Ban kiểm soát của công ty gì? Quy định ban
kiểm soát công ty
1. Ban kiểm soát của công ty?
- Ban Kiểm soát (Board of Supervisors) của một công ty nhiệm vụ giống
như các quan pháp trong hình tam quyền phân lập nhằm giúp các
cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị quản điều hành công ty.
- cấu Ban kiểm soát thường bao gồm:
+ Trưởng ban Kiểm soát
+ Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách
+ Thành viên Ban kiểm soát không chuyên trách
- Thành viên Ban kiểm soát cần một số điều kiện cốt yếu, thể hiện trong
các quy định về tiêu chuẩn điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát như:
+ T 21 tuổi trở lên, đủ năng lực hành vi dân sự không thuộc đối tượng
bị cấm thành lập quản doanh nghiệp;
+ Không phải vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi,
anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc
người quản lý khác. Điểm y sẽ hạn chế các thông đồng hoặc hành vi
không chuẩn của thành viên Ban kiểm soát.
+ Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản công ty.
+ Thành viên Ban kiểm soát cũng không nhất thiết phải cổ đông hoặc
người lao động của Công ty.
2. Ban kiểm soát công ty c phần
Theo Luật doanh nghiệp thì các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần trên 11 thành viên phải ban kiểm soát. Ban kiểm soát do hội đồng
thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc đại hội đồng cổ đông
(đối với công ty cổ phần) bầu ra. Số lượng thành viên, quyền, nghĩa vụ
chế độ làm việc của ban kiểm soát ng ty trách nhiệm hữu hạn do điều lệ
của công ty quy định.
Ban kiểm soát công ty cổ phần từ 3 đến 5 thành viên, trong đó ít nhất 1
thành viên chuyên môn về kế toán. Ban kiểm soát bầu một thành viên làm
trưởng ban. Trưởng ban kiểm soát phải cổ đông của công ty cổ phần.
Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc những người liên quan với
thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, kế toán trưởng của công ty đó không
được làm thành viên ban kiểm soát.
Ban kiểm soát nhiệm vụ kiểm tra báo cáo cho quan đại diện chủ sở
hữu công ty về tính hợp lí, hợp pháp trong hoạt động điều hành công ty; trong
việc ghi chép sổ kế toán báo cáo tài chính; kiến nghị biện pháp bổ sung,
sửa đổi, cải tyến cấu tổ chức quản lí, điều hành hoạt động của công ty;
các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ. Để thực hiện nhiệm vụ của
mình, ban kiểm soát quyền yêu cầu các quan quản lí, điều hành công
ty phải cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tyn, tài liệu về hoạt động kinh
doanh của công ty.
Ban kiểm soát một định chế trong h thống quản trị công ty cổ phần do Đại
hội đồng cổ đông thành lập. Như đã trình bày, xuất phát từ thuộc tính vốn
của công ty cổ phần công ty đối vốn, số lượng cấc thành viên thường rất
đông, họ không trực tiếp quản công ty. Mọi hoạt động của công ty đều do
Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổrig giám đốc thực hiện. vậy, để bảo vệ
quyền lợi của các cổ đông phải một quan làm nhiệm vụ kiểm tra, giám
sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều
hành công ty.
Trong cấu tổ chức của công ty cổ phần như đã phân tích, các quan
quản sự phân chia quyền lực chế ước lẫn nhau nhằm đảm bảo cho
quá trình quản công ty được dân chủ, công bằng hiệu quả. Với vị trí, vai
trò quan trọng trong cấu quyền lực của công ty, Ban kiểm soát được pháp
luật xác định địa vị pháp một cách ràng, trong đó quy định những vấn đ
chủ yếu sau:
Quy định về cấu tổ chức, tiêu chuẩn, điều kiện của kiểm soát viên, nhiệm
của kiểm soát viên. Luật Doanh nghiệp quy định công ty cổ phần 11 cổ
đông trở lên phải Ban kiểm soát, Ban kiểm soát từ ba đến năm thành
viên, kiểm sát viên phải tiêu chuẩn điều kiện do luật định.
Quy định về quyền nghĩa vụ của Ban kiểm soát, đây vấn đề quan trọng
thể hiện địa vị pháp của Ban kiểm soát. Chức năng quan trọng nhất của
Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc trong việc quản điều hành công ty. Như vậy, thể thấy
rằng, hoạt động kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát rất rộng, bao trùm
toàn bộ hoạt động của công ty trong việc thực hiện pháp luật cũng như Điều
lệ công ty của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Về cung cấp thông tin cho Ban kiểm soát, để phục vụ cho hoạt động của Ban
kiểm soát, pháp luật quy định Ban kiểm soát quyền được cung cấp thông
tin. Quyền này không đom giản được nghe báo cáo (bằng miệng hoặc văn
bản) về hoạt động của công ty, nếu cần, kiểm sát viên quyền được tiếp
cận các hồ sơ, tài liệu lưu giữ tại công ty, quyền đến các địa điểm làm việc
của người quản nhân viên của công ty đ tiếp cận thông tin. Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản khác phải cung cấp
đầy đủ thông tin, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý,
điều hành hoạt động của công ty theo yêu cầu của thành viên Ban kiểm
soát hoặc Ban kiểm soát (luật doanh nghiệp năm 2020).
Như vậy, Ban kiểm soát quan độc lập trong công ty cổ
phần nhằm kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác trung thực trong
việc quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ ch kế toán, báo
cáo tài chính của công ty.
3. Ban kiểm soát của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Theo khoản 2 Điều 79 Luật doanh nghiệp 2020:
Đối với công ty chủ sở hữu công ty doanh nghiệp nhà
nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải
thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định.
cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm
soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều
65 của Luật này.
Như vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không bắt buộc phải
thành ban kiểm soát, trừ công ty chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước.
- cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi
nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực
hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật doanh nghiệp 2020:
Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Ban kiểm soát từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ
Kiểm soát viên không quá 05 năm thể được bổ nhiệm lại
với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ
01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời Trưởng
Ban kiểm soát phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban
kiểm soát.
2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu
chuẩn điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168
Điều 169 của Luật này.
3. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm
chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực
hiện tương ứng theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172,
173 174 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
4. Ban kiểm soát của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
trở n
Theo khoản 2 Điều 54 Luật doanh nghiệp 2020:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên doanh
nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của
Luật này công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy
định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm
soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.
Theo Điều 88 Luật doanh nghiệp 2020:
Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước
1. Doanh nghiệp n nước được tổ chức quản dưới hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
hoặc tổng số cổ phần quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Như vậy, chỉ doanh nghiệp nhà nước m giữ trên 50 %vốn điều l thì mới
bắt buộc thành lập Ban kiểm soát các công ty con của doanh nghiệp nhà
nước.
Theo Điều 65 Luật doanh nghiệp quy định về Ban kiểm soát, kiểm soát
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên như sau:
Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Ban kiểm soát từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ
Kiểm soát viên không quá 05 năm thể được bổ nhiệm lại
với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ
01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời Trưởng
Ban kiểm soát phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban
kiểm soát.
2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu
chuẩn điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168
Điều 169 của Luật này.
3. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm
chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực
hiện tương ứng theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172,
173 174 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
5. Ban kiểm soát của doanh nghiệp nhà nước
Theo Điều 90 Luật doanh nghiệp thì cấu cấu tổ chức của Doanh nghiệp nhà
nước gồm:
Điều 90. cấu tổ chức quản
quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản doanh
nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên theo một trong hai hình sau đây:
1. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm
soát;
2. Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban
kiểm soát.
Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Căn cứ quy của công ty, quan đại diện chủ sở hữu
quyết định thành lập Ban kiểm soát từ 01 đến 05 Kiểm soát
viên, trong đó Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát
viên không quá 05 năm thể được bổ nhiệm lại nhưng
không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban
kiểm soát chỉ 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng
thời Trưởng Ban kiểm soát phải đáp ng tiêu chuẩn của
Trưởng Ban kiểm soát.
2. Một nhân th đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng
Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp
nhà nước.
3. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải tiêu chuẩn
điều kiện sau đây:
a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các
chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật,
quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp ít nhất 03 năm kinh nghiệm
làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải ít nhất 05 năm kinh
nghiệm làm việc;
b) Không được người quản công ty người quản tại
doanh nghiệp khác; không được Kiểm soát viên của doanh
nghiệp không phải doanh nghiệp nhà nước; không phải
người lao động của công ty;
c) Không phải người quan hệ gia đình của người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu quan đại diện chủ sở hữu
của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của ng ty; Chủ
tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; P giám đốc hoặc
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của
công ty;
d) Tiêu chuẩn điều kiện khác quy định tại Điều l công ty.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 104. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát nghĩa vụ sau đây:
a) Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế
hoạch kinh doanh;
b) Giám sát, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực
trạng tài chính của công ty;
c) Giám sát đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của
thành viên Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;
d) Giám sát, đánh giá hiệu lực mức đ tuân thủ quy chế kiểm
toán nội bộ, quy chế quản phòng ngừa rủi ro, quy chế báo
cáo, quy chế quản trị nội bộ khác của công ty;
đ) Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống trung thực trong
công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội dung báo cáo tài
chính, các phụ lục tài liệu liên quan;
e) Giám sát hợp đồng, giao dịch của công ty với các bên liên
quan;
g) Giám sát thực hiện d án đầu lớn; hợp đồng, giao dịch
mua, bán; hợp đồng, giao dịch kinh doanh khác quy lớn;
hợp đồng, giao dịch kinh doanh bất thường của ng ty;
h) Lập gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về nội dung quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e g khoản này cho quan đại diện
chủ sở hữu Hội đồng thành viên;
i) Thực hiện nghĩa vụ khác theo yêu cầu của quan đại diện
chủ sở hữu, quy định tại Điều lệ công ty.
2. Tiền lương, thù lao, thưởng lợi ích khác của Kiểm soát
viên do quan đại diện chủ sở hữu quyết định chi trả.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 105. Quyền của Ban kiểm soát
1. Tham gia các cuộc họp Hội đồng thành viên, các cuộc tham
vấn, trao đổi chính thức không chính thức của quan đại
diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên; chất vấn Hội đồng
thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc về kế hoạch, dự án, chương
trình đầu phát triển các quyết định khác trong quản lý, điều
hành công ty.
2. Xem xét sổ ch kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch tài
liệu khác của công ty; kiểm tra công việc quản lý, điều hành của
Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết
hoặc theo yêu cầu của quan đại diện chủ sở hữu.
3. Yêu cầu Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên,
Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng người quản khác báo
cáo, cung cấp thông tin trong phạm vi quản lý hoạt động đầu
tư, kinh doanh của công ty.
4. Yêu cầu người quản công ty báo cáo về thực trạng tài
chính kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần
thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Điều lệ công ty.
5. Đề nghị quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực
hiện nhiệm vụ kiểm toán để tham mưu trực tiếp hỗ trợ Ban
kiểm soát thực hiện quyền nghĩa vụ được giao.
6. Quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.

Preview text:

Ban kiểm soát của công ty là gì? Quy định ban kiểm soát công ty
1. Ban kiểm soát của công ty?
- Ban Kiểm soát
(Board of Supervisors) của một công ty có nhiệm vụ giống
như các cơ quan tư pháp trong mô hình tam quyền phân lập nhằm giúp các
cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và quản lý điều hành công ty.
- Cơ cấu Ban kiểm soát thường bao gồm: + Trưởng ban Kiểm soát
+ Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách
+ Thành viên Ban kiểm soát không chuyên trách
- Thành viên Ban kiểm soát cần có một số điều kiện cốt yếu, thể hiện trong
các quy định về tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát như:
+ Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng
bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
+ Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi,
anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc
và người quản lý khác. Điểm này sẽ hạn chế các thông đồng hoặc hành vi
không chuẩn của thành viên Ban kiểm soát.
+ Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty.
+ Thành viên Ban kiểm soát cũng không nhất thiết phải là cổ đông hoặc
người lao động của Công ty.
2. Ban kiểm soát công ty cổ phần
Theo Luật doanh nghiệp thì các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần có trên 11 thành viên phải có ban kiểm soát. Ban kiểm soát do hội đồng
thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc đại hội đồng cổ đông
(đối với công ty cổ phần) bầu ra. Số lượng thành viên, quyền, nghĩa vụ và
chế độ làm việc của ban kiểm soát công ty trách nhiệm hữu hạn do điều lệ của công ty quy định.
Ban kiểm soát công ty cổ phần có từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có ít nhất 1
thành viên có chuyên môn về kế toán. Ban kiểm soát bầu một thành viên làm
trưởng ban. Trưởng ban kiểm soát phải là cổ đông của công ty cổ phần.
Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc và những người có liên quan với
thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, kế toán trưởng của công ty đó không
được làm thành viên ban kiểm soát.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra và báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở
hữu công ty về tính hợp lí, hợp pháp trong hoạt động điều hành công ty; trong
việc ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính; kiến nghị biện pháp bổ sung,
sửa đổi, cải tyến cơ cấu tổ chức quản lí, điều hành hoạt động của công ty;
các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ. Để thực hiện nhiệm vụ của
mình, ban kiểm soát có quyền yêu cầu các cơ quan quản lí, điều hành công
ty phải cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tyn, tài liệu về hoạt động kinh doanh của công ty.
Ban kiểm soát là một định chế trong hệ thống quản trị công ty cổ phần do Đại
hội đồng cổ đông thành lập. Như đã trình bày, xuất phát từ thuộc tính vốn có
của công ty cổ phần là công ty đối vốn, số lượng cấc thành viên thường rất
đông, họ không trực tiếp quản lý công ty. Mọi hoạt động của công ty đều do
Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổrig giám đốc thực hiện. Vì vậy, để bảo vệ
quyền lợi của các cổ đông phải có một cơ quan làm nhiệm vụ kiểm tra, giám
sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành công ty.
Trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần như đã phân tích, các cơ quan
quản lý có sự phân chia quyền lực và chế ước lẫn nhau nhằm đảm bảo cho
quá trình quản lý công ty được dân chủ, công bằng và hiệu quả. Với vị trí, vai
trò quan trọng trong cơ cấu quyền lực của công ty, Ban kiểm soát được pháp
luật xác định địa vị pháp lý một cách rõ ràng, trong đó quy định những vấn đề chủ yếu sau:
Quy định về cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn, điều kiện của kiểm soát viên, nhiệm
kì của kiểm soát viên. Luật Doanh nghiệp quy định công ty cổ phần có 11 cổ
đông trở lên phải có Ban kiểm soát, Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành
viên, kiểm sát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện do luật định.
Quy định về quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát, đây là vấn đề quan trọng
thể hiện địa vị pháp lý của Ban kiểm soát. Chức năng quan trọng nhất của
Ban kiểm soát là thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Như vậy, có thể thấy
rằng, hoạt động kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát là rất rộng, bao trùm
toàn bộ hoạt động của công ty trong việc thực hiện pháp luật cũng như Điều
lệ công ty của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Về cung cấp thông tin cho Ban kiểm soát, để phục vụ cho hoạt động của Ban
kiểm soát, pháp luật quy định Ban kiểm soát có quyền được cung cấp thông
tin. Quyền này không đom giản là được nghe báo cáo (bằng miệng hoặc văn
bản) về hoạt động của công ty, mà nếu cần, kiểm sát viên có quyền được tiếp
cận các hồ sơ, tài liệu lưu giữ tại công ty, có quyền đến các địa điểm làm việc
của người quản lý và nhân viên của công ty để tiếp cận thông tin. Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp
đầy đủ thông tin, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý,
điều hành và hoạt động của công ty theo yêu cầu của thành viên Ban kiểm
soát hoặc Ban kiểm soát (luật doanh nghiệp năm 2020).
Như vậy, Ban kiểm soát là cơ quan độc lập trong công ty cổ
phần nhằm kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong
việc quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo
cáo tài chính của công ty.
3. Ban kiểm soát của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Theo khoản 2 Điều 79 Luật doanh nghiệp 2020:
Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà
nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải
thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định.
Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm
soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.
Như vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không bắt buộc phải
thành ban kiểm soát, trừ công ty có chủ sở hữu là doanh nghiệp nhà nước.
- Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi
nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực
hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật doanh nghiệp 2020:
Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ
Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại
với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ
có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng
Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.
2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu
chuẩn và điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168 và Điều 169 của Luật này.
3. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và
chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực
hiện tương ứng theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172, 173 và 174 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
4. Ban kiểm soát của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Theo khoản 2 Điều 54 Luật doanh nghiệp 2020:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh
nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của
Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy
định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm
soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.
Theo Điều 88 Luật doanh nghiệp 2020:
Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước
1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Như vậy, chỉ doanh nghiệp nhà nước năm giữ trên 50 %vốn điều lệ thì mới
bắt buộc thành lập Ban kiểm soát và các công ty con của doanh nghiệp nhà nước.
Theo Điều 65 Luật doanh nghiệp có quy định về Ban kiểm soát, kiểm soát
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên như sau:
Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ
Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại
với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ
có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng
Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.
2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu
chuẩn và điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168 và Điều 169 của Luật này.
3. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và
chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực
hiện tương ứng theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172, 173 và 174 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
5. Ban kiểm soát của doanh nghiệp nhà nước
Theo Điều 90 Luật doanh nghiệp thì cấu cấu tổ chức của Doanh nghiệp nhà nước gồm:
Điều 90. Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh
nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:
1. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
2. Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.
Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu
quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát
viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát
viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng
không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban
kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng
thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.
2. Một cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng
Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước.
3. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các
chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật,
quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm
làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc;
b) Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại
doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh
nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là
người lao động của công ty;
c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu
của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ
tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Phó giám đốc hoặc
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty;
d) Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 104. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát có nghĩa vụ sau đây:
a) Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh;
b) Giám sát, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực
trạng tài chính của công ty;
c) Giám sát và đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của
thành viên Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;
d) Giám sát, đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế kiểm
toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo
cáo, quy chế quản trị nội bộ khác của công ty;
đ) Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong
công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội dung báo cáo tài
chính, các phụ lục và tài liệu liên quan;
e) Giám sát hợp đồng, giao dịch của công ty với các bên có liên quan;
g) Giám sát thực hiện dự án đầu tư lớn; hợp đồng, giao dịch
mua, bán; hợp đồng, giao dịch kinh doanh khác có quy mô lớn;
hợp đồng, giao dịch kinh doanh bất thường của công ty;
h) Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về nội dung quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này cho cơ quan đại diện
chủ sở hữu và Hội đồng thành viên;
i) Thực hiện nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện
chủ sở hữu, quy định tại Điều lệ công ty.
2. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát
viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và chi trả.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 105. Quyền của Ban kiểm soát
1. Tham gia các cuộc họp Hội đồng thành viên, các cuộc tham
vấn, trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại
diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên; chất vấn Hội đồng
thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc về kế hoạch, dự án, chương
trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý, điều hành công ty.
2. Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài
liệu khác của công ty; kiểm tra công việc quản lý, điều hành của
Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết
hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Yêu cầu Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên,
Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác báo
cáo, cung cấp thông tin trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu
tư, kinh doanh của công ty.
4. Yêu cầu người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài
chính và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần
thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
5. Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực
hiện nhiệm vụ kiểm toán để tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban
kiểm soát thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
6. Quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.
Document Outline

  • Ban kiểm soát của công ty là gì? Quy định ban kiểm
    • 1. Ban kiểm soát của công ty?
    • 2. Ban kiểm soát công ty cổ phần
    • 3. Ban kiểm soát của công ty trách nhiệm hữu hạn 1
    • 4. Ban kiểm soát của công ty trách nhiệm hữu hạn 2
    • 5. Ban kiểm soát của doanh nghiệp nhà nước