Bản Tóm Tắt
Iv. Các hành vi vi phạm trong quá trình khiếu nại và tố cáo
Những vi phạm của người khiếu nại
- Khiếu nại không đúng thẩm quyền:
- Hình phạt: thể bị từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại, đồng thời yêu cầu chuyển đơn đến
quan có thẩm quyền (điều 11, luật khiếu nại).
Đơn khiếu nại không đầy đủ thông tin:
-Hình phạt: đơn khiếu nại sẽ bị yêu cầu bổ sung, nếu không sẽ không được giải quyết (điều
12, luật khiếu nại).
Lợi dụng quyền khiếu nại:
-Hình phạt: bị xử kỷ luật theo quy định của pháp luật về vi phạm hành chính (điều 10,
luật khiếu nại). Nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng, có thể bị xử lý hình sự theo điều 156 bộ
luật hình sự (tội vu khống).
Không hợp tác trong quá trình giải quyết:
-Hình phạt: thể bị xem vi phạm pháp luật, dẫn đến việc không được giải quyết khiếu
nại (điều 14, luật khiếu nại).
Khiếu nại quá thời hạn:
-Hình phạt: đơn khiếu nại sẽ không được xem xét (điều 11, luật khiếu nại).
Những vi phạm của người tố cáo
Tố cáo không đúng thẩm quyền:
-Hình phạt: bị từ chối tiếp nhận đơn tố cáo, yêu cầu chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền
(điều 23, luật tố cáo).
Đơn tố cáo không đầy đủ thông tin:
1
-Hình phạt: đơn tố cáo sẽ bị yêu cầu bổ sung không được giải quyết nếu không đủ thông
tin (điều 24, luật tố cáo).
Lợi dụng quyền tố cáo:
-Hình phạt: bị xử kỷ luật theo quy định về vi phạm hành chính thể bị xử hình sự
theo điều 156 bộ luật hình sự (tội vu khống).
Cung cấp thông tin sai lệch:
-Hình phạt: bị xử kỷ luật, thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật (điều 26, luật tố cáo).
Không hợp tác trong quá trình giải quyết:
-Hình phạt: thể bị xem vi phạm pháp luật, làm cho tố cáo không được xem xét (điều
27, luật tố cáo).
Những vi phạm của cán bộ xử lí đơn tố cáo
Chậm trễ hoặc không xử lý đúng quy trình
-Căn cứ pháp lý Điều 33, Luật tố cáo 2018; Nghị định 31/2019/NĐ-CP.:
-Xử lý: Phạt hành chính từ 1-3 triệu đồng, kỷ luật cán bộ.
Bao che, không xử lý nghiêm minh
-Căn cứ pháp lý Điều 8, Luật phòng chống tham nhũng 2018; Điều 369, Bộ luật hình sự.:
-Xử lý Kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.:
Làm sai lệch nội dung tố cáo
-Căn cứ pháp lý Điều 47, Luật tố cáo 2018; Điều 375, Bộ luật hình sự.:
-Xử lý Kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.:
Không bảo vệ người tố cáo
2
-Căn cứ pháp lý Điều 47, Luật tố cáo 2018.:
-Xử lý Kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.:
Không công khai kết quả giải quyết tố cáo
-Căn cứ pháp lý Điều 45, Luật tố cáo 2018; Nghị định 31/2019/NĐ-CP.:
-Xử lý Kỷ luật cán bộ, phạt hành chính từ 1-3 triệu đồng.:
Ví dụ thực tế về Vụ án PMU 18
Bối cảnh: PMU 18 được thành lập cuối những năm 1990 để quản các dự án giao thông lớn
từ ngân sách nhà nước.
Tóm tắt: Đầu những năm 2000, PMU 18 bị tố cáo tham nhũng trong phân bổ ngân sách
quản lý tài sản công.
Tố cáo: Năm 2005, nhiều nhà thầu ngườin tố cáo cán bộ PMU 18 nhận hối lộ để duyệt
hồ sơ và thanh toán. Các tố cáo kèm chứng cứ được gửi đến Thanh tra Chính phủ.
Diễn biến:
1. Xác minh: Thanh tra Chính phủ xác minh phát hiện vi phạm, nhiều nhà thầu cung cấp
chứng cứ về hối lộ.
2. Phát hiện: Điều tra cho thấy cán bộ nhận hối lộ hàng tỷ đồng và thao túng đấu thầu.
3. Bắt giữ: Cuối năm 2006, nhiều cán bộ, bao gồm giám đốc PMU 18, bị bắt.
4. Xét xử: Năm 2007, vụ án được xét xử, nhiều cán bộ nhà thầu bị truy tố về tội nhận hối
lộ.
Hậu quả: Nhiều cán bộ bị kết án tù, dẫn đến cải cách quản dự án tăng cường quy định
đấu thầu.
Ý nghĩa: Vụ án PMU 18 khẳng định quyết tâm của chính phủ trong việc chống tham nhũng
và xây dựng nền hành chính công minh bạch.
3
Nguồn: https://www.wikiwand.com/vi/articles/v%e1%bb%a5_pmu_18
Hình thức xử phạt
A. Đối với người tố cáo
Hình thức xử phạt đối với người tố cáo vi phạm chủ yếu dựa trên Luật tố cáo 2018 Nghị
định 31/2019/NĐ-CP.
1. Tố cáo sai sự thật:
Xử phạt hành chính:
-phạt tiền từ (Điều 15, Nghị định 31/2019/NĐ-CP).1.000.000 đến 3.000.000 đồng
-Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hơn mức phạt thể tăng lên từ 5.000.000 đến
15.000.000 đồng.
Truy cứu trách nhiệm hình sự: (Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015).
-Hình phạt:
Phạt tiền từ .10.000.000 đến 50.000.000 đồng
Phạt tù từ .3 tháng đến 7 năm
2. Lợi dụng quyền tố cáo để xúc phạm danh dự người khác:
Xử phạt hành chính: phạt tiền từ (Nghị định 31/2019/NĐ-1.000.000 đến 3.000.000 đồng
CP).
Truy cứu trách nhiệm hình sự: truy cứu trách nhiệm hình sự về theo Điềutội vu khống
156, Bộ luật Hình sự 2015.
B. Đối với người khiếu nại
Hình thức xử phạt đối với người khiếu nại vi phạm chủ yếu dựa trên Luật khiếu nại 2011
Nghị định 124/2020/NĐ-CP.
1. Khiếu nại sai sự thật:
4
Xử phạt hành chính:
-phạt tiền từ (Điều 8, Nghị định 124/2020/NĐ-CP).500.000 đến 1.000.000 đồng
-gây hậu quả nghiêm trọng hơn, mức phạt có thể tăng lên từ .2.000.000 đến 5.000.000 đồng
Truy cứu trách nhiệm hình sự:
-tội vu khống (Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015), Từ .hình phạt: 3 tháng đến 7 năm tù
2. Lợi dụng quyền khiếu nại để gây áp lực hoặc bôi nhọ uy tín:
Xử phạt hành chính: phạt tiền từ (Nghị định 124/2020/NĐ-500.000 đến 5.000.000 đồng
CP).
Truy cứu trách nhiệm hình sự: theo Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015.tội vu khống
C. Đối với cán bộ, công chức có trách nhiệm giải quyết tố cáo, khiếu nại
Căn cứ vào Luật tố cáo 2018, Luật khiếu nại 2011, Nghị định 31/2019/NĐ-CP Nghị định
124/2020/NĐ-CP, cán bộ, công chức vi phạm trong quá trình giải quyết tố cáo, khiếu nạithể bị xử
lý như sau:
1. Không xử lý tố cáo/khiếu nại đúng quy định:
Xử phạt hành chính:
-không xử hoặc trì hoãn việc xử không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000
đến 20.000.000 đồng (Điều 21, Nghị định 31/2019/NĐ-CP).
-không xử khiếu nại đúng thời hạn hoặc không theo đúng quy trình sẽ bị phạt từ
2.000.000 đến 10.000.000 đồng (Điều 12, Nghị định 124/2020/NĐ-CP).
Kỷ luật hành chính:
-Khiển trách
-Cảnh cáo
-Giáng chức
5
-Cách chức
-Buộc thôi việc
Truy cứu trách nhiệm hình sự:
-truy cứu trách nhiệm hình sự về (Điềutội không truy cứu trách nhiệm người tội
361, Bộ luật Hình sự 2015), với mức phạt tù từ .6 tháng đến 5 năm
2. Tiết lộ danh tính hoặc thông tin của người tố cáo/khiếu nại:
Xử phạt hành chính: phạt tiền từ (Điều 19, Nghị định5.000.000 đến 10.000.000 đồng
31/2019/NĐ-CP).
Truy cứu trách nhiệm hình sự: truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
3. Làm sai lệch nội dung giải quyết tố cáo/khiếu nại:
Kỷ luật hành chính: bị khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc buộc thôi
việc.
Truy cứu trách nhiệm hình sự: truy tố theo điều 375 bộ luật hình sự với mức án từ
1 đến 12 năm tù.
4. Bao che, không xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm:
-Kỷ luật hành chính: bị cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc buộc thôi việc.
-Truy cứu trách nhiệm hình sự: bị xử theo điều 369 bộ luật hình sự, mức án từ
1 đến 12 năm.
5. Không công khai kết quả giải quyết tố cáo/khiếu nại:
-Xử phạt hành chính: Phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu không công khai
kết quả hoặc công khai sai thông tin (nghị định 31/2019/nđ-cp).
-Kỷ luật hành chính: khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc buộc thôi
việc.
6
Những vấn đề thực tiễn trong việc thực thi quy định về khiếu nại, tố cáo
Phân tích về ưu điểm và hạn chế trong thực thi pháp luật hiện hành
1. Ưu điểm
Khung pháp ràng: Luật Khiếu nại năm 2011 Luật Tố cáo năm 2018 đã thiết lập
sở pháp cho người dân thực hiện quyền khiếu nại tố cáo, tạo điều kiện cho việc
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân (Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
Quy trình tiếp nhận xử lý: Theo thống của Thanh tra Chính phủ, trong năm 2022,
tỷ lệ đơn khiếu nại, tố cáo được giải quyết đạt 87%, tương ứng với 150.000/172.000 đơn
(Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
2. Hạn chế
Thẩm quyền giải quyết không ràng: Luật Khiếu nại năm 2011 chỉ quy định thẩm
quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện, tỉnh, mà không đề cập đến các cơ quan và
tổ chức khác. Điều này dẫn đến tình trạng người dân không biết gửi đơn khiếu nại đến đâu,
gây khó khăn trong việc xác định thẩm quyền giải quyết (Viện Nghiên cứu lập pháp, 2023).
Thiếu quy định về hình thức gửi đơn: Luật không đưa ra các phương thức gửi đơn khiếu
nại cụ thể, như gửi qua bưu chính hoặc trực tuyến, gây khó khăn cho người dân trong việc
thực hiện quyền này (Báo cáo phân tích của Bộ Tư pháp, 2023).
Vấn đề lợi dụng quyền khiếu nại: Trong năm 2023, cả nước ghi nhận 391.512 lượt người
đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về 294.909 vụ việc, trong đó 2.943 đoàn đông người.
Tổng số vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính các cấp là hơn
7
7.000, cho thấy tỷ lệ khiếu nại không sở đang gia tăng, tăng 15,5% so với năm 2022
(Báo cáo của Văn phòng Chính phủ, 2023).
So sánh với quy định của các nước khác
1. Nước Mỹ
Quy định ràng về quyền khiếu nại: Hệ thống pháp luật của Mỹ cho phép công dân
khiếu nại nhiều cấp độ khác nhau, từ quan hành chính đến tòa án. Nếu một quan
không giải quyết đơn khiếu nại, người dân có quyền khởi kiện (Bộ Tư pháp Hoa Kỳ, 2023).
2. Nước Đức
Hệ thống khiếu nại đa dạng: Đức quy trình khiếu nại ràng người dân quyền
yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính. Hệ thống này không chỉ dừng lại tiếp nhận
đơn mà còn có các bước xử lý cụ thể (Viện Nghiên cứu luật pháp Đức, 2023).
3. Nước Nhật
Hệ thống khiếu nại hiệu quả: Nhật Bản quy trình khiếu nại đơn giản, dễ hiểu, quy
định rõ ràng về các hình thức gửi đơn và thời hạn giải quyết (Cơ quan Chính phủ Nhật Bản,
2023).
Thông số và dữ liệu thực tế minh chứng cho các đánh giá
Số liệu khiếu nại, tố cáo năm 2023: 391.512 lượt người đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị về 294.909 vụ việc, trong đó 2.943 đoàn đông người. Tổng số vụ việc tố cáo thuộc
thẩm quyền giải quyết của quan hành chính các cấp hơn 7.000, tăng 15,5% so với
năm 2022 (Báo cáo của Văn phòng Chính phủ, 2023).
Các vấn đề nổi cộm: Khiếu nại, tố cáo hành chính liên quan đến đất đai tiếp tục điểm
nóng, đặc biệt TP Hồ Chí Minh, Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng (Báo cáo của Thanh tra
Chính phủ, 2023).
Ví dụ thực tiễn:
8
oDự án thu hồi đất, di dời chùa Liên T tại TP Hồ Chí Minh đã dẫn đến khiếu nại đông
người kéo dài, gây khó khăn cho cơ quan chức năng (Báo cáo truyền thông, 2023).
oVụ khiếu kiện tại tu viện Bát Nhã, Đamb'ri, tỉnh Lâm Đồng cũng phản ánh tình trạng
mâu thuẫn trong giải quyết quyền lợi của người dân (Báo cáo truyền thông, 2023).
Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về khiếu nại, tố cáo
1. Kiện toàn đội ngũ cán bộ và cơ quan có chức năng tuyên truyền
-Nâng cao năng lực: nâng cao hiệu quả trong việc tiếp cận hỗ trợ người dân thực hiện
quyền khiếu nại, tố cáo (Báo cáo của Bộ Tư pháp, 2023).
2. Đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện kinh tế
-Đầu sở vật chất: Các cán bộ cần đủ trang thiết bị nguồn lực để thực hiện
nhiệm vụ của mình (Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
-Tiêu chuẩn trách nhiệm: Quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ trách
nhiệm của cán bộ chuyên trách sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền (Viện
Nghiên cứu lập pháp, 2023).
3. Gắn trách nhiệm với từng địa phương
-Tiêu chí đánh giá: Các địa phương cần có trách nhiệm trong việc tuyên truyền và phổ biến
giáo dục pháp luật. (Báo cáo của Bộ Tư pháp, 2023).
4. Huy động sự tham gia của luật
-Sự tham gia của luật sư: Luật thể hỗ trợ, vấn pháp cho người dân trong quá
trình khiếu nại, tố cáo (Báo cáo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, 2023).
5. Đa dạng hóa hoạt động tuyên truyền
-Sử dụng nhiều hình thức: Điều này sẽ giúp người dân tiếp cận thông tin pháp luật một
cách dễ dàng hơn (Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
6. Vận dụng khoa học kỹ thuật và công ngh
9
-Sử dụng công nghệ thông tin: Các quy định pháp luật cần được số hóa phân loại để
người dân dễ dàng tiếp cận và hiểu biết (Báo cáo phân tích của Bộ Tư pháp, 2023).
7. Phát triển lực lượng bổ trợ tư pháp
Tăng cường đội ngũ luật sư: Cần phát triển mạnh mẽ lực lượng bổ trợ pháp, tăng cường
số lượngchất lượng của đội ngũ luật sư. Sự hiện diện của luật sưcác địa phương sẽ giúp
kịp thời hỗ trợ, vấn cho người dân trong việc sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp của mình (Báo cáo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, 2023).
Kết luận
Pháp luật về khiếu nại và tố cáo là một trụ cột không thể thiếu trong việc xây dựng môi
trường hội công bằng minh bạch, cho phép người n lên tiếng khi quyền lợi bị
xâm phạm, đồng thời tạo ra chế giám sát hạn chế những hành vi lạm quyền của
cơ quan chức năng.
Quy trình xử khiếu nại, tố cáo còn cách để toàn bộ hệ thống hành chính tự kiểm
soát điều chỉnh các sai sót trong quá trình thực hiện chức năng, khuyến khích sự
tham gia của người dân vào công tác giám sát, tạo điều kiện cho quan nhà nước
hoàn thiện chính sách và dịch vụ công.
Cuối cùng, pháp luật về khiếu nại và tố cáo không chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi của công
dân còn góp phần củng cố niềm tin vào hệ thống pháp lý, duy trì sự ổn định
công bằng trong hội, đảm bảo rằng mọi hành vi sai trái sẽ được phát hiện xử
một cách nghiêm minh.
10
Các nguồn tham khảo
Https://thanhtratinh.camau.gov.vn/wps/portal/?1dmy&page=trangchitiet&urile=wcm%3apath
%3a/thanhtratinhlibrary/thanhtratinhsite/noidungtrangrss/phobienphapluat/vttcd
Https://lsvn.vn/nang-cao-y-thuc-phap-luat-cua-nguoi-dan-tuyen-truyen-pho-bien-giao-duc-
phap-luat-dong-vai-tro-quan-trong1636470781.html
Https://tuyengiao.vn/vach-tran-cac-hoat-dong-loi-dung-quyen-khieu-nai-to-cao-gay-mat-an-
ninh-trat-tu-o-nuoc-ta-153563
Https://dangcongsan.vn/thoi-su/xu-ly-nghiem-cac-hanh-vi-loi-dung-quyen-khieu-nai-to-cao-
de-hoat-dong-trai-phap-luat-653098.html
Https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hinh-thuc-xu-ly-ky-luat-bai-nhiem-duoc-ap-dung-doi-
voi-nguoi-dai-dien-phan-von-nha-nuoc-trong-truon-667245-154338.html
Https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/ky-luat-cach-chuc-la-gi-can-bo-cong-
chuc-bi-cach-chuc-trong-nhung-truong-hop-nao-theo-quy-dinh-hien-410500-83577.html
Https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/ky-luat-canh-cao-la-gi-cong-chuc-dang-nhan-
ky-luat-canh-cao-co-duoc-thi-nang-ngach-khong-29327.html
Https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/toi-pham-nghiem-trong-la-gi-truong-hop-nao-nguoi-
pham-toi-co-the-duoc-mien-truy-cuu-trach-nhiem-hin-484432-105834.html
11

Preview text:

Bản Tóm Tắt
Iv. Các hành vi vi phạm trong quá trình khiếu nại và tố cáo
Những vi phạm của người khiếu nại
- Khiếu nại không đúng thẩm quyền:
- Hình phạt: có thể bị từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại, đồng thời yêu cầu chuyển đơn đến cơ
quan có thẩm quyền (điều 11, luật khiếu nại).
Đơn khiếu nại không đầy đủ thông tin:
-Hình phạt: đơn khiếu nại sẽ bị yêu cầu bổ sung, nếu không sẽ không được giải quyết (điều 12, luật khiếu nại).
Lợi dụng quyền khiếu nại:
-Hình phạt: bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về vi phạm hành chính (điều 10,
luật khiếu nại). Nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng, có thể bị xử lý hình sự theo điều 156 bộ
luật hình sự (tội vu khống).
Không hợp tác trong quá trình giải quyết:
-Hình phạt: có thể bị xem là vi phạm pháp luật, dẫn đến việc không được giải quyết khiếu
nại (điều 14, luật khiếu nại).
Khiếu nại quá thời hạn:
-Hình phạt: đơn khiếu nại sẽ không được xem xét (điều 11, luật khiếu nại).
Những vi phạm của người tố cáo
Tố cáo không đúng thẩm quyền:
-Hình phạt: bị từ chối tiếp nhận đơn tố cáo, yêu cầu chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền
(điều 23, luật tố cáo).
Đơn tố cáo không đầy đủ thông tin: 1
-Hình phạt: đơn tố cáo sẽ bị yêu cầu bổ sung và không được giải quyết nếu không đủ thông
tin (điều 24, luật tố cáo).
Lợi dụng quyền tố cáo:
-Hình phạt: bị xử lý kỷ luật theo quy định về vi phạm hành chính và có thể bị xử lý hình sự
theo điều 156 bộ luật hình sự (tội vu khống).
Cung cấp thông tin sai lệch:
-Hình phạt: bị xử lý kỷ luật, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật (điều 26, luật tố cáo).
Không hợp tác trong quá trình giải quyết:
-Hình phạt: có thể bị xem là vi phạm pháp luật, làm cho tố cáo không được xem xét (điều 27, luật tố cáo).
Những vi phạm của cán bộ xử lí đơn tố cáo
Chậm trễ hoặc không xử lý đúng quy trình
-Căn cứ pháp lý: Điều 33, Luật tố cáo 2018; Nghị định 31/2019/NĐ-CP.
-Xử lý: Phạt hành chính từ 1-3 triệu đồng, kỷ luật cán bộ.
Bao che, không xử lý nghiêm minh
-Căn cứ pháp lý: Điều 8, Luật phòng chống tham nhũng 2018; Điều 369, Bộ luật hình sự.
-Xử lý: Kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Làm sai lệch nội dung tố cáo
-Căn cứ pháp lý: Điều 47, Luật tố cáo 2018; Điều 375, Bộ luật hình sự.
-Xử lý: Kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
 Không bảo vệ người tố cáo 2
-Căn cứ pháp lý: Điều 47, Luật tố cáo 2018.
-Xử lý: Kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
Không công khai kết quả giải quyết tố cáo
-Căn cứ pháp lý: Điều 45, Luật tố cáo 2018; Nghị định 31/2019/NĐ-CP.
-Xử lý: Kỷ luật cán bộ, phạt hành chính từ 1-3 triệu đồng.
Ví dụ thực tế về Vụ án PMU 18
Bối cảnh: PMU 18 được thành lập cuối những năm 1990 để quản lý các dự án giao thông lớn từ ngân sách nhà nước.
Tóm tắt: Đầu những năm 2000, PMU 18 bị tố cáo tham nhũng trong phân bổ ngân sách và quản lý tài sản công.
Tố cáo: Năm 2005, nhiều nhà thầu và người dân tố cáo cán bộ PMU 18 nhận hối lộ để duyệt
hồ sơ và thanh toán. Các tố cáo kèm chứng cứ được gửi đến Thanh tra Chính phủ. Diễn biến:
1. Xác minh: Thanh tra Chính phủ xác minh và phát hiện vi phạm, nhiều nhà thầu cung cấp chứng cứ về hối lộ.
2. Phát hiện: Điều tra cho thấy cán bộ nhận hối lộ hàng tỷ đồng và thao túng đấu thầu.
3. Bắt giữ: Cuối năm 2006, nhiều cán bộ, bao gồm giám đốc PMU 18, bị bắt.
4. Xét xử: Năm 2007, vụ án được xét xử, nhiều cán bộ và nhà thầu bị truy tố về tội nhận hối lộ.
Hậu quả: Nhiều cán bộ bị kết án tù, dẫn đến cải cách quản lý dự án và tăng cường quy định đấu thầu.
Ý nghĩa: Vụ án PMU 18 khẳng định quyết tâm của chính phủ trong việc chống tham nhũng
và xây dựng nền hành chính công minh bạch. 3
Nguồn: https://www.wikiwand.com/vi/articles/v%e1%bb%a5_pmu_18
Hình thức xử phạt
A. Đối với người tố cáo
Hình thức xử phạt đối với người tố cáo vi phạm chủ yếu dựa trên Luật tố cáo 2018 và Nghị định 31/2019/NĐ-CP.
1. Tố cáo sai sự thật: Xử phạt hành chính:
-phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng (Điều 15, Nghị định 31/2019/NĐ-CP).
-Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hơn mức phạt có thể tăng lên từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng.
Truy cứu trách nhiệm hình sự: (Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015). -Hình phạt:
Phạt tiền từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng.
Phạt tù từ 3 tháng đến 7 năm.
2. Lợi dụng quyền tố cáo để xúc phạm danh dự người khác:
Xử phạt hành chính: phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng (Nghị định 31/2019/NĐ- CP).
Truy cứu trách nhiệm hình sự: truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống theo Điều
156, Bộ luật Hình sự 2015.
B. Đối với người khiếu nại
Hình thức xử phạt đối với người khiếu nại vi phạm chủ yếu dựa trên Luật khiếu nại 2011 và
Nghị định 124/2020/NĐ-CP.
1. Khiếu nại sai sự thật: 4 Xử phạt hành chính:
-phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng (Điều 8, Nghị định 124/2020/NĐ-CP).
-gây hậu quả nghiêm trọng hơn, mức phạt có thể tăng lên từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Truy cứu trách nhiệm hình sự:
-tội vu khống (Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015), hình phạt: Từ 3 tháng đến 7 năm tù.
2. Lợi dụng quyền khiếu nại để gây áp lực hoặc bôi nhọ uy tín:
Xử phạt hành chính: phạt tiền từ 500.000 đến 5.000.000 đồng (Nghị định 124/2020/NĐ- CP).
Truy cứu trách nhiệm hình sự: tội vu khống theo Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015.
C. Đối với cán bộ, công chức có trách nhiệm giải quyết tố cáo, khiếu nại
Căn cứ vào Luật tố cáo 2018, Luật khiếu nại 2011, Nghị định 31/2019/NĐ-CP và Nghị định
124/2020/NĐ-CP, cán bộ, công chức vi phạm trong quá trình giải quyết tố cáo, khiếu nại có thể bị xử lý như sau:
1. Không xử lý tố cáo/khiếu nại đúng quy định: Xử phạt hành chính:
-không xử lý hoặc trì hoãn việc xử lý không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000
đến 20.000.000 đồng (Điều 21, Nghị định 31/2019/NĐ-CP).
-không xử lý khiếu nại đúng thời hạn hoặc không theo đúng quy trình sẽ bị phạt từ
2.000.000 đến 10.000.000 đồng (Điều 12, Nghị định 124/2020/NĐ-CP). Kỷ luật hành chính: -Khiển trách -Cảnh cáo -Giáng chức 5 -Cách chức -Buộc thôi việc
Truy cứu trách nhiệm hình sự:
-truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không truy cứu trách nhiệm người có tội (Điều
361, Bộ luật Hình sự 2015), với mức phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.
2. Tiết lộ danh tính hoặc thông tin của người tố cáo/khiếu nại:
Xử phạt hành chính: phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng (Điều 19, Nghị định 31/2019/NĐ-CP).
Truy cứu trách nhiệm hình sự: truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
3. Làm sai lệch nội dung giải quyết tố cáo/khiếu nại:
Kỷ luật hành chính: bị khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc buộc thôi việc.
Truy cứu trách nhiệm hình sự: truy tố theo điều 375 bộ luật hình sự với mức án từ 1 đến 12 năm tù.
4. Bao che, không xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm:
-Kỷ luật hành chính: bị cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc buộc thôi việc.
-Truy cứu trách nhiệm hình sự: bị xử lý theo điều 369 bộ luật hình sự, mức án tù từ 1 đến 12 năm.
5. Không công khai kết quả giải quyết tố cáo/khiếu nại:
-Xử phạt hành chính: Phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu không công khai
kết quả hoặc công khai sai thông tin (nghị định 31/2019/nđ-cp).
-Kỷ luật hành chính: khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc buộc thôi việc. 6
Những vấn đề thực tiễn trong việc thực thi quy định về khiếu nại, tố cáo
Phân tích về ưu điểm và hạn chế trong thực thi pháp luật hiện hành 1. Ưu điểm
Khung pháp lý rõ ràng: Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2018 đã thiết lập
cơ sở pháp lý cho người dân thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo, tạo điều kiện cho việc
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân (Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
Quy trình tiếp nhận và xử lý: Theo thống kê của Thanh tra Chính phủ, trong năm 2022,
tỷ lệ đơn khiếu nại, tố cáo được giải quyết đạt 87%, tương ứng với 150.000/172.000 đơn
(Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023). 2. Hạn chế
Thẩm quyền giải quyết không rõ ràng: Luật Khiếu nại năm 2011 chỉ quy định thẩm
quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện, tỉnh, mà không đề cập đến các cơ quan và
tổ chức khác. Điều này dẫn đến tình trạng người dân không biết gửi đơn khiếu nại đến đâu,
gây khó khăn trong việc xác định thẩm quyền giải quyết (Viện Nghiên cứu lập pháp, 2023).
Thiếu quy định về hình thức gửi đơn: Luật không đưa ra các phương thức gửi đơn khiếu
nại cụ thể, như gửi qua bưu chính hoặc trực tuyến, gây khó khăn cho người dân trong việc
thực hiện quyền này (Báo cáo phân tích của Bộ Tư pháp, 2023).
Vấn đề lợi dụng quyền khiếu nại: Trong năm 2023, cả nước ghi nhận 391.512 lượt người
đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về 294.909 vụ việc, trong đó có 2.943 đoàn đông người.
Tổng số vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính các cấp là hơn 7
7.000, cho thấy tỷ lệ khiếu nại không có cơ sở đang gia tăng, tăng 15,5% so với năm 2022
(Báo cáo của Văn phòng Chính phủ, 2023).
So sánh với quy định của các nước khác 1. Nước Mỹ
Quy định rõ ràng về quyền khiếu nại: Hệ thống pháp luật của Mỹ cho phép công dân
khiếu nại ở nhiều cấp độ khác nhau, từ cơ quan hành chính đến tòa án. Nếu một cơ quan
không giải quyết đơn khiếu nại, người dân có quyền khởi kiện (Bộ Tư pháp Hoa Kỳ, 2023). 2. Nước Đức
Hệ thống khiếu nại đa dạng: Đức có quy trình khiếu nại rõ ràng và người dân có quyền
yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính. Hệ thống này không chỉ dừng lại ở tiếp nhận
đơn mà còn có các bước xử lý cụ thể (Viện Nghiên cứu luật pháp Đức, 2023). 3. Nước Nhật
Hệ thống khiếu nại hiệu quả: Nhật Bản có quy trình khiếu nại đơn giản, dễ hiểu, và quy
định rõ ràng về các hình thức gửi đơn và thời hạn giải quyết (Cơ quan Chính phủ Nhật Bản, 2023).
Thông số và dữ liệu thực tế minh chứng cho các đánh giá
Số liệu khiếu nại, tố cáo năm 2023: Có 391.512 lượt người đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị về 294.909 vụ việc, trong đó có 2.943 đoàn đông người. Tổng số vụ việc tố cáo thuộc
thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính các cấp là hơn 7.000, tăng 15,5% so với
năm 2022 (Báo cáo của Văn phòng Chính phủ, 2023).
Các vấn đề nổi cộm: Khiếu nại, tố cáo hành chính liên quan đến đất đai tiếp tục là điểm
nóng, đặc biệt ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng (Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
Ví dụ thực tiễn: 8
oDự án thu hồi đất, di dời chùa Liên Trì tại TP Hồ Chí Minh đã dẫn đến khiếu nại đông
người kéo dài, gây khó khăn cho cơ quan chức năng (Báo cáo truyền thông, 2023).
oVụ khiếu kiện tại tu viện Bát Nhã, xã Đamb'ri, tỉnh Lâm Đồng cũng phản ánh tình trạng
mâu thuẫn trong giải quyết quyền lợi của người dân (Báo cáo truyền thông, 2023).
Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về khiếu nại, tố cáo
1. Kiện toàn đội ngũ cán bộ và cơ quan có chức năng tuyên truyền
-Nâng cao năng lực: nâng cao hiệu quả trong việc tiếp cận và hỗ trợ người dân thực hiện
quyền khiếu nại, tố cáo (Báo cáo của Bộ Tư pháp, 2023).
2. Đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện kinh tế
-Đầu tư cơ sở vật chất: Các cán bộ cần có đủ trang thiết bị và nguồn lực để thực hiện
nhiệm vụ của mình (Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
-Tiêu chuẩn và trách nhiệm: Quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và trách
nhiệm của cán bộ chuyên trách sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền (Viện
Nghiên cứu lập pháp, 2023).
3. Gắn trách nhiệm với từng địa phương
-Tiêu chí đánh giá: Các địa phương cần có trách nhiệm trong việc tuyên truyền và phổ biến
giáo dục pháp luật. (Báo cáo của Bộ Tư pháp, 2023).
4. Huy động sự tham gia của luật sư
-Sự tham gia của luật sư: Luật sư có thể hỗ trợ, tư vấn pháp lý cho người dân trong quá
trình khiếu nại, tố cáo (Báo cáo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, 2023).
5. Đa dạng hóa hoạt động tuyên truyền
-Sử dụng nhiều hình thức: Điều này sẽ giúp người dân tiếp cận thông tin pháp luật một
cách dễ dàng hơn (Báo cáo của Thanh tra Chính phủ, 2023).
6. Vận dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ 9
-Sử dụng công nghệ thông tin: Các quy định pháp luật cần được số hóa và phân loại để
người dân dễ dàng tiếp cận và hiểu biết (Báo cáo phân tích của Bộ Tư pháp, 2023).
7. Phát triển lực lượng bổ trợ tư pháp
Tăng cường đội ngũ luật sư: Cần phát triển mạnh mẽ lực lượng bổ trợ tư pháp, tăng cường
số lượng và chất lượng của đội ngũ luật sư. Sự hiện diện của luật sư ở các địa phương sẽ giúp
kịp thời hỗ trợ, tư vấn cho người dân trong việc sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của mình (Báo cáo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, 2023). Kết luận
Pháp luật về khiếu nại và tố cáo là một trụ cột không thể thiếu trong việc xây dựng môi
trường xã hội công bằng và minh bạch, cho phép người dân lên tiếng khi quyền lợi bị
xâm phạm, đồng thời tạo ra cơ chế giám sát và hạn chế những hành vi lạm quyền của cơ quan chức năng.
Quy trình xử lý khiếu nại, tố cáo còn là cách để toàn bộ hệ thống hành chính tự kiểm
soát và điều chỉnh các sai sót trong quá trình thực hiện chức năng, khuyến khích sự
tham gia của người dân vào công tác giám sát, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước
hoàn thiện chính sách và dịch vụ công.
Cuối cùng, pháp luật về khiếu nại và tố cáo không chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi của công
dân mà còn góp phần củng cố niềm tin vào hệ thống pháp lý, duy trì sự ổn định và
công bằng trong xã hội, đảm bảo rằng mọi hành vi sai trái sẽ được phát hiện và xử lý một cách nghiêm minh. 10 Các nguồn tham khảo
Https://thanhtratinh.camau.gov.vn/wps/portal/?1dmy&page=trangchitiet&urile=wcm%3apath
%3a/thanhtratinhlibrary/thanhtratinhsite/noidungtrangrss/phobienphapluat/vttcd
Https://lsvn.vn/nang-cao-y-thuc-phap-luat-cua-nguoi-dan-tuyen-truyen-pho-bien-giao-duc-
phap-luat-dong-vai-tro-quan-trong1636470781.html
Https://tuyengiao.vn/vach-tran-cac-hoat-dong-loi-dung-quyen-khieu-nai-to-cao-gay-mat-an- ninh-trat-tu-o-nuoc-ta-153563
Https://dangcongsan.vn/thoi-su/xu-ly-nghiem-cac-hanh-vi-loi-dung-quyen-khieu-nai-to-cao-
de-hoat-dong-trai-phap-luat-653098.html
Https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hinh-thuc-xu-ly-ky-luat-bai-nhiem-duoc-ap-dung-doi-
voi-nguoi-dai-dien-phan-von-nha-nuoc-trong-truon-667245-154338.html
Https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/ky-luat-cach-chuc-la-gi-can-bo-cong-
chuc-bi-cach-chuc-trong-nhung-truong-hop-nao-theo-quy-dinh-hien-410500-83577.html
Https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/ky-luat-canh-cao-la-gi-cong-chuc-dang-nhan-
ky-luat-canh-cao-co-duoc-thi-nang-ngach-khong-29327.html
Https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/toi-pham-nghiem-trong-la-gi-truong-hop-nao-nguoi-
pham-toi-co-the-duoc-mien-truy-cuu-trach-nhiem-hin-484432-105834.html 11