TÀI CHÍNH - Tháng 7/2024
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN VĨNH HOÀNG, LÊ NGỌC HẢI, LƯƠNG QUẢNG ĐỨC, TRẦN THỊ TUYẾT MAI, VÕ HOÀNG KIM UYÊN
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu về ý định khởi nghiệp của sinh viên, tuy nhiên nghiên cứu về quyết
định khởi nghiệp của sinh viên ở Việt Nam còn hạn chế. Nghiên cứu này thực hiện: Tổng quan lý thuyết các
nghiên cứu về khởi nghiệp trước đây, chỉ ra những khoảng trống chưa được đề cập, đồng thời đưa ra mô
hình nghiên cứu về quyết định khởi nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố tác động đến quyết
định khởi nghiệp là Nhận thức kiểm soát hành vi và Ý định khởi nghiệp (như một biến trung gian).
Từ khóa: Khởi nghiệp, quyết định khởi nghiệp, ý định khởi nghiệp
FACTORS INFLUENCING THE ENTREPRENEURSHIP DECISIONS
OF ECONOMICS STUDENTS IN HO CHI MINH CITY
lượng lao động kế cận, sức trẻ, sự đam mê, hoài bão
và sức, sức sáng tạo và khát khao khẳng định bản
Tran Vinh Hoang, Le Ngoc Hai, Luong Quang Duc,
thân. Có nhiều nghiên cứu về các nhân tố hình thành
Tran Thi Tuyet Mai, Vo Hoang Kim Uyen
nên ý định khởi nghiệp trong nhóm đối tượng này.
In the world, there have been many studies on the
Lee, Gieure và các cộng sự chỉ ra, khởi nghiệp là
entrepreneurial intentions of students; however,
cả một quá trình, bắt đầu từ ý định và bước tiếp theo
research on the entrepreneurship decisions of students
là hiện thực hóa ý định thành những mô hình kinh
in Vietnam remains limited. This study reviews the
doanh (Gieure và các cộng sự, 2020). Ý định khởi
theoretical framework of previous entrepreneurship
nghiệp phản ánh sự háo hức, sẵn lòng, đam mê và xu
research, identifies gaps that have not been addressed,
hướng trở thành doanh nhân và khởi động một hoạt
and proposes a research model for entrepreneurship
động kinh doanh mới của một người (Buli và Yesuf,
decisions. The results show that the factors influencing
2015; Santos và Liguori, 2019).
entrepreneurship decisions are perceived behavioral
Chuẩn mực chủ quan đã được nhiều nhà nghiên
control and entrepreneurial intentions (as an
cứu đề cập nhằm tìm ra mối liên quan trong việc dự intermediary variable).
đoán dự định khởi nghiệp (Kolvereid và Isaksen,
Keywords: Entrepreneurship, entrepreneurship decision,
2006; Yordanova và Tarrazon, 2010), bên cạnh đó,
entrepreneurial intention
cũng có những nghiên cứu không tìm thấy mối quan
hệ của nhân tố này (Gartner và các cộng sự, 2004;
Linan và Chen, 2009; Peterman và J., 2003). Ngày nhận bài: 3/5/2024
Ngày hoàn thiện biên tập: 24/5/2024
Về nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi, có
Ngày duyệt đăng: 12/6/2024
những nhà nghiên cứu cho rằng, nhân tố này có ảnh
hưởng tích cực đến hành vi khởi nghiệp (Basu và Đặt vấn đề
Virick, 2008; Do Paço và các cộng sự, 2011; Kolvereid,
1996; Kristiansen và Indarti, 2004; Zaidatol, 2009).
Nghiên cứu của Sobel và King (2008) nhận định,
Trong nghiên cứu mình, Marques chỉ ra rằng,
khởi nghiệp là “chìa khóa” quan trọng để tăng những cá nhân sống trong môi trường có nền tảng
trưởng kinh tế. Nghiên cứu của Krueger cho rằng, gia đình có truyền thống kinh doanh thường có
một người sẽ không trở thành doanh nhân một cách khuynh hướng khởi nghiệp cao hơn so với những cá
đột ngột, mà họ sẽ trở thành doanh nhân bởi một số nhân khác không có điều kiên tương tự (Marques và
nhân yếu tố và quan trọng nhất chính là dự định các cộng sự, 2014). Basu và Virick chỉ ra sự tự tin và
khởi sự nghiệp của chính bản thân người đó (Krueger thái độ tích cực với khởi sự kinh doanh có mối liên
và các cộng sự, 2000). Sinh viên là đối tượng được hệ với kinh nghiệm trước đây của cá nhân (Basu và
nghiên cứu khá nhiều trong hành vi khởi nghiệp vì Virick, 2008; Krueger và Carsrud, 1993).
nhiều lý do liên quan. Trước hết, đây chính là lực
Theo Akinwale và cộng sự (2019), ngoài các 215
THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM
nhân tố thuộc về nội tại của sinh viên, còn có các Kautonen và các cộng sự (2015); Rauch và Hulsink
nhân tố thuộc về bên ngoài có tác động nên việc (2015). Những nghiên cứu này chỉ ra ý định là một
hình thành ý định khởi nghiệp. Rae và Woodier-
nhân tố dự báo quan trọng cho hành động tiếp theo
Harris khẳng định quan điểm xây dựng chương trong quá trình khởi nghiệp nhưng mức độ giải thích
trình học khởi nghiệp rộng rãi cho sinh viên, cung thì còn thấp, khoảng 20-30% (Armitage và
cấp cho họ kiến thức cần thiết để khởi nghiệp Conner, 2001).
thành công và định hướng con đường sự nghiệp
Về các nghiên cứu trong nước, đã có nhiều nghiên
đúng đắn để quản lý doanh nghiệp thành công cứu về chủ đề khởi nghiệp trong sinh viên và thanh
(Rae và Woodier-Harris, 2013; Huber và các cộng niên, hầu hết các nghiên cứu này đều tập trung và sự 2014).
nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
Stephen và cộng sự cũng chỉ ra rằng, các chính khởi nghiệp (Thủy, 2015; Tú và Tiên, 2015; Trang,
sách hỗ trợ từ Chính phủ có ảnh hưởng tới hoạt 2018; Tuấn, 2019; Liên 2020; Định và Sen,2022; Loan,
động khởi nghiệp, cụ thể: hành lang pháp lý rõ ràng, 2022). Cũng như những học giả nước ngoài, kết quả
chính sách về tài chính, môi trường kinh doanh có nghiên cứu đề cập tới các nhân tố như: (1) Thái độ
tác động tới ý định khởi nghiệp của thanh niên đối với khởi sự kinh doanh; (2) Giáo dục và thời cơ
(Stephen và các cộng sự, 2005).
khởi nghiệp; (3) Nguồn vốn; (4) Quy chuẩn chủ
Về mối liên hệ giữa ý định và hành vi khởi nghiệp, quan; (5) Nhận thức kiểm soát hành vi; (6) Đặc điểm
Lee, Gieure và các cộng sự chỉ ra, khởi nghiệp là cả tính cách; (7) Nguồn vốn. Riêng trong nghiên cứu
một quá trình, bắt đầu từ ý định và bước tiếp theo là của Lê Thị Loan, nhân tố cảm nhận khả năng kiểm
hiện thực hóa ý định thành những mô hình kinh soát hành vi là có ảnh hưởng trực tiếp mạnh nhất,
doanh (Gieure và các cộng sự, 2020; Lee và Wong, tiếp theo là ý định khởi sự kinh doanh có ảnh hưởng
2004). Theo thống kê của Lê Thị Loan (2022), chỉ mới đến hành vi khởi nghiệp.
có hơn 15 nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ Cơ sở lý thuyết nền cho nghiên cứu
giữa ý định khởi nghiệp và hành vi khởi nghiệp
được công bố. Có thể kể đến như: Goethner và các
Có khá nhiều lý thuyết được phát triển để giải
cộng sự (2012); Joensuu-Salo và các cộng sự (2015); thích hiện tượng khởi nghiệp, có thể kể đến như: (1)
Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh
BẢNG 1: CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI Ý ĐỊNH VÀ HÀNH VI
(Entrepreneurial Event Model - KHỞI NGHIỆP
EEM) của Shapero và Sokol (1982); STT
Các nhân tố tác động tới ý Nguồn
(2) Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) định khởi nghiệp
của Ajzen (1991); (3) Lý thuyết áp
1 Thái độ đối với khởi nghiệp
(Ambad và Damit, 2016; Định và Sen, 2022;
dụng ý tưởng khởi nghiệp (The
Loan, 2022; Nghi và các cộng sự, 2016; Trang, m o d e l o f I m p l e m e n t i n g
2018; Tú và Tiên, 2015; Tuấn, 2019)
Entrepreneurial Ideas -EIM) của Bird
2 Chuẩn mực chủ quan
(Ambad và Damit, 2016; Điền và Trường,
2019; Kolvereid và Isaksen, 2006; Nghi và các
(1988); (4) Lý thuyết dự định khởi sự
cộng sự, 2016; Trang, 2018; Tú và Tiên, 2015;)
kinh doanh (Model of Entrepreneurial
3 Nhận thức kiểm soát hành vi (Ambad và Damit, 2016; Basu và Virick, 2008;
Intention - MEI) của Krueger (2009).
Định và Sen, 2022; Do; Loan, 2022; Nghi và
Qua thống kê trong những năm
các cộng sự, 2016; Trang, 2018; Tuấn, 2019)
gần đây, Thuyết hành vi có kế hoạch
4 Chương trình giáo dục về
(Định và Sen, 2022; Doanh, 2019; Loan, 2022;
TPB được các nhà nghiên cứu sử khởi nghiệp
Mumtaz và các cộng sự, 2012; Nghi và các
cộng sự, 2016; Thủy, 2015; Trang, 2018)
dụng nhiều nhất. Lý do là thuyết
(Định và Sen, 2022; Gartner và các
này đề cập tới các nhân tố bên trong
5 Nhóm các nhân tố về đặc cộng sự, 2004)
và bên ngoài tác động tới dự định và điểm cá nhân.
hành vi khởi nghiệp và có độ tin cậy
6 Nhân tố về kinh nghiệm
(Basu và Virick, 2008; Krueger và Carsrud,
1993; Loan, 2022; Tuấn, 2019)
cao (Doanh, 2019). Do vậy, đề tài sử trước đây
dụng Thuyết hành vi có kế hoạch
7 Truyền thống kinh doanh
(Marques và các cộng sự, 2014)
sau khi đã xem xét các khía cạnh
8 Các chính sách hỗ trợ từ
(Stephen và các cộng sự, 2005; Tuấn, 2019) phù hợp. Chính phủ
Các giả thuyết và mô hình
9 Hệ sinh thái khởi nghiệp
(Elnadi và Gheith, 2021; Olutuase và các cộng sự, 2018) nghiên cứu
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
Từ tổng quan các nghiên cứu tới 216
TÀI CHÍNH - Tháng 7/2024
HÌNH 1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
mô hình nghiên cứu, phỏng vấn các chuyên gia
nhằm xác định lại các giả thuyết trong mô hình
nghiên cứu và điều chỉnh mô hình và thang đo (nếu có).
- Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu này sử dụng
phần mềm SPSS phân tích độ tin cậy bằng Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá
độ hội tụ của thang đo; phân tích mô hình cấu trúc
tuyến tính (CFA, SEM) để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.
- Dữ kiệu khảo sát được thực hiện trên Sinh viên
khối ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh, số lượng trả
lời khảo sát là 439 Sinh viên, đảm bảo được mức tối
Nguồn:Nhóm tác giả tổng hợp và xây dựng
thiểu. Kết quả khảo sát được thống kê như sau: 116
chủ đề khởi nghiệp đã nêu ở phần trên, có thể khẳng sinh viên nam và 323 sinh viên nữ; số sinh viên tham
định: Hành vi khởi nghiệp là hành vi có chủ đích, có gia đến từ các trường Đại học Tài chính – Marketing,
ý thức, được lập kế hoạch cẩn thận, hành vi đó được Đại học Giao thông – Vận tải, Đại học Kinh tế - Luật,
thúc đẩy bởi các nhân tố như đã được chỉ ra trong trường Đại học Văn Lang. Sinh viên năm 3 chiếm đa
các nghiên cứu đi trước (Bảng 1). Kết hợp dựa trên số là 58,1%, năm 2 là 19,8%, năm 1 là 17,5%, năm 4 là
nền tảng lý thuyết TPB, nhóm tác giả lựa chọn mô 4,6%. 284 sinh viên đã từng học lớp kinh doanh
hình nghiên cứu và các giả thuyết kèm theo chiếm tỷ lệ 64,7%. Sinh viên có gia đình kinh doanh như Hình 1.
là 270 chiếm tỷ lệ 61,5%; 129 sinh viên đã từng
H1: Nhân tố Thái độ đối với khởi nghiệp có ảnh kinh doanh.
hưởng tích cực tới ý định khởi nghiệp của sinh viên.
- Phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được
H2a: Nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi có nhóm tác giả sử dụng phầm mềm SPSS và AMOS
ảnh hưởng tích cực tới ý định khởi nghiệp của đưa vào phân tích. Trước hết, phân tích hệ số sinh viên.
Cronbach’s Alpha, sau đó tiến hành phân tích nhân
H2b: Nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi có tác tố khám phá EFA. Bước tiếp theo, nhóm tác giả tiến
động tích cực tới quyết định khởi nghiệp của hành phân tích nhân tố khẳng định CFA trên AMOS sinh viên.
nhằm kiểm định mức độ phù hợp của mô hình với
H3: Nhân Chuẩn chủ quan có có ảnh hưởng tích dữ liệu, kết quả các thang đo đều đạt yêu cầu về giá
cực tới ý định khởi nghiệp của sinh viên.
trị. Kế tiếp, nhóm tác giả tiến hành phân tích mô
H4: Nhân tố Chương trình giáo dục khởi nghiệp hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định mô hình
có ảnh hưởng tích cực tới ý khởi nghiệp của sinh viên.
và các giả thuyết nghiên cứu.
H5: Nhân tố Chính sách của Chính phủ có ảnh
Theo kết quả nghiên cứu, các giả thuyết được
hưởng tích cực tới ý định khởi nghiệp của sinh viên.
chấp nhận đó là H1, H2a, H2b, H4, H7. Các giả
H6: Nhân tố Hệ sinh thái khởi nghiệp có ảnh thuyết H3, H5, H6 bị bác bỏ.
hưởng tích cực tới ý định khởi nghiệp của sinh viên.
BẢNG 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
H7: Ý định khởi nghiệp có Giả thuyết Esti- S.E. C.R. P Đánh giá
tác động tích cực tới Quyết định mate
khởi nghiệp của sinh viên. H1 EI <--- AT .685 .104 6.558 *** Chấp nhận
Phương pháp và kết quả H2a EI <--- PBC .277 .092 2.997 .003 Chấp nhận nghiên cứu H2b ED <--- PBC .726 .096 7.590 *** Chấp nhận
Bài viết sử dụng kết hợp cả H3 EI <--- SN -.045 .079 -.561 .575 Bác bỏ
hai phương pháp nghiên cứu H4 EI <--- UE .276 .094 2.926 .003 Chấp nhận
định tính và định lượng. H5 EI <--- RD .111 .074 1.502 .133 Bác bỏ
- Nghiên cứu định tính: Nhóm H6 EI <--- EE -.173 .092 -1.888 .059 Bác bỏ
tác giả khảo lược các nghiên cứu
đi trước, các mô hình lý thuyết H7 ED <--- EI .391 .051 7.687 *** Chấp nhận
để xây dựng các giả thuyết cho
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu 217
THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM
BẢNG 3: TRỌNG SỐ HỒI QUY CHUẨN HÓA
việc xây dựng nền tảng kiến thức cho sinh viên
Giả thuyết Mối quan hệ Trọng số
khởi nghiệp và quyết định việc hình thành ý H1 EI <--- AT .499 định khởi nghiệp. H2a EI <--- PBC .180
Thứ ba, mức độ tác động của các nhân tố theo kết
quả nghiên cứu thứ tự như sau: đối với sự ảnh hưởng H2b ED <--- PBC .498
đến Ý định khởi nghiệp thì nhân tố Thái độ đối với H4 EI <--- UE .228
khởi nghiệp có mức độ ảnh hưởng lớn nhất với Beta H7 ED <--- EI .411
= 0.499; tiếp theo là nhân tố Chương trình giáo dục
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu
khởi nghiệp với Beta = 0.228; và cuối cùng là nhân tố
Nhận thức kiểm soát hành vi với Beta = 0.180. Đối
Bước kế tiếp, tiến hành phân tích trọng số hồi quy với Quyết định khởi nghiệp thì nhân tố Nhận thức
chuẩn hóa (Bảng 2) cho thấy, tác động của Thái độ kiểm soát hành vi vẫn là có mức độ ảnh hưởng lớn
đối với khởi nghiệp là mạnh nhất đối với Ý định nhất với Beta = 0.498; còn lại là nhân tố Ý định khởi
khởi nghiệp với 49,9%; Chương trình giáo dục khởi nghiệp với Beta = 0.411.
nghiệp tác động mạnh thứ hai với 22,8% và Nhận
thức kiểm soát hành vi xếp thứ ba với 18,0%.
Tài liệu tham khảo:
Bên cạnh đó, đối với Quyết định khởi nghiệp thì 1. Định, N. V., và Sen, C. T. (2022). Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi
nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi lại có tác động
nghiệp của sinh viên Trường Đại học Nam Cần Thơ. Tạp chí khoa học Đại học
khá mạnh với 49,8%, sau đó là sự tác động của Ý
Mở TP. Hồ Chí Minh, 17(2), 52–68;
định khởi nghiệp là 41,1%.
2. Doanh,D.C.(2019), Ứng dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch trong nghiên
Thảo luận và Kết luận
cứu các yếu tố ảnh hưởng tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên đại
học tại Việt Nam. Luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân;
Kết quả nghiên cứu khi sử dụng mô hình lý 3. Loan, L. T. (2022). Nghiên cứu mối quan hệ giữa ý định và hành vi trong
thuyết TPB nghiên cứu các nhân tố tác động đến Ý
khởi sự kinh doanh: Vai trò của các yếu tố cá nhân và bối cảnh. Luận án Tiến
định khởi nghiệp và Quyết định khởi nghiệp của
sỹ Đại học kinh tế Quốc dân;
sinh viên cho thấy, các nhân tố tác động đến Ý định 4. Thủy, N. T. (2015). Các nhân tố tác động tới tiềm năng khởi sự kinh doanh
khởi nghiệp của sinh viên là: Thái độ đối với khởi
của sinh viên đại học. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân;
nghiệp, Nhận thức kiểm soát hành vi và Chương 5. Trang, Đ. T. T. (2018). Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới ý định khởi
trình giáo dục khởi nghiệp. Các nhân tố tác động
nghiệp của sinh viên Việt Nam: Trường hợp nghiên cứu sinh viên khối ngành
đến Quyết định khởi nghiệp là: Nhận thức kiểm
kỹ thuật, Luận án Tiến sỹ - Đại học Bách khoa Hà Nội;
soát hành vi và Ý định khởi nghiệp. Điều này cho 6. Tuấn, N. A. (2019). Các yếu tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của
thấy ở một mức độ nhất định kết quả nghiên cứu
thanh niên Việt Nam. Luận án tiến sĩ Trường Đại học Kinh tế Quốc
có sự phù hợp tương đồng với mô hình lý Dân Hà Nội; thuyết TPB.
7. Linan, F., và Chen, Y.-W. (2009). Development and Cross-Cultural Application
Kết quả nghiên cứu cũng có sự tương đồng với
of a Specific Instrument to Measure Entrepreneurial Intentions.
các nghiên cứu trước trong việc kiểm định mô hình
Entrepreneurship Theory and Practice, 33(3), 593–617;
TPB trong hành vi của con người trong hoạt động 8. Marques, C. S., Ferreira, J. J., Gomes, D. N., Gouveia, R., Ferreira, J.,
khởi nghiệp (Định và Sen, 2022; Doanh, 2019; Loan,
Rodrigues, R. G. (2014). Entrepreneurship education and intention.
2022; Lortie và Castogiovanni, 2015). Nghiên cứu
International Journal of Management;
này có kết hợp bổ sung thêm các nhân tố về Chương 9. Stephen, F. H., Urbano, D., Van Hemmen, S. (2005). The impact of
trình giáo dục khởi nghiệp có tác động đến Ý định
institutions on entrepreneurial activity. Managerial and Decision Economics,
khởi nghiệp. Điều này tương đồng với các nghiên 26(7), 413–419;
cứu trước đó (Ambad và Damit, 2016; Định và Sen, 10. Gieure, C., del Mar Benavides-Espinosa, M., và Roig-Dobón, S. (2020). The
2022; Nghi và các cộng sự, 2016; Trang, 2018;
entrepreneurial process: The link between intentions and behavior. Journal Tuấn, 2019).
of Business Research, 112, 541-548;
Từ kết quả nghiên cứu có thể kết luận như sau:
Thứ nhất, mô hình TPB vẫn là mô hình phổ biến Thông tin tác giả:
để dự đoán hành vi thực sự của con người với các TS. Trần Vĩnh Hoàng, ThS. Lê Ngọc Hải
nhân tố Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức ThS. Lương Quảng Đức, ThS. Trần Thị Tuyết Mai kiểm soát hành vi.
CN. Võ Hoàng Kim Uyên
Thứ hai, chương trình giáo dục khởi nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Tài chính – Marketing
của nhà trường đóng vai trò quan trọng trong Email: tranvinhhoang@ufm.edu.vn 218
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.