1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NỘI
BÁO CÁO BÀI TP LN:
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
QUÁN CÀ PHÊ THÚ CƯNG
Học phần: Quản trị học đại cương – Mã học phần: EM1010.
Mã lớp học: 164127.
Ging viên: Cô Nguyễn Thanh Hương.
Tên nhóm: Hội Con Sen Khởi Nghiệp.
Thành viên nhóm:
Bùi Thị Thu Ngân
202415681
Hoàng Đức Lượng
202415648
Nguyễn Mậu Dũng
202414487
Thị Dương
202421519
Bùi Quang Trung Bảo
202410246
Tuấn Kiệt
202414926
Đoàn Trường Kiên
202414924
2
MC LC
PHN M ĐẦU ................................................................................................................3
PHN 1: GII THIU TNG QUAN .................................................................................4
PHN 2: NHN THỨC VÀ CƠ HỘI...................................................................................4
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH MC TIÊU .......................................................................................6
2.1. Mc tiêu Ngn hn (0 - 12 tháng): "Sng sót và Đnh v" ........................................6
2.2. Mc tiêu Trung hn (1 - 3 năm): "Tối ưu hóa và M rng h sinh thái" ...................6
2.3. Mc tiêu Dài hn (3 - 5 năm+): "Thương hiệu và Nhưng quyn" ...........................6
PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIN TIỀN ĐỀ. .............................................................7
I. Các yếu t bên ngoài (vĩ mô) ....................................................................................7
II. Các yếu t bên trong ...............................................................................................8
III. Phân tích SWOT .................................................................................................9
PHN 5: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN ..........................................................................9
PHẦN 6: ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN ......................................................................... 10
PHẦN 7: PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU ...................................................................................... 11
7.1. PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU: ..................................................................................... 11
7.2. MÔ TẢ CHI TIẾT MÔ HÌNH KINH DOANH (PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN) ...... 11
7.3. RI RO VN HÀNH VÀ BIN PHÁP ............................................................... 12
PHN 8: D TRÙ NGÂN QU ........................................................................................ 14
8.1. Giai đoạn đu: .................................................................................................. 14
8.2. Giai đoạn ổn định.............................................................................................. 15
Phn 1: Tng vốn đầu tư (CAPEX) Làm ln ngay t đu ........................................... 15
Phn 2: Bài toán doanh thu ........................................................................................ 16
Phn 3: Chi phí vn hành (OPEX) .............................................................................. 17
Phn 4: Cht li nhun và điểm hòa vn ..................................................................... 17
PHẦN 9: SƠ Đ B TRÍ VÀ MÔ PHNG QUÁN ............................................................. 19
PHN KT LUN .......................................................................................................... 20
TÀI LIU THAM KHO:................................................................................................ 21
3
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế và mức sống của người dân ngày
càng được nâng cao, nhu cầu giải trí, thư giãn và chăm sóc đời sống tinh thần cũng ngày càng
được quan tâm. Đặc biệt, xu hướng nuôi thú cưng như chó, mèo không chỉ dừng lại mục đích
trông giữ còn trở thành một phần quan trọng trong đời sống tinh thần của nhiều người, nhất
là giới trẻ và dân văn phòng. Từ đó, mô hình quán cà phê thú cưng ra đời như một sự kết hp
độc đáo giữa dịch vụ ăn uống và không gian tương tác với động vật, mang lại trải nghiệm mới
mẻ, gần gũi và đầy tính nhân văn.
Quán cà phê thú cưng không chỉ là nơi thưởng thức đồ uống mà còn là không gian giúp khách
hàng giải tỏa ng thẳng, m kiếm sự thoải mái thông qua việc vui chơi, chăm sóc tương
tác với các loài vật đáng yêu. Tuy nhiên, để mô hình này hoạt động hiệu quả bền vững, việc
lập kế hoạch kinh doanh chi tiết, khoa học phù hợp với thực tế thtrường cùng cần
thiết.
Xuất phát từ thc tiễn đó, bài tiểu luận này được thực hiện với mục tiêu xây dựng kế hoạch
kinh doanh quán cà phê thú cưng, bao gồm việc phân tích cơ hội thị trường, xác định mục tiêu,
đánh giá c điều kiện tiền đề, xây dựng và so sánh các phương án kinh doanh, lựa chọn phương
án tối ưu cũng như lập kế hoạch tài chính cụ thể. Thông qua bài tiểu luận, nhóm mong muốn
vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời đề xuất một mô hình kinh doanh khả thi,
có tiềm năng phát triển trong bối cảnh hiện nay.
4
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Tên dự án: Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê thú cưng
Tên quán: Meow & Brew.
Loại hình kinh doanh: Quán cà phê kết hợp thú cưng (chó, mèo)
Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ ăn uống và giải trítrải nghiệm
Địa điểm dkiến: Khu vực Dịch Vọng Hậu / Trần Thái Tông (Quận Cầu Giấy) – Vào sâu
trong ngõ Khu vực của sinh viên FPT, Quốc Gia, Sư Phạm.
Giá thuê: 18 - 25 triệu/tháng (trong ngõ).
Đặc điểm: Rất nhiều sinh viên và dân văn phòng trẻ.
Lợi thế: Khách hàng ở đây chi tiêu rất mạnh tay cho ăn uống và giải trí.
Chiến lược: Thuê nhà trong ngõ nhưng ô tô đỗ được ở đầu ngõ cách đó khoảng 50m.
Đối tượng khách hàng mục tiêu:
Học sinh, sinh viên
Người trẻ từ 18–30 tuổi
Người yêu thích thú cưng, thích không gian thư giãn và chụp ảnh.
Quy mô dự kiến: Quán nhỏ – vừa, không gian thân thiện, có khu vực riêng cho thú cưng
Sản phm dịch vụ chính:
Cà phê, trà, nước ép, đồ uống pha chế.
Đồ chơi, Thức ăn, thuốc và các dịch vụ chăm sóc cho thú cưng.
Không gian tương tác, vui chơi cùng thú cưng.
Dịch vụ chụp ảnh, check-in.
Thời gian dự kiến triển khai: Tháng 2/2026.
Hình thức kinh doanh: Kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng
Mục tiêu dự án:
Xây dựng mô hình kinh doanh khả thi
Mang lại không gian thư giãn, trải nghiệm tích cực cho khách hàng
Góp phần lan tỏa thông điệp yêu thương và bảo vệ động vật
PHN 2: NHN THỨC VÀ CƠ HỘI.
Để thuyết phục nhà đầu (hoặc chính bản thân bạn) xuống tiền, chúng ta không chỉ dựa vào
cảm tính mà cần nhìn vào các con số biết nói và nỗi đau của thị trường.
1.1.Số liệu thị trường biết nói (Market Data)
Thị trường thú cưng và F&B tại Việt Nam đang ở "điểm rơi" vàng cho sự tăng trưởng:
5
Quy thị trường thú cưng: Theo báo cáo từ Kirin Capital (2024) các dữ liệu tổng hợp,
quy ngành công nghiệp thú cưng Việt Nam ước tính đạt khoảng 94 triệu USD vào năm
2023 và dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ kép (CAGR) lên tới 14.3%, ước đạt 182 triệu USD
vào năm 2028.
Số ợng "khách hàng": Hiện tại Việt Nam có khoảng 12 triệu thú cưng (chó & mèo), dự kiến
con số này sẽ chạm mốc 16 triệu vào năm 2027.
Sự chịu chi: Theo khảo sát tiêu dùng, chsở hữu thú cưng tại các thành phố ln (Hà Nội,
TP.HCM) sẵn sàng chi từ 1 - 2 triệu VND/tháng cho các dịch vụ chăm sóc giải trí cho "boss".
Thtrường F&B: Ngành F&B Việt Nam dự báo tiếp tục tăng trưởng ~9.6% trong năm 2025,
nhưng xu hướng đang dịch chuyển mạnh từ "uống cafe" sang "trải nghiệm không gian"
(Experience Economy).
1.2."Nỗi đau" của khách hàng (Customer Pain Points)
Cơ hội nằm ở việc giải quyết 3 vấn đề lớn mà các quán cafe thường không làm được:
Nhóm "Có nuôi nhưng đơn": Những người nuôi thú cưng ặc biệt chó) rất cần không
gian để giao lưu (offline community), cho thú cưng của mình kết bạn, nhưng công viên thì
nóng và thiếu an toàn, quán cafe thường thì cấm mang chó mèo vào.
Nhu cầu sống ảo (Check-in): Khách hàng cần một không gian độc đáo để chụp ảnh đăng mạng
xã hội. Thú cưng là "content" thu hút tương tác cực cao.
1.3.Khe hổng thị trường (Market Gap)
Đa số các Pet Cafe hiện tại làm tốt phần "Pet" nhưng tphần "Cafe" (đồ uống dở, mùi hôi nồng
nặc, vệ sinh kém).
hội: Tạo ra hình Hybrid Premium Nơi đồ uống ngon như một quán chuyên biệt, không
gian xử lý mùi triệt để bằng công nghệ lọc khí, và quy trình vệ sinh thú cưng chuẩn thú y.
6
PHN 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
2.1.Mục tiêu Ngắn hạn (0 - 12 tháng): "Sống sót và Định vị"
S (Specific): Khai trương quán, vận hành ổn định quy trình vệ sinh (khử mùi), đạt 80%
công suất vào cuối tuần.
M (Measurable):
o Doanh thu trung bình: Đạt điểm hòa vốn (Break-even point) vào tháng thứ 6 (Ví
dụ: 300 triệu/tháng).
o Đạt tối thiểu 100 đánh giá 5 sao trên Google Maps Fanpage vtiêu chí "Sạch
sẽ - Không mùi".
A (Achievable): Với giá vé/đồ uống trung bình 65.000đ - 85.000đ, cần đón khoảng
100-120 lượt khách/ngày.
R (Relevant): Phù hợp với giai đoạn xây dựng lòng tin (Trust building) về vấn đề vệ
sinh của mô hình Pet Cafe.
T (Time-bound): Hoàn thành trong 12 tháng đầu.
E (Evaluated): Review doanh số và feedback khách hàng vào ngày 30 hàng tháng.
R (Readjusted): Nếu sau 3 tháng vẫn bị phàn nàn vmùi, lập tức cắt giảm ngân sách
Marketing để đầu tư lại hệ thống lọc khí/hút mùi.
2.2.Mục tiêu Trung hạn (1 - 3 năm): "Tối ưu hóa và Mở rộng hệ sinh thái"
S: Mở rộng nguồn thu không chỉ từ đồ uống mà từ hệ sinh thái: Bán thức ăn thú cưng,
phụ kiện, dịch vụ Spa/Grooming cơ bản tại quán.
M:
o Tỷ suất lợi nhuận ròng (Net Profit Margin) đạt 20-25%.
o Tỉ lệ khách hàng quay lại (Retention Rate) đạt 30%.
o Doanh thu từ các sản phẩm phụ (Merchandise/Food for pets) chiếm 30% tổng
doanh thu.
T: Năm thứ 2 và 3.
E & R: Đánh giá xu hướng nuôi thú cưng mới (ví dụ: trào lưu nuôi Capybara, Bò sát...)
để nhập thêm các dòng thú cưng mi lạ, giữ sức hút cho quán.
2.3.Mục tiêu Dài hạn (3 - 5 năm+): "Thương hiệu và Nhượng quyền"
S: Trthành Top-of-mind (thương hiệu được nhớ đến đầu tiên) về Pet Cafe tại khu
vực/thành phố. Chuẩn bị đóng gói quy trình để nhượng quyền (Franchise).
M: Mở thêm cơ sở 2 hoặc nhượng quyền thành công 1 chi nhánh.
T: Sau năm thứ 3.
7
Bảng 1. BẢNG KHOẠCH HÀNH ĐỘNG MẪU (Dựa trên SMARTER)
Yếu tố
SMARTER
Chi tiết áp dụng cho mục tiêu Doanh thu tháng đầu
S (Cụ thể)
Đạt doanh thu 200 triệu VND trong tháng khai trương.
M (Đo lường)
Theo dõi qua phần mềm POS theo ngày (Trung bình 6.6 triệu/ngày).
A (Khả thi)
Gi sử giá trị đơn hàng trung bình (AOV) là 80k. Cần ~83 khách/ngày.
(Khả thi với diện tích quán 100m2).
R (Liên quan)
Doanh thu này đảm bảo dòng tiền chi trả chi phí cđịnh (mặt bằng,
lương nhân viên, thức ăn thú cưng).
T (Thời hạn)
Chốt sổ vào ngày 30 của tháng đầu tiên.
E (Đánh giá)
Cuối mỗi tuần họp team Marketing & Vận hành xem lượng khách
đạt KPI không.
R (Điều chỉnh)
Nếu tuần 1 & 2 chỉ đạt 50% mục tiêu ta cần Điều chỉnh ngay: Tung
voucher "Đi 2 tính tiền 1" hoặc chạy quảng cáo TikTok tập trung vào
các KOLs thú cưng.
PHN 4: PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ.
I. Các yếu tố bên ngoài (vĩ mô)
1. Kinh tế
Nền kinh tế phát triển theo hướng dịch vụ làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng phê và
các dịch vụ trải nghiệm.
Thu nhập của người dân đô thị, đặc biệt giới trẻ và sinh viên có xu hướng tăng,
sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu giải trí, thư giãn.
Lạm phát và biến động giá cả khiến chi phí thuê mặt bằng, nguyên liệu pha chế và
chi phí chăm sóc mèo tăng cao.
2. Văn hóa – xã hội
Xu hướng yêu thích thú cưng, coi thú cưng như bạn đồng hành ngày càng phổ biến.
Nhiều người sống ở chung cư, phòng trọ không có điều kiện nuôi mèo nên tìm đến
cà phê mèo để trải nghiệm.
Văn hóa “check-in”, chia sẻ hình ảnh trên mạng hội thúc đẩy nhu cầu đến các
quán có concept độc đáo.
8
Vẫn tồn tại nhóm khách hàng không thích động vật hoặc lo ngại vệ sinh.
3. Chính trị - pháp luật
Nhà nước yêu cầu đăng ký kinh doanh, tuân thủ Luật Doanh nghiệp.
Quy định nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Quy định liên quan đến phòng chống dịch bệnh, tiêm phòng cho động vật.
Các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
4. Công nghệ - kỹ thuật
Công nghệ thanh toán điện tử giúp giao dịch nhanh và tiện lợi.
Mạng xã hội và nền tảng số giúp quảng bá thương hiệu với chi phí thấp.
Công nghệ khử mùi, lc không khí hỗ trợ đảm bảo vệ sinh không gian.
5. Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Địa điểm quán ở trung tâm thành phố nên cần đặc biệt quan tâm về vấn đề ô nhiễm
khói bụi và nguồn nước, thời tiết thất thường, ảnh hưởng tới sức khỏe của vật nuôi.
Hạ tầng giao thông, điện, nước, internet ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quán.
Vấn đề vệ sinh môi trường đô thị ngày càng được quan tâm.
Yêu cầu cửa hàng phải đảm bảo không gian sạch sẽ, thông thoáng, thân thiện môi
trường.
II. Các yếu tố bên trong
1. Khách hàng
Khách hàng được nhắm đến chủ yếu là sinh viên, người trẻ, người yêu mèo.
Khách hàng không chỉ quan tâm đồ uống còn c trọng không gian, cảm xúc
trải nghiệm.
Mức độ trung thành phụ thuộc nhiều vào chất lượng dịch vụ.
Khách hàng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của cửa hàng.
2. Nhân lực
Quy mô cửa hàng nhỏ nên số ợng nhân sự không nhiều (chủ cửa hàng, nhân viên
pha chế, nhân vn phục vụ).
Nhân viên cần kỹ năng giao tiếp, thái độ thân thiện, yêu động vật ý thức
bảo vệ mèo.
Chủ cửa hàng trực tiếp tham gia quản lý giúp giảm chi phí và kiểm soát chất lượng
dịch vụ.
3. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ trực tiếp: các quán cà phê mèo khác.
Đối thủ gián tiếp: quán cà phê truyền thống, trà sữa, phê concept.
Cạnh tranh không chỉ về giá mà còn vtrải nghiệm.
4. Đối thủ tim ẩn
Các quán cà phê mới có thể dễ dàng gia nhập thị trường do rào cản không quá cao.
Mô hình cà phê mèo dễ bị sao chép.
5. Sản phẩm thay thế: Nếu trải nghim không đủ hấp dẫn, khách hàng dễ chuyển sang sản
phẩm thay thế như: Trà sữa, quán phê sách, quán phê thú cưng khác, các hình thức
giải trí ti nhà,…
6. Nhà cung cấp: Nguồn cung cấp nguyên liệu pha chế và các vật dụng cho thu cưng khá
phong phú, dễ thay thế nên cần lựa chọn kĩ lưỡng.
7. Năng lực tài chính
Vốn đầu tư ban đầu khá lớn so với mô hình quán cà phê nhỏ.
Nguồn vốn chủ yếu là vốn tcó và hỗ trợ từ gia đình, quy mô vốn còn hạn chế.
9
Khả năng chịu rủi ro tài chính còn hạn chế.
8. Cơ sở vật cht – kỹ thuật
Yêu cầu về mặt bằng, máy pha cà phê, hệ thống điều hòa, khu sinh hoạt cho mèo.
Yêu cầu cao về vệ sinh và an toàn.
9. Năng lực quản trị: Chủ cửa hàng cần kiến thức về quản trị, marketing, tài chính, chăm
sóc thú cưng và khả năng ra quyết định nhanh trong các tình huống phát sinh.
III. Phân tích SWOT
S
W
O
- Mô hình kinh
doanh mới lạ, dễ
gây tò mò
- Tạo trải nghiệm
cảm xúc ch cực
cho khách hàng
- Khả năng lan
truyền cao trên
mạng xã hội
- Chi phí vận hành cao
và phức tạp
- Khó mở rộng quy
mô nhanh
- Rủi ro phụ thuộc vào
sức khỏe của mèo
- Năng lực quản tr
còn hạn chế
- Xu hướng tiêu dùng
trải nghiệm ngày ng
tăng
- Xu hướng yêu thú
cưng và pet-friendly
ngày càng phát triển
- Có thể kết hợp bán
sản phẩm phụ trợ (đồ
cho mèo, lưu niệm)
Bảng 2. Phân tích SWOT
Từ phân ch SWOT, nhóm lựa chọn chiến lược SO: tận dụng xu hướng yêu thú cưng và kinh
tế trải nghiệm để phát triển hình Pet Cafe kết hợp dịch vụ. Đồng thời áp dụng chiến lược
WO bằng cách triển khai mô hình theo giai đoạn nhằm giảm áp lực vốn và rủi ro vận hành.
PHN 5: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN
Dựa trên nhu cầu thị tờng và năng lực cốt lõi, nhóm đề xuất 03 phương án kinh doanh:
Phương án A: “Pure Pet Cafe” (Cà phê thú cưng chuyên bit)
Mô hình: Toàn bộ 2 tầng là không gian cà phê, nuôi 15–20 thú cưng.
Hot động chính: Bán đồ uống và vé trải nghiệm với thú cưng.
Điểm nhấn: Không gian check-in, decor thu hút sinh viên và khách vãng lai.
Phương án B: “Pet Complex Ecosystem” (Spa & Cafe kết hp)
Mô hình: Tầng 1 dịch vụ (Spa, Grooming, Hotel, bán lẻ); Tầng 2 cà phê.
Hoạt động chính: Cung cấp dịch vụ trọn gói, kết hợp chăm sóc thú cưng và giải trí cho
khách.
Điểm nhấn: Tối ưu diện tích và tăng doanh thu trên mỗi khách hàng.
10
Phương án C: “Pet Care Service” (Dịch vụ & bán lẻ chuyên biệt)
Mô hình: Chỉ tập trung Spa, Grooming và bán phụ kiện, không kinh doanh cà phê.
Hot động chính: Dịch vụ chăm sóc thú cưng và bán lẻ.
Điểm nhấn: Chất lượng tay nghề và uy tín dịch vụ.
PHN 6: ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN
Nhóm tiến hành phân tích sâu các phương án dựa trên 3 khía cạnh: Tài chính, Vận hành Thị
trường.
6.1. Phân tích chi tiết Phương án A (Chỉ Cafe)
hội: Dễ thu hút khách hàng trẻ nhờ hiệu ứng mạng hội (Viral Marketing). Chi
phí thiết lập ban đầu thấp hơn do không cần máy móc Spa chuyên dụng.
Rủi ro (Critical Risk):
o Tỷ lệ quay lại thấp: Khách thường chỉ đến 1 lần để chụp ảnh rồi chán.
o Doanh thu trần: Bị giới hạn bởi số ợng chỗ ngồi. Một khách ngồi 2-3 tiếng
chỉ uống 1 ly nước ~40k VNĐ $\rightarrow$ Hiệu suất sinh lời thấp.
o Gánh nặng chi phí: Chi phí nuôi và chữa bệnh cho 20 con mèo của quán là chi
phí cố định (Fixed Cost) rất lớn, bất kể quán đông hay vắng.
6.2. Phân tích chi tiết Phương án B (Tổ hợp - Phương án đề xuất)
Đây là phương án cộng hưởng (Synergy), lấy ưu điểm của cái này bù đắp nhược điểm của cái
kia:
Về Dòng tiền (Cash Flow): Tạo ra nguồn thu đa dạng.
o Spa/Shop mang lại doanh thu cao (Bill trung bình 200k-500k).
o Cafe mang lại dòng tiền mặt hàng ngày và thu hút khách hàng mi.
Giải quyết "Nỗi đau" (Pain Point) khách hàng: Biến thời gian "chờ đợi mệt mỏi"
thành thời gian "thư giãn thú vị". Khách hàng sẵn sàng trả tm tiền nước để được ngồi
máy lạnh ngắm thú cưng trong lúc chờ "Boss" của mình tắm.
Tối ưu chi phí: Nhân viên pha chế thể hỗ trn hàng Tầng 1 khi vắng khách.
Thú cưng của quán Tầng 2 vừa là nhân viên "tiếp khách", vừa là mẫu quảng cáo sống
động cho các bộ quần áo/phụ kiện bán ở Tầng 1.
6.3. Phân tích chi tiết Phương án C (Chỉ Spa/Shop)
hi: Nhu cầu chăm sóc thú cưng là nhu cầu thiết yếu, ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi
trào lưu.
Rủi ro:
o Cạnh tranh gay gt: Phải đấu với các phòng khám thú y lâu đời hoặc c Pet
shop online giá rẻ.
11
o Lãng phí vị trí: Nếu thuê mặt bằng đẹp gần trường đại học mà chỉ để làm Spa
thì rất ng phí lưu lượng khách hàng trẻ (Traffic) đi ngang qua.
Trải nghiệm kém: Khách hàng cảm thấy mệt mỏi khi phải đứng chờ hoặc đi loanh quanh trong
lúc thú cưng tắm (thường mất 1-2 tiếng
PHN 7: PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
7.1. PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU:
Dựa trên phân tích SWOT và bảng so sánh điểm số, nhóm quyết định lựa chọn Phương án B:
hình "Pet Complex Ecosystem" (Tổ hợp Spa & Cafe kết hợp) để triển khai đồng bộ
ngay từ giai đoạn đầu tiên.
Lý do lựa chọn chiến lược đầu tư toàn diện:
Tạo lợi thế cạnh tranh (USP) tức thì: Thị trường hiện tại đãquá nhiều quán cafe
thú cưng nhỏ lẻ hoặc các pet shop đơn thuần. Việc ra mắt một tổ hợp "All-in-one"
chuyên nghiệp ngay từ đầu sẽ giúp thương hiệu Meow & Brew gây ấn ợng mạnh,
định vị là đơn vị dẫn đầu thị trường (Market Leader) tại khu vực Cầu Giấy.
Tối ưu dòng tiền: Nếu chỉ làm cafe (Phương án A) hoặc làm nhỏ giọt, doanh thu sẽ
không đủ bù đắp chi phí thuê mặt bằng lớn. Việc vận hành song song cả Spa và Cafe sẽ
tạo ra nguồn thu kép, giúp rút ngắn thời gian hoàn vốn.
Đồng bộ trải nghiệm: Việc đầu hệ thống xử mùi không gian chuẩn ngay từ
đầu giúp tránh việc phải sửa chữa, đập phá gây gián đoạn kinh doanh sau này.
7.2. TẢ CHI TIẾT MÔ HÌNH KINH DOANH (PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN)
A. Cấu trúc không gian & Chức năng
Mô hình được thiết kế theo hướng "Tổ hợp khép kín" trên diện tích 2 tầng:
Tầng 1 - Khu vực Thương mại & Kỹ thuật (Revenue Center 1):
o Khu vực Lễ tân & Shop (60% diện tích): Trưng bày quần áo, thức ăn, phụ
kiện thú cưng. Quầy thu ngân trung tâm xử lý thanh toán cho cả tòa nhà.
o Khu vực Spa & Grooming (40% diện tích): Phòng kính cách âm (để khách
nhìn thấy quy trình nhưng không nghe tiếng ồn). Bao gồm: Bể tắm sục, Bàn cắt
tỉa, Khu sấy lông chuyên dụng.
Tầng 2 - Khu vực Trải nghiệm & F&B (Revenue Center 2):
o Khu vực Cafe: Bàn ghế thiết kế thấp (style bệt hoặc ghế lùn) để khách dễ tương
tác với thú cưng.
o Khu vực "Nhân viên 4 chân": Nơi sinh hoạt của 10-15 bé mèo/chó của quán
(đã tiêm phòng, được huấn luyện thân thiện).
o Hệ thống khử mùi: Sử dụng máy lọc không khí công nghiệp và thiết kế thông
gió một chiều để đảm bảo không khí tầng 2 luôn sạch sẽ.
B. Tuyên bố Giá trị
12
Tại sao khách hàng chọn Meow & Brew thay vì đối thủ?
1. Giải pháp "Waiting-time Killer": Biến thời gian chờ đợi nhàm chán khi đưa thú đi
Spa thành thời gian giải trí thú vị tại tầng 2.
2. Minh bạch quy trình: Thiết kế phòng Spa vách kính giúp chủ an tâm quan sát thú
cưng được chăm sóc mà không lo bị "bạo hành" (vấn đề nhức nhối hiện nay).
3. Không gian kết nối: Là nơi offline của các hội nhóm yêu thú cưng khu vực Bách Khoa
- Xây Dựng - Kinh Tế.
C. Danh mục Sản phẩm & Dịch vụ
Nhóm
Sản phẩm / Dịch vụ cụ th
Chiến lược giá (Pricing)
1. Dịch
vụ Spa
(Core)
- Tắm vệ sinh cơ bản (Tắm,
sấy, chải lông).
- Grooming chuyên sâu (Cắt
tỉa tạo kiểu, nhuộm lông).
- Khách sạn thú cưng (Gửi
qua đêm).
Giá cạnh tranh. Dao động 150k - 500k tùy cân
nặng.
Chiến lưc: Giá Spa thấp hơn thị trường 5% để
hút khách (Loss Leader), bù lại bằng doanh thu
Cafe.
2. F&B
(Trải
nghiệm)
- Cafe, Trà sữa, Juice.
- Đồ ăn nhẹ (Bánh ngọt,
Snack).
Giá cao cấp (Premium). 45k - 65k/ly.
Đã bao gồm phí "chơi với o" (không thu vé
vào cửa riêng).
3. Bán lẻ
(Add-
on)
- Thức ăn hạt (Royal Canin,
Minino...), Pate.
- Quần áo, Vòng cổ, Balo
vận chuyển.
Giá niêm yết. Lợi nhuận biên khoảng 20-30%.
D. Quy trình Trải nghiệm Khách hàng (Customer Journey Flow)
1. Check-in (Tầng 1): Khách mang thú cưng đến -> Lễ tân kiểm tra sức khỏe bộ ->
Nhận thú cưng vào khu Spa -> Phát "Thẻ rung" (như thẻ đi uống trà sữa) cho khách.
2. Up-selling (Tầng 1): Nhân viên vấn thêm dịch vụ (ví dụ: "Bé hơi bị nấm da, anh/ch
có muốn dùng tm gói tắm thảo dược không?").
3. Trải nghiệm (Tầng 2): Khách lên tầng 2, order đồ uống. Trong lúc chờ, khách chơi với
mèo của quán hoặc làm việc/học tập.
4. Thông báo: Khi Spa xong, Thẻ rung báo hiệu.
5. Check-out: Khách xuống tầng 1 đón thú cưng -> Mua thêm pate/hạt (nếu thích) ->
Thanh toán tổng bill (Spa + Cafe + Hàng hóa) tại quầy thu ngân duy nhất.
E. Dòng doanh thu & Cơ cấu Lợi nhuận
Mô hình B tạo ra dòng tiền từ 3 nguồn, hỗ trợ lẫn nhau:
Nguồn thu 1 (Ổn định): Dịch vụ Spa & Hotel. (Chiếm ~40% tổng doanh thu).
Nguồn thu 2 (Biên lợi nhuận cao): Đuống F&B. (Chiếm ~35% tổng doanh thu - Lãi
gộp F&B thường rất cao, khoảng 60-70%).
Nguồn thu 3 (Gia tăng): Bán lẻ sản phẩm. (Chiếm ~25% tổng doanh thu)
7.3. RỦI RO VẬN HÀNH VÀ BIỆN PHÁP
13
a. Rủi ro tài chính
Vấn đề: Vốn đầu tư ban đầu lớn (~1.2 tỷ VNĐ), áp lực chi phí cố định (mặt bằng,
lương, điện nưc) cao trong những tháng đầu chưa có nhiều khách.
Biện pháp giảm rủi ro
Dự phòng ngân sách (Contingency Fund): Luôn duy trì quỹ tiền mặt tương
đương 3-6 tháng chi phí vận hành để đảm bảo quán vẫn hoạt động bình thường
ngay cả khi doanh thu chưa đạt kỳ vọng.
Đẩy mạnh Marketing phđầu: Tập trung 15-20% ngân sách tháng đầu cho các
chiến dịch trên TikTok/Facebook để kéo lượng khách lớn (Traffic) ngay tuần khai
trương, tạo đà doanh thu sớm.
Kiểm soát chặt chẽ giá vốn (COGS): Đàm phán công nợ với nhà cung cấp thức
ăn/nguyên liệu và quản lý định lượng pha chế nghiêm ngặt để tránh thất thoát.
b. Rủi ro vận hành
Quản lý đồng thời hai mảng khác nhau: F&B và dịch vụ thú cưng.
Quá tải khách trong giờ cao điểm.
Xung đột không gian (mùi, tiếng ồn giữa khu spa và khu cafe).
Biện pháp giảm rủi ro
Phân khu chức năng rõ ràng (tách biệt khu kỹ thuật và khu khách).
Chuẩn hóa quy trình vận hành cho từng mảng.
Đào tạo nhân viên đa kỹ năng (htrợ chéo khi cần).
Giới hạn số ợng khách và thú cưng trong cùng thời điểm.
c. Rủi ro liên quan đến thú cưng
Thú cưng bị bệnh, stress hoặc cắn/cào khách.
Lây nhiễm bệnh giữa các thú cưng.
Phản ứng tiêu cc từ khách hàng nếu thú cưng không được cm sóc tốt
Biện pháp giảm rủi ro
Tiêm phòng đầy đủ, kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Có khu nghỉ riêng cho thú cưng, không tiếp khách liên tục.
Ban hành nội quy tương tác với thú cưng cho khách.
Ký hợp đồng hợp tác với phòng khám thú y uy tín.
d. Rủi ro pháp lý và vệ sinh an toàn
Vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.
Không đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy, môi trường.
Khiếu nại từ cư dân xung quanh về mùi hoặc tiếng ồn.
Biện pháp giảm rủi ro
14
Đăng ký đầy đủ giấy phép kinh doanh, VSATTP.
Đầu tư hệ thống thông gió, khử mùi, xử lý chất thải.
Kiểm tra định kỳ các yêu cầu pháp lý.
Tuân thủ quy định giờ hoạt động.
e. Rủi ro thị trường & khách hàng
Thị hiếu khách hàng thay đổi nhanh.
Khách chỉ đến một lần để tri nghim.
Phản hồi tiêu cực lan truyền trên mạng xã hội.
Biện pháp giảm rủi ro
Tập trung xây dựng khách hàng trung thành (membership, ưu đãi định kỳ).
Liên tục cải thiện trải nghiệm, không gian và dịch vụ
Quản lý truyền thông chủ động, phản hồi nhanh các đánh giá tiêu cực.
Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ.
f. Rủi ro cạnh tranh
Mô hình dễ bị sao chép.
Cạnh tranh về giá từ các pet shop và quán cafe khác.
Biện pháp giảm rủi ro
Xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên trải nghiệm và hệ sinh thái dịch vụ.
Duy trì chất lượng dịch vụ ổn định.
Phát triển thương hiệu và cộng đồng khách hàng yêu thú cưng.
PHN 8: DỰ TRÙ NGÂN QU
8.1. Giai đoạn đầu:
Mục tiêu: Chấp nhận lỗ để mua thị phần (Lỗ kế hoạch).
Hạng mục
Số tiền dự kiến (VNĐ)
Ghi chú
Doanh thu
(Revenue)
60.000.000
Giả định bán 40 ly/ngày x 50k x 30 ngày
Chi phí Giá
vốn (COGS)
18.000.000
Khoảng 30% doanh thu (nguyên liệu)
15
Chi phí
Nhân s
25.000.000
1 Quản lý + 2 Part-time + 1 Chăm sóc t
Chi phí
Thuê mặt
bằng
15.000.000
Cố định
Điện, Nước,
Internet
3.000.000
Máy lạnh 24/7 cho thú cưng
Chi phí Thú
cưng
5.000.000
Thức ăn hạt, cát vệ sinh, spa, khám bệnh
Marketing
(Quảng cáo)
10.000.000
Chạy Ads Facebook, TikTok mạnh tay
Khấu hao &
Bảo trì
2.000.000
Hư hỏng ly tách, đồ chơi mèo
TỔNG CHI
PHÍ
78.000.000
LỢI
NHUẬN
(EBIT)
(18.000.000)
LỖ KẾ HOCH
Bảng 3. Phân tích ngân quỹ dự kiến trong giai đoạn đầu
Mục tiêu: Đạt lượng khách trung bình 30-50 khách/ngày. Xây dựng tập khách hàng
quen thuộc.
Dự báo tài chính: Chấp nhận lỗ kế hoạch trong 3 tháng đầu do chi phí Marketing chiếm
30% doanh thu và khấu hao tài sản cố định ban đầu.
Hoạt động chính: Tập trung vào trải nghiệm khách hàng tại điểm bán. Đào tạo nhân
viên cách xử lý khủng hoảng (ví dụ: khách bị mèo cào). Xây dựng cộng đồng yêu thú
cưng trên Fanpage.
8.2. Giai đoạn ổn định
Phần 1: Tổng vốn đầu tư (CAPEX) Làm ln ngay từ đầu
Khoản mục
Chi tiết
Số tiền (VNĐ)
16
1. Cọc & Thuê
nhà
3 tháng cọc + 3 tháng tiền nhà (Thuê căn to,
mặt tiền đẹp).
250.000.000
2. Xây dựng &
Hạ tầng
Thông gió 2 chiều, tường ch âm, sàn chống
nước, hệ thống nước thải spa, ngăn mùi tuyệt
đối.
350.000.000
3. Thiết bị Spa
(Pro)
2 Bồn inox xịn, 2 Lồng sấy tự động, 3 Bàn cắt,
Máy sấy công suất lớn (Trang bị để làm công
nghiệp).
150.000.000
4. Chuồng
Hotel
Hệ thống tủ Hotel (gỗ/kính/inox) 3 tầng, có hút
mùi riêng từng chuồng.
80.000.000
5. Mua Pet
(Tầng 2)
10 bé Chó + 10 Mèo (Dòng đẹp, hot trend:
Alaska Giant, Ragdoll...).
100.000.000
6. Nội thất Cafe
Bàn ghế, quầy bar, decor check-in sống ảo
(Tầng 2 phải đẹp lung linh để hút khách 70
người/ngày).
150.000.000
7. Vận hành &
MKT
Giấy phép, Biển bảng, Quảng cáo khai trương,
Vốn lưu động.
150.000.000
TỔNG CỘNG
~ 1.230.000.000
Phần 2: Bài toán doanh thu
1. Doanh thu Cafe (Tầng 2) - "Cái phễu"
ợng khách: 50 người/ngày (Cuối tuần 100, ngày thường 50).
Giá nước uống + đồ ăn: 65.000đ/người.
Doanh thu: 50 x 65.000đ x 30 ngày = 97.500.000 đ/tháng.
2. Doanh thu Spa & Grooming (Tầng 1) - "Cỗ máy in tiền"
Lưu ý: 70 khách cafe không chắc chắn đều mang chó đi tắm. Bạn cần target thêm khách
bên ngoài chỉ đến tắm rồi về.
Mục tiêu: 12 - 15 bé/ngày (Công suất tối đa của 3 thợ + lồng sấy tự động).
Giá trung bình (Bill): 350.000đ (Tắm + Cắt tỉa).
Doanh thu: 14 bé x 350.000đ x 30 ngày = 147.000.000 đ/tháng.
17
3. Doanh thu Hotel (Trông giữ) - "Lãi ròng"
Đầu tư 20 chuồng. Tỷ lệ lấp đầy trung bình 40% (8 bé/ngày).
Giá: 200.000đ/ngày.
Doanh thu: 8 x 200.000đ x 30 ngày = 48.000.000 đ/tháng.
4. Bán lẻ (Shop)
Bán cho 50 khách cafe (hạt, súp thưởng, phụ kiện).
Doanh thu: ~1.000.000đ/ngày = 30.000.000 đ/tháng.
TỔNG DOANH THU DKIẾN: ~322.500.000 VNĐ/Tháng
Phần 3: Chi phí vận hành (OPEX)
Khoản mục
Chi tiết
Chi phí
(VNĐ)
1. Giá vốn
(COGS)
Nguyên liệu cafe (20%) + Mỹ phẩm Spa (10%) +
Hàng bán lẻ (70%).
65.000.000
2. Thuê nhà
Mặt bằng vừa – nhỏ, vị trí đẹp để đón 50
khách/ngày.
30.000.000
3. Nhân s(Ct
lõi)
Tổng quỹ lương cao:
- 2 Groomer chính (Lương + % cao để giữ người):
35tr
- 1 Phụ tắm sấy: 7tr
- 4 Nhân viên Cafe/Phục vụ (xoay ca): 25tr
- 1 Tạp vụ/Bảo vệ: 7tr
74.000.000
4. Điện nước
Máy lạnh 24/7 (Hotel + Cafe) + Máy sấy công
suất lớn.
15.000.000
5. Marketing
Để duy trì 50 khách/ngày đều đặn, bắt buộc phải
chạy Ads/Booking KOC.
20.000.000
6. Nuôi Pet
quán
Thức ăn, cát, khám chữa bệnh cho 30 con chó
mèo.
10.000.000
7. Khác
Internet, thuế, hao mòn, sửa chữa vặt.
10.000.000
TỔNG
~ 224.000.000
Phần 4: Chốt lợi nhuận và điểm hòa vốn
1. Lợi nhuận ròng (Net Profit)
18
Lợi nhuận = Doanh thu (322.5tr) - Chi phí (224tr) = 98.500.000 VND/tháng
Thc tế an toàn: Trừ đi rủi ro vắng khách, mưa bão, hỏng hóc (dự phòng 20%), lợi
nhuận thực tế sẽ rơi vào khoảng 70.000.000 - 80.000.000 VNĐ/tháng.
2. Điểm hòa vốn (Break-even)
Chi phí cố định (Nhà, Lương, Điện, Mkt...): ~170 triệu.
Tỷ suất lợi nhuận gộp: ~80%.
Doanh thu hòa vốn: ~210.000.000 VNĐ/tháng (Tương đương 7 triệu/ngày).
19
PHN 9: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ VÀ MÔ PHỎNG QN
Ảnh 9.1: Sơ đồ bố trí các gian phòng, đồ dùng quán phê thú cưng.
Ảnh 9.2: Hình ảnh mô phỏng quán cà phê thú cưng.
20
PHẦN KẾT LUẬN
Thông qua báo cáo bài tập nhóm với đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê thú cưng”,
nhóm đã vận dụng các kiến thức nền tảng của học phần Quản trị học đại cương (EM1010) vào
việc phân tích và xây dựng một mô hình kinh doanh cụ thể trong thực tiễn. Báo cáo đã m
các nội dung cốt lõi của chức năng hoạch định trong quản trị, bao gồm nhận diện cơ hội kinh
doanh, xác định mục tiêu, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, xây dựng đánh giá
các phương án và lựa chọn phương án tối ưu.
Trên sở phân tích nhu cầu thị tờng và năng lực cốt lõi, nhóm đã đề xuất các kịch bản kinh
doanh phù hợp, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính gồm vốn đầu tư ban đầu, doanh thu dự
kiến chi phí vận hành. Kết quả phân tích cho thấy mô hình quán phê thú cưng tính khả
thi, tiềm năng phát triển và phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện nay nếu được quản trị tổ
chức hợp lý.
Bên cạnh việc áp dụng thuyết vào thực tế, quá trình thực hiện báo cáo còn giúp các thành
viên trong nhóm rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tư duy quản trị, phân tích và ra quyết định.
Tuy còn một số hạn chế nhất định do phạm vi nghiên cứu nguồn sliệu giả định, báo o
vẫn thể hiện nỗ lực của nhóm trong việc tiếp cận và giải quyết một vấn đề quản trị cụ thể.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN:
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
QUÁN CÀ PHÊ THÚ CƯNG
Học phần: Quản trị học đại cương – Mã học phần: EM1010. Mã lớp học: 164127.
Giảng viên: Cô Nguyễn Thanh Hương.
Tên nhóm: Hội Con Sen Khởi Nghiệp. Thành viên nhóm: Bùi Thị Thu Ngân 202415681 Hoàng Đức Lượng 202415648 Nguyễn Mậu Dũng 202414487 Hà Thị Dương 202421519 Bùi Quang Trung Bảo 202410246 Vũ Tuấn Kiệt 202414926 Đoàn Trường Kiên 202414924 1 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN .................................................................................4
PHẦN 2: NHẬN THỨC VÀ CƠ HỘI...................................................................................4
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU .......................................................................................6 2.1.
Mục tiêu Ngắn hạn (0 - 12 tháng): "Sống sót và Định vị" ........................................6 2.2.
Mục tiêu Trung hạn (1 - 3 năm): "Tối ưu hóa và Mở rộng hệ sinh thái" ...................6 2.3.
Mục tiêu Dài hạn (3 - 5 năm+): "Thương hiệu và Nhượng quyền" ...........................6
PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ. .............................................................7 I.
Các yếu tố bên ngoài (vĩ mô) ....................................................................................7
II. Các yếu tố bên trong ...............................................................................................8 III.
Phân tích SWOT .................................................................................................9
PHẦN 5: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN ..........................................................................9
PHẦN 6: ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN ......................................................................... 10
PHẦN 7: PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU ...................................................................................... 11 7.1.
PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU: ..................................................................................... 11
7.2. MÔ TẢ CHI TIẾT MÔ HÌNH KINH DOANH (PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN) ...... 11 7.3.
RỦI RO VẬN HÀNH VÀ BIỆN PHÁP ............................................................... 12
PHẦN 8: DỰ TRÙ NGÂN QUỸ ........................................................................................ 14 8.1.
Giai đoạn đầu: .................................................................................................. 14 8.2.
Giai đoạn ổn định.............................................................................................. 15
Phần 1: Tổng vốn đầu tư (CAPEX) – Làm lớn ngay từ đầu ........................................... 15
Phần 2: Bài toán doanh thu ........................................................................................ 16
Phần 3: Chi phí vận hành (OPEX) .............................................................................. 17
Phần 4: Chốt lợi nhuận và điểm hòa vốn ..................................................................... 17
PHẦN 9: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ VÀ MÔ PHỎNG QUÁN ............................................................. 19
PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO:................................................................................................ 21 2 PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế và mức sống của người dân ngày
càng được nâng cao, nhu cầu giải trí, thư giãn và chăm sóc đời sống tinh thần cũng ngày càng
được quan tâm. Đặc biệt, xu hướng nuôi thú cưng như chó, mèo không chỉ dừng lại ở mục đích
trông giữ mà còn trở thành một phần quan trọng trong đời sống tinh thần của nhiều người, nhất
là giới trẻ và dân văn phòng. Từ đó, mô hình quán cà phê thú cưng ra đời như một sự kết hợp
độc đáo giữa dịch vụ ăn uống và không gian tương tác với động vật, mang lại trải nghiệm mới
mẻ, gần gũi và đầy tính nhân văn.
Quán cà phê thú cưng không chỉ là nơi thưởng thức đồ uống mà còn là không gian giúp khách
hàng giải tỏa căng thẳng, tìm kiếm sự thoải mái thông qua việc vui chơi, chăm sóc và tương
tác với các loài vật đáng yêu. Tuy nhiên, để mô hình này hoạt động hiệu quả và bền vững, việc
lập kế hoạch kinh doanh chi tiết, khoa học và phù hợp với thực tế thị trường là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn đó, bài tiểu luận này được thực hiện với mục tiêu xây dựng kế hoạch
kinh doanh quán cà phê thú cưng, bao gồm việc phân tích cơ hội thị trường, xác định mục tiêu,
đánh giá các điều kiện tiền đề, xây dựng và so sánh các phương án kinh doanh, lựa chọn phương
án tối ưu cũng như lập kế hoạch tài chính cụ thể. Thông qua bài tiểu luận, nhóm mong muốn
vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời đề xuất một mô hình kinh doanh khả thi,
có tiềm năng phát triển trong bối cảnh hiện nay. 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Tên dự án:
Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê thú cưng
Tên quán: Meow & Brew.
Loại hình kinh doanh: Quán cà phê kết hợp thú cưng (chó, mèo)
Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ ăn uống và giải trí – trải nghiệm
Địa điểm dự kiến: Khu vực Dịch Vọng Hậu / Trần Thái Tông (Quận Cầu Giấy) – Vào sâu
trong ngõ Khu vực của sinh viên FPT, Quốc Gia, Sư Phạm.
• Giá thuê: 18 - 25 triệu/tháng (trong ngõ).
• Đặc điểm: Rất nhiều sinh viên và dân văn phòng trẻ.
• Lợi thế: Khách hàng ở đây chi tiêu rất mạnh tay cho ăn uống và giải trí.
• Chiến lược: Thuê nhà trong ngõ nhưng ô tô đỗ được ở đầu ngõ cách đó khoảng 50m.
Đối tượng khách hàng mục tiêu: • Học sinh, sinh viên
• Người trẻ từ 18–30 tuổi
• Người yêu thích thú cưng, thích không gian thư giãn và chụp ảnh.
Quy mô dự kiến: Quán nhỏ – vừa, không gian thân thiện, có khu vực riêng cho thú cưng
Sản phẩm – dịch vụ chính:
• Cà phê, trà, nước ép, đồ uống pha chế.
• Đồ chơi, Thức ăn, thuốc và các dịch vụ chăm sóc cho thú cưng.
• Không gian tương tác, vui chơi cùng thú cưng.
• Dịch vụ chụp ảnh, check-in.
Thời gian dự kiến triển khai: Tháng 2/2026.
Hình thức kinh doanh: Kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng Mục tiêu dự án:
• Xây dựng mô hình kinh doanh khả thi
• Mang lại không gian thư giãn, trải nghiệm tích cực cho khách hàng
• Góp phần lan tỏa thông điệp yêu thương và bảo vệ động vật
PHẦN 2: NHẬN THỨC VÀ CƠ HỘI.
Để thuyết phục nhà đầu tư (hoặc chính bản thân bạn) xuống tiền, chúng ta không chỉ dựa vào
cảm tính mà cần nhìn vào các con số biết nói và nỗi đau của thị trường.
1.1.Số liệu thị trường biết nói (Market Data)
Thị trường thú cưng và F&B tại Việt Nam đang ở "điểm rơi" vàng cho sự tăng trưởng: 4
Quy mô thị trường thú cưng: Theo báo cáo từ Kirin Capital (2024) và các dữ liệu tổng hợp,
quy mô ngành công nghiệp thú cưng Việt Nam ước tính đạt khoảng 94 triệu USD vào năm
2023 và dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ kép (CAGR) lên tới 14.3%, ước đạt 182 triệu USD vào năm 2028.
Số lượng "khách hàng": Hiện tại Việt Nam có khoảng 12 triệu thú cưng (chó & mèo), dự kiến
con số này sẽ chạm mốc 16 triệu vào năm 2027.
Sự chịu chi: Theo khảo sát tiêu dùng, chủ sở hữu thú cưng tại các thành phố lớn (Hà Nội,
TP.HCM) sẵn sàng chi từ 1 - 2 triệu VND/tháng cho các dịch vụ chăm sóc và giải trí cho "boss".
Thị trường F&B: Ngành F&B Việt Nam dự báo tiếp tục tăng trưởng ~9.6% trong năm 2025,
nhưng xu hướng đang dịch chuyển mạnh từ "uống cafe" sang "trải nghiệm không gian" (Experience Economy).
1.2."Nỗi đau" của khách hàng (Customer Pain Points)
Cơ hội nằm ở việc giải quyết 3 vấn đề lớn mà các quán cafe thường không làm được:
Nhóm "Có nuôi nhưng cô đơn": Những người nuôi thú cưng (đặc biệt là chó) rất cần không
gian để giao lưu (offline community), cho thú cưng của mình kết bạn, nhưng công viên thì
nóng và thiếu an toàn, quán cafe thường thì cấm mang chó mèo vào.
Nhu cầu sống ảo (Check-in): Khách hàng cần một không gian độc đáo để chụp ảnh đăng mạng
xã hội. Thú cưng là "content" thu hút tương tác cực cao.
1.3.Khe hổng thị trường (Market Gap)
Đa số các Pet Cafe hiện tại làm tốt phần "Pet" nhưng tệ phần "Cafe" (đồ uống dở, mùi hôi nồng nặc, vệ sinh kém).
Cơ hội: Tạo ra mô hình Hybrid Premium – Nơi đồ uống ngon như một quán chuyên biệt, không
gian xử lý mùi triệt để bằng công nghệ lọc khí, và quy trình vệ sinh thú cưng chuẩn thú y. 5
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
2.1.Mục tiêu Ngắn hạn (0 - 12 tháng): "Sống sót và Định vị"

S (Specific): Khai trương quán, vận hành ổn định quy trình vệ sinh (khử mùi), đạt 80%
công suất vào cuối tuần. • M (Measurable):
o Doanh thu trung bình: Đạt điểm hòa vốn (Break-even point) vào tháng thứ 6 (Ví dụ: 300 triệu/tháng).
o Đạt tối thiểu 100 đánh giá 5 sao trên Google Maps và Fanpage về tiêu chí "Sạch sẽ - Không mùi".
A (Achievable): Với giá vé/đồ uống trung bình 65.000đ - 85.000đ, cần đón khoảng 100-120 lượt khách/ngày.
R (Relevant): Phù hợp với giai đoạn xây dựng lòng tin (Trust building) về vấn đề vệ
sinh của mô hình Pet Cafe.
T (Time-bound): Hoàn thành trong 12 tháng đầu.
E (Evaluated): Review doanh số và feedback khách hàng vào ngày 30 hàng tháng.
R (Readjusted): Nếu sau 3 tháng vẫn bị phàn nàn về mùi, lập tức cắt giảm ngân sách
Marketing để đầu tư lại hệ thống lọc khí/hút mùi.
2.2.Mục tiêu Trung hạn (1 - 3 năm): "Tối ưu hóa và Mở rộng hệ sinh thái"
S: Mở rộng nguồn thu không chỉ từ đồ uống mà từ hệ sinh thái: Bán thức ăn thú cưng,
phụ kiện, dịch vụ Spa/Grooming cơ bản tại quán. • M:
o Tỷ suất lợi nhuận ròng (Net Profit Margin) đạt 20-25%.
o Tỉ lệ khách hàng quay lại (Retention Rate) đạt 30%.
o Doanh thu từ các sản phẩm phụ (Merchandise/Food for pets) chiếm 30% tổng doanh thu.
T: Năm thứ 2 và 3.
E & R: Đánh giá xu hướng nuôi thú cưng mới (ví dụ: trào lưu nuôi Capybara, Bò sát...)
để nhập thêm các dòng thú cưng mới lạ, giữ sức hút cho quán.
2.3.Mục tiêu Dài hạn (3 - 5 năm+): "Thương hiệu và Nhượng quyền"
S: Trở thành Top-of-mind (thương hiệu được nhớ đến đầu tiên) về Pet Cafe tại khu
vực/thành phố. Chuẩn bị đóng gói quy trình để nhượng quyền (Franchise).
M: Mở thêm cơ sở 2 hoặc nhượng quyền thành công 1 chi nhánh. T: Sau năm thứ 3. 6
Bảng 1. BẢNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG MẪU (Dựa trên SMARTER) Yếu tố
Chi tiết áp dụng cho mục tiêu Doanh thu tháng đầu SMARTER S (Cụ thể)
Đạt doanh thu 200 triệu VND trong tháng khai trương. M (Đo lường)
Theo dõi qua phần mềm POS theo ngày (Trung bình 6.6 triệu/ngày). A (Khả thi)
Giả sử giá trị đơn hàng trung bình (AOV) là 80k. Cần ~83 khách/ngày.
(Khả thi với diện tích quán 100m2). R (Liên quan)
Doanh thu này đảm bảo dòng tiền chi trả chi phí cố định (mặt bằng,
lương nhân viên, thức ăn thú cưng). T (Thời hạn)
Chốt sổ vào ngày 30 của tháng đầu tiên. E (Đánh giá)
Cuối mỗi tuần họp team Marketing & Vận hành xem lượng khách có đạt KPI không. R (Điều chỉnh)
Nếu tuần 1 & 2 chỉ đạt 50% mục tiêu ta cần Điều chỉnh ngay: Tung
voucher "Đi 2 tính tiền 1" hoặc chạy quảng cáo TikTok tập trung vào các KOLs thú cưng.
PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ. I.
Các yếu tố bên ngoài (vĩ mô) 1. Kinh tế
• Nền kinh tế phát triển theo hướng dịch vụ làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng cà phê và
các dịch vụ trải nghiệm.
• Thu nhập của người dân đô thị, đặc biệt là giới trẻ và sinh viên có xu hướng tăng,
sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu giải trí, thư giãn.
• Lạm phát và biến động giá cả khiến chi phí thuê mặt bằng, nguyên liệu pha chế và
chi phí chăm sóc mèo tăng cao. 2. Văn hóa – xã hội
• Xu hướng yêu thích thú cưng, coi thú cưng như bạn đồng hành ngày càng phổ biến.
• Nhiều người sống ở chung cư, phòng trọ không có điều kiện nuôi mèo nên tìm đến
cà phê mèo để trải nghiệm.
• Văn hóa “check-in”, chia sẻ hình ảnh trên mạng xã hội thúc đẩy nhu cầu đến các
quán có concept độc đáo. 7
• Vẫn tồn tại nhóm khách hàng không thích động vật hoặc lo ngại vệ sinh.
3. Chính trị - pháp luật
• Nhà nước yêu cầu đăng ký kinh doanh, tuân thủ Luật Doanh nghiệp.
• Quy định nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Quy định liên quan đến phòng chống dịch bệnh, tiêm phòng cho động vật.
• Các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
4. Công nghệ - kỹ thuật •
Công nghệ thanh toán điện tử giúp giao dịch nhanh và tiện lợi. •
Mạng xã hội và nền tảng số giúp quảng bá thương hiệu với chi phí thấp. •
Công nghệ khử mùi, lọc không khí hỗ trợ đảm bảo vệ sinh không gian.
5. Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng •
Địa điểm quán ở trung tâm thành phố nên cần đặc biệt quan tâm về vấn đề ô nhiễm
khói bụi và nguồn nước, thời tiết thất thường, ảnh hưởng tới sức khỏe của vật nuôi. •
Hạ tầng giao thông, điện, nước, internet ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quán. •
Vấn đề vệ sinh môi trường đô thị ngày càng được quan tâm. •
Yêu cầu cửa hàng phải đảm bảo không gian sạch sẽ, thông thoáng, thân thiện môi trường. II.
Các yếu tố bên trong 1. Khách hàng •
Khách hàng được nhắm đến chủ yếu là sinh viên, người trẻ, người yêu mèo. •
Khách hàng không chỉ quan tâm đồ uống mà còn chú trọng không gian, cảm xúc và trải nghiệm. •
Mức độ trung thành phụ thuộc nhiều vào chất lượng dịch vụ. •
Khách hàng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của cửa hàng. 2. Nhân lực •
Quy mô cửa hàng nhỏ nên số lượng nhân sự không nhiều (chủ cửa hàng, nhân viên
pha chế, nhân viên phục vụ). •
Nhân viên cần có kỹ năng giao tiếp, thái độ thân thiện, yêu động vật và có ý thức bảo vệ mèo. •
Chủ cửa hàng trực tiếp tham gia quản lý giúp giảm chi phí và kiểm soát chất lượng dịch vụ. 3. Đối thủ cạnh tranh •
Đối thủ trực tiếp: các quán cà phê mèo khác. •
Đối thủ gián tiếp: quán cà phê truyền thống, trà sữa, cà phê concept. •
Cạnh tranh không chỉ về giá mà còn về trải nghiệm. 4. Đối thủ tiềm ẩn •
Các quán cà phê mới có thể dễ dàng gia nhập thị trường do rào cản không quá cao. •
Mô hình cà phê mèo dễ bị sao chép.
5. Sản phẩm thay thế: Nếu trải nghiệm không đủ hấp dẫn, khách hàng dễ chuyển sang sản
phẩm thay thế như: Trà sữa, quán cà phê sách, quán cà phê thú cưng khác, các hình thức giải trí tại nhà,…
6. Nhà cung cấp: Nguồn cung cấp nguyên liệu pha chế và các vật dụng cho thu cưng khá
phong phú, dễ thay thế nên cần lựa chọn kĩ lưỡng. 7. Năng lực tài chính •
Vốn đầu tư ban đầu khá lớn so với mô hình quán cà phê nhỏ. •
Nguồn vốn chủ yếu là vốn tự có và hỗ trợ từ gia đình, quy mô vốn còn hạn chế. 8 •
Khả năng chịu rủi ro tài chính còn hạn chế.
8. Cơ sở vật chất – kỹ thuật •
Yêu cầu về mặt bằng, máy pha cà phê, hệ thống điều hòa, khu sinh hoạt cho mèo. •
Yêu cầu cao về vệ sinh và an toàn.
9. Năng lực quản trị: Chủ cửa hàng cần kiến thức về quản trị, marketing, tài chính, chăm
sóc thú cưng và khả năng ra quyết định nhanh trong các tình huống phát sinh. III. Phân tích SWOT S W O T - Mô hình kinh
- Chi phí vận hành cao - Xu hướng tiêu dùng - Thị hiếu khách doanh mới lạ, dễ và phức tạp
trải nghiệm ngày càng hàng thay đổi nhanh gây tò mò tăng - Khó mở rộng quy - Rủi ro truyền thông - Tạo trải nghiệm mô nhanh - Xu hướng yêu thú tiêu cực nếu xảy ra cảm xúc tích cực cưng và pet-friendly sự cố cho khách hàng
- Rủi ro phụ thuộc vào ngày càng phát triển sức khỏe của mèo - Áp lực cạnh tranh - Khả năng lan - Có thể kết hợp bán về giá và chất lượng truyền cao trên - Năng lực quản trị
sản phẩm phụ trợ (đồ mạng xã hội còn hạn chế cho mèo, lưu niệm) Bảng 2. Phân tích SWOT
Từ phân tích SWOT, nhóm lựa chọn chiến lược SO: tận dụng xu hướng yêu thú cưng và kinh
tế trải nghiệm để phát triển mô hình Pet Cafe kết hợp dịch vụ. Đồng thời áp dụng chiến lược
WO bằng cách triển khai mô hình theo giai đoạn nhằm giảm áp lực vốn và rủi ro vận hành.
PHẦN 5: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN
Dựa trên nhu cầu thị trường và năng lực cốt lõi, nhóm đề xuất 03 phương án kinh doanh:
Phương án A: “Pure Pet Cafe” (Cà phê thú cưng chuyên biệt)
Mô hình: Toàn bộ 2 tầng là không gian cà phê, nuôi 15–20 thú cưng.
Hoạt động chính: Bán đồ uống và vé trải nghiệm với thú cưng.
Điểm nhấn: Không gian check-in, decor thu hút sinh viên và khách vãng lai.
Phương án B: “Pet Complex Ecosystem” (Spa & Cafe kết hợp)
Mô hình: Tầng 1 dịch vụ (Spa, Grooming, Hotel, bán lẻ); Tầng 2 cà phê.
Hoạt động chính: Cung cấp dịch vụ trọn gói, kết hợp chăm sóc thú cưng và giải trí cho khách.
Điểm nhấn: Tối ưu diện tích và tăng doanh thu trên mỗi khách hàng. 9
Phương án C: “Pet Care Service” (Dịch vụ & bán lẻ chuyên biệt)
Mô hình: Chỉ tập trung Spa, Grooming và bán phụ kiện, không kinh doanh cà phê.
Hoạt động chính: Dịch vụ chăm sóc thú cưng và bán lẻ.
Điểm nhấn: Chất lượng tay nghề và uy tín dịch vụ.
PHẦN 6: ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN
Nhóm tiến hành phân tích sâu các phương án dựa trên 3 khía cạnh: Tài chính, Vận hành và Thị trường.
6.1. Phân tích chi tiết Phương án A (Chỉ Cafe)
Cơ hội: Dễ thu hút khách hàng trẻ nhờ hiệu ứng mạng xã hội (Viral Marketing). Chi
phí thiết lập ban đầu thấp hơn do không cần máy móc Spa chuyên dụng.
Rủi ro (Critical Risk):
o Tỷ lệ quay lại thấp: Khách thường chỉ đến 1 lần để chụp ảnh rồi chán.
o Doanh thu trần: Bị giới hạn bởi số lượng chỗ ngồi. Một khách ngồi 2-3 tiếng
chỉ uống 1 ly nước ~40k VNĐ $\rightarrow$ Hiệu suất sinh lời thấp.
o Gánh nặng chi phí: Chi phí nuôi và chữa bệnh cho 20 con mèo của quán là chi
phí cố định (Fixed Cost) rất lớn, bất kể quán đông hay vắng.
6.2. Phân tích chi tiết Phương án B (Tổ hợp - Phương án đề xuất)
Đây là phương án cộng hưởng (Synergy), lấy ưu điểm của cái này bù đắp nhược điểm của cái kia:
Về Dòng tiền (Cash Flow): Tạo ra nguồn thu đa dạng.
o Spa/Shop mang lại doanh thu cao (Bill trung bình 200k-500k).
o Cafe mang lại dòng tiền mặt hàng ngày và thu hút khách hàng mới.
Giải quyết "Nỗi đau" (Pain Point) khách hàng: Biến thời gian "chờ đợi mệt mỏi"
thành thời gian "thư giãn thú vị". Khách hàng sẵn sàng trả thêm tiền nước để được ngồi
máy lạnh ngắm thú cưng trong lúc chờ "Boss" của mình tắm.
Tối ưu chi phí: Nhân viên pha chế có thể hỗ trợ bán hàng ở Tầng 1 khi vắng khách.
Thú cưng của quán ở Tầng 2 vừa là nhân viên "tiếp khách", vừa là mẫu quảng cáo sống
động cho các bộ quần áo/phụ kiện bán ở Tầng 1.
6.3. Phân tích chi tiết Phương án C (Chỉ Spa/Shop)
Cơ hội: Nhu cầu chăm sóc thú cưng là nhu cầu thiết yếu, ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi trào lưu. • Rủi ro:
o Cạnh tranh gay gắt: Phải đấu với các phòng khám thú y lâu đời hoặc các Pet shop online giá rẻ. 10
o Lãng phí vị trí: Nếu thuê mặt bằng đẹp gần trường đại học mà chỉ để làm Spa
thì rất lãng phí lưu lượng khách hàng trẻ (Traffic) đi ngang qua.
Trải nghiệm kém: Khách hàng cảm thấy mệt mỏi khi phải đứng chờ hoặc đi loanh quanh trong
lúc thú cưng tắm (thường mất 1-2 tiếng
PHẦN 7: PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
7.1. PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU:

Dựa trên phân tích SWOT và bảng so sánh điểm số, nhóm quyết định lựa chọn Phương án B:
Mô hình "Pet Complex Ecosystem" (Tổ hợp Spa & Cafe kết hợp)
để triển khai đồng bộ
ngay từ giai đoạn đầu tiên.
Lý do lựa chọn chiến lược đầu tư toàn diện:
Tạo lợi thế cạnh tranh (USP) tức thì: Thị trường hiện tại đã có quá nhiều quán cafe
thú cưng nhỏ lẻ hoặc các pet shop đơn thuần. Việc ra mắt một tổ hợp "All-in-one"
chuyên nghiệp ngay từ đầu sẽ giúp thương hiệu Meow & Brew gây ấn tượng mạnh,
định vị là đơn vị dẫn đầu thị trường (Market Leader) tại khu vực Cầu Giấy.
Tối ưu dòng tiền: Nếu chỉ làm cafe (Phương án A) hoặc làm nhỏ giọt, doanh thu sẽ
không đủ bù đắp chi phí thuê mặt bằng lớn. Việc vận hành song song cả Spa và Cafe sẽ
tạo ra nguồn thu kép, giúp rút ngắn thời gian hoàn vốn.
Đồng bộ trải nghiệm: Việc đầu tư hệ thống xử lý mùi và không gian chuẩn ngay từ
đầu giúp tránh việc phải sửa chữa, đập phá gây gián đoạn kinh doanh sau này. 7.2.
MÔ TẢ CHI TIẾT MÔ HÌNH KINH DOANH (PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN)
A. Cấu trúc không gian & Chức năng
Mô hình được thiết kế theo hướng "Tổ hợp khép kín" trên diện tích 2 tầng:
Tầng 1 - Khu vực Thương mại & Kỹ thuật (Revenue Center 1):
o Khu vực Lễ tân & Shop (60% diện tích): Trưng bày quần áo, thức ăn, phụ
kiện thú cưng. Quầy thu ngân trung tâm xử lý thanh toán cho cả tòa nhà.
o Khu vực Spa & Grooming (40% diện tích): Phòng kính cách âm (để khách
nhìn thấy quy trình nhưng không nghe tiếng ồn). Bao gồm: Bể tắm sục, Bàn cắt
tỉa, Khu sấy lông chuyên dụng.
Tầng 2 - Khu vực Trải nghiệm & F&B (Revenue Center 2):
o Khu vực Cafe: Bàn ghế thiết kế thấp (style bệt hoặc ghế lùn) để khách dễ tương tác với thú cưng.
o Khu vực "Nhân viên 4 chân": Nơi sinh hoạt của 10-15 bé mèo/chó của quán
(đã tiêm phòng, được huấn luyện thân thiện).
o Hệ thống khử mùi: Sử dụng máy lọc không khí công nghiệp và thiết kế thông
gió một chiều để đảm bảo không khí tầng 2 luôn sạch sẽ.
B. Tuyên bố Giá trị 11
Tại sao khách hàng chọn Meow & Brew thay vì đối thủ?
1. Giải pháp "Waiting-time Killer": Biến thời gian chờ đợi nhàm chán khi đưa thú đi
Spa thành thời gian giải trí thú vị tại tầng 2.
2. Minh bạch quy trình: Thiết kế phòng Spa vách kính giúp chủ an tâm quan sát thú
cưng được chăm sóc mà không lo bị "bạo hành" (vấn đề nhức nhối hiện nay).
3. Không gian kết nối: Là nơi offline của các hội nhóm yêu thú cưng khu vực Bách Khoa - Xây Dựng - Kinh Tế.
C. Danh mục Sản phẩm & Dịch vụ Nhóm
Sản phẩm / Dịch vụ cụ thể Chiến lược giá (Pricing)
- Tắm vệ sinh cơ bản (Tắm, Giá cạnh tranh. Dao động 150k - 500k tùy cân sấy, chải lông). nặng. 1. Dịch
- Grooming chuyên sâu (Cắt vụ Spa
tỉa tạo kiểu, nhuộm lông).
Chiến lược: Giá Spa thấp hơn thị trường 5% để (Core)
- Khách sạn thú cưng (Gửi
hút khách (Loss Leader), bù lại bằng doanh thu qua đêm). Cafe.
Giá cao cấp (Premium). 45k - 65k/ly. 2. F&B - Cafe, Trà sữa, Juice. (Trải
- Đồ ăn nhẹ (Bánh ngọt,
Đã bao gồm phí "chơi với mèo" (không thu vé nghiệm) Snack). vào cửa riêng).
- Thức ăn hạt (Royal Canin,
3. Bán lẻ Minino...), Pate. (Add-
Giá niêm yết. Lợi nhuận biên khoảng 20-30%.
- Quần áo, Vòng cổ, Balo on) vận chuyển.
D. Quy trình Trải nghiệm Khách hàng (Customer Journey Flow)
1. Check-in (Tầng 1): Khách mang thú cưng đến -> Lễ tân kiểm tra sức khỏe sơ bộ ->
Nhận thú cưng vào khu Spa -> Phát "Thẻ rung" (như thẻ đi uống trà sữa) cho khách.
2. Up-selling (Tầng 1): Nhân viên tư vấn thêm dịch vụ (ví dụ: "Bé hơi bị nấm da, anh/chị
có muốn dùng thêm gói tắm thảo dược không?").
3. Trải nghiệm (Tầng 2): Khách lên tầng 2, order đồ uống. Trong lúc chờ, khách chơi với
mèo của quán hoặc làm việc/học tập.
4. Thông báo: Khi Spa xong, Thẻ rung báo hiệu.
5. Check-out: Khách xuống tầng 1 đón thú cưng -> Mua thêm pate/hạt (nếu thích) ->
Thanh toán tổng bill (Spa + Cafe + Hàng hóa) tại quầy thu ngân duy nhất.
E. Dòng doanh thu & Cơ cấu Lợi nhuận
Mô hình B tạo ra dòng tiền từ 3 nguồn, hỗ trợ lẫn nhau:
Nguồn thu 1 (Ổn định): Dịch vụ Spa & Hotel. (Chiếm ~40% tổng doanh thu).
Nguồn thu 2 (Biên lợi nhuận cao): Đồ uống F&B. (Chiếm ~35% tổng doanh thu - Lãi
gộp F&B thường rất cao, khoảng 60-70%).
Nguồn thu 3 (Gia tăng): Bán lẻ sản phẩm. (Chiếm ~25% tổng doanh thu) 7.3.
RỦI RO VẬN HÀNH VÀ BIỆN PHÁP 12
a. Rủi ro tài chính
Vấn đề: Vốn đầu tư ban đầu lớn (~1.2 tỷ VNĐ), áp lực chi phí cố định (mặt bằng,
lương, điện nước) cao trong những tháng đầu chưa có nhiều khách.
Biện pháp giảm rủi ro
Dự phòng ngân sách (Contingency Fund): Luôn duy trì quỹ tiền mặt tương
đương 3-6 tháng chi phí vận hành để đảm bảo quán vẫn hoạt động bình thường
ngay cả khi doanh thu chưa đạt kỳ vọng.
Đẩy mạnh Marketing phủ đầu: Tập trung 15-20% ngân sách tháng đầu cho các
chiến dịch trên TikTok/Facebook để kéo lượng khách lớn (Traffic) ngay tuần khai
trương, tạo đà doanh thu sớm.
Kiểm soát chặt chẽ giá vốn (COGS): Đàm phán công nợ với nhà cung cấp thức
ăn/nguyên liệu và quản lý định lượng pha chế nghiêm ngặt để tránh thất thoát.
b. Rủi ro vận hành
• Quản lý đồng thời hai mảng khác nhau: F&B và dịch vụ thú cưng.
• Quá tải khách trong giờ cao điểm.
• Xung đột không gian (mùi, tiếng ồn giữa khu spa và khu cafe).
Biện pháp giảm rủi ro
• Phân khu chức năng rõ ràng (tách biệt khu kỹ thuật và khu khách).
• Chuẩn hóa quy trình vận hành cho từng mảng.
• Đào tạo nhân viên đa kỹ năng (hỗ trợ chéo khi cần).
• Giới hạn số lượng khách và thú cưng trong cùng thời điểm.
c. Rủi ro liên quan đến thú cưng
• Thú cưng bị bệnh, stress hoặc cắn/cào khách.
• Lây nhiễm bệnh giữa các thú cưng.
• Phản ứng tiêu cực từ khách hàng nếu thú cưng không được chăm sóc tốt
Biện pháp giảm rủi ro
• Tiêm phòng đầy đủ, kiểm tra sức khỏe định kỳ.
• Có khu nghỉ riêng cho thú cưng, không tiếp khách liên tục.
• Ban hành nội quy tương tác với thú cưng cho khách.
• Ký hợp đồng hợp tác với phòng khám thú y uy tín.
d. Rủi ro pháp lý và vệ sinh an toàn
• Vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Không đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy, môi trường.
• Khiếu nại từ cư dân xung quanh về mùi hoặc tiếng ồn.
Biện pháp giảm rủi ro 13
• Đăng ký đầy đủ giấy phép kinh doanh, VSATTP.
• Đầu tư hệ thống thông gió, khử mùi, xử lý chất thải.
• Kiểm tra định kỳ các yêu cầu pháp lý.
• Tuân thủ quy định giờ hoạt động.
e. Rủi ro thị trường & khách hàng
• Thị hiếu khách hàng thay đổi nhanh.
• Khách chỉ đến một lần để trải nghiệm.
• Phản hồi tiêu cực lan truyền trên mạng xã hội.
Biện pháp giảm rủi ro
• Tập trung xây dựng khách hàng trung thành (membership, ưu đãi định kỳ).
• Liên tục cải thiện trải nghiệm, không gian và dịch vụ
• Quản lý truyền thông chủ động, phản hồi nhanh các đánh giá tiêu cực.
• Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ.
f. Rủi ro cạnh tranh
• Mô hình dễ bị sao chép.
• Cạnh tranh về giá từ các pet shop và quán cafe khác.
Biện pháp giảm rủi ro
• Xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên trải nghiệm và hệ sinh thái dịch vụ.
• Duy trì chất lượng dịch vụ ổn định.
• Phát triển thương hiệu và cộng đồng khách hàng yêu thú cưng.
PHẦN 8: DỰ TRÙ NGÂN QUỸ 8.1. Giai đoạn đầu:
Mục tiêu: Chấp nhận lỗ để mua thị phần (Lỗ kế hoạch). Hạng mục
Số tiền dự kiến (VNĐ) Ghi chú Doanh thu 60.000.000
Giả định bán 40 ly/ngày x 50k x 30 ngày (Revenue) Chi phí Giá 18.000.000
Khoảng 30% doanh thu (nguyên liệu) vốn (COGS) 14 Chi phí 25.000.000
1 Quản lý + 2 Part-time + 1 Chăm sóc thú Nhân sự Chi phí 15.000.000 Cố định Thuê mặt bằng Điện, Nước, 3.000.000
Máy lạnh 24/7 cho thú cưng Internet Chi phí Thú 5.000.000
Thức ăn hạt, cát vệ sinh, spa, khám bệnh cưng Marketing 10.000.000
Chạy Ads Facebook, TikTok mạnh tay (Quảng cáo) Khấu hao & 2.000.000
Hư hỏng ly tách, đồ chơi mèo Bảo trì TỔNG CHI 78.000.000 PHÍ LỢI (18.000.000) LỖ KẾ HOẠCH NHUẬN (EBIT)
Bảng 3. Phân tích ngân quỹ dự kiến trong giai đoạn đầu
• Mục tiêu: Đạt lượng khách trung bình 30-50 khách/ngày. Xây dựng tập khách hàng quen thuộc.
• Dự báo tài chính: Chấp nhận lỗ kế hoạch trong 3 tháng đầu do chi phí Marketing chiếm
30% doanh thu và khấu hao tài sản cố định ban đầu.
• Hoạt động chính: Tập trung vào trải nghiệm khách hàng tại điểm bán. Đào tạo nhân
viên cách xử lý khủng hoảng (ví dụ: khách bị mèo cào). Xây dựng cộng đồng yêu thú cưng trên Fanpage.
8.2. Giai đoạn ổn định
Phần 1: Tổng vốn đầu tư (CAPEX) – Làm lớn ngay từ đầu Khoản mục Chi tiết Số tiền (VNĐ) 15 1. Cọc & Thuê
3 tháng cọc + 3 tháng tiền nhà (Thuê căn to, 250.000.000 nhà mặt tiền đẹp). 2. Xây dựng &
Thông gió 2 chiều, tường cách âm, sàn chống 350.000.000 Hạ tầng
nước, hệ thống nước thải spa, ngăn mùi tuyệt đối. 3. Thiết bị Spa
2 Bồn inox xịn, 2 Lồng sấy tự động, 3 Bàn cắt, 150.000.000 (Pro)
Máy sấy công suất lớn (Trang bị để làm công nghiệp). 4. Chuồng
Hệ thống tủ Hotel (gỗ/kính/inox) 3 tầng, có hút 80.000.000 Hotel mùi riêng từng chuồng. 5. Mua Pet
10 bé Chó + 10 Mèo (Dòng đẹp, hot trend: 100.000.000 (Tầng 2) Alaska Giant, Ragdoll...). 6. Nội thất Cafe
Bàn ghế, quầy bar, decor check-in sống ảo 150.000.000
(Tầng 2 phải đẹp lung linh để hút khách 70 người/ngày). 7. Vận hành &
Giấy phép, Biển bảng, Quảng cáo khai trương, 150.000.000 MKT Vốn lưu động. TỔNG CỘNG ~ 1.230.000.000
Phần 2: Bài toán doanh thu
1. Doanh thu Cafe (Tầng 2) - "Cái phễu"
• Lượng khách: 50 người/ngày (Cuối tuần 100, ngày thường 50).
• Giá nước uống + đồ ăn: 65.000đ/người.
• Doanh thu: 50 x 65.000đ x 30 ngày = 97.500.000 đ/tháng.
2. Doanh thu Spa & Grooming (Tầng 1) - "Cỗ máy in tiền"
Lưu ý: 70 khách cafe không chắc chắn đều mang chó đi tắm. Bạn cần target thêm khách
bên ngoài chỉ đến tắm rồi về.
• Mục tiêu: 12 - 15 bé/ngày (Công suất tối đa của 3 thợ + lồng sấy tự động).
• Giá trung bình (Bill): 350.000đ (Tắm + Cắt tỉa).
• Doanh thu: 14 bé x 350.000đ x 30 ngày = 147.000.000 đ/tháng. 16
3. Doanh thu Hotel (Trông giữ) - "Lãi ròng"
• Đầu tư 20 chuồng. Tỷ lệ lấp đầy trung bình 40% (8 bé/ngày). • Giá: 200.000đ/ngày.
• Doanh thu: 8 x 200.000đ x 30 ngày = 48.000.000 đ/tháng. 4. Bán lẻ (Shop)
• Bán cho 50 khách cafe (hạt, súp thưởng, phụ kiện).
• Doanh thu: ~1.000.000đ/ngày = 30.000.000 đ/tháng.
TỔNG DOANH THU DỰ KIẾN: ~322.500.000 VNĐ/Tháng
Phần 3: Chi phí vận hành (OPEX) Khoản mục Chi tiết Chi phí (VNĐ) 1. Giá vốn
Nguyên liệu cafe (20%) + Mỹ phẩm Spa (10%) + 65.000.000 (COGS) Hàng bán lẻ (70%). 2. Thuê nhà
Mặt bằng vừa – nhỏ, vị trí đẹp để đón 50 30.000.000 khách/ngày. 3. Nhân sự (Cốt Tổng quỹ lương cao: 74.000.000 lõi)
- 2 Groomer chính (Lương + % cao để giữ người): 35tr - 1 Phụ tắm sấy: 7tr
- 4 Nhân viên Cafe/Phục vụ (xoay ca): 25tr
- 1 Tạp vụ/Bảo vệ: 7tr 4. Điện nước
Máy lạnh 24/7 (Hotel + Cafe) + Máy sấy công 15.000.000 suất lớn. 5. Marketing
Để duy trì 50 khách/ngày đều đặn, bắt buộc phải 20.000.000 chạy Ads/Booking KOC. 6. Nuôi Pet
Thức ăn, cát, khám chữa bệnh cho 30 con chó 10.000.000 quán mèo. 7. Khác
Internet, thuế, hao mòn, sửa chữa vặt. 10.000.000 TỔNG ~ 224.000.000
Phần 4: Chốt lợi nhuận và điểm hòa vốn
1. Lợi nhuận ròng (Net Profit) 17
• Lợi nhuận = Doanh thu (322.5tr) - Chi phí (224tr) = 98.500.000 VND/tháng
• Thực tế an toàn: Trừ đi rủi ro vắng khách, mưa bão, hỏng hóc (dự phòng 20%), lợi
nhuận thực tế sẽ rơi vào khoảng 70.000.000 - 80.000.000 VNĐ/tháng.
2. Điểm hòa vốn (Break-even)
• Chi phí cố định (Nhà, Lương, Điện, Mkt...): ~170 triệu.
• Tỷ suất lợi nhuận gộp: ~80%.
• Doanh thu hòa vốn: ~210.000.000 VNĐ/tháng (Tương đương 7 triệu/ngày). 18
PHẦN 9: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ VÀ MÔ PHỎNG QUÁN
Ảnh 9.1: Sơ đồ bố trí các gian phòng, đồ dùng quán cà phê thú cưng.
Ảnh 9.2: Hình ảnh mô phỏng quán cà phê thú cưng. 19 PHẦN KẾT LUẬN
Thông qua báo cáo bài tập nhóm với đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê thú cưng”,
nhóm đã vận dụng các kiến thức nền tảng của học phần Quản trị học đại cương (EM1010) vào
việc phân tích và xây dựng một mô hình kinh doanh cụ thể trong thực tiễn. Báo cáo đã làm rõ
các nội dung cốt lõi của chức năng hoạch định trong quản trị, bao gồm nhận diện cơ hội kinh
doanh, xác định mục tiêu, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, xây dựng – đánh giá
các phương án và lựa chọn phương án tối ưu.
Trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường và năng lực cốt lõi, nhóm đã đề xuất các kịch bản kinh
doanh phù hợp, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính gồm vốn đầu tư ban đầu, doanh thu dự
kiến và chi phí vận hành. Kết quả phân tích cho thấy mô hình quán cà phê thú cưng có tính khả
thi, tiềm năng phát triển và phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện nay nếu được quản trị và tổ chức hợp lý.
Bên cạnh việc áp dụng lý thuyết vào thực tế, quá trình thực hiện báo cáo còn giúp các thành
viên trong nhóm rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tư duy quản trị, phân tích và ra quyết định.
Tuy còn một số hạn chế nhất định do phạm vi nghiên cứu và nguồn số liệu giả định, báo cáo
vẫn thể hiện nỗ lực của nhóm trong việc tiếp cận và giải quyết một vấn đề quản trị cụ thể. 20