐴‾) = 0,99 .
c)Xác suất có điều kiện 𝑃(𝐴 ∣ 𝐵) = 0,7 .
d)Trong số những bài viết bị phần mềm cảnh báo là đạo văn,có nhiều khả năng là bài viết chính chủ hơn là đạo văn.
Bài 2. Một người tham gia trò chơi với 3 hộp quà đặc biệt:Hộp màu vàng có 2 điện thoại iPhone và 3 tai nghe,hộp màu bạc
có 4 điện thoại iPhone và 1 tai nghe và hộp màu đồng có 3 điện iPhone và 2 tai nghe.Luật chơi được thực hiện qua hai bước sau:
Bước 1.Người chơi chọn ngẫu nhiên 1 hộp.
Buớc 2.Từ hộp đã chọn,người chơi lấy ngẫu nhiên 1 món quà:
-Nếu quà là điện thoại iPhone,người chơi được giữ nó và lấy thêm 1 quà nữa từ cùng hộp.
-Nếu quà là tai nghe,trò chơi kết thúc.
Biết rằng người chơi lấy được 2 điện thoại iPhone,tính xác suất để người đó lấy từ hộp màu bạc.
Bài 3. ]Trong một đợt kiểm tra sức khỏe tại trường,có 200 học sinh được xét nghiệm một loại virus. Trong đó,biết rằng
có 80 bạn thật sự bị nhiễm virus.Nếu một bạn bị nhiễm,thì xét nghiệm cho kết quả dương tính (tức là phát hiện đúng
bệnh)với xác suất 90% .Nếu một bạn không bị nhiễm,thì xét nghiệm vẫn có thể báo nhầm là dương tính(gọi là dương
tính giả),với xác suất 5% .Giả sử một bạn có kết quả xét nghiệm dương tính.Hỏi xác suất để bạn đó thật sự bị nhiễm
virus là bao nhiêu(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Bài 4. Thực hiện khảo sát tại một địa phương mà số trẻ em nam gấp 1,5 lần số trẻ em nữ,có 8% số trẻ em nam bị hen phế
quản, 5% số trẻ em nữ bị hen phế quản.Chọn ngẫu nhiên một trẻ em tại địa phương này.Giả sử trẻ em được chọn bị hen
phế quản.Xác suất chọn được trẻ em nam là bao nhiêu(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Bài 5. Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương,người ta thấy rằng có 40% người cao tuổi bị bệnh tiểu
đường.Bên cạnh đó,số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là 70% ,trong những người
không bị bệnh tiểu đường là 25% .Chọn ngẫu nhiên một người cao tuổi tại địa phương này để kiểm tra sức khỏe.
a)Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là 0,4 .
b)Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao,biết người đó bị bệnh tiểu đường là 0,7 .
c)Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao,biết người đó không bị bệnh tiểu đường là 0,75 .
d)Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,8 .
Bài 6. Một công ty tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng nhân dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5 cho 100 nhân viên.Trong hộp
có 100 vé,trong đó có 4 vé trúng thưởng tour du lịch miễn phí ở Thái Lan, 10 vé trúng thưởng tour du lịch miễn phí ở Đà
Nẵng và 20 vé trúng thưởng tour du lịch miễn phí tại Cửa Lò(Nghệ An),các vé còn lại trúng thưởng năm triệu đồng.
Lần lượt từng nhân viên lên bốc ngẫu nhiên một vé(không hoàn lại). 33
a)Xác suất để người bốc thăm thứ nhất bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là . 50 13
b)Xác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là ,biết rằng người bốc thăm thứ nhất 20
bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng. 33
c)Xác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là . 50
d)Để tạo bất ngờ cho người bốc thăm tiếp theo,sau khi người thứ nhất bốc thăm,người dẫn chương trình giữ lại vé và
không công bố kết quả.Người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng.Xác suất để người bốc thăm 65
thứ nhất bốc được vé trúng thưởng trúng năm triệu đồng là . 99
Bài 7. Giả sử có một đồng xu cân bằng (fair coin) và một đồng xu thiên lệch (biased coin) mà mặt ngửa (heads) xuất hiện với 3
xác suất . Một người chơi chọn ngẫu nhiên một trong hai đồng xu và tung nó ba lần. Goi A là biến cố: "Người chơi chọn 4
đồng xu cân bằng"; B là biến cố: "Ba lần tung đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa". 1 a) 𝑃(𝐴) = . 2 3 b) 𝑃(𝐵 ∣ 𝐴) = . 8
c) Xác suất người đó chọn được đồng xu cân bằng biết kết quả ba lần tung đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa là 0,25 (kết quả
làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Giả sử bây giờ chúng ta đã thấy đồng xu được chọn xuất hiện mặt ngửa ba lần liên tiếp. Nếu người chơi tung đồng xu đó
lần thứ tư, xác suất để nó tiếp tục xuất hiện mặt ngửa là 0,69 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). 2
Bài 8. Xác suất bé An được mẹ dẫn theo khi đi mua sắm là . Khi bé An được đi theo mẹ thì 70% bé sẽ được mua đồ chơi. 5
Khi bé không đi theo mẹ, có thể mẹ vẫn mua đồ chơi cho bé. Biết rằng xác suất bé được đi theo mẹ khi biết bé được mẹ mua
cho đồ chơi là 14. Khi bé không đi theo mẹ, xác suất bé được mẹ mua cho đồ chơi là bao nhiêu? 23
Bài 9. Trong một lô sản phẩm có 3 hộp loại I và 5 hộp loại II. Biết rằng trong mỗi hộp loại I có 97 sản phẩm tốt và 3 phế
phẩm, trong mỗi hộp loại II có 95 sản phẩm tốt và 5 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm đó một hộp, rồi từ hộp đó lấy
ra ngẫu nhiên một sản phẩm. Gọi 𝐴 là biến cố: "Hộp lấy ra là hộp loại I "; 𝐵 là biến cố: "Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt".
a) 𝑃(𝐴) = 0,375 và 𝑃(𝐵 ∣ 𝐴) = 0,97. b) 𝑃(𝐵) = 0,9575.
c) Xác suất hộp lấy ra là hộp loại II biết lấy ra được sản phẩm tốt là 0,38 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
d) Giả sử đã lấy ra được sản phẩm tốt và không hoàn lại. Nếu lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai sản phẩm nữa, xác suất hai sản
phẩm này có ít nhất một sản phẩm tốt là 99,89% (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 10. Thống kê tại một hãng hàng không cho thấy: 73% chuyến bay delay(khởi hành trễ giờ).Nếu chuyến bay delay
thì 90% chuyến bay đó đến nơi không đúng giờ.Nếu chuyến bay không delay thì 80% chuyến bay đó đến nơi đúng giờ.
Bạn An lần đầu tiên đi một chuyến bay của hãng hàng không này.Gọi 𝐴 là biến cố:"Chuyến bay của An delay";𝐵 là
biến cố:"Chuyến bay của An đến nơi đúng giờ".
a)𝑃(𝐴) = 0,73 và 𝑃(𝐵 ∣ 𝐴) = 0,9 . b)𝑃(𝐵) = 0,873 .
c)Xác suất chuyến bay của An delay biết chuyến bay của An đến nơi đúng giờ là 25,26%(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
d)Giả sử chuyến bay của An đến nơi đúng giờ.Xác suất lần thứ hai An đi chuyến bay của hãng hàng không này thì
chuyến bay cũng đến nơi đúng giờ là 62,32%(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 11. Trường THPT X có 800 học sinh,trong đó có 360 học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số các học sinh
tham gia câu lạc bộ thể thao của trường có 188 học sinh biết bơi.Trong số các học sinh của trường không tham gia câu lạc
bộ thể thao có 132 học sinh biết bơi.Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường THPT X.
Gọi A là biến cố:"Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao".
Gọi B là biến cố:"Chọn được học sinh biết bơi".
a)Xác suất 𝑃(𝐴) = 0,45 .
b)Xác suất có điều kiện 𝑃(𝐵 ∣ 𝐴‾) = 0,2 .
c)Xác suất 𝑃(𝐵) = 0,45 .
d)Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao mà học sinh đó biết bơi bằng 0,58 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 12. Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm.Phân xưởng 𝑨 và 𝑩 lần lượt sản xuất 55% và
45% tổng số sản phẩm của nhà máy.Tỉ lệ sản phẩm tốt của phân xưởng 𝑨 và 𝑩 lần lượt là 90% và 95% .Lấy ngẫu nhiên
một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy.
a)Xác suất để sản phẩm đó do phân xưởng 𝑨 sản xuất là 0,55 .
b)Biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt,xác suất sản phẩm đó do phân xưởng 𝑨 sản xuất lớn hơn 0,55 .
c)Biết rằng sản phẩm lấy ra là phế phẩm,xác suất sản phẩm đó do phân xưởng 𝑩 sản xuất nhỏ hơn 0,25 .
d)Giả sử trong một tháng nhà máy sản xuất được 16800 sản phẩm thì số sản phẩm tốt của phân xưởng 𝑨 sản xuất ra sẽ
nhiều hơn số sản phẩm tốt của phân xưởng 𝑩 là 1134 sản phẩm.
Bài 13. Một hộp chứa 10 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Bạn An lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp, xem màu, rồi đặt lại
vào hộp. Nếu trong 2 viên bi An lấy ra có ít nhất một bi màu đỏ thì bạn Bình sẽ lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp;
còn nếu trong 2 viên bi An lấy ra không có viên bi nào màu đỏ thì Bình sẽ lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ hộp. Tính
xác suất để An lấy được ít nhất 1 viên bi màu đỏ, biết rằng tất cả viên bi hai bạn lấy ra đều có đủ hai màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 14. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 4 viên bi đỏ. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi
từ hộp thứ nhất và bỏ vào hộp thứ hai, rồi từ hộp thứ hai lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Biết 2 viên bi lấy ra ở hộp thứ
hai có cùng màu. Tính xác suất 3 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng có cùng màu.
Bài 15. Có 10 hộp bi trong đó có 4 hộp bi loại I và 6 hộp bi loại II, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi hộp bi
loại I có 3 bi trắng và 5 bi đỏ, mỗi hộp bi loại II có 6 bi trắng và 2 bi đỏ. Bạn Việt lấy ngẫu nhiên một hộp bi rồi từ hộp đó
lấy ra ngẫu nhiên một viên bi. 2
a) Xác suất để bạn Việt lấy được hộp bi loại I bằng . 5 3
b) Biết rằng bạn Việt lấy được hộp bi loại I , xác suất để viên bi lấy ra có màu trắng bằng . 5 3
c) Xác suất để bạn Việt lấy được viên bi màu trắng bằng . 5 1
d) Khi bạn Việt lấy được một viên bi màu trắng thì xác suất để viên bi đó được lấy ra từ hộp bi loại I bằng . 3
Bài 16. Gia đình bạn An chuẩn bị đi tham quan một hòn đảo trong hai ngày thứ bảy và chủ nhật. Ở hòn đảo đó, mỗi ngày chỉ
có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng xảy ra mưa ở ngày tiếp theo là 20%, còn nếu một ngày là mưa thì khả
năng ngày hôm sau vẫn mưa là 30%. Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào ngày thứ bảy là 0,7 .
Gọi 𝐴 là biến cố: "Ngày thứ bảy trời nắng" và 𝐵 là biến cố: "Ngày chủ nhật trời mưa". a) 𝑃(𝐴) = 0,7. b) 𝑃(𝐴𝐵) = 0,21.
c) 𝑃(𝐵‾ ∣ 𝐴‾) = 0,7.
d) Xác suất để ngày chủ nhật trời nắng là 0,8 .
Bài 17. Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng.Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi xanh và 9 viên bi đỏ,hộp
thứ hai chứa 6 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ.Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai,sau đó lấy
ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai.Gọi 𝐴 là biến cố"Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất là viên bi xanh",
𝐵 là biến cố"Hai viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là hai viên bi xanh". 1
a)Xác suất của biến cố 𝐴 là . 415
b)Xác suất của biến cố 𝐵 là . 22 7
c)Giả sử 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là 2 viên bi xanh thì xác suất lấy được viên bi xanh ở hộp thứ nhất là . 22 11
d)Giả sử 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là 2 viên bi xanh thì xác suất lấy được viên bi đỏ ở hộp thứ nhất là . 70
Bài 18. Một loại linh kiện do hai nhà máy I và II cùng sản suất.Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I và II lần lượt là 2% và 3%
.Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 100 sản phẩm của nhà máy I và 150 sản phẩm của nhà máy II.Một nhân viên kiểm tra
lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.Biết rằng linh kiện được lấy ra không là phế phẩm.Tính xác suất để linh kiện
đó do nhà máy II sản xuất(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Bài 19. Một công ty sản xuất xe đạp điện,thống kê tất cả các phản ánh của khách hàng sử dụng sản phẩm của họ,công ty
thấy có 5% số xe đạp điện bị lỗi động cơ điện;công ty đã dùng thiết bị kiểm tra để kiểm tra động cơ điện trước khi lắp ráp
,thiết bị này khi kiểm tra các động cơ bị lỗi thì phát hiện đúng 98% động cơ bị lỗi,khi kiểm tra các động cơ không bị lỗi
thì xác định sai 3% động cơ với kết quả báo bị lỗi nhưng hoạt động bình thường. Chọn ngẫu nhiên một chiếc xe đạp điện
để kiểm tra.Gọi các biến cố 𝐸 :"xe đạp điện được chọn bị lỗi động cơ điện",𝐹 :"động cơ điện của xe đạp điện
được chọn qua kiểm tra thiết bị xác định bị lỗi". a)𝑃(𝐸) = 0,05 .
b)𝑃(𝐹 ∣ 𝐸‾) = 0,97 .
c)Xác suất kiểm tra báo lỗi là 0,0725 .
d)Biết động cơ chiếc xe được chọn đã được kiểm tra và báo bị lỗi,khi đó xác suất để chiếc xe này bị lỗi động cơ điện là 98 . 155
Bài 20. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỉ lệ người bị lao phổi trong nhóm 𝑋 những người mắc phải hội chứng suy giảm miển
dịch 𝐻 là 15,2% .Kết quả nghiên cứu về một số triệu chứng lâm sàng như có ho trong vòng bốn tuần,hoặc có bị sốt trong
vòng bốn tuần,hoặc ra mồ hôi ban đêm từ ba tuần trở lên của nhóm 𝑋 cho thấy: trong số những người mắc bệnh lao phổi
,có 93,2% trường hợp có ít nhất một triệu chứng;trong số nhũng người không mắc bệnh lao phổi,có 35,8% trường hợp
không có triệu chứng nào.
a)Gặp ngẫu nhiên một bệnh nhân thuộc nhóm 𝑋 ,xác suất bệnh nhân bị lao phổi là 0,152 .
b)Gặp được bệnh nhân không mắc bệnh lao phổi,xác suất bệnh nhân đó có ít nhất một triệu chứng trên là 0,358 .
c)Có 70% bệnh nhân thuộc nhóm 𝑋 có ít nhất một triệu chứng trên(kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).
d)Trong số những bệnh nhân có ít nhất một triệu chứng trên,có 21% người mắc bệnh lao phối(kết quả tính theo phần
trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).
Bài 21. Một cơ sở sản xuất sữa giả mua các thùng sữa thật giống nhau( 48 hộp/thùng),rồi thay thế một số hộp sữa thật
thành các hộp sữa giả nhằm thu lợi bất chính.Trong quá trình sản xuất,cơ sở phân ra làm 2 loai: loại I để lẫn mỗi thùng
5 hộp sữa giả và loại II để lẫn mỗi thùng 3 hộp sữa giả.Biết rằng số thùng sữa loại I bằng 1,5 lần số thùng sữa loại II.
Chọn ngẫu nhiên 1 thùng sữa từ cơ sở sản xuất và từ thùng đó lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 10 hộp.Tính xác suất để trong 10
hộp lấy ra có đúng 2 hộp sữa là giả(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 22. An, Bình và Cao dự định tham gia xem một triển lãm tranh.Khả năng mỗi người đi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
An:Việc An đi xem triển lãm phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết.Nếu trời không mưa,An có khả năng đi xem triển lãm.
Nếu trời mưa,khả năng này giảm xuống còn Theo dự báo thời tiết,khả năng trời mưa trong ngày diễn ra triển lãm là
Bình:Việc Bình đi xem triển lãm phụ thuộc hoàn toàn vào việc An có đi hay không.Nếu An đi,Bình có khả năng đi.
Nếu An không đi thì chắc chắn Bình sẽ không đi.
Cao:Khả năng Cao đi xem triển lãm không phụ thuộc các yếu tố khác.Cao có khả năng đi xem triển lãm.
Xác suất để it nhất hai trong ba người bạn cùng đi xem triển lãm là bao nhiêu?(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 23. Một nhóm nhà khoa học tiến hành nghiên cứu một phương pháp xét nghiệm bệnh 𝑍, người ta thấy rằng cứ 100 người
trong cộng đồng thì có 20 người mắc bệnh 𝑍. Biết rằng nếu một người có kết quả xét nghiệm là dương tính thì xác suất để
người đó mắc bệnh 𝑍 là 0,9 ; nếu một người có kết quả xét nghiệm là âm tính thì xác suất để người đó mắc bệnh Z là 0,1 .
Gọi 𝐴 là biến cố : "Một người trong cộng đồng mắc bệnh Z "
Gọi 𝐵 là biến cố: "Một người trong cộng đồng có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh 𝑍 "
a) Xác suất: 𝑃(𝐴) = 0,2; 𝑃(𝐴‾) = 0,8.
b) Xác suất có điều kiện 𝑃(𝐴 ∣ 𝐵) = 0,1.
c) Xác suất để một người có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh Z là 0,25 .
d) Trong những người mắc bệnh 𝑍, có 56% số người có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh 𝑍 (kết quả tính theo phần
trăm, làm tròn đến hàng đơn vị).
Bài 24. Một thành phố có ba loại phương tiện giao thông công cộng: xe buýt, tàu điện ngầm và taxi. Tỉ lệ người dân trong
thành phố sử dụng mỗi loại phương tiện trên tương ứng là: xe buýt 40%, tàu điện ngầm 35%, taxi 25%. Tỉ lệ trễ giờ của xe
buýt, tàu điện ngầm và taxi trong một tháng lần lượt là: 20%, 10%, 5%. Anh Lộc là một người dân trong thành phố. Trong
tháng đầu tiên, anh Lộc chọn một trong ba loại phương tiện trên để đi làm, sao cho xác suất chọn mỗi loại phương tiện đúng
bằng tỉ lệ sử dụng phương tiện đó của người dân trong thành phố. Từ tháng thứ hai trở đi, cách anh Lộc chọn phương tiện đi
làm phụ thuộc vào việc anh có bị trễ giờ trong tháng trước hay không: Nếu tháng trước anh Lộc không bị trễ giờ: Anh ấy tiếp
tục sử dụng loại phương tiện mà anh đã đi trong tháng đó. Nếu tháng trước anh Lộc bị trễ giờ: Anh ấy sẽ chọn ngẫu nhiên
một trong hai loại phương tiện còn lại để đi làm trong tháng tiếp theo, với xác suất chọn mỗi loại là 50%. Xác suất để anh 𝑎
Lộc sử dụng taxi trong tháng thứ ba là với 𝑎, 𝑏 là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Tính 𝑏 − 2𝑎. 𝑏